Tài liệu Khai thác hải sản ở tỉnh quảng bình theo hướng bền vững

  • Số trang: 93 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 51 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ VĂN LỢI KHAI THÁC HẢI SẢN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH THEO HƢỚNG BỀN VỮNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU Hà Nội, 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ VĂN LỢI KHAI THÁC HẢI SẢN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH THEO HƢỚNG BỀN VỮNG Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 60 31 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VIẾT THÀNH Hà Nội, 2014 MỤC LỤC Danh mục từ viết tắt .................................................................................................. i Danh mục bảng ......................................................................................................... ii Danh mục các hình ................................................................................................... v MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KHAI THÁC HẢI SẢN THEO HƢỚNG BỀN VỮNG.............................................................................................................. 5 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................... 5 1.2. Những vấn đề cơ bản về phát triển khai thác hải sản theo hƣớng bền vững................................................................................................................ 9 1.2.1. Phát triển bền vững ......................................................................... 9 1.2.2. Phát triển bền vững trong khai thác hải sản ................................. 10 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................ 16 2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 16 2.2. Mô hình Schaefer( 1954) ............................................................................. 18 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHAI THÁC HẢI SẢN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2008-2013............................................................ 19 3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội ............................................................... 19 3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 19 3.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội ............................................................... 21 3.2 Hiện trạng khai thác hải sản về mặt kinh tế................................................. 24 3.2.1. Số lượng, công suất tàu cá cơ cấu theo nhóm công suất, nghề khai thác và theo địa phương .......................................................................... 24 3.2.2. Sản lượng khai thác hải sản .......................................................... 38 3.2.3. Hiệu quả khai thác hải sản ........................................................... 47 3.2.4. Công nghệ khai thác và tổ chức sản xuất ..................................... 52 3.2.5 Vốn đầu tư phát triển khai thác hải sản ......................................... 54 3.2.6. Cơ sở hậu cần và dịch vụ khai thác hải sản ................................. 56 3.3 Hiện trạng khai thác hải sản về mặt xã hội .................................................. 59 3.3.1. Số lượng, trình độ và thu nhập của lao động khai thác hải sản ... 59 3.3.2. Số tai nạn trong khai thác hải sản ................................................ 60 3.3.3. Số tàu cá tham gia bảo hiểm ......................................................... 61 3.4. Hiện trạng khai thác hải sản về mặt môi trƣờng ........................................ 61 3.4.1. Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản .............................................. 61 3.4.2 Tình trạng khai thác bất hợp pháp................................................. 63 3.4.3 Biến động nguồn lợi hải sản ......................................................... 63 3.5. Việc thực hiện chính sách phát triển khai thác hải sản .............................. 63 3.5.1. Chính sách Trung ương ................................................................ 64 3.5.2. Chính sách địa phương ................................................................. 65 3.6. Chỉ số sản lƣợng bền vững tối đa (MSY).................................................. 66 3.6.1. Kết quả mô hình ............................................................................ 66 3.6.2 Kết quả tính Sản lượng bền vững tối đa MSY ................................ 67 CHƢƠNG 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHAI THÁC HẢI SẢN TỈNH QUẢNG BÌNH THEO HƢỚNG BỀN VỮNG...........70 4.1. Quan điểm và phƣơng hƣớng ...................................................................... 70 4.1.1. Quan điểm phát triển .................................................................... 70 4.1.2 Phương hướng phát triển ............................................................... 70 4.2. Các giải pháp phát triển bền vững khai thác hải sản.................................. 72 4.2.1. Giải pháp về điều chỉnh năng lực khai thác hải sản..................... 72 4.2.2. Giải pháp về cơ chế chính sách .................................................... 73 4.2.3. Giải pháp về tổ chức sản xuất và quản lý khai thác hải sản ........ 74 4.2.4. Giải pháp khoa học công nghệ và khuyến ngư ....................................... 75 4.2.5. Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ..................... 76 4.2.6. Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng và hậu cần, dịch vụ khai thác hải sản ............................................................................................. 77 KẾT LUẬN............................................................................................................. 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 80 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT 1 2 Tên viết tăt Giải thích BVNL Bảo vệ nguồn lợi FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ chức lƣơng thực và Nông ngiệp Liên Hợp Quốc) Maximum Sustainable Yield (Sản lƣợng bền vững tối đa) 3 MSY 4 PTNT Phát triển nông thôn 5 TTBQ Tăng trƣởng bình quân UN CSD The United Nations Commission on Sustainable Development (Ủy ban phát triển bền vững Liên Hợp Quốc) WWF World Wide Fund For Nature (Quỹ Quốc tế bảo vệ 6 7 thiên nhiên) i DANH MỤC CÁC BẢNG STT Bảng Nội dung 1 Bảng 1.1 Bộ tiêu chí phát triển bền vững hải sản của FAO 12 2 Bảng 3.1 Biến động dân số tỉnh Quảng Bình 22 3 Bảng 3.2 Biến động lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế tỉnh Quảng Bình 22 4 Bảng 3.3 Biến động cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Bình 23 5 Bảng 3.4 Biến động số lƣợng, công suất tàu cá cơ cấu theo nhóm công suất 24 6 Bảng 3.5 Biến động số lƣợng, công suất tàu cá theo nghề khai thác 31 7 Bảng 3.6 Biến động số lƣợng tàu cá theo địa phƣơng 34 8 Bảng 3.7 Biến động số lƣợng tàu cá theo nhóm công suất huyện Lệ Thủy 34 9 Bảng 3.8 Biến động số lƣợng tàu cá theo nhóm công suất huyện Quảng Ninh 35 10 Bảng 3.9 Biến động số lƣợng tàu cá theo nhóm công suất TP. Đồng Hới 35 11 Bảng 3.10 Biến động số lƣợng tàu cá theo nhóm công suất huyện Bố Trạch 36 12 Bảng 3.11 Biến động số lƣợng tàu cá theo nhóm công suất huyện Quảng Trạch 36 13 Bảng 3.12 Biến động số lƣợng tàu cá đóng mới, cải hoán 37 14 Bảng 3.13 Biến động sản lƣợng, năng suất khai thác hải sản 38 15 Bảng 3.14 Biến động sản lƣợng, năng suất khai thác hải sản theo nhóm công suất 40 ii Trang 16 Bảng 3.15 Biến động sản lƣợng, năng suất khai thác hải sản theo nghề 42 17 Bảng 3.16 Biến động sản lƣợng khai thác hải sản theo địa phƣơng 44 18 Bảng 3.17 Biến động sản lƣợng khai thác hải sản theo nhóm công suất huyện Lệ Thủy 45 19 Bảng 3.18 Biến động sản lƣợng khai thác hải sản theo nhóm công suất huyện Quảng Ninh 46 20 Bảng 3.19 Biến động sản lƣợng khai thác hải sản theo nhóm công suất TP Đồng Hới 46 21 Bảng 3.20 Biến động sản lƣợng khai thác hải sản theo nhóm công suất huyện Bố Trạch 47 22 Bảng 3.21 Biến động sản lƣợng khai thác hải sản theo nhóm công suất huyện Quảng Trạch 47 23 Bảng 3.22 Hiệu quả khai thác hải sản theo nhóm công suất năm 2013 48 24 Bảng 3.23 Hiệu quả khai thác nghề năm 2013 25 Bảng 3.24 Biến động Tổ đoàn kết, tổ hợp tác sản xuất trên biển 54 26 Bảng 3.25 Biến động vốn đầu tƣ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 54 27 Bảng 3.26 Cơ sở hậu cần và dịch vụ khai thác hải sản 56 28 Bảng 3.27 Biến động lao động khai thác hải sản 59 29 Bảng 3.28 Thống kê số vụ tai nạn trong khai thác hải sản 60 30 Bảng 3.29 Thống kê số lƣợng tàu cá mua bảo hiểm thân tàu, bảo hiểm thuyền viên iii 50 61 Kết quả thanh tra, kiểm tra về KT&BVNL thủy sản 31 Bảng 3.30 32 Bảng 3.31 Tổng hợp kết quả mô hình 67 33 Bảng 3.32 MSY và fMSY của hai nhóm tàu 68 34 Bảng 3.33 Số lƣợng tàu toàn tỉnh năm 2008-2013 69 iv 62 DANH MỤC CÁC HÌNH STT Hình Tên Mối quan hệ giữa sản lƣợng , trữ lƣợng và cƣờng Trang 1 Hình 1.1 2 Hình 3.1 3 Hình 3.2 4 Hình 3.3 5 Hình 3.4 6 Hình 3.5 7 Hình 3.6 8 Hình 3.7 Cơ cấu tàu cá năm 2013 tỉnh Quảng Bình 31 9 Hình 3.8 Biến động số lƣợng tàu cá theo nghề khai thác 32 10 Hình 3.9 11 Hình 3.10 12 Hình 3.11 Biến động tổng sản lƣợng khai thác hải sản 38 13 Hình 3.12 Biến động năng suất khai thác hải sản 39 14 Hình 3.13 15 Hình 3.14 16 Hình 3.15 lực khai thác Biến động số lƣợng, công suất tàu cá Biến động số lƣợng tàu cá cơ cấu theo nhóm công suất Biến động số lƣợng tàu cá nhóm công suất ≥400cv Biến động tổng công suất tàu cá cơ cấu theo nhóm công suất Biến động tổng công suất tàu cá nhóm tàu ≥400cv Biến động bình quân công suất/ tàu cá tỉnh Quảng Bình Biến động tổng công suất tàu cá theo nghề khai thác Cơ cấu tàu cá theo nghề khai thác tỉnh Quảng Bình Cơ cấu sản lƣợng khai thác hải sản theo nhóm công suất năm 2013 Cơ cấu sản lƣợng khai thác hải sản theo nghề năm 2013 Cơ cấu sản lƣợng khai thác hải sản theo địa phƣơng năm 2013 v 15 25 26 28 28 30 30 32 33 41 43 45 17 Hình 3.16 18 Hình 3.17 19 Hình 3.18 20 Hình 3.19 Thu nhập/lao động theo nhóm công suất tàu cá năm 2013 Thời gian thu hồi vốn/tuổi thọ tàu cá theo nhóm công suất tàu cá năm 2013 Thu nhập/lao động theo nhóm nghề khai thác hải sản năm 2013 Thời gian thu hồi vốn/tuổi thọ tàu cá theo nhóm công suất tàu cá năm 2013 vi 49 49 51 51 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn nghiên cứu Nƣớc ta có một vùng biển đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu km2, gấp 3 lần diện tích đất liền, có bờ biển dài 3260 km. Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, biển có vai trò vị trí quan trọng, gắn bó mật thiết và ảnh hƣởng to lớn đến sự phát triển kinh tê – xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, bảo vệ môi trƣờng của nƣớc ta. Trong những năm qua, kinh tế biển nói chung và lĩnh vực khai thác hải sản nói riêng đã của đất nƣớc ta không ngừng lớn mạnh, phát triển với tốc độ khá nhanh và đã có những đóng góp quan trọng vào nhịp độ tăng trƣởng kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Để tiếp tục phát huy các tiềm năng của biển trong thế kỷ XXI, Hội nghị lần thứ tƣ Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng (khóa X) đã thông qua Nghị quyết 09-NQ/TW ngày 9/2/2007 “Về chiến lƣợc biển Việt nam đến năm 2020”, Nghị quyết đã xác định mục tiêu tổng quát đến năm 2020, phấn đấu đƣa nƣớc ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảo, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm cho đất nƣớc giàu mạnh. Quảng Bình là tỉnh ven biển nằm ở cửa ngõ của vịnh Bắc Bộ có bờ biển dài 116 km. Với 5 cửa sông đổ ra biển, ngoài khơi có các đảo Hòn La, Hòn Nồm, Hòn Gió, Hòn Cỏ, Hòn Chim tạo cho Quảng Bình có đƣợc những tiềm năng, lợi thế phát triển nghề khai thác sản. Đƣợc sự quan tâm đầu tƣ phát triển của Đảng và Nhà nƣớc, cùng với sự nổ lực lao động của nhân dân có truyền thống hai giỏi, trong những năm từ 2008-2013 khai thác hải sản của tỉnh đã có bƣớc phát triển khá: Sản lƣợng khai thác hải sản tăng 1,51 lần; Năng lực khai thác có bƣớc phát triển, tổng công suất tăng 1,99 lần, số tàu xa bờ tăng 2,58 lần, số tàu ven bờ giảm 1,18 lần; Giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời dân vùng ven biển, lao động khai 1 thác tăng 1,12 lần; Cơ sở hậu cần, dịch vụ khai thác hải sản đƣợc đầu tƣ; Tổ chức sản xuất bƣớc đầu đƣợc sắp xếp hợp lý; Ý thức của ngƣời dân về việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi hải sản đƣợc nâng lên. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt đƣợc, khai thác hải sản của Quảng Bình còn nhiều hạn chế đó là: Sản lƣợng khai thác hải sản chƣa tƣơng xứng với tiềm năng; Năng lực khai thác còn thấp, tỷ lệ tàu cá nhỏ ven bờ còn cao; Việc chuyển đổi nghề khai thác chậm; Hiệu quả khai thác thấp, bấp bênh; Thiếu vốn để phát triển sản xuất; Trình độ và thu nhập của ngƣời ngƣ dân còn thấp, còn xãy ra tình trạng thiếu lao động khai thác hải sản; Tai nạn trong khai thác còn nhiều; Đa số các chủ tàu cá chƣa mua bảo hiểm; Tổ chức sản xuất còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, thiếu sự liên kết các khâu trong chuỗi dịch vụ đầu vào, khai thác và tiêu thụ sản phẩm; Công nghệ khai thác và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch còn lạc hậu; Nguồn lợi hải sản ngày càng giảm nhất là vùng ven bờ. Vấn đề cấp bách cần giải quyết và cũng là câu hỏi nghiên cứu của đề tài là tìm giải pháp để phát triển khai thác hải sản ở tỉnh Quảng Bình theo hƣớng bền vững trong thời gian tới. Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu "Khai thác hải sản ở tỉnh Quảng Bình theo hướng bền vững ". 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là sử dụng lý luận về phát triển bền vững, kinh nghiệm của một số nƣớc, một số tỉnh trong nƣớc và các dữ liệu điều tra, thu thập đƣợc về phát triển khai thác hải sản để đánh giá đầy đủ, khách quan thực trạng phát triển khai thác hải sản tỉnh Quảng Bình trong thời gian qua từ đó tìm ra đƣợc các giải pháp phát triển khai thác hải sản tỉnh Quảng Bình một cách bền vững trong thời gian tới. 2 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa các lý thuyết và kinh nghiệm thực tiển về phát triển bền vững trong khai thác hải sản. - Đánh giá thực trạng phát triển khai thác hải sảnQuảng Bình giai đoạn 2008 - 2013. - Xác định phƣơng hƣớng và các giải pháp phát triển khai thác hải sản tỉnh Quảng Bình một cách bền vững trong thời gian tới. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Lĩnh vực khai thác hải sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Về thời gian nghiên cứu: từ 2008 đến 2013, bắt đầu từ khi thực hiện chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và ngƣ dân theo quyết định số 289/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 18 tháng 3 năm 2008 đến nay. Về địa điểm nghiên cứu: tại các huyện, thành phố thuộc tỉnh Quảng Bình. 4. Những đóng góp của luận văn - Hệ thống hóa các lý thuyết và kinh nghiệm thực tiển về phát triển bền vững trong khai thác hải sản. - Đánh giá thực trạng phát triển khai thác hải sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2013. - Đề ra các giải pháp phát triển bền vững khai thác hải sản tỉnh Quảng Bình. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục các biểu, đồ thị, các chữ viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo, bố cục đề tài gồm 4 chƣơng: 3 Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề cơ bản về phát triển khai thác hải sản theo hƣớng bền vững Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3. Thực trạng phát triển khai thác hải sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2008-2013 Chƣơng 4. Phƣơng hƣớng và các giải pháp phát triển khai thác hải sản tỉnh Quảng Bình theo hƣớng bền vững. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KHAI THÁC HẢI SẢN THEO HƢỚNG BỀN VỮNG 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Các vấn đề phƣơng pháp nghiên cứu và lý thuyết về ”phát triển” và ”phát triển bền vững” đã đƣợc nhiều giáo sƣ, tiến sỹ nghiên cứu và trình bày trong các tài liệu giảng dạy cao học chuyên ngành kinh tế nhƣ: giáo trình ”Kinh tế chính trị đại cƣơng”, Đại học Quốc gia Hà Nội (Phạm Văn Dũng và các cộng sự); giáo trình ”phương pháp luận nghiên cứu khoa học” (Vũ Cao Đàm); giáo trình”Môi trường và phát triển bền vững” (Nguyễn Đình Hòe); giáo trình ”Kinh tế phát triển” (Phan Thị Nhiệm). Những nghiên cứu này đóng vai trò cung cấp lý thuyết nền tảng và cơ sở khoa học cho bài nghiên cứu. Trong nghiên cứu, tác giả đã kế thừa kết quả nghiên cứu của các đồng nghiệp có nội dung liên quan đến phát triển thủy sản nói chung và khai thác hải sản nói riêng. Nhiều nghiên cứu chỉ ra hiện trạng khai thác hải sản ở Việt Nam, trong đó điển hình là nghiên cứu ”Tổng quan nguồn lợi thủy sản, chiến lược và chính sách phát triển ngành thủy sản Việt Nam” của TS. Nguyễn Duy Chinh (Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung Ƣơng) (2008). Nghiên cứu chỉ ra rằng, trong vòng 15 năm (1990-2007), số lƣợng tàu thuyền lắp máy đánh bắt hải sản và công suất tàu thuyền ngày càng tăng theo tỷ lệ thuận với thời gian trong đó số lƣợng tàu thuyền đánh bắt xa bờ luôn chiếm tỷ lệ không cao nhƣng có xu hƣớng tăng dần theo thời gian. Trong 15 năm, sản lƣợng khai thác ngày càng tăng, trong khi năng suất bình quân theo công suất ngày càng giảm. Ngoài các nghiên cứu mang tính chất tổng quan cho toàn ngành và cả nƣớc, đã có nhiều nghiên cứu về hiệu quả khai thác nguồn lợi thủy sản tại một 5 số địa phƣơng. Theo Nguyễn Trọng Tuy và cộng sự, trong nghiên cứu ”Thực trạng và một số giải pháp trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi hải sản ở tỉnh Tiền Giang”, chỉ ra rằng số tàu khai thác ở Tiền Giang có đƣợc lợi nhuận chiếm 83,62%, trong đó tàu khai thác ven bờ có tỷ lệ lỗ và mức lỗ nhiều hơn tàu khai thác xa bờ trong khi tàu khai thác xa bờ đòi hỏi chi phí đầu tƣ cao hơn cũng nhƣ mức độ rủi ro nhiều hơn. Một nghiên cứu khác của Trịnh Kiều Nhiên và Trần Đắc Định về ”Hiện trạng khai thác và quản lý nguồn lợi hải sản ở tỉnh Sóc Trăng” (2012) cho thấy trong giai đoạn 2005-2011, số lƣợng tàu khai thác giảm 4%, trong khi sản lƣợng khai thác tăng 43,5%. Sản lƣợng khai thác tăng là do công suất máy tàu tăng 82%. Tuy nhiên, sản lƣợng trên một đơn vị khai thác (CPUE) lại giảm 38,2%, điều đó cho thấy nguồn lợi hải sản đang bị suy giảm nghiêm trọng. Bên cạnh đó, trong Luận văn thạc sĩ của Lê Văn Ninh ”Một số giải pháp phát triển bền vững nghề khai thác hải sản tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” (2006) chỉ ra rằng nguồn lợi hải sản ở vùng biển gần bờ đã có dấu hiệu suy giảm mạnh trong khi đó nguồn lợi hải sản xa bờ ở các vùng nƣớc truyền thống cũng đã bị suy giảm ở một số loài. Nghiên cứu cũng cho thấy sản lƣợng khai thác và cƣờng lực thực tế ở Bà Rịa Vũng Tàu đã vƣợt quá ngƣỡng bền vững làm suy giảm nguồn lợi vùng biển gần bờ. Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Ngọc Oai cho thành phố Đà Nẵng năm 2011 ”Giải pháp phát triển khai thác hải sản xa bờ của thành phố Đà Nẵng” cũng có nhiều điểm tƣơng đồng với nghiên cứu cho Bà Rịa – Vũng Tàu. Nghiên cứu này kết luận rằng số lƣợng và công suất tàu cá hàng năm tại Đà Nẵng đều tăng. Tuy nhiên số lƣợng tàu cá có công suất nhỏ (< 20CV) và hoạt động ven bờ vẫn chiếm tỷ lệ cao (56,4%). Cƣờng lực khai thác tăng nhƣng hiệu quả khai thác giảm mạnh so với năm 2007. Kết luận của nghiên cứu này cũng tƣơng đồng với kết luận của Trần Hồng Minh trong Luận văn Thạc sĩ ”Giải pháp phát triển bền vững nghề khai thác hải sản tỉnh Khánh Hòa” (2010). 6 Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng, để duy trì sản lƣợng khai thác bền vững tối đa (MSY) cần giảm cƣờng lực khai thác. Tuy nhiên, mức cƣờng lực cần cắt giảm của các nghiên cứu đƣa ra là khác nhau. Theo nghiên cứu của Thái Ngọc Chiến (2009), nguồn lợi hải sản ven bờ đã bị khai thác quá mức và cƣờng lực khai thác cần giảm khoảng hơn 30% để duy trì sản lƣợng khai thác bền vững tối đa. Trong khi đó, theo Nguyễn Văn Kháng (2011), số lƣợng tàu thuyền khai thác ở khu vực miền Trung cần cắt giảm đến 38% để duy trì sản lƣợng khai thác bền vững tối đa. Ngoài ra, trong nghiên cứu của Nguyễn Viết Thành (2006), cƣờng lực khai thác nghề lƣới kéo tôm ở khu vực Vịnh Bắc Bộ cũng cần giảm từ 46% đến 61% để duy trì mức lợi nhuận kinh tế tối đa (MEY). Những chỉ số phát triển bền vững quan trọng của nghề cá biển cần đƣợc xác định là cƣờng lực và sản lƣợng khai thác bền vững tối đa (MSY). Trong đó MSY là điểm tham chiếu sự phát triển bền vững về sản lƣợng khai thác, trở thành tiêu chuẩn quốc tế ( FAO, 1999) Để xác định ngƣỡng cƣờng lực khai thác tối đa ngƣời ta có thể sử dụng nhiều phƣơng pháp tính toán khác nhau nhƣ sử dụng công thức Gulland (1983); DEA (1978); Schaefer (1954); Fox (1970). Tùy thuộc vào điều kiện, mục đích nghiên cứu để lựa chọn công thức sử dụng cho phù hợp. Với công thức Gulland (1983) cũng giống nhƣ các công thức trong mô hình Schaefer (1954) và Fox (1970) đây là công thức sử dụng các tiếp cận sinh học quần thể làm cơ sở để xây dựng dựa trên sản lƣợng thặng dƣ của quần thể. Tuy nhiên, công thức Gulland thƣờng chỉ dùng để tính sản lƣợng khai thác tối đa cho những quần thể chƣa bị khai thác, còn với Schaefer và Fox đƣợc dùng để tính cho những quần thể đang bị khai thác. Không những thế, hai mô hình này cũng đƣợc sử dụng trong đánh giá nghề cá đa loài bằng việc xác định sản lƣợng khai thác tối đa cho từng loài trong cùng phạm vi rồi chọn lấy giá trị an toàn. Nguồn số liệu sử dụng trong mô hình này chủ yếu là số liệu phụ thuộc 7 nghề cá nhƣ: (năng suất khai thác, cƣờng lực khai thác, chi phí, doanh thu, giá sản phẩm,...). Những số liệu này dễ dàng thu thập đƣợc qua việc điều tra thu mẫu nghề cá thƣơng phẩm. Với những vấn đề nêu trên, trong điều kiện hoàn cảnh nƣớc ta việc áp dụng mô hình toán của Schaefer (1954) và Fox (1970) để tính toán MSY và fMSY của đề tài là hoàn toàn hợp lý cả về mặt khoa học và thực tiễn. Tuy nhiên, mô hình này dựa trên những tiếp cận sinh học quần thể và nghề cá nƣớc ta là đa nghề nên nhìn chung bài toán đặt ra là khá phức tạp. Để có thể tính toán sản lƣợng khai thác bền vững tối đa và cƣờng lực khai thác tối ƣu là cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh cƣờng lực khai thác của các đội tàu, ngoài việc sử dụng các mô hình này cho từng loài đƣợc lựa chọn, việc chuẩn hóa cƣờng lực khai thác là vô cùng cần thiết. Nhìn chung, các công trình đã nghiên cứu về thủy sản nói chung và lĩnh vực khai thác hải sản nói riêng ở các góc độ, địa bàn khác nhau với những phƣơng pháp khác nhau, đã tập trung phân tích, đánh giá hiện trạng và các nhân tố ảnh hƣởng phát triển bền vững về thủy sản nói chung và lĩnh vực khai thác hải sản nói riêng từ đó đề ra các giải pháp phát triển bền vững trong thời gian tới. Các kết quả nghiên cứu trên có một số nội dung có giá trị và phù hợp với đặc điểm, tình hình phát triển khai thác hải sản tỉnh Quảng Bình có thể kế thừa. Tuy nhiên, cho đến nay, chƣa có một nghiên cứu chuyên sâu nào về phát triển bền vững trong lĩnh vực khai thác hải sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Đề tài mà tác giả lựa chọn để nghiên cứu không trùng với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã đƣợc công bố. Trong luận văn này, tác giả đã kế thừa những thành quả đã nghiên cứu của các công trình trên về mặt cơ sở lý luận, phƣơng pháp và một số kết quả nghiên cứu, kết hợp với điều tra khảo sát thực tế, từ đó phân tích, đánh giá, đề xuất các giải pháp phát triển bền vững trong lĩnh vực khai thác hải sản trên 8 địa bàn tỉnh Quảng Bình. Cụ thể là đi sâu nghiên cứu làm rõ thực trạng, nguyên nhân các tồn tại hạn chế trong lĩnh vực khai thác hải sản của tỉnh Quảng Bình, từ đó tìm giải pháp phát triển năng lực khai thác, tăng số lƣợng tàu cá xa bờ, giảm số lƣợng tàu cá ven bờ; chuyển dịch từ nghề khai thác hiệu quả thấp, gây cạn kiệt nguồn lợi sang nghề hiệu quả cao, thân thiện với môi trƣờng; tổ chức lại sản xuất, liên kết các khâu trong chuỗi dịch vụ đầu vào, khai thác và tiêu thụ sản phẩm; cải tiến công nghệ khai thác, công nghệ bảo quản sản phẩm sau thu hoạch trên tàu; nâng cao trình độ và thu nhập của lao động; giảm thiểu rủi ro, tai nạn trong khai thác; bảo vệ nguồn lợi hải sản. 1.2. Những vấn đề cơ bản về phát triển khai thác hải sản theo hƣớng bền vững 1.2.1. Phát triển bền vững 1.2.1.1. Khái niệm về phát triển Phát triển là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chƣa hoàn thiện đến hoàn thiện; là sự tiêu vong của cái cũ và sự ra đời của cái mới (Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội). 1.2.1.2. Khái niệm về phát triển bền vững Trong lịch sử, đã có nhiều quan điểm định nghĩa về sự phát triển bền vững. Trong đó, định nghĩa tƣơng đối đầy đủ về phát triển bền vững đƣợc Ủy ban quốc tế về Môi trƣờng và Phát triển lần đầu tiên đƣa ra trong báo cáo ”Tƣơng lai chung của chúng ta” năm 1987: ”phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của thế hệ mai sau”. 1.2.1.3. Nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển bền vững Sự phát triển bền vững đƣợc Viện Quốc tế về Môi trƣờng và Phát triển (IIED, 1995) cho rằng bao gồm ba trụ cột chính: kinh tế, xã hội, môi trƣờng. Sự phát triển bền vững về kinh tế hàm ý một nền kinh tế tăng trƣởng liên tục, 9
- Xem thêm -