Tài liệu Khái quát chung về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng

  • Số trang: 25 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 134 |
  • Lượt tải: 0
tranbon

Đã đăng 976 tài liệu

Mô tả:

Các bộ phận hợp thành một sắc thuế - các sắc thuế nội dung thuế vat - thuế thu nhập doanh nghiệp =============== Lời nói đầu Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ thu NSNN mà còn là công cụ của Nhà nước để quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Do vậy, khi nền kinh tế của mỗi nước chuyển sang mét giai đoạn mới với những chủ trương, chính sách định hướng sự phảt triển kinh tế thay đổi thì chính sách thuế của quốc gia cũng phải được cải cách cho thích hợp . Cuộc cải cách thuế của nước ta từ năm 1990 đến nay được xem là một cuợc cải cách thuế toàn diện, sâu sắc. Qua bước 1 của cuộc cải cách ( 1990 – 1995) , hệ thống thuế nước ta đã đạt được một số thành tựu quan trọng như: thống nhất hệ thống thuế áp dụng cho cơ sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trong cả nước; tạo môi trường pháp lý bình đẳng, tăng thu NSNN, góp phần đẩy lùi lạm phát, ổn định giá cả; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau : hạn chế về tính bao quát khi có nhiều nghành, nghề, nhiều loại hình kinh doanh xuất hiện; hạn chế trong khuyến khích đầu tư , hạn chê trong đáp ứng yêu cầu hợp tác với các nước trong khu và thế giới; hạn chế về tính đơn giản rõ ràng, chặt chẽ Luật thuế GTGT và thuế TNDN đã được quốc hội khoá IX thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành ngày 1/1/1999 đã đánh dấu một thành công lớn trong tiến trình cải cách thuế và cũng là một bươc trong quá trình hội nhập để sánh kịp với các nước ở trong khu vực và trên thế giới. Hiểu và triển khai thật tốt các công việc liên quan đến thuế GTGT và thuếTNDN là trách nhiệm cũng như quyền lợi của doanh nghiệp . Em xin được trình bầy nội về nội dung của thuế GTGT thuế TNDN và những tác động của thuế VAT đối với nền kinh tế thị trường . Em xin chân thành cảm ơn Thầy Cô đã giúp đỡ em hoàn thành bài tiểu luận. Do thời gian và khả năng có hạn nên bài tiểu luận còn có những hạn chế, thiếu sót. Vì vậy em rất mong được những lời chỉ bảo của các Thầy, Cô để em có thể hoàn thiện tốt hơn bài tiểu luận này. I – các bộ phận hợp thành một sắc thuế 1 – Đối tượng nép thuế và đối tượng chịu thuế . 2 - Căn cứ tính thuế và cách tính thuế . 3 - Kê khai, tính thuế, nép thuế. 4 – Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế . 5 – Xử lý vi phạm . II. kháI quát chung về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng. a. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP . 1 .THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP LÀ GÌ ? Là loại thế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập của các doanh nghiệp. Luật thuế TNDN có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1999 thay thế cho Luật thuế lợi tức . Luật thuế TNDN áp dụng đối với cả doanh nghiệp trong nước lẫn doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàI taị Viẹt Nam . 2. ĐỐI TƯỢNG NÉP THUẾ TNDN Đối tượng phải nép thuế TNDN là: a. Mọi pháp nhân Việt Nam, cá nhân Việt Nam có thu nhập từ sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, hành nghề độc lập, có tàI sản cho thuê . b. Tổ chức nước ngoàI ( không phảI là pháp nhân Việt Nam ) có thu nhập phát sinh ở Việt nam ;cá nhân nước ngoàI có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hoá , dịch vụ phát sinh ở Việt nam c. Hé gia đình, cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao theo thu nhập của Chính phủ . Đối tượng không thuộc diện nép thuê TNDN là: hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôI, nuôI trồng thuỷ sản,trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn có thu nhập cao theo quy định của Chính phủ . 3. CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ TNDN : a). Cách tính thu nhập chịu thuế : d. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài . e. Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh , dịch vụ được tính bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý có liên quan đến thu nhập chịu thuế trong kỳ . f. Thu nhập khác là các khoản : chênh lệch về mua bán trứng khoán; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tàI sản ; lãI từ việc chuyển nhượng , cho thuê, thanh lý tàI sản; lãI từ tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ ; sè kết dư cuối năm các khoản dự phòng ; các khoản thu nhập từ những năm trước bị bỏ sót nay mới phat hiện ra … Các yếu tố để tính thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh , dịch vụ là doanh thu và các khoản chi phí hợp lý . Các yếu tố này được xác định như sau g. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là tổng số tiền bán hàn, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, bao gồm các khoản trợ giá. Nếu doanh thu bằng ngoại tệ thì phảI quy đổi đồnh ngoại tệ ra đồng Việt nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công tại thời điểm thu ngoại tệ h. Chi phí hợp lý được sắp xếp thành 13 khoản mục sau: 1. Khấu hao tàI sản cố đinh 2. Chi phí nguyên vật liệu , năng lượng theo mức tiêu hao hợp lý và giá thực tế xuất kho. 3. Tiền lương , tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương tiền công theo chế độ quy định . 4. Nghiên cứu khoa học, công nghẹ, sáng kiến cải tiến, tài trợ cho giáo dục, y tế; đoà tạo lao động theo chế độ quy đinh 5. Chi phí dịch vụ mua ngoài : điện , nước , đIện thoại, sửa chữa, thuê tàI sản….. 6. Chi phí cho lao động nữ theo quy định của pháp luật, bảo hộ lao đông, trích nép quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của cơ sở sử dụng lao động …. 7. Trả tiền vay ngân hàng, vay các tổ chức tín dông . 8. Trích các khoản dự phòng . 9. Trợ cấp thôi việc cho người lao động 10. Chi phí tiêu thụ hàng hoá 11. Chi phí quảng cáo, tiếp thị, lễ tân, khánh tiết (khống chế tối đa bằng 7% tổng số chi phí 12. Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất được tính vào chi phí. 13. Chi phí quản lý do công ty mẹ ở nước ngoàI phân bổ cho cơ sở thường trú ở Việt nam theo quy định của Chính phủ. Không được tính vào chi phí hợp lý các khoản sau: - Các khoản chi phí đã được trích trước vào chi phí. - Các khoản chi khoong có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp - Các khoản tiền phạt, các khoản chi không liên quan đến doanh thu tính thuế và thu nhập chịu thuế trong kỳ - Các khoản chi do các nguồn vốn khác đài thọ. b) Thuế suất Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp quy định như sau: Đối với doanh nghiệp trong nước: áp dụng thuế suất chung là 32%. + Cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải đang nép thuế lợi tức 25% nay nép thuế thu nhập doanh nghiệp 32% mà có khó khăn thì được áp dụng thuế suất 25%trong thời hạn tối đa là 3 năm kể từ 1999, hết thời hạn 3 năm thì được áp dụng thuế suất 32%. + Cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do lợi thế khách quan mang lại thì phải nép thêm thuế thu nhập bổ sung là 25% trên phần thu nhập cao do lợi thế khách quan mang lại. + Đối với dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn khuyến khích đầu tư thì được áp dụng thuế suất 25%, 20%, hoặc 15%. _ Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ( FDI): áp dụng thuế suất chung là 25%. + Trong trường hợp cần khuyến khích đầu tư thì thuế suất là 20%, trường hợp có nhiều tiêu chuẩn có khuyến khích đầu tư thì thuế suất là 15%, trường hợp đặc biệt khuyến khích đầu tư thì thuế suất là 10%. + Khi chuyển thu nhập ra nước ngoàI, nhà đầu tư nước ngoài phảI nép một khoản thuế trên số thu nhập chuyển ra nước ngoài theo mức thuế suất là 5%, 7%, 10% tuỳ theo mức vốn góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp hoặc vốn thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh . - Đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tieens hành tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, áp dụng thuế suất là 50%, khai thác tàI nguyên quý hiếm khác thì có thể áp dụng thuế suất từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh. 4- Kê khai, nép thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp Cơ sở kinh doanh tạm nép thuế hàng quý, kê khai quyết toán thuế cả năm với cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế. 1. ĐỊA ĐIỂM KÊ KHAI NÉP THUẾ: Việc quản lý thu thuế đối với các cơ sở kinh doanh được phân theo địa giới hành chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, và do Cục thuế, Chi cục thuế trực tiếp quản ký thu thuế. Các doanh nghiệp quốc doanh, các doanh nghiệp có vốn đấu tư nước ngoài ( FDI), các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân thì do Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp quản lý thu thuế. Các doanh nghiệp ngoàI quốc doanh khác ( hé cá thể, hợp tác xã, tổ hợp tác, các cơ sở kinh doanh buôn chuyến…) thì do chi cục thuế quận, huyện trực tiếp quản lý thu thuế. Doanh nghiệp hạch toán kinh tế toàn ngành ( Ngân hàng, bưu đIện, hàng không, đường sắt…) kê khai nép thuế tại nơI đóng trụ sở chính. 2. KÊ KHAI NÉP THUẾ: a) Cơ sở kinh doanh chưa thực hiện chế độ sổ sách kế toán, háo đơn ( chủ yếu là hộ cá thể ) thì nép thuế hàng tháng theo mức thuế khoán do cơ quan thuế định. Thời hạn nép thuế của tháng trước được ghi trong thông báo thuế, chậm nhât không quá 25 ngày của tháng tiếp theo ( tháng sau nép số thuế phát sinh của tháng trước). Cơ sở kinh doanh buôn chuyến kê khai nép thuế theo từng chuyến hàng với cơ quan thuế tại nơI mua hàng và nép thuế trước khi vận chuyển hàng đi. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài không phảI lầ pháp nhân Việt nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt nam thì tổ chức, cá nhân ở Việt nam chi ttrả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế của họ và nép vào ngân sách nhà nước b) Cơ sở kinh doanh đã thực hiện chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn thì tạm nép thuế hàng quý và kê khai quyết toán thuế cả năm như sau: i. Xác định số thuế tạm nép: Ngày 25/1 hàng năm cơ sở kinh doanh căn cứ vào kết quả kinh doanh năm trước, dự kiến khả năng kinh doanh của năm kế hoạch, tự kê khai ( theo mẫu) với cơ quan thuế Cơ quan thuế xác định số thuế tạm nép cả năm, có chia ra từng quý và ra thông báo cho đối tương nép thuế. Cơ sở kinh doanh căn cứ vào số thuế và thời hạn nép ghi trong thông báo để nép thuế vào kho bạc nhà nước. Thời hạn chậm nhất là ngày cuối quý. Nếu trong năm có sự thay đổi trong sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến số thuế tạm phảI nép hàng quý thì cơ sở kinh doanh báo cáo để cơ quan thuế đIều chỉnh lại số thuế tạm nép hàng quý. j. Kê khai quyết toán thuế: Năm quyết toán thuế là năm dương lịch. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phảI nép tờ khai quyết toán thuế ( theo mẫu). Nếu có số thuế chưa nép đủ thì phảI nép ngay trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nép báo cáo quyết toán. Nếu đã nép thừa thì được trừ vào số thuế phảI nép của kỳ nép tiếp theo. Trường hợp sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản cơ sở kinh doanh phải nép báo cáo quyết toán thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản. B –THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1- Thuế giá trị gia tăng là gì? Thuế giá trị gia tăng (VAT) Là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng .(ĐIều 1 Luật thuế GTGT ) 1- Đối tượng chịu thuế, đối tượng nép thuế - Đối tượng chịu thuế GTGT : hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt nam (trừ các đối tượng quy định ở đIều 4 Luật thuế GTGT ) (ĐIều 2) - Đối tượng nép thuế là ; Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh ) và tổ chức cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) (Điều 3) - Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT :(ĐIều 4) + Sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế . + Sản phẩm muối . + Hàng hoá,dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt . + Thiết bị, máy móc, phương tiện làm tàI sản cho cơ sở làm dự án đầu tư nhập khẩu khi trong nước chưa sản xuất được . + Chuyển quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất + Nhà ở thuộc quyền sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê . + Dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư. + Các loại bảo hiểm không nhằm mục đich kinh doanh . + Dịch vô y tế . + Các hoạt động văn hoá , thể thao không nhằm mục đích kinh doanh . + Dạy học, dậy nghề . + Phát sang truyền thanh, truyền hình bằng vốn ngân sách Nhà nước . + In xuất bản và phát hành . + Các dịch vụ công cộng, vệ sinh, vườn thó … + Duy tu sửa chữa các công trình phục vụ công cộng bằng nguồn vốn của dân hay vốn viện trợ nhân đạo + Vũkhí tài nguyên chuyên dùng phục vụ quốc phòng an ninh + Hàng nhập khẩu tong các trường hợp quy định . + Hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường Việt nam … + Hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế và các đối tượng tiêu dùng ngoài Việt nam. + Chuyển giao công nghệ. + Vàng nhập khẩu ở dạng thô, chưa qua chế biến. + Mét số tài nguyên khoáng sản xuất khẩu do Chính phủ quy định… và sô loại hàng hoá dịch vụ khác nằm trong 26 đối tượng không phải nép thuế VAT theo quy định tại điều 4 – Bộ luật VAT. 1.2 Các văn bản pháp luật về thuế GTGT tại Việt nam . + Luật thuế GTGT được quốc hội thông qua ngày 10/5/1997. + Nghị định 28/1998/NĐ - CP của chính phủ ban hành ngày 11/5/1998. + Thông tư số 89/1998/TT – BTC của bộ tài chính ban hành ngày 27/6/1998. + Thông tư số 100/1998/TT – BTC ngày 15/7/1998. + Nghị định 79/200/NĐ - CP của chính phủ ban hành ngày 29/12/2000. + Thông tư số 122/2000/TT – BTC của bộ tài chính ngày 29/12/2000. + Thông tư số 82/2002/TT – BTC của bộ tài chính ngày 18/9/2002. C- CĂN CỨ TÍNH THUẾ VAT Căn cứ tính thuế VAT là: số lượng hàng hoá, dịch vụ; giá trị thuế đơn vị và thuế suất. a) Giá tính thuế: - Đối với hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nước, giá tính VAT là giá bán chưa có VAT. - Đối với hàng hoá nhập khẩu, giá tính VAT là giá nhập khẩu ( giá CIF) cộng với thuế nhập khẩu. Mét sè quy định cụ thể + Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, giá tính VAT là giá bán cửa hàng hoá tính theo giá bán trả một lần, không tính theo sè tiền trả từng kỳ. + Đối với hoạt động gia công hàng hoá, giá tính VAT là giá gia công. + Đối với các trường hợp khác như: Hàng hoá mang trao đổi, biếu tặng, sử dụng tiêu dùng nội bộ, giá tính thuế VAT là giá tính thuế của hàng hoá cùng loại tương đương; đối với hoạt động cho thuê tàisản giá tính VAT là số tiền thuế thu được từng kỳ. + Giá tính VAT bao gồm cả khoản thu phụ, phối thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng. b) Thuế suất Từ thuế doanh thu hiện hành có 11 thuế suất từ 0,5% đến 30%, nay chuyển sang áp dụng thuế VAT với 4 thuế suất là 0%, 5%, 10%, 20% trong đó: - thuế suất 0% với hàng xuất khẩu . - Thuế suất 5% với hàng thiết yếu hiện đang chịu thuê doanh thu với thuế suất thấpnhư: nước, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc chữa bệnh, thiết bị và dụng cụ y tế, giáo cụ để học tập và giảng dậy, đồ chơI trẻ em, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi… - Thuế suất 20% đối với hàng hoá, dịch vụ chưa khuyến khích tiêu dùng, hiện đang chịu thuế doanh thu với mức thuế cao như: vàng, bạcđá quý khách sạn, du lịch,ăn uống, đại lý tầu biển, môi giới… - Thuế suất 10% đối với hàng hoá dịch vụ khác. D - PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ Trong thời kỳ quá độ còn áp dụng hai phương pháp tính thuế VAT là phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. - Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh đã thực hiện tốt chế độ số sách kế toán, mua bán hàng có hoá đơn. Theo phương pháp này thì số VAT phảI nép bằng thuế đầu ra trừ thuế đầu vào. - Trong đó: thuế đầu ra bằng doanh số bán hàng nhân với thuế suất; thuế đầu vào bằng tổng số thuế VAT đã nép được ghi trên hoá đơn mua hàng hoặc chứng từ nép VAT lúc nhập hàng hoá. - Phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn và các cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý. Theo phương pháp này thì số thuế phảI nép bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất. Trong đó giá trị gia tăng được xác định bằng cách lấy giá trị thanh toán đầu ra trừ đi giá trị thanh toán đầu vào. E- KHẤU TRỪ THUẾ -Chỉ dược khấu trừ VAT đầu vào của hàng hoá mua vào đem dùng cho sản xuất hàng hoá chịu thuế VAT. -Thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế VAT phảI nép của tháng đó. Riêng đối với tàI sản cố định, nếu có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế. -Chưa qua chế biến mà không có hoá đơn VAT thì được khấu trừ thuế đầu vào bằng từ 1% đến 5% tính trên tổng giá mua vào ( nếu thu mua để xuất khẩu thì không được khấu trừ thuế VAT theo quy định này) -Căn cứ để xác định số thuế đầu vào và được khấu trừ là: số thuế VAT ghi trên hoá đơn mua hàng; bảng kê mua hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản. - Đối với tem, vé cước … thì giá bán tem, bán vé là giá đã có cả VAT cho nên cả thuế đầu ra, thuế đầu vào đều tính theo phương pháp hoàn nguyên. Giá có thuế Giá chưa thuế = --------------1+ % F- ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NÉP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ 1: Đăng ký thuế: Cơ sở kinh doanh đăng ký nép thuế VAT tại cơ quan thuế, giống như đăng ký nép thuế doanh thu trước đây. Cơ sở mới thành lập thì kê khai trong 10 ngày từ ngày được cấp giấy phép, sát nhập giảI thể, chia tách phảI kê khai trong 5 ngày trước khi thực hiện. Cơ sở đang nép thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng nếu có đủ đIều kiện và tự nguyện đăng ký nép thuế theo phương pháp khấu trừ cũng được cơ quan thuế xem xét để thực hiện. 2: Kê khai thuế. VAT kê khai hàng tháng vào 15 ngày đầu tháng sau, theo mẫu Nhập khẩu hàng thì thì kê khai theo từng lần nhập cùng với kê khai thuế xuất nhập khẩu Người buôn chuyến phảI kê khai theo từng chuyến, nép trước khi đưa hàng đI Kinh doanh nhiều chủng loại hàng hoá phảI kê khai hàng theo từng mức thuế suất, Nếu không làm đúng thì sẽ tính theo mức thuế cao nhất 3: Nép thuế: Cơ sở tự nép thuế VAT theo thông báo thuế, chậm nhất ngày 25 hàng tháng. Người nhập khẩu nép thuế theo từng lần nhập khẩu cùng với nép thuế nhập khẩu 4: Quyết toán thuế: VAT quyết toán hàng năm theo năm dương lịch, trong 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm, nếu còn thiếu thì phảI trong 10 ngày kể từ ngày nép báo cáo quyết toán; nếu nép thừa thì được nép vào kỳ sau. Sát nhập, giảI thể, chia tách phảI gửi báo cáo quyết toán thuế trong 45 ngày kể từ ngày có quyết định sát nhập, giảI thể, chia tách. 5: Hoàn thuế. Hoàn thuế hàng quý nếu thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra. Hoàn thuế với tàI sản cố định theo quy định của Chính phủ Quyết toán thuế khi sát nhập, giảI thể, chia tách có số thuế nép thừa. iii– Những tác động của thuế VAT đối với nền kinh tế thị trường a. tác động tích cực Qua gần 5 năm thực hiện Luật thuế VAT và các luật thuế mới cho thấy: sản xuất kinh doanh vẫn ổn định và phát triển . Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 1999 là 4,7%, năm 2000 là 6,7%, luật thuế GTGT phát huy được một số mặt tích cực sau: Một là: Thuế GTGT khuyến khích đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh do thuế GTGT không trùng lặp và do nhà đầu tư được hoàn thuế GTGT đầu tư vào của tàI sản đầu tư, nói cách khác thuế GTGT không đánh vào vốn đầu tư như thuế doanh thu trước đây. Tổng vốn đầu tư xă hội năm 1999 so với năm 1998 là 114,1%; năm 2000 so với năm 1999 là 111,8% Hai là:ThuếGTGT mang tính trung lập đối với các nghiệp vụ dịch chuyển sản phẩm dịch vô : Trong thuế doanh thu , người ta có khuynh hướng tối thiểu hoá số tiền thuế phảI nép bằng cách hội nhập các xí nghiệp theo chiều dọc (Ví dụ XN sợi kết hợp với XN dệt , XN may)nhằm một mục đích không làm phát sinh doanh thu khi chuyển sản phẩm từ khâu trước sang khâu sau. Rõ ràng , cơ chế thu thuế doanh thukhôngmang tính trung lập . thuế GTGT không hề khuyến khích các doanh nghiệp hội nhập như trên, bởi các doanh nghiệp trong trường hợp hội nhập hay không hội nhập thì tổng số thuế phải nép là như nhau. Như vậy, chúng ta có thể khẳng định rằng thuế GTGT là loại thuế mang tính trung lập Balà : Thuế GTGT khuyến khích mạnh đối với xuất khẩu : Vì hàng hoá xuất khâủ đuợc áp dụng mức thuế 0% nên được hưởng lợi thế xuât khẩu trừ thuế GTGT đầu vào ,tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá thành hàng xuất khẩu , tăng khả năng cạnh tranh quốc tế . Kim ngạch xuất khẩu năm 1999 so với năm 1998 đạt 123,18% và 10 tháng năm 2000 so với 10 tháng năm 1999 đạt 126,4% Bốn là: thuế GTGT tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu qủa cao : Viêc khấu trừ thuế GTGT được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đã buộc người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi đúng doanh thu với giá trị thực của hoạt động mua bán để trèn lậu thuế , đồng thời cũng hạn chế được những sai sót trong chế độ ghi chép hoá đơn chứng từ. Hơn nữa, thuế GTGT thu tập trung ngay ở khâu đầu tiên là khâu sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hoá và thu ở mỗi khâu đều có thể kiểm tra được việc thu nép thuế ở khâu trước, cho nên nó hạn chế được thất thu hơn so với thuế doanh thu . Năm là: Khi được triển khai áp dụng, Luật thuế GTGT bước đầu tác động đến công tác quản lý của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý nhà nước tăng cường việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Thuế GTGT góp phần tăng cường công tác hoạch toán kế toán, thúc đẩy việc mua bán hàng hoá phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ theo luật định. Việc đơn vị kinh doanh tự kê khai, tính thuế giúp cho cán bộ thuế có điều kiện tập trung thời gian, công sức vào việc kiểm tra, xử lý các vi phạm. Sáu là: việc kiểm tra thực hiện thuế GTGT không làm ảnh hưởng đến tổng thu NSNN: theo số liệu của ngành thuế, kết quả thu NSNN năm 1999 đạt 106,8% so với dự toán, riêng đối với số thu từ thuế GTGT là 16590 tỷ đồng, tương đương với số thuế doanh thu năm 1998 tính theo mặt bằng giá năm 1999. Bẩy là: Việc triển khai luật thuế GTGT không gây nên những biến động lớn về giá cả hàng hoá, dịch vụ: Theo số liệu của tổng cục thống kê, chỉ số hàng tiêu dùng của năm 1999 tăng 0,1% so với 1998; tám tháng đầu năm 2000 chỉ số hàng tiêu dùng giảm 1,5% so với tám tháng đầu năm 1999. Năm 1999 là năm có chỉ số giá tăng thấp từ năm 1999 đến nay. Tám là: Thuế GTGT còn có tác dụng hội nhập quỗc tế: áp dụng VAT cho phép chúng ta nói chung tiếng nói với các nước trong khu vực và thế giới về lĩnh vực thuế về lĩnh thuế. Khi VAT đi vào cuộc sống sự phân biệt sản phẩm trong nước và nước ngoài được xoá bỏ. Các mặt hàng nhập khẩu cùng loại sau khi đã chịu thuế nhập khẩu, cùng chịu mức thuế VAT như nhau. Không phân biệt hàng sản xuất trong nước hay hàng nhập khẩu. ĐIều này giúp chúng ta được nhìn nhận như một nước có môi trường kinh doanh bình đẳng: không phân biệt đối xử hàng nội hay hàng ngoại. Vậy thuế VAT giúp doanh nghiệp đẩy mạnh ra thị trường nước ngoài và khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt nam. Việc thực hiện thuế VAT gắn với việc sửa đổi bổ xung luật thuế tiêu thụ đặc biệt, luật thuế xuất nhập khẩu cũng nhằm hình thành cơ chế thuế phù nhập quá trình hội nhập, mở rộng quan hệ kinh tế, thương mại Việt nam và nước ASEAN và cấc nước khác trên thế giới, nhất là khi chóng ta thực hiện cắt giảm dần thuế nhập khẩu theo hiệp định AFTA thì việc thu thuế GTGT lại càng có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm nguồn thu, góp phần bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước. b. TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC, NHỮNG TỒN TẠI CẦN KHẮC PHỤC. Thuế VAT được đánh giá là” một sắc thuế tiến bộ nhất”. Tuy vậy đối với Việt nam đây là một sắc thuế mới, nên trong bước đầu triển khai chắc chắn sẽ phát sinh nhiều khó khăn thách thức đối với nhà nước, doanh nghiệp cũng như xã hội. Những thách thức chủ yếu là: Một là: Về thuế suất: Trong luật thuế VAT, mội ngành nghề kinh doanh và sản phẩm hàng hoá được áp dụng theo 4 thuế suất và một số trường hợp được miễn không áp dụng thuế VAT. Theo tinh thần của điều luật này, lĩnh vực được ưu tiên có mức thuế thấp là hàng xuất khẩu, hàng hoá tạo ra từ sản xuất nông nghiệp, từ hoạt động y tế giáo dục. Tuy vậy trong luật và nghị định 28/198/NĐ/CP về thuế VAT chưa có quy định thật rõ ràng trong việc phân biệt đối tượng không phải nép thuế VAT và mặt hàng chịu thuế suất khác nhau… Ví dụ: thế nào là nông sản, thuỷ sản chỉ mới qua sơ chế thông thường ( không phải nép thuế) với loại chưa qua chế biến 5% hoặc đã qua chế biến 10%. Điển hình là gạo đã qua xay xát, tôm cá phơi khô, dưa cà muối … đều có thể hiểu theo suy nghĩ chủ quan của từng người. Và còn rất nhiều quy định khác nữa mà việc phân chia đối tượng rất khó lượng hoá mang tính khách quan. Quy định như trên tạo ra kẽ hở cho một số doanh nghiệp có sản phẩm phục vụ các lĩnh vực có thuế suất khác nhau có đIều kiện “nhập nhằng” để trèn thuế thông qua gian lận thuế suất. Hai là: Về phương pháp tính VAT: Việc duy trì 2 phương pháp tính thuế cùng với một số biểu thuế có mức thuế khác nhau đã tạo ra sự bất bình đẳng giữa các đối tượng nép thuế khi họ áp dụng các phương pháp tính thuế khác nhau. Nếu gọi: Tkt: là số thuế GTGT phải nép theo phương pháp khấu trừ. Ttt: là số thuế GTGT phải nép theo phương pháp trực tiếp. tt: là thuế suất GTGT đầu ra. tv: là thuế suất GTGT đầu vào Gr: là giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra. Gv: là giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào. GTGT: là giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vô Thì: Tkt = Gr x tr – Gv x tv = ( Gv + GTGT)tr - Gv x tv = Gv x tr + GTGT x tr - Gv x tv = GTGT x tr + Gv( tr – tv) = Ttt + Gv( tr – tv) Nếu: tr > tv  Tkt > Ttt Đối với các chế biến thực phẩm có sử dụng nguyên liệu đầu vào là nông sản, thuế suất thuế GTGT thường ở mức 10%, trong khi nguyên vật liệu đầu vào lại có tthuế suất là 5% ( hoặc được khấu trừ khống 5% nếu có bảng kê). Chính vì vậy, những đối tượng này khi áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sẽ có số thuế GTGT phải nép nhiều hơn nếu họ áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Ba là: Về khấu trừ thuế: Việc khấu trừ khống đối với một số trường hợp đã góp phần tháo gỡ khó khăn cho một số doanh nghiệp nhưng lại không khuyên khích việc thực hiện chứng từ, hoá đơn đối với một số đối tượng nép thuế. Đây cũng có thể là cơ sở để các doanh nghiệp lợi dụng để khấu trừ khống thuế GTGT đầu vào, hạch toán tăng chi phí sản xuất kinh doanh để giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nép, gây thất thu thuế cho nhà nước. Bốn là: Về việc quản lý sử dụng hoá đơn, chứng từ của đối tượng nép thuế: Hiện tai, đại bộ phận đối tượng nép thuế đều đã chấp hành tốt chế độ hoá đơn, chứng từ. Tuy mhiên, thực tế vẫn còn số Ýt đối tượng còn có biểu hiện trèn lậu thuế, gây khó khăn cho công tác quản lý và thu thuế của cơ quan thuế, cụ thể là: - Bán hàng không xuất hoá đơn ( rồi khai báo là hàng tồn kho) làm giảm số thuế GTGTđầu ra để trèn thuế hoặc hoàn thuế. - Ghi giá trên hoá đơn bán hàng thấp hơn thực tế: thủ đoạn này đã được sử dụng trong trèn thuế doanh thu trước đây và hiện nay vẫn tiếp tục phát triển. - Ghi khống hoá đơn đầu vào. Năm là: -Việc tính thuế GTGTđối với hàng nhập khẩu là chưa hợp lý và không cần thiết: - Hàng nhập về đến cửa khẩu thì chưa phát sinh giá trị gia tăng - Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này bằng giá mua cộng thuế nhập khẩu nên làm phát sinh hiện tượng thuế đánh nên thuế, một nhược điểm cơ bản của thuế doanh thu trước đây. - Thuế GTGT của hàng nhập khẩu đã nép được xem là thuế GTGT đầu vào và sẽ được khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nép ( hoặc được hoàn lại). Chính vì vậy, việc tính và thu thuế GTGT ở khâu mhập khẩu là không cần thiết. Sáu là: Về công tác hoàn thuế: Tình trạng gian lận về hoá đơn chứng từ và hoá đơn giả còn xẩy ra rất nghiêm trọng. Nếu như năm 1999 chỉ mới phát hiện 3 vô vi phạm, trong đó có một vụ lớn nhất với số tiền chiếm đoạt 7,2 tỷ đồng; năm 2000 phát hiện 17 vụ thì năm 2001 phát hiện được 64 vụ và 6 tháng đầu năm 2002 đã xẩy ra 22 vô, trong đó có nhiều vụ chiếm đoạt từ 10 đến 20 tỷ đồng… Thậm chí có doanh nghiệp năm 2000 đã vi phạm nay lại tái phạm với số tiền chiếm đoạt lớn hơn rất nhiều. Những thủ đoạn gian lận thể hiện sự Êu trĩ, kém hiểu biết về thuế GTGT và tài chính- kế toán hoặc tinh vi với trình độ hoạch toán kế toán cao hơn: - Mua hoá đơn GTGT giả hoặc hoá đơn thật để ghi chép giả nhằm trèn tránh nghĩa vụ nép thuế hoặc đòi được hoàn thuế. - Ghi chép không trung thực giữa các liên trong cùng một hoá đơn: liên giao cho khách hàng thì ghi đúng thực tế mua bán, còn liên lưu để tính thuế thì ghi rất thấp về doanh số và mức thuế đầu ra. - Áp sai thuế suất đối với hàng hoá, dịch vụ,” nhầm” hàng hoá không chịu thuế với hàng có chịu thuế, nhất là khi vận dụng thuế xuất 0% - Phân bố thuế GTGT của vật tư, tài sản cố định không đúng với đơn vị và sản phẩm, hạng mục công trình: nhiều trường hợp đưa hết thuế GTGT vào giá thành ngay sau khi mua sắm, xây lắp xong TSCĐ để được khấu trừ số thuế lớn ngay trong thời kỳ đó. - Gian lận khi lập bảng kê mua hàng: chủ yếu là mua nông sản, thủy sản, lâm sản của nông dân để xuất khẩu - Móc nối giữa các doanh nghiệp xuất khẩu với đơn vị chế biến hoặc đầu lậu mua gom hàng xuất khẩu để làm hoá đơn giúp nhau được khấu trừ thuế GTGT mặc dù thực tế không có mua bán với nhau. 2. L IÊN HỆ VỚI CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI. Hiện nay trên thế giới có trên 100 nước và lãnh thổ áp dụng thuế GTGT. Giá bán của bất cứ hàng hoá nào, dù là máy bay giá hàng triệu USD hay cái kim giá vài cent, dù là của một tập đoàn có số vốn lên đến hàng tỷ USD hay của một người buôn bán nhỏ đều phảI ghi rõ tỷ suất thuế GTGT tính theo phần trăm (%Tg) và số tuyệt đối của tiền thuế GTGT (Tg) mà người bán phải nép cho Nhà nước: G = Gn + Tg. Dù hàng hoá mua đi hay bán lại kiểu gì, dù bán cho người tiêu ding trực tiếp hay vòng vo qua nhiều thang nhiều nấc, thì kết quả cuối cùng Nhà nước vẫn thu được một khoản thuế cố định bằng %Tg/ (1 + %Tg) nhân với giá bán lẻ cho người tiêu dùng trực tiếp. Có thể nói bản chất thuế Tg là thuế tiêu ding và đánh vào người tiêu dùng, đánh vào nhân dân không trừ một ai. Do đó ở nhiều nước việc áp dụng loại thuế này là phải thoả mãn các nguyên tắc sau: - Tg phải được quốc hội thông qua. Thuế này ví dụ ở Đan Mạch cao tới 25%, ở Đức hiện nay tối đa là 16% và chiếm tới 1/3 thu ngân sách. - Tg được cụ thể hoá cho từng mặt hàng, tuỳ theo vai trò của mặt hàng đó đối với cuộc sống, Chẳng hạn ở Đức, hiện tại nhà ở, thuốc chữa bệnh, huỷ rác thực phẩm Tg = 0, hàng thực phẩm có Tg=8, các mặt hàng còn lại thuế Tg = 16%.Trên lý thuyết, không thể đấnh thuế người dân sống ở nước khác nên những dịch vụ và hàng hoá tiêu dùng trực tiếp ở nước ngoài như hàng xuất khẩu, vé máy bay đường quốc tế không bị đánh thuế Tg làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu trên thị trường nước ngoài. - Tg chỉ có thể điều chỉnh tăng trong trường hợp mức sống nhân dân tăng. Tg không được phếp miễn giảm cho bất cứ doanh nghiệp nào vì doanh nghiệp không phảI lấy thu nhập của mình để đóng thuế Tg. Doanh nghiệp chỉ phải nép Tg khi đã bán xong hàng, vì chỉ khi Êy doanh nghiệp mới có tiền thuế Tg do người tiêu dùng đã nép. Nếu giá bán thấp hơn giá mua vào thì Nhà nước phải trả lại cho doanh nghiệp Tg của phần chênh lệch giá đó. - Ở các nước kinh tế phát triển cao buộc phải thuê văn phòng tư nhân chuyên tư vấn thuế làm nhiệm vụ kế toán, hạch toán và khai thuế, nép kết quả cho cơ quan thuế vụ tài chính của Nhà nước, đồng thời thay DN chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn của kết quả đó. Tuy nhiên DN vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các số liệu chứng từ mà mình đã chuyển giao cho văn phòng tư vấn thuế. - Quản lý việc thất thu thuế bằng cách: sử dụng mã vạch in trên sản phẩm khiến cho người bán không thể chỉnh sửa giá bán; kiểm tra đàu vào có khớp với đàu ra của các doanh nghiệp liên quan về mặt mua bán với DN hay không? Kiểm tra Tg đi liền với kiểm tra thu nhập của DN và thu nhập cá nhân. IV. NHỮNG KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ. Để phát huy tính ưu việt và hạn chế những khiếm khuyết của thuế VAT cần phải đánh giá khách quan về thực trạng hiện nay của thuế VAT để từ đó tìm ra các giải pháp tối ưu nhất, giải quyết những vấn đề phát sinh ngăn cản quá trình đưa luật thuế mới này vào đời sống. 1 . Thống nhất 2 phương pháp tính thuế (trực tiếp và khấu trừ ) thành một phương pháp chung áp dụng chung cho tất cả các đối tượng Qua thực tế áp dụng cho thấy. Với 2 phương pháp tính thuế GTGT với mức doanh số như nhau nhưng kết quả nép thuế lại khác nhau. Điều này cho thấy luật
- Xem thêm -