Tài liệu Kế toán thuế tại công ty tnhh vũ hùng long

  • Số trang: 55 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 84 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20010 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại công ty TNHH Vũ Hùng Long, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này. TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 05 năm 2015 Hoàng Phi Long Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành bài báo cáo thực tập một cách thành công tốt đẹp, em xin trân trọng cám ơn giảng viên hướng dẫn Trịnh Xuân Hưng đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình làm bài báo cáo. Ban Giám Đốc Công ty TNHH Vũ Hùng Long đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập ở công ty trong suốt thời gian qua. Cám ơn Chị Huỳnh Khánh Ngọc và toàn thể anh (chị) trong công ty đã tận tình giúp đỡ em Em xin chân thành cám ơn! Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------- NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Tên đơn vị thực tập : ……………………………………………………………………….. Địa chỉ : ……………………………………………………………………………………… Điện thoại liên lạc : …………………………………………………………………………. Email : ……………………………………………………………………………………….. NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN: Họ và tên sinh viên : ................................................................................................ MSSV : ..................................................................................................................... Lớp : ......................................................................................................................... Thời gian thực tập tại đơn vị : Từ …………… đến ………………………………….. Tại bộ phận thực tập :………………………………………………………………….. Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện : 1. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật : Tốt Khá Trung bình Không đạt 2. Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị : >3 buổi/tuần 1-2 buổi/tuần ít đến đơn vị 3. Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị : Tốt Khá Trung bình Không đạt 4. Nắm bắt được những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành (Kế toán, Kiểm toán, Tài chính, Ngân hàng …..) : Tốt Khá Trung bình Không đạt TP. HCM, Ngày …..tháng ….năm 201… Đơn vị thực tập (ký tên và đóng dấu) Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN: Hˤ và tên sinh viên:........................................................................................................... MSSV:................................................................................................................................ L p:.................................................................................................................................... Thời gian thực tập: Từ ………………..đến……………………… Tại đơn vị: ……………………………………………………………………… Trong quá trình viết báo cáo thực tập đã thể hiện: 1. Thực hiện viết báo cáo thực tập đúng quy định: □ Tốt □ Khá □ Trung bình □Không đạt 2. Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn: □ Tốt □ Khá □ Trung bình □Không đạt Trung bình □Không đạt 3. Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu: □ Tốt □ Khá □ Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ LỜI MỞ ĐẦU Thuế có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân .Trước hết thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho ngân sách Nhà Nước. Là công cụ điều tiết thu nhập trực tiếp thực hiện công bằng xã hội trong phân phối và là công cụ để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh. Hơn nữa thuế còn tham gia vào điều tiết kinh tế vĩ mô bằng các loại thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân... Thuế được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau và từ các đối tượng khác nhau trong xã hội. Với những đối tượng khác nhau thì có những quy định khác nhau về đối tượng chịu thuế, mức thuế suất và cách tính thuế khác nhau. Thuế có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nó là một nghĩa vụ mà các doanh nghiệp phải thực hiện, nó ảnh hưởng rất nhiều đến lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp. Vì nhận rõ tầm quan trọng của kế toán thuế trong công ty nên em đã lựa chọn chuyên đề: “Kế toán thuế tại công ty TNHH Vũ Hùng Long” Nội dung của chuyên đề đề cập đến tình hình phát triển và thực trạng công tác kế toán thuế trong công ty. Kết cấu của đề tài được trình bày như sau: Chương 1: Giới thiệu về công ty TNHH Vũ Hùng Long và công tác kế toán tại công ty. Chương 2: Phỏng vấn các chuyên gia tại công ty TNHH Vũ Hùng Long. Chương 3: Bài tập ứng dụng. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP VỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN 1.1. Lịch sử hình thành công ty TNHH VŨ HÙNG LONG. Tên công ty: Công ty TNHH Vũ Hùng Long Tên giao dịch : VU HUNG LONG CO., LTD Mã số thuế: 3603202788 Địa chỉ: Tổ 8, ấp Hiền Hòa, xã Phước Thái, huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai. Vốn điều lệ: 1.500.000.000 VNĐ.Công ty TNHH Vũ Hùng Long được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2011, với ngành nghề chính là xây dựng công trình đường sắt và đường bộ. Sau nhiều năm hoạt động, công ty đã thực hiện nhiều công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, TP.HCM, Vũng Tàu… Công ty có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng cầu đường, công trình đường bộ, san lập mặt bằng, vận chuyển, cho thuê máy móc cho các công trình đường bộ… Đến hiện nay, với hơn 40 nhân viên, trong đó bao gồm 6 kĩ sư chuyên nghiệp, công ty vẫn tiếp tục mở rộng quy mô phát triển để cung cấp các công trình, dịch vụ chất lượng tốt và hữu hiệu nhất, đem lại lợi nhuận cho Công ty, các thành viên Công ty nói riêng và sự phát triển, thịnh vượng của đất nước nói chung. 1.2. Bộ máy tổ chức của công ty. Giám đốc Phòng hành chính nhân sự Phòng tài chính kế toán Phòng dự án Phòng vật tư Bảng 1.1: Cơ cấu tổ chức công ty Nhận xét: Bộ máy của công ty cần hoàn thiện thêm để đáp ứng yêu cầu phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ 1.3. Tình hình nhân sự. Đặc thù của doanh nghiệp xây dựng có khác so với các doanh nghiệp sản xuất do đó mà nhân sự trong công ty TNHH Vũ Hùng Long có tổng số công nhân viên là 42 người tính đến cuối năm 2014. Trong đó bao gồm các kỹ sư xây dựng, cử nhân kinh tế, nhân sự kế toán... Ngoài ra còn có công nhân tại các tổ đội xây dựng, công nhân tại công trường, lái xe... để đáp ứng việc xây dựng của công ty. Theo báo cáo tình hình lao động trong năm 2014 ta có các số liệu về cơ cấu số lượng và chất lượng lao động được tổng hợp trong bảng như sau: Năm 2013 STT Chỉ tiêu Tổng số lao động Năm 2014 Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ (người) (%) (người) (%) 46 100 42 100 Trình độ 1 Đại học, cao đẳng 10 21.74 12 28.57 2 Trung cấp 2 4.34 3 7.14 3 Công nhân 24 73.92 27 64.29 Bảng 1.2: Tình hình nhân sự của công ty Những con số này đã phản ánh được phần nào chính sách lao động của công ty trong năm 2014, chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên. Đến năm 2014 thì số lượng lao động có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp đều tăng lên đã cho thấy sự cải thiện về mặt chất lượng lao động trong công ty. Năm 2014 là năm nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển nhất định sau thời kì khủng hoảng. Nhằm đáp ứng được nhu cầu ngày càng phát triển của thị trường công ty đã xác định được vai trò to lớn của việc nâng cao chất lượng lao động và thực hiện các biện pháp nhằm đạt được mục tiêu đó. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.4. GVHD: TS. Trần Thị Kỳ Doanh số. Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Doanh thu 3.016.747.526 2.331.771.818 Giá vốn 2.750.890.230 1.670.268.401 Lợi nhuận trước thuế 18.303.642 190.070.930 Lợi nhuận sau thuế 13.178.622 180.305.910 Bảng 1.3 : Tình hình doanh số của công ty 1.5. Giới thiệu phòng kế toán tài vụ.  Kế toán trưởng:  Là người chịu trách nhiệm cao nhất về tổ chức kế toán dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, quan hệ với các bộ phận nghiệp vụ, có trách nhiệm cao nhất trong công tác kế toán, tài chính của đơn vị, đưa ra hình thức kế toán, cách hạch toán và mở sổ kế toán.  Phân tích các nghiệp vụ kinh tế tài chính của Công ty, theo dõi tình hình tài sản cố định và các công việc liên quan.  Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả công việc kế toán.  Lập kế hoạch công tác, tổ chức, vận dụng các hình thức kế toán tiên tiến.  Chỉ đạo các kế toán viên nghiên cứu, áp dụng chế độ,chuẩn mực kế toán của Nhà nước vào đơn vị của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chuyên môn Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ nghiệp vụ tài chính trong Công ty, phân tích hoạt động kinh doanh, phát hiện lãng phí để góp ý với Giám .  Kế toán tổng hợp:  Tổng hợp, tham gia kiểm kê.  Lập phiếu thu, chi, ủy nhiệm chi,… lập các sổ kế toán. Theo dõi khoản tạm ứng và thanh toán tạm ứng.  Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, nhằm điều chỉnh một cách kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kế toán trước khi lên báo cáo.  Cập nhật thường xuyên các văn bản về thuế, quy định.  Theo dõi tài sản cố định và khấu hao theo đúng qui định.  Theo dõi, đối chiếu sổ quỹ tiền mặt và ngân hàng mỗi ngày. Tiến hành đối chiếu công nợ với kế toán công nợ.  Cuối niên độ kế toán có trách nhiệm kiểm tra và tổng hợp số liệu của Công ty, lập báo cáo quyết toán tài chính, quyết toán thuế chuyển cho Kế toán trưởng duyệt. Sau khi Giám đốc duyệt sẽ nộp cho cơ quan chức năng.  Thủ quỹ kiêm kế toán Ngân hàng:  Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt, giao dịch với Ngân hàng, theo dõi lượng tiền luân chuyển trong các hoạt động của Công ty. Thường xuyên kiểm tra sổ quỹ, phụ trách nhập xuất quỹ tiền mặt căn cứ vào các phiếu thu, chi và phiếu tạm ứng đã được duyệt. Cuối ngày, kiểm kê, đối chiếu lượng tiền thực tế với sổ quỹ tiền mặt, nếu có chênh lệch thì rà soát lại và kiến nghị để có biện pháp xử lý. Báo cáo quỹ với Kế toán trưởng và Giám đốc cuối mỗi ngày.  Đi nộp tiền hoặc nhận tiền tại Ngân hàng, kho bạc, cơ quan khác có quan hệ với Công ty.  Giữ và bảo quản tiền của Công ty an toàn.  Có trách nhiệm liên hệ với ngân hàng để lấy sổ phụ, quản lý sổ phụ. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ  Kế toán công nợ:  Theo dõi, tiến hành đối chiếu công nợ với các nhà cung cấp và khách hàng nhằm đảm bảo thu hồi công nợ và thanh toán đúng hạn, đảm bảo uy tín của Công ty.  Lập bảng công nợ hàng tháng và đối chiếu với khách hàng và nhà cung cấp, lập bảng tổng hợp tình hình công nợ báo cáo cho Kế toán trưởng và Giám đốc để có hướng xử lý kịp thời những vướng mắc, những công nợ quá hạn, những khoản tạm ứng kéo dài thời hạn thanh toán. 1.6. Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp. Trong công ty, hệ thống thông tin kế toán sử dụng tin học. Quy trình xử lý thông tin của hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp  Lập chứng từ ghi nhận hoạt động: đây là bước thu thập ban đầu về hoạt động kinh tế xảy ra trong công ty.  Ghi nhật kí: từ các chứng từ gốc đã kiểm tra xong, xác định các tài khoản bị ảnh hưởng, định khoản kế toán. Sử dụng các sổ nhật ký để thực hiện công việc này như nhật ký chung (dùng cho các nghiệp vụ ít khi xảy ra), nhật ký đặc biệt (dùng cho các nghiệp vụ thường xuyên xảy ra).  Ghi sổ tài khoản: các nghiệp vụ kinh tế sau khi được phân tích ở giai đoạn ghi nhật ký, kế toán tiến hành chuyển số liệu này vào các tài khoản kế toán tổng hợp tích hợp trong hệ thống tài khoản của doanh nghiệp. Còn gọi là ghi sổ cái. Trường hợp đối tượng kế toán phản ánh trên tài khoản tổng hợp cần được theo dõi chi tiết hơn theo nhiều thông tin bổ sung khác (ví dụ như nguyên vật liệu là bao nhiêu. Thời hạn thanh toán như thế nào...) thì kế toán sẽ sử dụng hệ thống các sổ chi tiết để theo dõi.  Thực hiện các bút toán điều chỉnh: cuối tháng kế toán cần tiến hành thực hiện các bút toán điều chỉnh như khấu hao tài sản cố định, phân bổ, trích cước, kết chuyển tính toán kết quả kinh doanh…công việc này cũng được thực hiện theo qui trình ghi nhật ký rồi chuyển ghi tài khoản kế toán.  Kiểm tra số liệu kế toán: Lập các bảng cân đối tài khoản, bảng kê chi tiết để kiểm tra số liệu kế toán. Ngoài ra, tiến hành các thủ tục đối chiếu sổ sách với thực tế hoặc với các nguồn ghi chép độc lập khác có liên quan như ngân hàng, khách hàng...  Lập báo cáo kế toán: Ngoài các báo cáo tài chính theo quy định bắt buộc, các báo cáo quản trị có thể được lập tùy theo nhu cầu của giám đốc. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.7. GVHD: TS. Trần Thị Kỳ Tổ chức nghiệp vụ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết. 1.7.1. Kế toán thuế giá trị gia tăng. 1.7.1.1. Khái quát về thuế GTGT Giá trị gia tăng là phần giá trị tăng thêm của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, do cơ sở sản xuất kinh doanh, chế biến hoặc thương mại hoặc dịch vụ tác động vào nguyên vật liệu thô hay hàng hoá mua vào làm cho giá trị của chúng tăng thêm. * Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. * Đặc điểm của thuế GTGT.  Mang đầy đủ các đặc điểm của thuế gián thu  Thuế GTGT thu vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn  Thuế GTGT có tính trung lập cao  Thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt  Thuế GTGT có khả năng mang lại số thu lớn, thường xuyên ổn định cho ngân sách Nhà nước 1.7.1.2. Khái quát tình hình thực hiện luật thuế Công ty là tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, do đó công ty phải nộp thuế GTGT theo quy định của Nhà nước. Hiện nay công ty TNHH Vũ Hùng Long đang thực hiện luật thuế GTGT theo:  Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc Hội  Nghị định số 209/2013/NĐ- CP ngày 18/12/2013  Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008.  Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ Công ty đang thực hiện các quy định trong luật thuế GTGT và thông tư hướng dẫn cụ thể như sau: 1.7.1.2.1.Đối tượng chịu thuế Theo quy định thì đối tượng chịu thuế GTGT tại công ty các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao, dịch vụ vận chuyển mà công ty cung cấp cho các đơn vị khác. 1.7.1.2.2.Căn cứ tính thuế: Đó là giá tính thuế và thuế suất  Giá tính thuế  Đối với hoạt động xây lắp thì giá tính thuế GTGT là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc thiết bị.  Còn đối với các loại vật liệu xây dựng, thiết bị điện...dịch vụ vận chuyển mà công ty bán ra thì giá tính thuế là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng.  Thuế suất  Công ty áp dụng mức thuế suất 10% đối với dịch vụ vận chuyển mà công ty cung cấp.  Đối với các công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao thì chịu mức thuế suất là 10%. 1.7.1.2.3.Phương pháp tính thuế: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là theo phương pháp khấu trừ, cụ thể là: + Cách tính thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT = Thuế GTGT đầu - Thuế GTGT đầu vào được Báo cáo thực tập tốt nghiệp phải nộp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ ra khấu trừ Trong đó: Thuế GTGT đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ. Nếu giá hàng hóa, vật tư, dịch vụ là giá mua vào đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế GTGT được tính theo công thức sau: Giá chưa có Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem..) = thuế GTGT 1 + (%) thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó 1.7. 1.2.4.Khấu trừ và hoàn thuế  Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào  Tại công ty thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho việc thi công các công trình, hạng mục công trình, dịch vụ vận chyển như gạch xây dựng, cát, sỏi, đá, xi măng, thép,... xăng dầu, dịch vụ điện nước, điện thoại... đều được khấu trừ toàn bộ.  Đối với tài sản cố định trong công ty như: máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thi công, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình cũng được khấu trừ toàn bộ theo quy định tại luật số 13/2008/QH12. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ  Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp công ty phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót.  Hoàn thuế giá trị gia tăng. Theo quy định thì đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. Trong năm 2014 tại công ty không có trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng. 1.7.1.3 Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng Tài khoản sử dụng  TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp. Kết cấu: Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; Bên Có: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ; - Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ; - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã lại, được giảm giá; - Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại. Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả. TK 133 có 2 tài khoản cấp 2: - TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ - TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định:  TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN. TK 3331 có 2 TK cấp 3: - TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp - TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu  Chứng từ sử dụng  Phiếu thu  Phiếu chi  Giấy báo nợ, giấy báo có  Hóa đơn giá trị gia tăng  Hóa đơn bán hàng thông thường  Sổ sách sử dụng Công ty có sử dụng đầy đủ các loại sổ sách theo quy định của bộ tài chính về hình thức ghi sổ kế toán chứng từ ghi sổ bao gồm:  Chứng từ ghi sổ  Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ  Sổ cái TK 133, TK 3331 Các sổ chi tiết khác có liên quan 1.7.1.4.Quy trình hạch toán thuế GTGT tại công ty 1.7.1.4.1.Đối với kế toán thuế GTGT đầu vào Trong tháng khi phát sinh các nghiệp vụ mua NVL, CCDC, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, thì căn cứ vào Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ hóa đơn GTGT kế toán sẽ ghi vào chứng từ ghi sổ cho ngày phát sinh đó. Đồng thời kế toán cũng căn cứ vào đó để vào sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL, CCDC, hàng hóa, sản phẩm… Định kỳ 10 ngày kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ để vào sổ cái tài khoản 133 và các sổ cái tài khoản có liên quan như 111, 112… Cuối tháng kế toán phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh trong tháng để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Trong quý 4 năm 2014 công ty có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thuế GTGT đầu vào, cụ thể như sau. Vào ngày tháng 12 công ty có mua dầu DO của công ty TNHH TM XNK Phú Mai Linh căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng do công ty bạn cung cấp kế toán sẽ dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ cho ngày phát sinh đó. Biểu số: 02 Đơn vị: Công ty TNHH Vũ Hùng Long Địa chỉ: Phước Thái - Đồng Nai CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 01 Ngày10 tháng 12 năm 2014 Đơn vị tính: đồng Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú C 1 D 152 112 367.355.200 133 112 36.735.520 112 404.090.720 152 112 70.208.000 133 112 3.510.400 112 73.718.400 Nợ Có A B Mua dầu DO (0000549, 8/12) Thép hình, tôn mạ màu (0060274, 10/12) … … … … Cộng x x 622.325.600 Kèm theo … chứng từ gốc x Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ Người lập Ngày 10 tháng12 năm 2014. (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Nguồn : Phòng Kế Toán ) Cũng theo định kỳ cứ 10 ngày lại ghi sổ một lần thì căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán có nhiệm vụ phản ánh vào sổ cái tài khoản thuế GTGT được khấu trừ và sổ cái các tài khoản khác có liên quan. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ Biểu số: 04 Đơn vị: Công ty TNHH Vũ Hùng Long Địa chỉ: Phước Thái - Đồng Nai SỔ CÁI ( trích) Năm: 2014 Tên tài khoản: Thuế GTGT được khấu trừ Số hiệu: 133 Đơn vị tính :đồng Ngày Chứng từ tháng ghi sổ Số hiệu A B 1/12 08/12 Diễn giải Ngà y C D Số hiệu tài khoản đối ứng E Số dư đầu tháng 0000 1/12 Mua dầu DO 112 20/12 0069680 ... 31/12 0094272 25/1 0 Thép fi 6-8,fi 10-22 ... Có 1 2 36.735.520 ... 111 866.600 ... 111 Ghi chú Nợ 44.392.192 ... 15/1 0 Gạch xây Số tiền 11.933.274 ... G
- Xem thêm -