Tài liệu Kế toán quản lý môi trường kinh nghiệm quốc tế và bài học việt nam

  • Số trang: 116 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 55 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ ===***=== KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM Họ tên sinh viên Lớp Khóa : Nguyễn Thị Hòa : Nhật 2 – QTKDB : 45 Giáo viên hướng dẫn : TS. Trần Thị Kim Anh Hà Nội, tháng 5 năm 2010 DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ THỊ ĐỒ THỊ Hình 2.1: Tác động môi trường và hiệu quả sinh thái của Nippon Oil ...............................31 Hình 2.2: Cân bằng sinh thái của Canon Schweiz ..............................................................35 Hình 2.3: Các yếu tố sinh thái hiệu quả cho máy quét của Fujitsu .....................................39 Hình 2.4: Dòng năng lượng và vật liệu trong một công ty sản xuất nhựa đường ...............45 Hình 2.5: So sánh các phương pháp cải tạo đường ống (%) ...............................................46 Hình 2.6: Thời gian hoàn vốn của các dự án đầu tư phát triển CP ở Lithuania ..................49 Hình 2.7a: Phân bổ chi phí trong công nghiệp thực phẩm ở Lithuania trước khi thực hiện EMA ....................................................................................................................................51 Hình 2.7b: Phân bổ chi phí trong công nghiệp ở Lithuania (giai đoạn 1) ...........................51 Hình 2.8: Vai trò của EMA trong quá trình ra quyết định ..................................................52 Hình 2.9: Tích hợp các vật liệu và dòng năng lượng trong quản lý hệ thống thông tin môi trường...................................................................................................................................54 BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tổng quan về chi phí môi trường của EMA .......................................................15 Bảng 2.1: Thay đổi trong lợi nhuận và các chỉ số quản lý môi trường của Ricoh Group ..33 Bảng 2.2: Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động môi trường đối với máy giặt ở Hitachi ..................37 Bảng 2.3: Xác định chi phí môi trường của các công ty công nghiệp Lithuania ................41 Bảng 2.4: So sánh các phương pháp cải tạo đường ống......................................................47 Bảng 2.5: Chi phí biến đổi và chi phí cố định tại Mackenzie Paper Division, 2000 (Cdn$) ...............................................................................................................................................57 Bảng 2.6: Tóm tắt các chi phí năng lượng...........................................................................68 Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Ngày nay, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng đổi mới và nâng cao trình độ quản lý. Trong tương lai không xa, doanh nghiệp có chỉ số cạnh tranh cao nhất là doanh nghiệp đạt được các yêu cầu về phát triển kinh doanh bền vững, nghĩa là đảm bảo cân bằng ba yếu tố: kinh tế, môi trường và trách nhiệm xã hội. Hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng cao đang đe dọa cuộc sống của cộng đồng dân cư trên toàn cầu. Vì vậy, bảo vệ môi trường là trách nhiệm không chỉ của chính phủ, mà mỗi cá nhân, doanh nghiệp đều phải có nghĩa vụ bảo vệ môi trường. Chiến lược phát triển của Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 là phát triển kinh tế nhanh, bền vững, bảo vệ tốt môi trường và giải quyết hài hòa các vấn đề kinh tế, môi trường và xã hội. Nhà nước quan tâm và ban hành ngày càng nhiều các quy định pháp lý để hạn chế khai thác quá mức nguồn tài nguyên phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội, hạn chế tới mức tối đa các hành vi vi phạm. Các quy định về tài chính, các chuẩn mực và các chế độ kế toán hiện tại chưa đáp ứng được những thông tin cần thiết về các chi phí liên quan đến môi trường như việc phát hiện chi phí ẩn, phân bổ chi phí…cho việc ra quyết định và lập báo cáo tài chính. Thực tế cho đến nay, chi phí môi trường trong các doanh nghiệp đang có xu hướng ngày càng tăng, mà yếu tố chi phí môi trường và doanh thu môi trường không nằm trong tài khoản hay tiểu khoản riêng rẽ nào của kế toán. Kế toán Quản lý Môi trường giúp doanh nghiệp khắc phục tình trạng thiếu thông tin tạo điều kiện ra quyết định tốt hơn trong doanh nghiệp. Từ những nhận định trên cùng với sự giúp đỡ của TS. Trần Thị Kim Anh em chọn đề tài: “Kế toán Quản lý Môi trường: kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam” cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 1 Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích lý thuyết và một số bài học từ các quốc giá khác nhau, mục đích cuối cùng của đề tài là đưa ra các đề xuất và giải pháp nhằm tìm kiếm và cung cấp các thông tin quan trọng về chi phí và doanh thu môi trường, qua đó hướng dẫn các doanh nghiệp, chủ dự án trong các quyết định kinh tế, nâng cao hiệu quả trong kinh tế cũng như đạt hiệu suất môi trường…có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện nay. 3. Phạm vi nghiên cứu Do hạn chế về thời gian và đây là một đề tài rất mới nên khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề trong việc ứng dụng phương pháp EMA, kết hợp hiệu quả sinh thái với EMA để phát triển bền vững và các công cụ quản lý môi trường khác tích hợp với EMA. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở xem xét các bài báo trong tạp chí chuyên ngành, sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích…. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận của em được chia thành ba chương chính: Chƣơng I: Tổng quan chung về Kế toán Quản lý Môi trƣờng Chƣơng II: Kinh nghiệm quốc tế về Kế toán Quản lý Môi trƣờng Chƣơng III: Các giải pháp từ một số bài học quốc tế cho Kế toán Quản lý Môi trƣờng ở Việt Nam Khóa luận còn có phần phụ lục trình bày các báo cáo, số liệu của bảng cân đối kế toán của các công ty quốc tế áp dụng EMA để chứng minh cho những vấn đề thực tế được đề cập trong phần nội dung của khóa luận. Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 2 Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam CHƢƠNG I TỔNG QUAN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG 1. Tổng quan về Kế toán Quản lý Môi trƣờng (EMA) 1.1. Định nghĩa chi phí môi trƣờng và Kế toán Quản lý Môi trƣờng (EMA) Đa số các doanh nghiệp đều chỉ có thể nhận thấy các chi phí cho môi trường là các chi phí xử lý cuối đường ống (như chôn lấp chất thải rắn, xử lý nước thải...) trong khi thực tế có nhiều chi phí môi trường đã không được nhìn thấy rõ ràng để đưa vào hạch toán. Và Kế toán Quản lý Môi trường (Environmental Management Accouting _ EMA) chính là công cụ giúp nhận dạng, phân tích tất cả các chi phí môi trường trong quá trình quản lý và sản xuất của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp tính ra được giá thực của một sản phẩm doanh nghiệp bán ra trên thị trường để xác định được doanh thu cũng như lỗ lãi thực trong kinh doanh, từ đó có thể hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ra quyết định. Vậy Kế toán Quản lý Môi trường là gì? Và chi phí môi trường là gì? Theo quan niệm truyền thống, chi phí môi trường đồng nghĩa với chi phí bảo vệ môi trường. Xét từ góc độ dòng vật chất và năng lượng, chi phí môi trường chính là các chi phí liên quan đến dòng nguyên liệu và năng lượng gây nên những tác động môi trường. Còn chi phí bảo vệ môi trường tương đương với các chi phí phải tốn kém để giảm ô nhiễm môi trường (chi phí xử lý cuối đường ống). Những quan niệm về chi phí môi trường trên hiện nay không hoàn toàn phù hợp. Chi phí môi trường bao gồm những chi phí bên trong công ty và chi phí bên ngoài liên quan đến những thiệt hại và bảo vệ môi trường. Chi phí bảo vệ môi trường bao gồm các chi phí cho công tác phòng chống, xử lý, lập kế hoạch, kiểm soát, thực hiện và khắc phục thiệt hại có thể xảy ra tại các công ty, chính phủ hoặc cá nhân (Association of German Engineers, 2001). [14] Trọng tâm của EMA là chi phí môi trường của công ty. Chi phí môi trường có năm loại. Bao gồm: Các chi phí truyền thống, các chi phí ẩn, chi phí ngẫu nhiên, chi phí uy tín quan hệ, chi phí xã hội (ngoại ứng). Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 3 Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam Chi phí truyền thống bao gồm các chi phí trực tiếp của vốn đầu tư, lao động, nguyên vật liệu và đổ thải. Có thể bao gồm các chi phí định kỳ và không định kỳ. Bao gồm các chi phí vốn và chi phí quản lý. Chi phí nguyên vật liệu bao gồm chi phí mua nguyên vật liệu mà cuối cùng trở thành chất thải hoặc khí thải. Chi nhân lực liên quan đến môi trường cần phải được tính thêm. Các chi phí ẩn là các chi phí gián tiếp không được phân bổ vào sản phẩm và dây chuyền. Có thể bao gồm các chi phí định kỳ và không định kỳ. Có thể bao gồm các chi phí vốn và chi phí quản lý. Các chi phí ngẫu nhiên là các chi phí trách nhiệm pháp lý bao gồm các khoản tiền phạt do không tuân thủ pháp luật và các trách nhiệm pháp lý tương lai cho các hoạt động làm sạch bắt buộc, đền bù những thiệt hại của cải vật chất và sức khỏe cá nhân, Chi phí để khắc phục các vùng đất bị ô nhiễm, công nghệ kiểm soát nước thải và xử lý nước thải. Những chi phí này góp phần quan trọng trong kế toán quản lý (đánh giá chi phí của một tổ chức cho các thiết bị kiểm soát ô nhiễm, thu nhập từ vật liệu tái chế, khoản tiết kiệm hàng năm từ các thiết bị tiết kiệm năng lượng mới), kế toán tài chính (đánh và và báo cáo của tổ chức có trách nhiệm liên quan đến môi trường). Các chi phí quan hệ uy tín là những chi phí do doanh nghiệp chi trả. Bao gồm các hạng mục chi phí khó xác định, bao gồm sự chấp nhận của người tiêu dùng, sự trung thành của khách hàng, tinh thần và thu nhập cao của công nhân, các quan hệ đoàn thể, hình ảnh của doanh nghiệp, các quan hệ cộng đồng và ước tính các chi phí tránh các khoản phạt. Chi phí xã hội (ngoại ứng) là kết quả từ các hoạt động của công ty nhưng doanh nghiệp không phải chi trả trực tiếp. Những chi phí này do xã hội chi trả và bao gồm sự suy thoái môi trường do sự lan truyền các chất ô nhiễm. Và giá cả sản phẩm không được coi là giá ấn định hiện thời. Chi phí đó có thể được coi như một yếu tố để đánh giá hiệu quả đầu tư. Chính phủ áp dụng các công cụ chẳng hạn như thuế sinh thái, các quy định kiểm soát khí thải, phạt tiền gây ô nhiễm…tất cả các yếu tố đó ảnh hưởng đến chi phí bên ngoài của công ty. Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 4 Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam Các biện pháp bảo vệ môi trường bao gồm tất cả các hoạt động thực hiện đúng pháp luật, phù hợp với các cam kết hoặc tự nguyện của công ty, hiệu quả về phòng, chống và giảm tác động môi trường (Association of German Engineers, 2001). Chi phí bảo vệ môi trường bao gồm tất cả chi phí cho các biện pháp bảo vệ môi trường của một công ty để ngăn ngừa, giảm thiểu, kiểm soát và tài liệu khía cạnh môi trường, tác động và nguy hiểm, cũng như xử lý, vệ sinh và chi dọn sạch. Số tiền chi tiêu cho bảo vệ môi trường không trực tiếp liên quan đến việc thực hiện môi trường (Association of German Engineers, 2001). Tổng số chi tiêu bảo vệ môi trường của doanh nghiệp = Chi cho Bảo vệ môi trường (rác thải và xử lý khí thải, quản lý môi trường và phòng chống ô nhiễm) + Chi phí vật liệu lãng phí + Chi phí vốn và lao động lãng phí Chi phí môi trường trong EMA không chỉ bao gồm chi tiêu bảo vệ môi trường mà còn cung cấp thông tin tiền tệ quan trọng để quản lý hiệu quả chi phí và nâng cao hiệu suất môi trường. Trong một số dự án, các chi phí xử lý chất thải thông thường chiếm 1-10% tổng chi phí môi trường, trong khi chi phí mua nguyên vật liệu lãng phí khoảng 40-70% chi phí môi trường (tùy vào doanh nghiệp). Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) định nghĩa: “Kế toán Quản lý Môi trường” là quản lý hoạt động kinh tế và môi trường thông qua việc triển khai và thực hiện các hệ thống hạch toán và các hoạt động thực tiễn phù hợp liên quan đến vấn đề môi trường”1. Cụ thể hơn, cơ quan Phát triển bền vững của Liên hợp quốc (UNDSD), qua sự thống nhất của Nhóm Công tác Kế toán Quản lý Môi trường gồm những chuyên gia đến từ 30 quốc gia đã đưa ra định nghĩa như sau: “Kế toán Quản lý Môi trường là việc nhận dạng, thu thập, phân tích và sử dụng 2 loại thông tin cho việc ra quyết định nội bộ: - Thông tin vật chất về sử dụng, luân chuyển và thải bỏ năng lượng, nước và nguyên vật liệu (bao gồm chất thải) 1 Nguồn: IFAC, 1998 Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 5 Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam - Thông tin tiền tệ về các chi phí, lợi nhuận và tiết kiệm liên quan đến môi trường2.” Theo đó, hai loại thông tin trong EMA là vật lý và tiền tệ. Vật lý thông tin bao gồm dữ liệu về sử dụng, lưu lượng và số phận cuối cùng của năng lượng, nước, vật liệu và chất thải. EMA đặc biệt chú trọng thông tin vật lý vì: - Việc sử dụng năng lượng, nước và vật liệu, cũng như việc tạo ra chất thải và khí thải, trực tiếp liên quan đến rất nhiều các tác động môi trường trong hoạt động của tổ chức. - Chi phí mua nguyên vật liệu là rất lớn trong nhiều tổ chức. EMA bao gồm hai loại công cụ, đó là Kế toán Quản lý Môi trường Tiền tệMEMA và Kế toán Quản lý Môi trường phi tiền tệ _ PEMA. 16 điểm trọng tâm của hệ thống Kế toán Quản lý Môi trường toàn diện đã được trình bày trong phụ lục 1. Công cụ MEMA được trình bày trong các bảng được đánh số từ 1-8; công cụ thứ hai PEMA được trình bày ở bảng 9-16. Công cụ PEMA được hiểu là tác động sinh thái của công ty lên môi trường tự nhiên. PEMA sử dụng đại lượng vật lý phục vụ cho các quyết định quản lý nội bộ. MEMA nhằm nghiên cứu riêng những tác động tài chính của hoạt động môi trường. Nó cho phép nhà quản lý đánh giá tốt hơn những tác động tiền tệ của sản phẩm và dự án mỗi khi đưa ra quyết định kinh doanh. Nhược điểm của kế toán quản lý thông thường đó là bỏ qua phần lớn sự tách biệt về cách xác định, phân loại, đo lường và báo cáo của những thông tin về môi trường, đặc biệt là những chi phí môi trường, khi cung cấp những thông tin có liên quan đối với công tác quản lý để đưa ra quyết định, đưa ra kế hoạch và nắm được sự chủ động. Do vậy, EMA phục vụ các nhà quản lý kinh doanh trong những quyết định về đầu tư vốn, xác định chi phí, quyết định thiết kế quá trình/ sản phẩm, đánh giá hoạt động và đưa ra một số quyết định kinh doanh trong tương lai. Vì vậy, EMA còn có chức năng và trọng tâm trong nội bộ công ty, trái ngược với việc được coi là một công cụ sử dụng trong báo cáo về chi phí môi trường cho các cổ đông bên ngoài. Nó 2 Nguồn: UNDSD, 2001 Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 6 Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam không bị giới hạn bởi những điều luật nghiêm ngặt như trong kế toán tài chính và cho phép xem xét các điều kiện đặc biệt và nhu cầu của những công ty liên quan. 1.2. Sử dụng EMA [14] Kế toán Quản lý Môi trường là phương pháp kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán chi phí để tăng hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, giảm thiểu tác động môi trường và rủi ro, giảm chi phí bảo vệ môi trường. EMA nhằm khắc phục tình trạng thiếu thông tin cho việc ra quyết định quản lý môi trường do hệ thống kế toán truyền thống chỉ thừa nhận một số chi phí mà chưa phát hiện ra như: - Các chi phí môi trường ẩn trong các tài khoản chi phí chung; - Phân bổ không đúng các chi phí chung vào quá trình sản xuất, sản phẩm, và các hoạt động khác; - Sử dụng không hiệu quả, lãng phí nguyên vật liệu và năng lượng; - Thiếu các dữ liệu trong tương lai và ít chi phí có thật trong hạch toán kết quả cuối cùng. EMA đặc biệt có tác dụng hữu ích trong việc quản lý môi trường nội bộ chẳng hạn như giám sát chất thải, sản xuất sạch hơn, quản lý chuỗi cung ứng, hiệu quả sinh thái và hệ thống quản lý môi trường. Không những thế, thông tin EMA cũng đang ngày càng được sử dụng cho mục đích báo cáo ra bên ngoài. Như vậy EMA không chỉ đơn thuần là một công cụ quản lý môi trường, mà còn bao gồm các nguyên tắc, phương pháp hỗ trợ các dữ liệu cần thiết cho sự thành công của hoạt động quản lý môi trường khác. Khi các quyết định trong các công ty bị ảnh hưởng bởi các vấn đề môi trường và dòng nguyên vật liệu, EMA càng trở nên quan trọng không chỉ đối với các quyết định quản lý môi trường mà còn đối với tất cả các hoạt động quản lý khác. EMA rất có giá trị trong kinh doanh, nó cho phép: - Đánh giá chính xác chi phí ô nhiễm và chất thải; - Xác định được mức độ ưu tiên và tiềm năng giảm chi phí sản xuất; - Hỗ trợ ra quyết định đầu tư; - Là cơ sở cho nhiều quyết định kinh doanh khác; - Nâng cao chiến lược cạnh tranh dài hạn Các lĩnh vực áp dụng EMA là: Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 7 Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam - Đánh giá chi phí môi trường hàng năm/ chi tiêu; - Định nghĩa các chỉ tiêu định lượng để cải thiện hiệu suất môi trường; - Giá sản phẩm; - Lập ngân sách và kiểm soát công ty; - Thẩm định đầu tư, lựa chọn đầu tư; - Tính chi phí, tiết kiệm và lợi ích của các dự án môi trường và các dự án để tăng cường vật liệu, hiệu quả năng lượng; - Thiết kế và thực hiện hệ thống quản lý môi trường; - Thực hiện đánh giá môi trường và các chỉ số, tiêu chuẩn; - Sản xuất sạch hơn, phòng ngừa ô nhiễm, quản lý chuỗi cung ứng và thiết kế các dự án môi trường; - Công bố chi phí môi trường, đầu tư và trả nợ; - Công bố tính bền vững môi trường ra bên ngoài hoặc báo cáo giám sát; - Giám sát và báo cáo lượng khí thải nhà kính; - Báo cáo dữ liệu môi trường cho các cơ quan thống kê, chính quyền địa phương. Nâng cao và hài hòa chất lượng dữ liệu EMA là điều cần thiết cho doanh nghiệp để tổng hợp phân tích thống kê, vì chúng cung cấp các thông tin cần thiết cho một số quyết định lựa chọn đầu tư các dự án, dữ liệu EMA có thể được thu thập, phân tích và sử dụng tại các hệ thống khác nhau như: toàn bộ tổ chức; một nhóm doanh nghiệp cụ thể; một sản phẩm cụ thể hoặc dòng sản phẩm; một chi phí trọng tâm cụ thể; một dòng thiết bị hoặc quy trình cụ thể…. Do đó, EMA sẽ có một danh sách các tài khoản kế toán cung cấp thông tin chi phí cho tổ chức. Sử dụng danh sách tài khoản cho phép đánh giá trên diện rộng các chi phí hàng năm liên quan đến môi trường. Nhiệm vụ quan trọng nhất của EMA là đảm bảo rằng các chi phí có liên quan đến môi trường đều được xem xét khi đưa ra các quyết định kinh doanh. Kế toán Quản lý Môi trường không chỉ đơn giản là làm tốt hơn, kế toán quản lý toàn diện mà nó phải tìm ra được các chi phí ẩn, chi phí bị che giấu đi. 1.3. Chức năng của EMA Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 8 Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam Trong giai đoạn mà nhận thức môi trường của cộng đồng, chính phủ và doanh nghiệp ngày càng gia tăng. Tìm một phương pháp để vừa có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh, vừa có hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững là điều cần thiết. Sử dụng EMA có thể vừa đảm bảo những mục tiêu mà xã hội và doanh nghiệp cần hướng tới đó là: - Hỗ trợ việc ra quyết định nội bộ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm hướng tới hai mục đích là cải thiện hiệu quả hoạt động tài chính và hiệu quả hoạt động về môi trường. - Cung cấp thông tin về tất cả các loại chi phí liên quan đến môi trường (trực tiếp và gián tiếp, chi phí ẩn và chi phí hữu hình), thông tin thực tế về tất cả các dòng vật chất và năng lượng. - Ngoài ra, EMA còn là cơ sở cho việc cung cấp thông tin ra bên ngoài phạm vi doanh nghiệp đến các bên liên quan như: các ngân hàng – tổ chức tài chính, các cơ quan quản lý môi trường, cộng đồng dân cư… (như báo cáo tài chính, báo cáo môi trường của doanh nghiệp). Khi sử dụng EMA thì không nhất thiết phải thay đổi hệ thống kế toán tài chính của doanh nghiệp bởi vì thông tin EMA được phân tích cho mục đích ra quyết định nội bộ của doanh nghiệp nên cũng có thể dùng cho mục đích lập báo cáo tài chính doanh nghiệp. Thực tế ứng dụng EMA không yêu cầu thay đổi hệ thống kế toán tài chính doanh nghiệp. Tuy nhiên, hệ thống hạch toán tài chính sẽ đầy đủ và hiệu quả hơn nếu như bao gồm chi phí môi trường. 1.4. Lợi ích của EMA Trong tương lai không xa, doanh nghiệp có chỉ số cạnh tranh cao nhất chính là doanh nghiệp đạt được yêu cầu về kinh doanh bền vững, nghĩa là đảm bảo cân bằng 3 yếu tố: kinh tế, môi trường và trách nhiệm xã hội. Như vậy, với phương pháp luận tiếp cận có hệ thống của EMA và những lợi ích mà nó mang lại, EMA rõ ràng là một bộ công cụ rất hữu hiệu để hỗ trợ các doanh nghiệp đạt được yêu cầu này. Các doanh nghiệp sẽ thu được lợi ích từ việc áp dụng EMA theo nhiều cách khác nhau. Bằng việc: 1.4.1. Tăng lợi nhuận thông qua giảm thiểu chi phí Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 9 Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam Ảnh hưởng của các vấn đề môi trường trong các chi phí sản xuất thường không được tính đến hoặc chưa được tính toán đầy đủ. Các chi phí môi trường có thể nhìn thấy được (hữu hình) là các chi phí xử lý cuối đường ống (xử lý nước thải, chôn lấp chất thải rắn...) chỉ là phần nổi của tảng băng, chúng chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ so với các chi phí môi trường ẩn là các chi phí không tạo ra sản phẩm (nguyên vật liệu, năng lượng, máy móc, nhân công... đóng góp vào việc tạo ra chất thải). EMA sẽ cho phép nhận dạng, phân tích và tính toán các chi phí ẩn này để từ đó đề xuất các cơ hội giảm thiểu. Chẳng hạn, việc giảm thiểu chất thải rắn không chỉ giảm chi phí tiêu hủy nó mà còn giảm được chi phí mua nguyên vật liệu đầu vào, chi phí vận hành (sử dụng ít nguyên liệu hơn), giảm được chi phí nhân công, chi phí hành chính trong việc tồn trữ nguyên vật liệu và chất thải...Không những thế EMA còn cho phép đánh giá chính xác chi phí ô nhiễm và chất thải. 1.4.2. Hỗ trợ quá trình ra quyết định Các quyết định mang đến lợi nhuận thường dựa trên các thông tin đầy đủ và chính xác. EMA cung cấp cho những người ra quyết định các thông tin đầy đủ và chính xác về các chi phí liên quan đến môi trường. EMA nhận diện các chi phí liên quan đến môi trường trong từng sản phẩm và từng quy trình sản xuất mà thông thường được phân bổ hoặc ẩn chứa trong các chi phí chung. 1.4.3. Cải thiện hiệu quả hoạt động kinh tế và môi trƣờng Có rất nhiều cơ hội để cải thiện hiệu quả hoạt động môi trường của doanh nghiệp, như đầu tư vào các công nghệ sạch hơn, thực hiện các chương trình ngăn ngừa ô nhiễm, giảm thiểu chất thải, lắp đặt các hệ thống xử lý ô nhiễm... Vấn đề là những cơ hội nào, giải pháp nào có thể tạo ra lợi nhuận, thu được những khoản tiết kiệm? Bằng cách đánh giá hiệu quả của những cơ hội này, lựa chọn những giải pháp làm gia tăng lợi ích cho doanh nghiệp và giảm thiểu các tác động môi trường của các sản phẩm và các quy trình sản xuất, EMA đã tạo ra những tình huống đôi bên cùng có lợi. Vì thế EMA cho phép xác định được mức độ ưu tiên và tiềm năng giảm chi phí sản xuất và là cơ sở cho nhiều quyết định kinh doanh khác đồng thời nâng cao chiến lược cạnh tranh dài hạn. Rõ ràng, doanh nghiệp sẽ không chỉ được cải Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 10 Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam thiện về hiệu quả hoạt động kinh tế và mà còn cải thiện về hiệu quả hoạt động môi trường. 1.4.4. Thỏa mãn các yêu cầu về trách nhiệm xã hội và thông tin cho các bên liên quan. Việc áp dụng EMA trong doanh nghiệp chứng tỏ rằng doanh nghiệp đồng thời quan tâm đến hiệu quả hoạt động kinh tế và môi trường. Điều này có thể thuyết phục các cơ quan quản lý địa phương và trung ương, cộng đồng dân cư cùng các khách hàng, ngân hàng và các tổ chức tài chính rằng doanh nghiệp đang được quản lý tốt, phù hợp với các yêu cầu về mặt pháp lý cũng như làm gia tăng những đóng góp về kinh tế cho xã hội. 2. Vai trò của Kế toán Quản lý Môi trƣờng đối với nhà quản lý doanh nghiệp.[12] Các công ty và các nhà quản lý thường cho rằng chi phí môi trường không quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên, họ lại không thấy rằng một vài chi phí sản xuất lại bao gồm luôn cả những yếu tố môi trường. Ví dụ, giá chi trả của nguyên liệu thô như: Tỷ lệ không sử dụng thừa ra ở chất thải thường không được coi là một loại chi phí liên quan đến môi trường. Những chi phí này sẽ cao hơn so với những ước tính ban đầu (khi những ước tính này đã được tính toán) và nên được kiểm soát và giảm thiểu bằng cách sử dụng những sang kiến sản xuất sạch hơn và hiệu quả mỗi khi có thể. Bằng cách nhận dạng và kiểm soát các loại chi phí môi trường, các hệ thống của EMA có thể hỗ trợ các nhà quản lý môi trường cân bằng các dự án sản xuất sạch hơn và tìm ra những cách mới để tiết kiệm tiền của và cải thiện hoạt động môi trường cùng lúc. Việc sử dụng các nguyên tắc của EMA một cách có hệ thống sẽ giúp các nhà quản lý xác định được những chi phí môi trường ẩn trong hệ thống kế toán chung. Khi tồn tại ở trạng thái ẩn, chúng ta không thể biết được phần chi phí nào lien quan đến sản phẩm hay quá trình cụ thể nào thực sự là chi phí môi trường. Nếu không có khả năng tách riêng phần chi phí đó khỏi chi phí tổng của sản xuất, giá của sản phẩm sẽ không phản ánh đúng chi phí thực sự của sản xuất. Những sản phẩm ô nhiễm sẽ có lợi nhuận cao hơn giá trị thực sự của chúng bởi vì một vài chi phí sản xuất đã bị ẩn đi Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 11 Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam và không được tính vào trong giá bán. Những sản phẩm ứng dụng công nghệ sạch hơn mà phải chịu những chi phí môi trường nhiều hơn mà giá thành lại cao hơn. Điều này bởi vì giá của sản phẩm ảnh hưởng đến nhu cầu, mức giá thấp hơn của sản phẩm ô nhiễm sẽ duy trì nhu cầu và khuyến khích các công ty tiếp tục sản xuất, thậm chí có lẽ nhiều hơn cả mức của sản phẩm ít ô nhiễm hơn. Cuối cùng, việc áp dụng EMA sẽ làm tăng gấp bội lợi nhuận thu được từ những công cụ quản lý môi trường khác. Bên cạnh công cụ đánh giá sản xuất sạch hơn, EMA cũng rất hữu ích chẳng hạn trong việc đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố và các tác động của môi trường, và ưu tiên cho những kế hoạch hành động tiềm năng trong giai đoạn thực hiện và hoạt động của hệ thống quản lý môi trường EMA. EMA cũng dựa trên những thông tin môi trường thực tế. Do đó, cần có sự hợp tác chặt chẽ hơn giữa các nhà quản lý môi trường và các nhà kế toán quản trị và cũng cần ý thức thêm về nhiệm vụ và những mối quan tâm của các bên. Là một công cụ, EMA có thể được sử dụng cho những sản phẩm, quá trình đảm bảo an toàn cho môi trường hoặc trong việc quyết định đầu tư dự án. Vì vậy, một hệ thống thông tin EMA sẽ đảm bảo cho các doanh nghiệp đánh giá tốt hơn những tác động kinh tế của các hoạt động môi trường trong kinh doanh. 2.1. Quyết định liên quan đến sản phẩm/ quy trình Tính toán chính xác chi phí của sản phẩm là tiền đề cho quyết định kinh doanh an toàn. Việc tính toán chính xác giá cả của sản phẩm là cần thiết cho những quyết định mang tính chiến lược liên quan đến khối lượng và sự lựa chọn sản phẩm để sản xuất. EMA chuyển đổi nhiều loại chi phí tổng liên quan đến môi trường thành chi phí trực tiếp và phân bổ chúng vào trong sản phẩm thành giá thành bên trong. Kết quả của việc cải thiện dự toán chi phí của EMA bao gồm: - Định giá khác nhau của các sản phẩm là kết quả của những chi phí sau khi tính toán lại; - Tái đánh giá lại biên lợi nhuận của sản phẩm; - Dần dần loại bỏ một số sản phẩm nhất định khi cần thay đổi; Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 12 Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam - Thiết kế lại các quy trình hoặc sản phẩm để giảm bớt chi phí môi trường; - Cải thiện việc quản lý và giám sát các hoạt động môi trường. Giá trị chi trả của nguyên vật liệu và chi phí xử lý của đầu ra chi phí sản phẩm đóng một vai trò quan trọng trong EMA. Chúng bao gồm chi phí cho việc mua và xử lý một phần đầu vào sản xuất nhưng lại chuyển thành chất thải hoặc bị loại bỏ thành phế liệu như nguyên liệu thô, phụ liệu hay nước, năng lượng và chi phí lao động xử lý. Trung bình, những chi phí này thường cao hơn mười đến mười hai lần chi phí xử lý chất thải và ô nhiễm. Việc tiết kiệm những loại chi phí môi trường này trong đánh giá dự án sẽ khiến cho nhiều dự án sản xuất sạch hơn tăng thêm lợi nhuận. 2.2. Các dự án đầu tƣ và đƣa ra quyết định Việc ra quyết định trong dự án đầu tư yêu cầu phải tính toán các chỉ số lợi nhuận khác nhau như: giá trị hiện tại ròng (NPV), thời kỳ thu lợi nhuận (PBP) và tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) hay tỷ lệ giữa lợi nhuận và chi phí. Xác định và định lượng các chi phí cùng lợi ích môi trường là rất quan trọng và cần thiết cho việc tính toán lợi nhuận của các dự án về môi trường. Nếu không có những tính toán này thì sẽ thất bại trong quản lý và gây tốn kém. Các công ty nên tính toán các loại chi phí ẩn, chi phí bất ngờ và chi phí vô hình trong việc đánh giá dự án. Các chi phí được lưu trong sổ sách của hệ thống kế toán truyền thống thường không đủ để đưa ra những dự đoán chính xác về lợi nhuận và rủi ro trong đầu tư. Nhiều khoản chi phí có thể tăng thêm từ những hoạt động và dự án kéo dài phải được gộp vào trong bản đánh giá dự án. Những phân tích chung mang lại lợi nhuận cần được thực hiện bằng cách sử dụng các thời gian biểu và chỉ số mà không phân biệt tách rời các khoản tiền dự phòng và lợi ích dài hạn. Giá trị ròng tức thời cùng tỷ lệ giữa lợi nhuận và chi phí được coi là những tiêu chí đầu tư tốt hơn những khoản thu lợi nhuận đơn giản hoặc tỷ lệ nội hoàn lợi nhuận để phản ánh các lợi nhuận và chi phí thực. Cần thực hiện những phân tích chính xác nhạy cảm trong đầu tư đối với các chi phí môi trường và cần phải xem xét tới tác động của những thay đổi về giá đầu vào và thay đổi trong Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 13 Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam tương lai của cách thức quản lý (lệ phí, các loại án phạt). Cũng cần phải kiểm tra các khả năng khác, đánh giá những khả năng ngẫu nhiên cùng các chi phí môi trường bên ngoài. Vì vậy, EMA là một công cụ quan trọng trong việc tích hợp những tính toán cân nhắc về môi trường vào trong các bản đánh giá tài chính và việc đưa ra quyết định đầu tư mới: những quyết định đầu tư thân thiện với môi trường sẽ cho thấy sự gia tăng của lợi nhuận trong tương lai dài hạn nếu tất cả các nhân tố này đều được bao gồm trong một mô hình. 3. Nội dung của phƣơng pháp luận EMA Phương pháp EMA dựa trên cơ sở các đơn vị tiền tệ và vật lý. Về cơ bản, hai cơ sở này không thống nhất với nhau. Nhưng khi thực hiện hạch toán thì có mối liên hệ mật thiết. Kế toán vật lý cung cấp thông tin dữ liệu về dòng nguyên vật liệu cần thiết để cải tiến tiềm năng trong công tác phòng chống lãng phí và sản xuất sạch hơn….Trong kế toán vật lý, tính toán lượng đầu vào và đầu ra của dòng nguyên vật liệu, lãng phí là điều cần thiết và quan trọng. Các thông tin đó là điều kiện tiên quyết cho việc tính toán chi phí liên quan đến môi trường. Kế toán tiền tệ bao gồm các hoạt động như là kế toán chi phí, thống kê (định hướng), lập ngân sách (định hướng tương lai), đầu tư thẩm định (định hướng tương lai) để giúp cho các nhà hoạch định tính toán giá cả sản phẩm chính xác, cung cấp thông tin ra bên ngoài…. Theo UNDSD, phương pháp EMA có 4 hạng mục về phí tổn và 1 hạng mục về doanh thu môi trường. Ngoài ra, hệ thống EMA bao gồm các bản kê về chi phí hoặc các đánh giá hoạt động khác cho 8 phân loại như trong bảng 1.1. Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 14 Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam Bảng 1.1: Tổng quan về chi phí môi trƣờng của EMA Tổng Chi phí môi trường khác Bức xạ Đa dạng sinh học/ cảnh quan Tiếng ồn/ độ rung Đất/ nước ngầm Nước Nước thải Không khí/ khí hậu Thông tin môi trường 1.Nước và xử lý chất thải 2.Công tác phòng chống và quản lý môi trường 3.Chi phí mua nguyên liệu của đầu ra phi sản phẩm 4.Chi phí xử lý đầu ra phi sản phẩm Tổng chi phí môi trường 5.Doanh thu môi trường (Nguồn: C. Jasch, Environmental and Material Flow Cost Accounting: Principles and Procedures, Eco-Efficiency in Industry and Science 25) Quy trình EMA là để tính toán và báo cáo chi phí hoặc định mức cho mỗi hạng mục phí tổn theo 8 phân loại đó. Nếu không có hoạt động hoặc bảo trì nào liên quan đến 1 phân loại nào thì loại phân loại đó ra khỏi bảng phân tích. Phương pháp nghiên cứu chi tiết về chi phí (hoặc doanh thu) cho mỗi loại này được cung cấp trong báo cáo của UNDSD [34]. Kế hoạch báo cáo EMA của UNDSD chia làm bốn loại chi phí liên quan đến môi trường và một loại doanh thu liên quan đến môi trường như sau: 3.1. Hạng mục 1: Chi phí xử lý chất thải. Hạng mục này gồm nhiều chi phí theo truyền thống gọi là “chi phí cuối đường ống”. UNDSD đề xuất rằng sự hợp nhất và phân bố của các chi phí nằm trong 7 mục sau [34]: Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 15 Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam - Khấu hao thiết bị: Bao gồm các thiết bị xử lý cuối đường ống để giảm thiểu tác động môi trường của chất thải và khí thải. Các thiết bị xử lý như là: các container chứa rác, các nhà máy xử lý nước thải và các phế thải trong công nghệ sử dụng đường ống, thiết bị xử lý chất thải (tách chất thải rắn, vận chuyển và thiết bị nén), thiết bị xử lý rác tại chỗ, thiết bị xử lý chất thải và khí thải (hệ thống xử lý nước thải, khử lưu huỳnh, loại bỏ NOx, thiết bị giảm tiếng ồn). Khi tính khấu hao thiết bị này cần phải xem xét xem thiết bị có kết hợp chặt chẽ với thiết bị sản xuất không. Nếu thiết bị này riêng biệt thì việc tính khấu hao dựa trên chi phí đầu tư ban đầu, nếu tích hợp với thiết bị sản xuất thì cần phải tính toán tỷ lệ phần trăm chi phí đầu tư có liên quan đến thiết bị bảo vệ môi trường. - Bảo trì và vận hành các tài nguyên và dịch vụ: Những vật liệu này được xác định sau khi chỉ rõ được những phương tiện xử lý môi trường liên quan đến khấu hao thiết bị. Chi phí hàng năm cho những vật liệu vận hành bảo dưỡng kiểm tra và các chi phí khác để vận hành thiết bị xử lý được đưa vào tài khỏan này. - Chi phí liên quan đến nhân lực: Tiểu khoản này bao gồm tất cả các chi phí nhân công cho thời gian xử lý rác thải và khí thải bằng tay trong các hoạt động đầu tư, bảo dưỡng (bảo trì nhà máy xử lý nước thải), xử lý chất thải (phân biệt chất thải, thu thập, kiểm tra, vận chuyển nội bộ), xử lý chất thải và khí thải ( hoạt động của nhà máy xử lý nước thải và lò đốt), quản lý bãi chôn lấp tại chỗ, việc tuân thủ quy định (theo dõi, ghi lưu giữ, kiểm tra, thông báo và đào tạo). Chi phí này được trả cho toàn bộ các công nhân làm cả ngày để thu nhặt và xử lý rác thải giải quyết một cách trực tiếp, lương của bộ phận quản lý, giám sát các hoạt động xử lý rác thải công việc cũng như được bao gồm trong tiểu khoản này, căn cứ vào ước tính. - Tiền công, tiền thưởng, thuế: Tài khoản này bao gồm tất cả các chi phí đổ rác và vệ sinh cống rãnh và các chi phí cấp phép, thuế môi trường (nếu có). - Tiền phạt: Tài khoản này bao gồm các khoản nộp phạt do không tuân thủ quy định. - Bảo hiểm cho các rủi ro môi trường: Tiểu khoản này bao gồm số tiền đóng bảo hiểm cho các rủi ro liên quan đến môi trường, bảo hiểm đến việc tạo ra ngẫu nhiên các vật liệu nguy hại. Các chi phí hàng năm cho bảo hiểm được ghi trong Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 16 Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam tài khoản lợi nhuận và thiệt hại. Nhưng nếu các khoản bảo hiểm được thanh toán thì các công ty phải thường xuyên tham khảo các dự luật. Vì vậy, ngay cả những bảo hiểm rủi ro, có thể vẫn còn thiệt hại cho công ty. Loại chi phí này thích hợp cho các ngành công nghiệp cụ thể, chủ yếu liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc làm tăng rủi ro của một số hiệu quả năng lượng. - Các khoản dự phòng cho các chi phí dọn vệ sinh và sửa chữa, đền bù: Mục đích của các khoản dự phòng là tính toán và dự trù trước những chi phí phát sinh trong các hoạt động của công ty có liên quan đến môi trường (ví dụ tràn dầu rò rỉ hóa chất). Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (EPA) đã đề xướng việc thực hiện kế toán chi phí đầy đủ (Full Cost Accounting) (FCA) trong đó FCA là sự phân phối của tất cả các chi phí trực tiếp và gián tiếp tới sản phẩm hoặc dòng sản phẩm [36]. EPA chỉ ra một trường hợp làm ví dụ [5]: việc tính toán lại chi phí trong các hạng mục dịch vụ phù hợp ở Sở công chính của Columbia, Missouri đều cao hơn trong tổng chi phí chung. Chi phí đầy đủ của tái chế, ủ phân, rác sinh hoạt, rác từ hoạt động kinh doanh thương mại, rác được thu gọn, rác từ các trường đại học và bãi đổ rác hỗn hợp lần lượt là 29%, 17%, 28%, 22%, 19%, 53% và 124% tương ứng cao hơn tính trước đây [38]. Canon đã làm theo hướng dẫn về kế toán môi trường của Bộ Môi trường Nhật [23]. Hướng dẫn gồm các hạng mục chi phí: khu vực thương mại; phân tích đầu vào/ đầu ra; quản trị, R&D, hoạt động xã hội, tái hòa giải và các chi phí khác. Canon đưa ra con số 17.1 tỉ yên chi phí môi trường trong năm 2003 và 23 tỉ yên tiết kiệm [38], 5.9 tỉ yên chênh lệch là bằng chứng cho hiệu quả tích cực về kinh tế và môi trường. Mục khó khăn nhất trong hạng mục này là bảo hiểm rủi ro môi trường, mục mà sẽ đảm bảo cho việc đầu tư trong tương lai. 3.2. Hạng mục 2: ngăn ngừa và quản lý môi trƣờng Hạng mục chi phí này bao hàm việc ngăn chặn các tác động môi trường và quản lý các chương trình môi trường. Loại chi phí này gồm: - Các dịch vụ thuê ngoài để quản lý môi trường: Chi phí này bao gồm việc chi trả cho các dịch vụ tư vấn môi trường, đào tạo, kiểm tra, kiểm toán và truyền thông tin. Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 17 Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam - Nhân sự cho các hoạt động quản lý môi trường nói chung: Chi bồi dưỡng cho người lao động làm việc trong các chương trình môi trường như các hoạt động đào tạo, kiểm toán, thực hiện và tuyên truyền. - Nghiên cứu và phát triển: Cả các hợp đồng thuê ngoài và trả thù lao nhân công trong công ty tham gia vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển liên quan đến môi trường được tính toán tách bạch. Các hoạt động nghiên cứu và phát triển được tăng cường nếu có sự cải thiện về môi trường và sẽ được ghi nhận vào các báo cáo tại khoản mục này. - Chi phí bổ sung cho công nghệ làm sạch: Là các khoản đầu tư bổ sung để lắp đặt công nghệ làm sạch cho phép quá trình sản xuất hiệu quả hơn, làm giảm hoặc là ngăn ngừa khí thải vào môi trường. Bao gồm cả chi phí khấu hao thiết bị liên quan đến môi trường, vật liệu hoạt động, nước và năng lượng liên quan đến công nghệ làm sạch mới. - Các chi phí quản lý môi trường khác: Các chi phí khác liên quan đến quản lý môi trường được ghi nhận ở đây bao gồm: chi phí cho các hoạt động môi trường như phối hợp tài trợ cho hoạt động môi trường và phát hành các báo cáo về môi trường, đóng góp sáng kiến môi trường hoặc bảo tồn thiên nhiên trong chính sách của công ty hay tổ chức xã hội trách nhiệm. Các ví dụ về phí liên quan đến phòng chống là: lệ phí đăng ký ghi nhãn theo đề án môi trường, lệ phí cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn môi trường. Mặc dù là một hạng mục độc lập nhưng chi phí ngăn ngừa và quản lý môi trường thường không được hiểu đúng vì chúng thường bị kết hợp với chi phí xử lý chất thải và rác thải (hạng mục 1). Ví dụ, tại trung tâm y học Dartmouth Hitchcock có 400 giường bệnh ở Mỹ, cho thấy rằng tất cả các chi phí loại bỏ rác thải [22] được phân cho bộ phận chức năng Môi trường, Sức khỏe và An toàn (E, H&S) mà không đưa đến bộ phận đã thải ra các chất thải đó. Trách nhiệm loại bỏ rác thải y tế một cách an toàn và chính xác được giao cho E, H&S để đảm bảo rằng các bộ phận thải ra rác thải không xử lý rác thải sai quy cách nhằm giảm chi phí [22]. Trách nhiệm quản lý môi trường do đó thường xung đột với trách nhiệm quản lý tài chính ở khâu Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 18
- Xem thêm -