Tài liệu Hợp tác kinh tế trong tam giác phát triển việt nam - lào - campuchia. thực trạng và giải pháp

  • Số trang: 94 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 45 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------ QUÁCH XUÂN DŨNG HỢP TÁC KINH TẾ TRONG TAM GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - LÀO - CAMPUCHIA: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI Hà Nội - 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ********* QUÁCH XUÂN DŨNG HỢP TÁC KINH TẾ TRONG TAM GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - LÀO - CAMPUCHIA: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Chuyên ngành: KTTG & QHKTQT Mã số: 60 31 07 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN DUY DŨNG Hà Nội - 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong bản luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả luận văn Quách Xuân Dũng MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. i DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU ................................................................. ii MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1 2. Tình hình nghiên cứu. ..................................................................................... 4 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................... 6 3.1 Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 7 3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 7 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 7 5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 7 6. Đóng góp mới của luận văn ............................................................................. 8 7. Bố cục của luận văn ........................................................................................ 8 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ NỘI DUNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỢP TÁC PHÁT TRIỂN KINH TẾ KHU VỰC TAM GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - LÀO - CAMPUCHIA............................................................................ 9 1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế............. 9 1.1.1. Khái niệm về hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế ................................... 9 1.1.2. Phân loại hợp tác và hội nhập quốc tế ................................................... 10 1.1.3. Nguyên nhân hợp tác và hội nhập trong QHQT..................................... 12 1.2 Khía cạnh lý luận về hợp tác kinh tế và liên kết phát triển khu vực và tiểu vùng. ................................................................................................................ 12 1.2.1. Cơ sở của hợp tác và liên kết khu vực. .................................................. 13 1.2.2. Các loại hình hợp tác tiểu khu vực. ....................................................... 17 1.3. Thực tiễn và bài học kinh nghiệm hợp tác kinh tế Việt Nam - Lào Campuchia, các Tam giác tăng trưởng ở châu Á. ............................................... 19 1.3.1. Thực tiễn hợp tác kinh tế Việt Nam - Lào - Campuchia và các Tam giác tăng trưởng ở châu Á. .................................................................................... 19 1.3.2. Bài học kinh nghiệm trong hợp tác kinh tế Việt Nam - Lào - Campuchia và các Tam giác tăng trưởng ở châu Á. ........................................................... 25 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỢP TÁC KINH TẾ TRONG TAM GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - LÀO - CAMPUCHIA ....................................... 28 2.1. Khái quát đặc điểm và quá trình phát triển của khu vực Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia. ............................................................................ 28 2.1.1. Đặc điểm của khu vực Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia. ...................................................................................................................... 28 2.1.2. Quá trình phát triển của khu vực Tam giác phát triển Việt Nam - Lào Campuchia. .................................................................................................... 31 2.2. Thực trạng hợp tác kinh tế trong vùng Tam giác phát triển từ 1999 đến nay. 35 2.2.1. Thực trạng hợp tác kinh tế trong vùng Tam giác phát triển từ 1999 đến 2004. ............................................................................................................. 35 2.2.2. Thực trạng hợp tác kinh tế trong vùng Tam giác phát triển từ 2004 đến nay. ............................................................................................................... 37 2.3. Đánh giá chung về kết quả, hạn chế và tác động của hợp tác kinh tế Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia. ............................................................ 52 2.3.1. Kết quả của hợp tác kinh tế Tam giác phát triển Việt Nam - Lào Campuchia. .................................................................................................... 52 2.3.2. Hạn chế của hợp tác kinh tế Tam giác phát triển Việt Nam - Lào Campuchia. .................................................................................................... 58 2.3.3. Tác động của hợp tác kinh tế Tam giác phát triển Việt Nam - Lào Campuchia. .................................................................................................... 59 CHƯƠNG 3 MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HỢP TÁC KINH TẾ TRONG TAM GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - LÀO CAMPUCHIA ................................................................................................. 63 3.1. Mục tiêu phát triển hợp tác kinh tế Tam giác phát triển Việt Nam - Lào Campuchia. ....................................................................................................... 63 3.2. Định hướng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy hợp tác kinh tế Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia. ............................................................................ 65 3.2.1. Định hướng thúc đẩy hợp tác kinh tế Tam giác phát triển Việt Nam - Lào Campuchia. .................................................................................................... 65 3.2.2. Giải pháp thúc đẩy hợp tác kinh tế Tam giác phát triển Việt Nam - Lào Campuchia. .................................................................................................... 66 3.2.2.1. Nhóm Giải pháp vĩ mô. ..................................................................... 66 3.2.2.2. Nhóm Giải pháp vi mô. ..................................................................... 82 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 86 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1. ADB Ngân hàng phát triển Châu Á 2. AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN 3. ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 4. ASEM Hội nghị Á-Âu 5. BIM-EAGA Khu vực tăng trưởng Đông ASEAN 6. CLMV Campuchia, Lào, Myanma, Việt Nam 7. EU Liên minh châu Âu 8. FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài 9. GATT Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 10. GDP Tổng thu nhập quốc nội 11. GMS Tiểu vùng sông Mekong mở rộng 12. GT Tam giác phát triển 13. HDI Chỉ số phát triển con người 14. IMS-GT Tam giác phát triển Indonesia-Malaysia-Singapore 15. JICA Cơ quan hợp tác quốc tế hải ngoại Nhật Bản 16. MERCOSUR Khối thị trường chung Nam Mỹ 17. ODA Viện trợ phát triển chính thức 18. QHQT Quan hệ quốc tế 19. SOM Hội nghị các quan chức cấp cao 20. TBCN Tư bản chủ nghĩa 21. TGPT Tam giác phát triển 22. UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc 23. UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá Liên hợp quốc 24. VLC Việt Nam, Lào, Campuchia 25. WB Ngân hàng thế giới 26. WTO Tổ chức thương mại thế giới 27. XHCN Xã hội chủ nghĩa i DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU STT Số hiệu Tên bảng Trang 1. Bảng 2.1 Tốc độ tăng trưởng GDP của bốn tỉnh Tây Nguyên và Bình Phước 38 2. Bảng 2.2 Cơ cấu kinh tế của bốn tỉnh Tây Nguyên và Bình Phước 2007-2011 39 3. Bảng 3.1 Dự kiến chuyển dịch cơ cấu kinh tế 66 ii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh quốc tế mới hợp tác phát triển nói chung, kinh tế - xã hội nói riêng giữa các nước đã trở nên hết sức cần thiết. Thực tế của Việt Nam trong hơn 20 năm đổi mới và hội nhập quốc tế đã chỉ rõ điều đó. Không chỉ chú trọng đến hợp tác với các nước phát triển mà chúng ta đã tăng cường mở rộng quan hệ với tất cả các quốc gia, đặc biệt với 3 nước Đông Dương. Có thể nói 3 nước Việt Nam - Lào Campuchia cùng nằm trên bán đảo Đông Dương (Indochina) núi liền núi, sông liền sông và vốn có sự gần gũi cố hữu về văn hoá, sự tương trợ lẫn nhau trên tất cả các lĩnh vực. Hơn nữa, truyền thống hữu nghị và giúp đỡ lẫn nhau đã được thử thách và tôi luyện qua các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc và kiến thiết hòa bình. Điều đó đã đặt cơ sở vững chắc cho mối quan hệ hợp tác giữa ba nước, đặc biệt khi các quốc gia này giành được độc lập và lựa chọn con đường phát triển và hội nhập với mục tiêu nhanh chóng thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, xây dựng đất nước phồn vinh. Đây là cơ sở hết sức quan trọng để tiếp tục mở rộng hình thức hợp tác giữa ba nước, trước đây, hiện nay cũng như trong tương lai. Song, vấn đề đặt ra là làm thế nào phối hợp khai thác được thế mạnh của ba nước? Hình thức hoặc mô hình nào thích hợp để cùng nhau hợp tác phát triển? Đây là bài toán luôn nhận được sự quan tâm của lãnh đạo ba nước. Do vậy, sáng kiến tại cuộc gặp cấp cao giữa Thủ tướng ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia tổ chức ở Viên Chăn tháng 10/1999 của Thủ tướng Campuchia Hunsen về thành lập Khu vực Tam giác phát triển đó nhận được hưởng ứng tích cực của các nhà lãnh đạo Việt Nam và Lào. Hợp tác phát triển vùng Tam giác phát triển được coi như sự lựa chọn cần thiết và có đầy đủ cơ sở để ba nước hiện thực hoá các sáng kiến về phát triển vùng của mỗi nước, cũng như của cả ba quốc gia, nhất là ở những vùng giàu tiềm năng, song đang gặp nhiều khó khăn. Khu vực Tam giác phát triển là vùng đất khá đặc biệt có nhiều nét tương đồng về đặc điểm tự nhiên văn hoá, và tài nguyên phong phú, đa dạng nhưng chưa được khai thác và có vị trí chiến lược quan trọng đối với cả ba nước về chính trị, kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái. Vì thế, mục đích của việc xây dựng Tam giác phát 1 triển là khai thác tiềm năng thế mạnh, các nguồn lực của mỗi nước trong khu vực nhằm mục tiêu tăng trưỏng kinh tế nhanh và bền vững, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các vùng khác của mỗi nước, tạo động lực cho cả vùng và các khu vực khác của ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia. Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia là một khu vực biên giới của ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia. Phạm vi của Tam giác phát triển này lúc đầu bao gồm 10 tỉnh, đó là Ratanakiri, Stung Treng, Mondulkiri ở miền Đông Campuchia, Attapu, Salavan, Xekong ở miền Nam Lào, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk và Đắk Nông ở Tây Nguyên Việt Nam. Sau đó, tại Hội nghị Ủy ban điều phối chung 3 nước về Tam giác phát triển tại Đắk Lắk ngày 21-22 tháng 12 năm 2009, ba nước nhất trí bổ sung tỉnh Bình Phước (Việt Nam), tỉnh Kratie (Campuchia) và tỉnh Champasak (Lào) vào Tam giác phát triển. Hiện nay, Tam giác phát triển là một khu vực gồm 13 tỉnh với tổng diện tích tự nhiên là 145.672km2, tổng dân số năm 2011 khoảng 6.548 nghìn người (mật độ dân số 45 người/km2), trong đó: - Vùng các tỉnh thuộc Tây Nguyên của Việt Nam bao gồm Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Bình Phước với diện tích tự nhiên 51.740 km2, dân số năm 2011 là 4.968 nghìn người, chiếm 35,5% diện tích tự nhiên và 75% dân số toàn khu vực, mật độ dân số 45 người/km2. - Vùng các tỉnh Đông bắc của Campuchia bao gồm tỉnh Mondulkiri, tỉnh Rattanakiri, tỉnh Stung Treng và tỉnh Kratie với diện tích tự nhiên khoảng 47.246 km2, tổng dân số 471 nghìn người, chiếm 32,4% diện tích tự nhiên và 7,1% tổng dân số toàn khu vực, mật độ dân số 10 người/km2. - Vùng các tỉnh Nam Lào bao gồm tỉnh Attapư, tỉnh Saravan, tỉnh Sê Kông và Champasak với diện tích tự nhiên khoảng 46.746 km2, dân số năm 2011 là 1.110 nghìn người, chiếm 32,2% diện tích tự nhiên và 16,9% dân số toàn khu vực, mật độ dân số gần 24 người/km2./. Động lực thúc đẩy sự ra đời các Tam giác phát triển nói chung, Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia nói riêng chính là nhận thức về lợi ích 2 thu được từ sự hợp tác tiểu vùng sẽ lớn hơn so với những hoạt động độc lập của các địa phương riêng lẻ. Các Tam giác phát triển cho phép các quốc gia khắc phục hạn chế về lao động, công nghệ, tài nguyên, đất đai và cơ sở hạ tầng thông qua việc tiếp cận dễ dàng hơn với các yếu tố đầu vào này trong phạm vi tiểu vùng và có điều kiện để khai thác và bổ sung các lợi thế của nhau. Ngoài lợi ích mang lại cho mỗi quốc gia, Tam giác phát triển còn thúc đẩy mối quan hệ hợp tác kinh tế khu vực. Trong trường hợp sự hội nhập rộng rãi còn gặp nhiều khó khăn thì đẩy mạnh các quan hệ song phương hay tiểu vùng có thể là những bước tiến đầu tiên để mở rộng quan hệ hợp tác giữa các quốc gia. Hơn nữa, phát triển Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia còn có ý nghĩa củng cố hoà bình và an ninh trong khu vực. Để đưa Tam giác phát triển vào thực tế hoạt động, sự hợp tác này không chỉ dừng lại ở tầm quốc gia, mà còn phát triển theo chiều sâu hình thành các mối quan hệ chính thức của chính quyền địa phương trong vùng. Bằng cách tạo ra sự liên kết, phụ thuộc lẫn nhau của các nền kinh tế địa phương và có thể giúp hạn chế những rủi ro tranh chấp xảy ra gây ảnh hưởng đến hợp tác kinh tế của các bên cũng như của cả tam giác Việt Nam - Lào Campuchia. Phát triển Tam giác phát triển tạo điều kiện tăng cường gìn giữ an ninh trong nội bộ các quốc gia nhờ lợi ích kinh tế mà nó mang lại. Ở phần lớn các quốc gia, nhất là ở Đông Nam Á, vùng biên giới chủ yếu là khu vực sinh sống của các dân tộc ít người. Lợi ích kinh tế thu được từ việc mở rộng thương mại qua biên giới và đầu tư sẽ giúp phát triển vùng biên - nơi còn vô vàn khó khăn và thường ít nhận được sự quan tâm đầu tư của nhà nước và các nhà đầu tư nước ngoài. Cải thiện mức sống người dân và đem lại thu nhập cao hơn cho họ chắc chắn sẽ góp phần giải quyết các tranh chấp bắt nguồn từ xung đột lợi ích, nhất là lợi ích kinh tế. Phát triển Tam giác phát triển còn tạo điều kiện đảm bảo nâng cao đời sống người dân địa phương, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em trong khu vực, thúc đẩy hợp tác ngăn chặn tội phạm xuyên quốc gia, các tệ nạn xã hội… 3 Để có luận cứ khoa học về phát triển Tam giác phát triển không chỉ phải làm rõ cơ sở khách quan của việc phát triển kinh tế xã hội vùng này mà còn cần phân tích đầy đủ thực trạng hợp tác, các tác động nội vùng và cả vùng ở cả khía cạnh tích cực và tiêu cực, nhất là khi khu vực này đang triển khai các chương trình hợp tác quốc tế với quy mô lớn (hợp tác tiểu vùng sông Mê Kông, hợp tác các nước ASEAN mới (CLVM) và trong khuôn khổ các hợp tác với ASEAN). Thực tế cho thấy, việc thực hiện quy hoạch phát triển vùng này sẽ khó thực hiện hiệu quả, nếu không đánh giá đầy đủ thực trạng và dự báo được sự phát triển của vùng, trong đó có cả việc thu hút sự giúp đỡ hợp tác của các tổ chức quốc tế và của các nước lớn. Hơn nữa, nghiên cứu vùng tam giác phát triển sẽ góp phần vào việc xây dựng quy hoạch phát triển chung của các nước trong đó có Việt Nam cả về trung hạn và dài hạn. Từ những lý do trên việc thực hiện luận văn “Hợp tác kinh tế trong tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia. Thực trạng và giải pháp” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn xét ở góc độ lợi ích phát triển của vùng cũng như mỗi quốc gia và của cả ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia hiện nay và trong thời gian tới. 2. Tình hình nghiên cứu. Ý tưởng về phát triển Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia mới hình thành, do vậy trên thực tế số lượng các công trình có liên quan chưa nhiều. Tuy nhiên, có thể quy tụ lại thành hai dạng công trình đã có sự đầu tư nghiên cứu nghiêm túc và đạt được nhiều kết quả bước đầu đáng chú ý về khu vực này. Nhóm thứ nhất, đó là các báo cáo của các nước, các tỉnh trong vùng tam giác phát triển và các biên bản, các đề án của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Tiêu biểu là các công trình: “Tổng kết đề tài nghiên cứu: Sử dụng tài nguyên đất và nước hợp lý làm cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Đắc Lắc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, năm 2003. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Dự thảo báo cáo về hợp tác kinh tế (Tại cuộc họp SOM lần thứ 3 cuộc gặp Thủ tướng ba nước ngày 18 tháng 7 năm 2004, Xiêm Riệp, Campuchia), “Ban hợp tác Lào và Campuchia: Sáng kiến hình thành tam giác phát triển Việt Nam - Lào và Campuchia, Hà Nội, 2007. Bộ Kế hoạch và 4 Đầu tư “Đề án về việc tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư khu vực tam giác phát triển, Kon Tum ngày 12-16 tháng 3 năm 2007… Đặc biệt công trình quan trọng với những khảo cứu rất có giá trị, đó là: “Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tam giác phát triển Việt Nam Lào - Campuchia ” của Viện chiến lược, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tháng 8 năm 2004. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội trong Tam giác phát triển Việt Nam Lào - Campuchia được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu của các bộ, các cơ quan của các Bộ có liên quan của 3 nước tiến hành nghiên cứu về tình hình chính trị, kinh tế xã hội của khu vực này. Các kết quả đạt được đã cụ thể hoá trong báo cáo tổng hợp với 4 chương. Trong đó bước đầu làm rõ khái niệm, nội dung liên quan đến tam giác phát triển và bài học kinh nghiệm từ các nước Châu Á. Các điều kiện phát triển cũng như định hướng hợp tác giữa ba nước đã được đề cập khá đầy đủ và có tính khả thi cao. Nhìn chung, đây là một trong số ít những công trình trực tiếp nghiên cứu đến Tam giác phát triển có giá trị cao. Kết quả đáng ghi nhận là bước đầu đã phác họa được bức tranh tổng thể về tam giác phát triển - Một mô hình hợp tác còn khá mới mẻ đối với các nước Đông Dương. Tuy nhiên, bàn luận về cơ sở lý luận và thực tiễn, nhất là vấn đề phát triển kinh tế - xã hội thì còn khá mờ nhạt, nếu không muốn nói là hầu như chưa đề cập tới. Lý do rất dễ nhận thấy là thời gian quá ngắn để các báo cáo này có thể đánh giá được thực trạng hợp tác phát triển của vùng này. Nhóm công trình nghiên cứu thứ hai là những bài viết, đề tài của các học giả (chủ yếu là của Viện nghiên cứu Đông Nam Á). Trong đó, nổi bật là công trình nghiên cứu cấp Bộ: “Điều tra cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội của Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia ” do Phạm Đức Thành, làm chủ nhiệm. Công trình thực hiện trong hai năm (2006 - 2007). Một số giải pháp góp phần ổn định và phát triển ở Tây Nguyên hiện nay, Phạm Hảo - Hà Nội: Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia, 2007. Những khía cạnh dân tộc - tôn giáo - văn hoá trong Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia, Phạm Đức Thành, Vũ Công Quý - Hà Nội: NXB 5 Khoa học xã hội, 2009. Xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở Tây Nguyên, Trương Minh Dục - Hà Nội: Nhà xuất bản CTQG, 2008. Ngoài các báo cáo có giá trị được thảo luận tại hội thảo được tổ chức tại Hà Nội với sự tham gia của các nhà khoa học ba nước, nhiều bài báo liên quan đến nội dung trên đã được công bố trên các tạp chí. Các sách và bài báo đó giới thiệu một cách tổng quát về Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia, phân tích những kết quả hợp tác ban đầu và nêu lên một số vấn đề cần giải quyết trong thời gian tới. Các nội dung này đã được công bố trên Tạp chí nghiên cứu Đông Nam Á, Kinh tế chính trị thế giới. Đặc biệt, báo cáo tổng quan đề tài cấp nhà nước: “Một số vấn đề phát triển và quản lý phát triển kinh tế - xã hội Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia ” do Nguyễn Duy Dũng chủ trì hoàn thành đầu năm 2010 đã có nhiều đóng góp mới về nghiên cứu khu vực này. Mặc dù các công trình đã công bố liên quan đến Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia đã đạt được những kết quả có giá trị. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu tập trung vào các vấn đề vĩ mô và cung cấp các luận cứ để luận giải mô hình và xây dựng định hướng và quy hoạch phát triển và quản lý phát triển của Tam giác phát triển. Vì thế, rất nhiều nội dung mới đang đặt ra và chưa được nghiên cứu đầy đủ, trong đó có vấn đề thực trạng hợp tác kinh tế của vùng này ở các mức độ, các chủ thể và các đối tác tham gia. Trong đó có hợp tác giữa các nước Việt Nam - Lào - Campuchia, các địa phương trong vùng và nhất là quan hệ hợp tác kinh tế của vùng này với các quốc gia (Trung Quốc, Nhật Bản…) các tổ chức kinh tế quốc tế. Để góp phần làm rõ hơn thực tế của nội dung trên cần phải được đi sâu nghiên cứu nhằm làm rõ hơn thực trạng và từ đó đưa ra các gợi ý về giải pháp thúc đẩy hợp tác để phát triển khu vực này. Đây là vấn đề cấp thiết hiện nay đối với phát triển Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia và cũng là lý do học viên lựa chọn chủ đề này làm nội dung nghiên cứu của luận văn. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6 3.1 Mục đích nghiên cứu - Góp phần làm rõ một số khía cạnh lý luận và thực tiễn hợp tác kinh tế trong khu vực tam giác phát triển nói riêng, hợp tác của các nước Việt Nam - Lào Campuchia nói chung… - Phân tích và đánh giá thực trạng hợp tác của 3 nước Việt Nam - Lào Campuchia trong vùng và với các đối tác bên ngoài vùng. - Dự báo triển vọng và gợi ý đề xuất một số các chính sách, giải pháp thúc đẩy hợp tác kinh tế khu vực Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia hiện nay và trong thời gian tới. 3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu một số nội dung lý luận và thực tiễn liên quan đến hợp tác kinh tế quốc tế trong phát triển kinh tế tiểu khu vực và khu vực. - Phân tích các kinh nghiệm phát triển các tam giác phát triển và tiểu vùng ở châu Á để tìm kiếm bài học tham khảo phát triển khu vực Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia. - Phân tích thực trạng hợp tác kinh tế của Tam giác phát triển và làm rõ những kết quả, hạn chế và tác động đối với quan hệ của 3 nước Việt Nam - Lào Campuchia nói chung, khu vực Tam giác phát triển nói riêng… - Dự báo triển vọng và đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm tiếp tục phát triển quan hệ hợp tác kinh tế khu vực Tam giác phát triển hiện nay và trong thời gian tới. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng hợp tác kinh tế trong Tam giác phát triển cả ở hợp tác nội vùng và với bên ngoài. - Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu vấn đề hợp tác kinh tế của tam giác phát triển với 13 tỉnh của ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia. Thời gian nghiên cứu từ 1999 đến nay. 5. Phương pháp nghiên cứu 7 - Đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp, phương pháp nghiên cứu so sánh, phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc nhằm thống kê, phân tích, so sánh nhằm làm rõ hợp tác kinh tế trong khu vực Tam giác phát triển. - Sử dụng phương pháp thống kê để rút ra những kết luận khoa học trong việc đánh giá thực trạng hợp tác kinh tế Tam giác phát triển. 6. Đóng góp mới của luận văn - Làm rõ một số khía cạnh lý luận và thực tiễn hợp tác kinh tế của Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia và việc mở rộng quan hệ hợp tác trên nhiều lĩnh vực của khu vực này. - Trên cơ sở phân tích thực trạng hợp tác kinh tế Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia sẽ đề xuất và gợi ý một số giải pháp thúc đẩy phát triển hợp tác khu vực này hiện nay và trong thời gian tới. 7. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương: Chương 1 : Một số nội dung lý luận và thực tiễn về hợp tác phát triển kinh tế khu vực Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia. Chương 2 : Thực trạng hợp tác kinh tế trong Tam giác phát triển Việt Nam Lào - Campuchia. Chương 3 : Mục tiêu, định hướng và giải pháp thúc đẩy hợp tác kinh tế trong Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia. 8 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ NỘI DUNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỢP TÁC PHÁT TRIỂN KINH TẾ KHU VỰC TAM GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - LÀO - CAMPUCHIA 1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế 1.1.1. Khái niệm về hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế Hợp tác (Cooperation) đã tồn tại ngay từ đầu lịch sử loài người với sự hình thành các cộng đồng sơ khai như bầy đàn, công xã, thị tộc, bộ lạc, liên minh bộ lạc. Cho đến khi quốc gia và dân tộc hình thành, tức là xuất hiện chủ thể QHQT, hợp tác đã trở thành hợp tác quốc tế. Hợp tác quốc tế là một hiện tượng xuyên lịch sử. Nó tồn tại trong mọi giai đoạn lịch sử bất chấp thế giới đầy rẫy xung đột và chiến tranh. Cho đến nay, hợp tác quốc tế đã trở thành xu thế lớn trong QHQT và lôi cuốn mọi quốc gia và con người khắp nơi trên thế giới cùng tham gia. Mặc dù có nhiều cách tiếp cận với nhiều quan niệm khác nhau, song về cơ bản có thể đưa ra khái niệm chung về hợp tác quốc tế như sau: “Hợp tác quốc tế là sự phối hợp hoà bình giữa các chủ thể QHQT nhằm thực hiện các mục đích chung”. Hội nhập (Integration) là một hiện tượng lịch sử xuất hiện từ lâu với điển hình là sự hình thành các quốc gia, dân tộc. Tuy nhiên, hội nhập quốc tế xuất hiện muộn hơn nhiều. Cùng với sự phát triển QHQT, hội nhập quốc tế bắt đầu xuất hiện trong quan hệ giữa các quốc gia. Hội nhập quốc tế bắt đầu diễn ra từ nửa cuối thế kỷ XIX, tăng lên từ sau Chiến tranh Thế giới thứ I và đặc biệt mạnh mẽ sau khi kết thúc Chiến tranh Lạnh. Cho đến nay, hội nhập quốc tế đã trở thành một xu thế lớn trong đời sống quốc tế, chi phối mạnh mẽ mọi QHQT, ảnh hưởng sâu sẵc lên mọi quốc gia. So với hợp tác, quy mô phổ biến của hội nhập cũng hạn chế hơn nhiều khi không phải diễn ra ở khắp mọi nơi. Có thể nêu lên một số đặc trưng cơ bản sau: Thứ nhất, hội nhập là một quá trình kết hợp các đơn vị riêng rẽ vào một chỉnh thể mới. Sự kết hợp này chính là sự vận động chủ yếu trong quá trình hội nhập. Đối với hội 9 nhập quốc tế, các đơn vị ở đây chính là chủ thể QHQT, đặc biệt là quốc gia. Thứ hai, quá trình kết hợp nói trên dẫn đến sự hình thành chỉnh thể mới. Chỉnh thể ở đây là một hệ thống với cơ cấu riêng, luật lệ riêng và những tương tác liên quốc gia mới. Đó có thể là hình thức cộng đồng hay cơ quan liên quốc gia hoặc siêu quốc gia nào đó. Thứ ba, khi tham gia vào chỉnh thể này, các quốc gia thường tự nguyện nhường một phần chủ quyền của mình cho chỉnh thể này. Việc san sẻ một phần chủ quyền nhằm đem lại quyền hành và tính hiệu lực cần thiết cho cơ cấu chung, đem lại cho hệ thống những đặc tính mới có lợi cho các thành viên. Thứ tư, động cơ thúc đẩy quốc gia tham gia hội nhập quốc tế chính là lợi ích cơ bản của quốc gia. Quốc gia không tham gia hội nhập nếu lợi ích quốc gia bị vi phạm. Quốc gia cũng không tự nguyện nhường một phần chủ quyền nếu điều đó có hại cho lợi ích của mình. Từ các cơ sở trên, chúng ta có thể đi đến khái niệm hội nhập quốc tế như sau: “Hội nhập quốc tế là quá trình kết hợp các quốc gia riêng rẽ vào một trạng thái của chỉnh thể mới trên cơ sở đảm bảo lợi ích cơ bản của quốc gia”. 1.1.2. Phân loại hợp tác và hội nhập quốc tế Sự phân loại hợp tác và hội nhập quốc tế giúp tìm hiểu các đặc tính khác nhau của hai hiện tượng, hai xu thế quan trọng này. Điều này càng có ý nghĩa hơn bởi đặc tính khác nhau quy định những tác động khác nhau trong QHQT. Đầu tiên là sự phân loại hợp tác quốc tế. Có nhiều cách phân loại hợp tác, dưới đây là ba cách phân loại chính. + Cách phân loại thứ nhất phân chia dựa theo lĩnh vực hoạt động. Đó là các lĩnh vực lớn diễn ra những hoạt động chủ yếu của quốc gia. Trong đó, hợp tác có thể là hợp tác kinh tế, hợp tác chính trị, hợp tác quân sự, hợp tác văn hoá… Đây là cách phân loại được sử dụng khá nhiều trong đời sống. Ngoài ra. hợp tác có thể được phân loại chi tiết hơn nữa trong những lĩnh vực chuyên môn cụ thể. + Cách phân loại thứ hai phân chia dựa theo quy mô không gian. Cách này thường chia hợp tác thành loại: hợp tác khu vực và hợp tác toàn cầu. Trong thực tế hợp tác khu vực người ta còn sử dụng các thuật ngữ hợp tác liên khu vực để chỉ hợp tác giữa các tổ chức có quy mô địa lý vượt khỏi khuôn khổ khu vực truyền thống, 10 hợp tác tiểu khu vực để chỉ hợp tác giữa một số nước bên trong khu vực nào đó. Ví dụ, ASEM là hợp tác liên khu vực, hợp tác tiểu vùng sông Mê công là hợp tác tiểu khu vực. + Cách phân loại thứ ba căn cứ trên số lượng chủ thể tham gia. Theo cách này, có hai loại là hợp tác song phương giữa hai chủ thể và hợp tác đa phương với sự tham gia của từ ba chủ thể trở lên. Ngoài ra, cũng dựa trên số lượng chủ thể tham gia, còn có cách gọi chi tiết hơn như hợp tác ba bên, hợp tác bốn bên,… Ví dụ, hợp tác Việt Nam - Thái Lan là hợp tác song phương, hợp tác giữa 10 nước trong ASEAN là hợp tác đa phương. Ngoài ra, còn một số cách phân loại khác dựa trên tính chất hay mục đích hợp tác. Ví dụ, hợp tác mở hay đóng, hợp tác lỏng hay chặt, hợp tác phát triển hay hợp tác an ninh… Tuy nhiên, các cách này không được sử dụng phổ biến mà thường chỉ dùng để nhấn mạnh tính chất hay mục đích nào đó của hợp tác. Thứ hai là sự phân loại hội nhập quốc tế. Đối với hội nhập, sự phân loại cũng gần giống như trên. Chủ yếu hai cách đầu được sử dụng để phân loại hội nhập. Riêng cách thứ ba dựa theo số lượng chủ thể rất ít được áp dụng. + Cách phân loại thứ nhất phân chia dựa theo lĩnh vực: Hội nhập kinh tế, hội nhập chính trị. Ngoài ra, còn có hội nhập tổng thể là hội nhập đồng thời đa lĩnh vực. + Dựa theo quy mô không gian, có hội nhập toàn cầu và hội nhập khu vực. + Ngoài ra, còn có cách phân chia hội nhập căn cứ theo mức độ liên kết. Béla Balassa (1928-1991) chia hội nhập ra làm 5 loại hay 5 giai đoạn hội nhập. 1. Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area): Bãi bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan giữa các nước thành viên với nhau. 2. Liên hiệp thuế quan (Custom Union): Các nước thành viên cùng quy định mức thuế suất chung đối với các nước ngoài liên hiệp. 3. Thị trường chung (Common Market): Tự do lưu thông các yếu tố như lao động, vốn… trong thị trường của các thành viên. 4. Liên hiệp kinh tế (Economic Union): Hoà hợp các chính sách kinh tế giữa các nước thành viên. 11 5. Hội nhập kinh tế toàn bộ (Total Economic Integration): Thống nhất các chính sách kinh tế, thiết lập thể chế chung, mức độ hội nhập nhất định về chính trị. Ngoài ra, còn có cách phân loại chung. Đây là cách phân loại áp dụng đối với cả hợp tác và hội nhập. Xuất phát từ bản chất chung đều là hợp tác, cách phân loại này coi hợp tác và hội nhập là hai loại hình hợp tác khác nhau. Trong đó, hội nhập là hình thức cao hơn với mức độ liên kết sâu sắc hơn, có tính ổn định và dài lâu hơn. Còn hợp tác là hình thức đơn giản hơn, ít sâu sắc hơn và theo vụ việc là chính. Cách phân loại này chủ yếu dùng trong nghiên cứu và đã bắt đầu được áp dụng nhiều trong thực tiễn. 1.1.3. Nguyên nhân hợp tác và hội nhập trong QHQT + Hợp tác và hội nhập xuất phát từ mục đích tồn tại của con người và quốc gia. Cuộc sống có quá nhiều mối đe doạ mà con người không thể đơn độc chống lại được. Thế giới ngày càng đối mặt với nhiều nguy cơ chung đe doạ sự tồn tại của nhân loại mà quốc gia không thể giải quyết riêng lẻ được. Vì sự tồn tại của mình, con người và quốc gia buộc liên kết thành nhóm hợp tác với nhau nhằm đảm bảo các nhu cầu cơ bản vì sự tồn tại của mình. + Hợp tác nhằm đáp ứng lợi ích phát triển. Hợp tác chính là cách thức tương tác có lợi cho sự phát triển nhằm giúp phối hợp nguồn lực, thống nhất nỗ lực, nâng cao khả năng giải quyết các mục đích phát triển. Thực tế lịch sử cũng cho thấy, hợp tác gắn liền với phát triển. Hợp tác càng mở rộng, cơ hội và điều kiện phát triển càng nhiều hơn, khả năng thực hiện lợi ích phát triển càng lớn hơn. + Hợp tác và hội nhập giúp làm giảm xung đột và duy trì hoà bình, giúp làm giảm các khía cạnh tiêu cực của các nguyên nhân xung đột. Hợp tác và hội nhập không chỉ có thể làm giảm mức độ mâu thuẫn mà còn là cách thức giải quyết mâu thuẫn bằng con đường hoà bình. Đó cũng là cố gắng khai thác sự đa dạng cho mục đích phát triển và giảm thiểu sự bất đồng. Hợp tác và hội nhập được thiết lập nhằm phối hợp nguồn lực, giải quyết mâu thuẫn trên con đường phát triển. 1.2 Khía cạnh lý luận về hợp tác kinh tế và liên kết phát triển khu vực và tiểu vùng. 12 1.2.1. Cơ sở của hợp tác và liên kết khu vực. Yếu tố vị trí địa lý Xét về mặt địa lý, một khu vực thường được xác định như một nhóm quốc gia cùng nằm trong một vùng đặc thù về địa lý. Bởi thế, một sự hợp tác đa phương khu vực cũng phải có một không gian địa lý, một cộng đồng khu vực cũng phải nằm trong một khuôn khổ địa lý nhất định. Sự gần gũi về mặt địa lý được coi là tiền đề quan trọng của hợp tác đa phương khu vực bởi vì nó tạo nên mối quan hệ địa lý - nhân văn giữa các quốc gia, dân tộc trong vùng. Trên cơ sở đó, ý thức về địa bàn chung và môi trường chung, ý niệm và tình cảm khu vực được hình thành. Sự gần kề nhau cũng tạo sự tương tác chặt chẽ về địa - chính trị khi quốc gia này chính là môi trường an ninh trực tiếp của quốc gia kia. Cùng với sự phụ thuộc lẫn nhau về an ninh ngày càng tăng, không gian lợi ích sống còn của quốc gia ngày càng gắn chặt với khu vực và ngược lại. Sự gần gũi địa lý cũng đặt cơ sở địa - kinh tế cho sự hình thành quan hệ kinh tế trong khu vực. Quan hệ kinh tế giữa các quốc gia gần kề thường được hình thành sớm và sự gần gũi địa lý thường đem lại những thuận lợi hơn cho sự liên kết kinh tế khu vực ngày nay. Trong sự phát triển của mối quan hệ liên khu vực và toàn cầu, tính khu vực và vị trí chiến lược của khu vực ngày càng được nhận thức mạnh mẽ cả từ trong lẫn ngoài khu vực. Và như vậy, yếu tố địa - chiến lược đã góp phần nâng cao vai trò của sự gần gũi địa lý đối với sự cố kết khu vực. Yếu tố lịch sử Nếu địa lý là không gian thì lịch sử là thời gian của một cộng đồng khu vực. Sự gần gũi về mặt địa lý tạo điều kiện cho quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc hình thành sớm và được duy trì suốt chiều dài lịch sử. Lịch sử quan hệ lâu dài giúp tạo dựng và củng cố các liên hệ nhiều mặt giữa chúng - cơ sở cho sự phát triển quan hệ trong khu vực. Chính bởi vai trò như vậy mà yếu tố lịch sử có thể được coi như một cơ sở của hợp tác khu vực. 13
- Xem thêm -