Tài liệu Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv cao su 75 - bqp

  • Số trang: 91 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 138 |
  • Lượt tải: 1
tailieuonline

Đã đăng 39907 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU 75 - BQP SINH VIÊN THỰC HIỆN : CAO THỊ THÙY DƯƠNG MÃ SINH VIÊN : A20028 CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN HÀ NỘI-2015 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU 75 - BQP Giáo viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thanh Huyền Sinh viên thực hiện : Cao Thị Thùy Dương Mã sinh viên : A20028 Chuyên ngành : Kế toán HÀ NỘI-2015 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Khóa luận tốt nghiệp đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cao su 75-BQP” đã được hoàn thành với sự giúp đỡ của rất nhiều cá nhân và tổ chức. Trước hết, em xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành nhất tới giảng viên Ths. Nguyễn Thanh Huyền là người trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp này. Nhờ sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của cô, em đã tìm ra được những hạn chế của mình trong suốt quá trình viết khóa luận để có thể kịp thời sửa chữa nhằm hoàn thiện khóa luận một cách tốt nhất. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Quản Lý- Kinh tế trường Đại học Thăng Long đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian em học tập tại trường. Với kiến thức được tiếp thu trong quá học không chỉ là nền tảng cho nghiên cứu khóa luận của em mà còn là hành trang quý báu để giúp em trong công việc sau này. Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị công tác tại Công ty TNHH MTV Cao su 75-BQP đã giúp đỡ em trong việc cung cấp số liệu, tài liệu để em có thể hoàn thành khóa luận này. Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2015 Sinh viên Cao Thị Thùy Dương LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của em, có sự hỗ trợ từ giảng viên, Ths Nguyễn Thanh Huyền. Các nội dung trong đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cao su 75-BQP” được trình bày là nghiên cứu của bản thân em, chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Những số liệu có trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đều có thật, được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau nhưng hầu hết là số liệu do Công ty cung cấp. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường, cũng như kết quả khóa luận tốt nghiệp của mình. Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2015 Sinh viên Cao Thị Thùy Dương Thang Long University Library MỤC LỤC CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ..........................1 1.1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .........1 1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất ...............................................1 1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất ......................................................................1 1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất .......................................................................1 1.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm .........................................3 1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm ................................................................3 1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm .................................................................3 1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .................4 1.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng................................................................4 1.2.1. Chứng từ sử dụng ...................................................................................4 1.2.2. Tài khoản sử dụng ..................................................................................5 1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất .............................................................6 1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất .......................................................6 1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất..................................................7 1.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên ........................................................7 1.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK ...............................................................................11 1.3.5. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ....................................................13 1.3.5.1 Khái niệm sản phẩm dở dang cuối kỳ ....................................................13 1.3.5.2 Các phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ .............14 1.4. Tính giá thành sản phẩm ........................................................................16 1.4.1. Đối tượng tính giá thành ......................................................................16 1.4.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm ...............................................16 1.4.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) ...........16 1.4.2.2 Phương pháp tỷ lệ chi phí ......................................................................17 1.4.2.3 Phương pháp tổng cộng chi phí .............................................................17 1.4.2.4 Phương pháp tính giá theo hệ số ...........................................................18 1.4.2.5 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ ..........................................19 1.4.2.6 Phương pháp tính giá liên hợp ..............................................................19 1.4.2.7 Phương pháp tính giá thành phân bước ................................................19 1.4.3. Thẻ tính giá thành sản phẩm ...............................................................20 1.5. phẩm Tổ chức sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ...................................................................................................................21 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU 75 – BQP ......................................................................................................23 2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV Cao su 75 – BQP ..............23 2.1.1. – BQP Lịch sử hình thành và phát triển của Công tyTNHH MTV Cao su 75 ................................................................................................................23 2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Cao su 75 – BQP ... ................................................................................................................23 2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ....................................................23 2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Cao su 75 – BQP ... ................................................................................................................26 2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Cao su 75 - BQP ................................................................................................................26 2.1.3.2 Sơ đồ tổ chức sổ kế toán tại Công ty TNHH MTV Cao su 75 - BQP ....27 2.1.3.3 Thông tin về chính sách kế toán của Công ty ........................................28 2.2. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cao su 75 – BQP...................................29 2.2.1. – BQP Giới thiệu chung về hoạt động SXKD Công ty TNHH MTV Cao su 75 ................................................................................................................29 2.2.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cao su 75 – BQP .......................................................30 2.2.3. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .............................................30 2.2.4. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .....................................................38 2.2.5. Kế toán chi phí sản xuất chung............................................................44 2.2.6. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cao su 75 ................................................................................................................56 2.2.6.1 Tổng hợp chi phí sản xuất......................................................................56 BQP Thang Long University Library 2.2.6.2 Đánh giá sản phẩm dở dang (phân xưởng A3)......................................65 2.2.6.3 Tính giá thành sản phẩm .......................................................................67 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU 75 – BQP 3.1. ..................................................................................................71 Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cao su 75 – BQP ....................................................71 3.1.1. Ưu điểm .................................................................................................71 3.1.2. Nhược điểm ...........................................................................................72 3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cao su 75 – BQP ...............72 DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ QĐ Quyết định BTC Bộ tài chính TTĐB Tiêu thu đặc biệt GTGT Giá trị gia tăng TSCĐ Tài sản cố định CCDC Công cụ dụng cụ CPBH Chi phí bán hàng HTK Hàng tồn kho TK Tài khoản KKĐK Kiểm kê định kì KKTX Kê khai thường xuyên DT Doanh thu GVHB Giá vốn hàng bán QLDN Quản lý doanh nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế KPCĐ Kinh phí công đoàn BHTN Bảo hiểm thất nghiệp Thang Long University Library DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 2.1. Tỷ lệ các khoản trích theo lương...................................................................39 Bảng 2.2. Bảng trích các khoản BHXH qua lương .......................................................39 Bảng 2.3 Bảng phân bổ tiền điện và tiền điện thoại tháng 12 năm 2014 ......................46 Bảng 3.1 Bảng phân bổ tiền lương và bhxh ..................................................................74 Biểu 2.1. Phiếu xuất kho ................................................................................................32 Biểu 2.2. Bảng kê số 3 ...................................................................................................34 Biểu 2.3. Phân bổ NVL, công cụ dụng cụ .....................................................................35 Biểu 2.4. Sổ chi tiết TK 621 – PX A3 ...........................................................................36 Biểu 2.5 Bảng chấm công ..............................................................................................40 Biểu 2.6 Bảng thanh toán tiền lương .............................................................................41 Biểu 2.7 Bảng phân bổ tiền lương .................................................................................42 Biểu 2.8 Sổ chi tiết TK 622 – PX A3 ............................................................................43 Biểu 2.9 Bảng chấm công nhân viên quản lý phân xưởng ............................................48 Biểu 2.10 Bảng thanh toán tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng .........................48 Biểu 2.11 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ......................................................................49 Biểu 2.12 Hóa đơn tiền điện thoại tháng 12 năm 2014 .................................................50 Biểu 2.13 Phiếu chi ........................................................................................................51 Biểu 2.14 Hóa đơn GTGT .............................................................................................52 Biểu 2.15 phiếu chi ........................................................................................................53 Biểu 2.16 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung ..........................................................54 Biểu 2.17 Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung – PX A3 ..................................................55 Biểu 2.18 Sổ tập hợp chi phí sản xuất – TK 154 – A3 ..................................................57 Biểu 2.19 Bảng kê số 4 ..................................................................................................58 Biểu 2.20 Nhật ký chứng từ số 7 ...................................................................................60 Biểu 3.1 Sổ chi tiết TK 622 A3 (kiến nghị) ..................................................................76 Biểu 3.2 Sổ chi tiết TK 154 A3 (kiến nghị) ..................................................................77 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp ...........................................................8 Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ...................................................9 Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung ........................................................10 Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ .....................................................11 Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp .........................................................12 Sơ đồ 1.6 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK ..................13 Sơ đồ 1.7 Tính giá thành phân bước theo phương án có tính giá bán thành phẩm .......20 Sơ đồ 1.8 Tính giá thành phân bước theo phương án không tính giá ...........................20 Sơ đồ 1.9 Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký - chứng từ..................................22 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH MTV Cao su 75 - BQP ...........24 Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Cao su 75 - BQP ..26 Sơ đồ 2.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH MTV Cao su 75 - BQP...28 Sơ đồ 2.4 Quy trình công nghệ sản xuất Băng tải cao su ..............................................29 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả kinh doanh được xem là vấn đề tồn tại của một doanh nghiệp. Do đó mà các nhà quản lý luôn hướng doanh nghiệp mình tới những hướng phát triển phù hợp và có lợi nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh đến mức cao nhất. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất luôn gắn liền với việc sử dụng vật tư, tài sản. Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm, chi phí hợp lý trong sản xuất là điều kiện để giảm giá thành sản phẩm. Để hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán luôn được coi là công cụ quan trọng và hiệu quả nhất. Trong điều kiện hiện nay, khi mà chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đang là vấn đề then chốt, thì kế toán càng có ý nghĩa thiết thực đối với công tác quản lý kinh doanh. Hiểu được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cao su 75 BQP”. Để nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này em đã cố gắng đi sâu tìm hiểu, kết hợp giữa lý luận đã được học tại trường với thực tiễn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cao Su 75 – BQP. Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu và các sơ đồ, khóa luận được chia làm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cao Su 75 – BQP. Chương 3: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cao Su 75 – BQP. CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải bỏ ra các hao tổn về vật chất (vật tư, máy móc…), hao phí về sức lao động. Những hao phí này luôn dắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh gọi là chi phí sản xuất. Vậy chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện dưới hình thái tiền tệ. Chi phí sản xuất được hình thành do có sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào sản phẩm sản xuất ra và đựơc biểu hiện trên hai mặt: + Về mặt định tính: đó là bản thân các yếu tố vật chất phát sinh và tiêu hao tạo nên quá trình sản xuất để đạt được mục đích tạo ra sản phẩm, dịch vụ. + Về mặt định lượng: đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham gia vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua thước đo phù hợp, mà thước đo tổng quát là tiền tệ. + Cả hai mặt định tính và định lượng của chi phí sản xuất chịu sự chi phối thường xuyên của quá trình tái sản xuất và đặc điểm sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. 1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất CPSX kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, CPSX kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp. a. Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh. Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố sau: + Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu + Yếu tố chi phí nhân công + Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ + Yếu tố dịch vụ mua ngoài 1 Thang Long University Library + Yếu tố các chi phí khác bằng tiền Cách phân loại này thể hiện các thành phần ban đầu của chi phí bỏ vào sản xuất, tỷ trọng từng loại chi phí trong tổng số. Từ đó, làm cơ sở cho việc kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập kế hoạch cung ứng vật tư, tính nhu cầu vốn và thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời phục vụ cho việc lập các cân đối chung (lao động, vật tư, tiền vốn… ). Tuy nhiên cách phân loại này không cho biết được chi phí sản xuất sản phẩm là bao nhiêu trong tổng chi phí của doanh nghiệp. b. Phân loại CPSX theo mục đích, công dụng của khoản mục chi phí Theo cách phân loại này những khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế, cùng mục đích sử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế của nó như thế nào. Theo cách này chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục sau: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm cả NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu trực tiếp sử dụng trong quá trình sản xuất. + Chi phí nhân công trực tiếp: toàn bộ tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất lương trả cho lao động trực tiếp sản xuất và khoản trích theo lương như quy định. + CPSX chung: bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất sau khi đã trừ đi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công đã nêu. + Chi phí bán hàng: toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa. + Chi phí quản lý doanh nghiệp: toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không thể tách được cho bất kì hoạt động nào. Phân loại CPSX theo khoản mục chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản lý CPSX theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức CPSX và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau. c. Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng sản phẩm : + Chi phí bất biến (định phí, cố định): là những chi phí không thay đổi (hoặc có thay đổi ít) khi khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi . + Chi phí khả biến (biến phí, biến đổi): là những chi phí thay đổi khi khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi. 2 Cách phân loại này giúp kế toán trong công việc xác định phương án đầu tư, xác định điểm hoà vốn cũng như việc tính toán phân tích tình hình tiết kiệm chi phí và định ra những biện pháp thích hợp để phấn đấu hạ thấp chi phí cho doanh nghiệp 1.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm 1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành. Chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất. CPSX phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất. Tuy nhiên, giá thành và chi phí có mối quan hệ mật thiết với nhau. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ này. 1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm a. Phân loại giá thành theo thời điểm tính giá thành bao gồm: + Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch xác định trước khi tiến hành sản xuất. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. + Giá thành định mức: được xác định trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh. Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng). Giá thành định mức luôn được thay đổi để phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất. + Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính dựa trên chi phí sản xuất thực tế phát sinh và sản lượng sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế được tính toán sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. b. Phân loại theo phạm vi tính toán : + Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm (CPNVL trực tiếp, CPNC trực tiếp, CPSX chung) tính cho sản phẩm, công việc hoàn thành. Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập khi hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để doanh nghiệp tính giá vốn hàng bán, tính lãi gộp. 3 Thang Long University Library + Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ. Giá thành tiêu thụ phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. 1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm CPSX và giá thành sản phẩm là hai yếu tố có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình tạo nên sản phẩm. Giữa chúng có những điểm giống và khác nhau như sau: + Giống nhau: CPSX và giá thành sản phẩm đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm. + Khác nhau: CPSX bao gồm toàn bộ hao phí sản xuất bỏ ra trong thời kỳ sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm là kết quả sản xuất, nó chỉ bao gồm những chi phí có liên quan đến việc sản xuất ra khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong một kỳ. Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến những sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành mà còn liên quan đến những sản phẩm hỏng, sản phẩm dở dang cuối kỳ, chi phí trích trước thực tế chưa phát sinh. Giá thành sản phẩm lại liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ trước chuyển sang và sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua công thức sau: Tổng giá thành sản phẩm hoàn = thành Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất + phát sinh trong kỳ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 1.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng 1.2.1. Chứng từ sử dụng + Phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng thông thường. + Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn. + Sổ kho, thẻ kho. + Các chứng từ khác có liên quan như phiếu chi, phiếu thanh toán, giấy báo nợ của ngân hàng… + Bảng chấm công + Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng thanh toán tiền lương + Hợp đồng giao khoán + Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành 4 + Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng thông thường + Bảng phân bổ khấu hao, bảng phân bổ chi phí trả trước 1.2.2. Tài khoản sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí NVL trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm. Tài khoản 621 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí. TK 621 - Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán - Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho. - Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK 154 - Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632 TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ số chi phí tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. TK 622 - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm trong kỳ - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường vào TK 632 TK 627 “Chi phí sản xuất chung”. Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm trong các phân xưởng, tổ sản xuất; cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tài khoản 627 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 + TK 6271 “Chi phí nhân viên phân xưởng” + TK 6272 “Chi phí vật liệu, nhiên liệu” + TK 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất” + TK 6274 “Chi phí khấu hao TSCĐ” + TK 6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài” + TK 6278 “Chi phí bằng tiền khác” 5 Thang Long University Library TK 627 - Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ - Các khoản ghi giảm CPSXC - Kết chuyển chi phí sản xuất chung vượt mức bình thường vào TK 632 - Kết chuyển CPSXC vào TK 154 TK 154 “Chi phí sản xuất dở dang”. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại lao vụ, dịch vụ … của các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ. TK 154 được sử dụng đối với những doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên. TK 154 - Các khoản ghi giảm CPSX - Tổng hợp giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành Tổng hợp CPSX trong kỳ (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, CPSX chung) Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang chưa hoàn thành TK 631 “Giá thành sản xuất”: Tài khoản này được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí, theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm lao vụ, dịch vụ... TK 631 được sử dụng đối với những doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kiểm kê định kỳ. TK 631 - Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ - Phản ánh các CPSX phát sinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ. - Kết chuyển giá trị SPDD cuối kỳ - Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ 1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Xác định đối tượng tập hợp CPSX chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán cần căn cứ vào những điều kiện cụ thể như: quy trình công nghệ của doanh nghiệp, trình độ yêu cầu quản lý của đơn vị, trình độ của cán bộ nghiệp vụ. Đối với doanh nghiệp thuộc loại hình sản 6 xuất giản đơn, quy trình công nghệ khép kín liên tục thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp nhất là toàn bộ quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm. Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục giữa các bước công nghệ có thể gián đoạn về mặt kỹ thuật thì đối tượng tập hợp chi phí là từng bước chế biến của quy trình công nghệ. Còn đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng thì đối tượng tập hợp chi phí phù hợp là từng đơn đặt hàng. Như vậy, cần tùy vào loại hình sản xuất của mỗi doanh nghiệp mà kế toán lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp nhất, đây cũng chính là công việc đầu tiên định hướng cho cả quá trình tập hợp chi phí sản xuất. Sau khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp, doanh nghiệp cần tổ chức ghi chép ban đầu, tổ chức bộ sổ kế toán phù hợp. 1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng tập hợp chi phí. Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất đó là: + Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng đối với các chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có liên quan. + Phương pháp phân bổ gián tiếp: phương pháp này áp dụng khi một loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tập hợp cho từng đối tượng được. Trường hợp này phải lựa chọn được tiêu thức phân bổ phù hợp. Sau khi đã lựa chọn được tiêu thức phân bổ phù hợp, việc phân bổ được tiến hành như sau: Bước 1: Xác định hệ số phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng Hệ số phân bổ = Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng Bước 2: Tính tổng số chi phí phân bổ cho từng đối tượng Chi phí sản xuất phân bổ cho từng đối tượng = Hệ số phân bổ của từng đối tượng * Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ Tùy theo doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX hay phương pháp KKĐK trong kế toán hàng tồn kho để tổ chức tài khoản chi phí phù hợp. 1.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 7 Thang Long University Library Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư, sản phẩm, hàng hoá trên sổ kế toán. Phương pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng có giá trị lớn, ít chủng loại vật tư, hàng hóa và tần suất nhập xuất kho không nhiều. Các tài khoản hàng tồn kho nói chung dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa. Vì vậy, giá trị vật tư trên sổ sách kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán. Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư tồn kho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ sách để xác định số lượng vật tư thừa, thiếu và xử lý, hạch toán kịp thời. - Kế toán chi phí NVL trực tiếp Chi phí NVL trực tiếp là các chi phí về NVL chính, nửa thành phẩm mua ngoài, NVL phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp. Giá trị vật liệu dùng để hạch toán là giá gốc vật liệu (bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ…). Trường hợp chi phí NVL trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì tập hợp và phân bổ theo phương pháp gián tiếp. Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng và số lượng sản phẩm. Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp TK 152,153 TK 152 TK 621 Giá thực tế NVL xuất NVL hoặc phế liệu thu hồi nhập kho dùng cho sản xuất TK 112,111,141,331 TK 154 NVL mua ngoài đưa ngay vào sản xuất TK 133 Kết chuyển NVL trực tiếp Thuế GTGT TK 632 Kết chuyển NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường 8 - Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo số tiền lương của công nhân sản xuất. Chi phí nhân công trực tiếp chủ yếu là tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán thẳng cho từng đối tượng chịu phí có liên quan. Đối với tiền lương thời gian và lương phụ của công nhân sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng CPSX thì kế toán sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp. Tiêu thức phân bổ có thể gồm: định mức tiền lương của các đối tượng, hệ số phân bổ được quy định, theo chi phí NVL trực tiếp, số giờ hoặc ngày công tiêu chuẩn... Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp TK 622 TK 334 Lương chính, phụ trả cho CNTTSX TK 154 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp TK 335 Trích trước tiền lương nghỉ phép cho CNTTSX TK 632 Chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường TK 338 Các khoản trích theo lương của CNTTSX TK 111,112,141 Các khoản chi trực tiếp bằng tiền - Kế toán chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ quản lý sản xuất gắn với từng phân xưởng sản xuất. Đây là chi phí tổng hợp bao gồm các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí nhiên liệu, vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. 9 Thang Long University Library
- Xem thêm -