Tài liệu Hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại công ty cổ phần nhựa 24, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa

  • Số trang: 108 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 98 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Họ và tên SV : Phạm Thị Thảo. Lớp : 50KTTC – 2. Ngành : Tài Chính MSSV : 50131528. Tên đề tài : “Hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại Công ty cổ phần Nhựa 2/4, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa”. Số trang : Số chương: 3 Số tài liệu tham khảo: 9 Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài, nhưng em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự nhận xét và góp ý từ quý thầy, cô để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô. Kết luận: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… Nha Trang, ngày.... tháng.... năm 2012 Giáo viên phản biện (Ký và ghi rõ họ tên) LỜI CẢM ƠN Qua 4 năm học tập dưới mái trường Đại Học Nha Trang, đuợc sự truyền đạt tận tình của Quý thầy, cô, em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích và làm quen với nhiều phương thức học. Chính nhờ nền tảng tri thức này, em đã dễ dàng lĩnh hội những kiến thức mới trong quá trình thực tập để làm hành trang cho em tiếp cận và làm chủ công việc trong tương lai. Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn :  Giáo viên hướng dẫn: Cô Nguyễn Thị Hiển - đã tận tình chỉ bảo, sữa chữa những sai sót, giúp em hoàn thành tốt khóa luận.  Quý Thầy, Cô trong Khoa Kế toán Tài chính đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức, góp ý, bổ sung để khóa luận của em được hoàn chỉnh.  Tập thể nhân viên Công ty cổ phần Nhựa 2/4, đặc biệt các anh, chị phòng Kế toán đã tận tình hướng dẫn nghiệp vụ, cung cấp những tài liệu cần thiết để em tìm hiểu.  Gia đình yêu thương - nguồn cổ vũ tinh thần - luôn bên em, động viên em hoàn thành tốt khóa luận. Trong quá trình hoàn thành khóa luận, do hạn chế về thời gian cũng như chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, nên bài làm của em không tránh khỏi thiếu sót. Em kính mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của quý thầy cô và các cô chú, anh chị trong Công ty để đề tài được hoàn chỉnh hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô, tập thể nhân viên tại Công ty có nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt. Nha Trang, tháng 06 năm 2012 Sinh viên thực hiện Phạm Thị Thảo MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii DANH MỤC BẢNG ..............................................................................................vi LỜI MỞ ĐẦU .........................................................................................................1 CHƯƠNG 1. CỞ SƠ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP ..............................4 1.1. Lý luận chung về phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp ............4 1.1.1. Khái niệm về công nợ. .......................................................................4 1.1.1.1. Công nợ phải thu .........................................................................4 1.1.1.2. Công nợ phải trả..........................................................................6 1.1.2. Ý nghĩa của việc phân tích tình hình công nợ trong một doanh nghiệp. .......................................................................................................10 1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty ........................................................................................11 1.1.3.1. Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan đến công nợ.................11 1.1.3.2. Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan: .......................................14 1.1.4. Nội dung phân tích tình hình công nợ...............................................16 1.1.4.1. Phân tích tình hình công nợ phải thu..........................................17 1.1.4.2. Phân tích tình hình công nợ phải trả ngắn hạn ...........................19 1.1.4.3. Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả ....................20 1.2. Lý luận chung về phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp ......20 1.2.1. Khái niệm về khả năng thanh toán của một doanh nghiệp ................20 1.2.2. Ý nghĩa của việc phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp ........................................................................................................20 1.2.3. Nội dung phân tích khả năng thanh toán của một doanh nghiệp .......21 1.2.3.1. Phân tích khả năng thanh toán trong ngắn hạn ...........................21 1.2.3.2. Phân tích khả năng thanh toán dài hạn. .....................................25 1.2.3.3. Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán.................................26 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA 2/4 .......................................28 2.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Nhựa 2/4 .......................................28 2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh .................................................................................................28 2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển..............................................28 2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh...................................29 2.1.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm qua .............................................29 2.1.2. Tổ chức công tác quản lý ở Công ty cổ phần Nhựa 2/4.....................31 2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty .................................31 2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban giám đốc và các phòng ban ..............................................................................................31 2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty................................................32 2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán....................................................32 2.1.3.2. Chức năng - nhiệm vụ. ..............................................................34 2.1.3.3. Tình hình kế toán áp dụng tại Công ty. ......................................35 2.1.4. Đánh giá khái quát tình hình tài chính ở Công ty..............................37 2.2. Thực trạng công tác quản lý tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty cổ phần Nhựa 2/4 .................................................................47 2.3. Phân tích tình hình công nợ tại Công ty cổ phần Nhựa 2/4 ......................51 2.3.1. Phân tích tình hình công nợ phải thu ngắn hạn .................................51 2.3.2. Phân tích tình hình công nợ phải trả ngắn hạn ..................................57 2.4. Phân tích khả năng thanh toán của Công ty cổ phần Nhựa 2-4 ................59 2.4.1. Phân tích khả năng thanh toán trong ngắn hạn..................................59 2.4.1.1. Tỷ lệ thanh toán hiện hành.........................................................60 2.4.1.2.Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn...........................................................61 2.4.1.3.Tỷ lệ thanh toán nhanh. ..............................................................62 2.4.2. Phân tích khả năng thanh toán dài hạn..............................................64 2.4.2.1. Hệ số thanh toán lãi nợ vay........................................................64 2.4.2.2.Tỷ lệ tự tài trợ, tỷ lệ nợ...............................................................65 2.5. Những thành công và hạn chế đối với công tác hạch toán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty cổ phần Nhựa 2/4......................................68 2.5.1. Những thành công ............................................................................68 2.5.2. Những hạn chế ................................................................................70 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ THU HỒI CÔNG NỢ Ở CÔNG TY CP NHỰA 2/4 .................................72 3.1. Đối với công tác hạch toán công nợ ........................................................72 3.2. Đối với tình hình thanh toán:...................................................................80 3.3. Quản trị tiền ...........................................................................................85 3.3.1. Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt.............................................................85 3.3.2. Giảm tốc độ chi tiêu .........................................................................87 3.4. Lựa chọn phương án bán hàng ................................................................89 KẾT LUẬN...........................................................................................................93 TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................95 PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản trong 3 năm 2009-2011 ........................... 37 Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn trong 3 năm 2009-2011..................... 41 Bảng 2.3: Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất king doanh trong 3 năm 2009-2011 ............................................................................................................. 43 Bảng 2.4: Bảng phân tích thực trang công nợ trong 3 năm 2009-2011 ................... 46 Bảng 2.5 : Bảng phân tích các khoản phải thu và công nợ khác ............................. 52 Bảng 2.6: Bảng phân tích hế số vòng quay khoản phải thu và kỳ luân chuyển khoản phải thu ....................................................................................................... 54 Bảng 2.7: Bảng phân tích các khoản phải trả ......................................................... 57 Bảng 2.8: Bảng phân tích các khoản phải thu trên các khoản phải trả .................... 59 Bảng 2.9: Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành.......................... 60 Bảng 2.10: Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn ......................... 61 Bảng 2.11: Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh.............................. 62 Bảng 2.12: Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của công ty năm 2011....... 63 Bảng 2.13: Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi nợ vay........................ 64 Bảng 2.14: Bảng phân tích chỉ tiêu tỷ lệ tự tài trợ, tỷ lệ nợ .................................... 65 Bảng 2.15: Bảng phân tích các chỉ tiêu khả năng sinh lời ...................................... 67 Bảng 2.16: Ảnh hưởng của việc trì hoãn thanh toán đối với chi phí danh nghĩa của tín dụng thương mại ........................................................................................ 84 LỜI MỞ ĐẦU    Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, đất nước ta tham gia sâu và rộng hơn vào hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Điều này đang và sẽ tạo ra không ít thuận lợi và thách thức với các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc gia, trong đó thách thức về cạnh tranh và chuẩn hoá mọi hoạt động theo các tiêu chuẩn phù hợp với mặt bằng được thừa nhận rộng rãi trong môi trường kinh doanh quốc tế.... là những sức ép rất lớn. Và cũng chính điều này là một trong những nhân tố quan trọng tạo nên động lực thúc đẩy mạnh mẽ cho nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển. Thực tế, đòi hỏi nhu cầu về vốn đang là vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Nhựa 2/4 nói riêng, chính điều này dẫn đến việc chiếm dụng vốn lẫn nhau là điều tất yếu, tuy nhiên khả năng thanh toán và hoàn trả các nguồn vốn chiếm dụng còn hạn chế đã tác động không nhỏ đến hiệu quả hoạt động sản xuất, sức cạnh tranh và lâu dài sẽ trở thành cản trở lớn với nền kinh tế Việt Nam. Theo nhận xét của nhiều nhà kinh tế, doanh nghiệp thường tiềm ẩn rủi ro tín dụng khá lớn do vốn tự có thấp, khả năng tài chính và cạnh tranh không cao, dễ rơi vào khó khăn khi thị trường biến động. Công nợ và khả năng thanh toán không chỉ phản ánh tiềm lực kinh tế mà còn phản ánh rõ nét chất lượng tài chính của một doanh nghiệp. Quản lý công nợ là quản lý các khoản phải thu, các khoản phải trả, nâng cao khả năng thanh toán. Thực tế đó đang đặt ra nhiệm vụ cho các doanh nghiệp là làm thế nào nâng cao hiệu quả vốn và nâng cao khả năng thanh toán hiện có, tránh tình trạng lãng phí vốn, giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh. Công ty cổ phần Nhựa 2 /4 với nhiệm vụ chính là sản xuất chai nhựa cho các tỉnh Miền Trung. Trong những năm qua, Công ty đã luôn cố gắng kết hợp chặt chẽ lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội, hàng năm Công ty tạo ra công ăn việc làm cho hơn 108 người lao động, luôn hoàn thành mọi nhiệm vụ của cấp trên giao phó và làm ăn có lãi. Tuy vậy, cũng không thể không có những hạn chế và sai sót trong quá trình hoạt động. Và việc quản lý, theo dõi công nợ như thế nào cho hợp lý nhằm nâng cao khả năng thanh toán cũng là vấn đề tại Công ty trong một số năm gần đây. Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại Công ty em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại Công ty cổ phần Nhựa 2 /4, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa” cho luận văn tốt nghiệp của mình . Với đề tài này, em muốn tìm hiểu tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty và từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý công nợ và nâng cao khả năng thanh toán cho Công ty. Khoá luận gồm 3 phần: Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích công nợ và khả năng thanh toán của một doanh nghiệp. Chương 2: Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty cổ phần Nhựa 2/4. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu hồi công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty cổ phần Nhựa 2/4. Trong quá trình làm khóa luận, em đã cố gắng vận dụng tất cả những gì đã học vào thực tế và qua thời gian thực tập này em cũng học tập được khá nhiều kinh nghiệm để bổ sung vào kiến thức của mình. Song do điều kiện thời gian cộng với kiến thức còn hạn chế nên nội dung chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. Kính mong được sự giúp đỡ, chỉ bảo và đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các cô chú và anh chị trong phòng kế toán Công ty cổ phần Nhựa 2 /4 để đề tài em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cám ơn.!  Đối tượng của đề tài: Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của một doanh nghiệp.  Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn phạm vi nghiên cứu là Công ty cổ phần Nhựa 2 /4, Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, số liệu từ năm 2009 đến năm 2011.  Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau để đánh giá toàn diện công tác quản lý công nợ trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Cụ thể: + Phương pháp phân tích. + Phương pháp tổng hợp. + Phương pháp so sánh. + Phương pháp thống kê đối chiếu, kết hợp sử dụng số liệu thực tế.  Những đóng góp của đề tài: + Về mặt lý luận: Tìm hiểu quá trình quản lý theo dõi công nợ của một doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, công tác thanh toán của Công ty trong thời gian đó, nhằm nắm được những kiến thức cơ bản về công tác thanh toán và phân tích tình hình công nợ của một Công ty. + Về mặt thực tiễn: Đánh giá một cách khái quát về hoạt động kinh doanh, thực trạng về công tác quản lý công nợ và khả năng thanh toán của Công ty trong 3 năm 2009, 2010, 2011 giúp độc giả có cái nhìn chính xác về tiềm năng và những hạn chế trong công tác quản lý tình hình công nợ, cũng như đánh giá khả năng thanh toán. Ngoài ra, đề tài đã đề ra một số giải pháp có thể áp dụng để nâng cao công tác quản lý tình hình công nợ và khả năng thanh toán của một Công ty. CHƯƠNG 1. CỞ SƠ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Lý luận chung về phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm về công nợ. Công nợ của doanh nghiệp bao gồm hai mảng là: công nợ phải thu và công nợ phải trả. Đó là hai phạm trù đối nghịch nhau nhưng tồn tại song song ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.1.1. Công nợ phải thu a. Khái niệm: Công nợ phải thu là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị và các cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi. Các đơn vị ở đây có thể là các doanhnghiệp khách hàng, mà trong quá trình mua hàng của doanh nghiệp đã nợ tiền của doanh nghiệp; Doanh nghiệp bán hàng cho doanh nghiệp: là các doanh nghiệp đã nhận tiền mua hàng ứng trước cho doanh nghiệp; các tổ chức tài chính: trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thương trường việc các tổ chức tài chính có thể huy động vốn của doanh nghiệp nếu như doanh nghiệp có vốn nhàn rỗi hoặc chi phí cơ hội giữa việc kinh doanh và việc cho các tổ chức tài chính vay thì tỷ suất lợi nhuận cho các tổ chức tài chính vay là cao hơn... b. Nội dung công nợ phải thu: Các khoản công nợ phải thu của doanh nghiệp bao gồm:  Các khoản phải thu từ khách hàng  Ứng trước cho người bán  Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ  Các khoản phải thu nội bộ  Các khoản tạm ứng cho công nhân viên  Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ  Phải thu khác Nội dung cụ thể của các khoản phải thu như sau: Các khoản phải thu từ khách hàng: là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá, thành phẩm hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Để có thể thắng lợi trong cạnh tranh, giành được nhiều thị phần trên thị trường, doanh nghiệp phải áp dụng hình thức bán chịu (tín dụng thương mại) để tăng tốc độ tiêu thụ hàng hoá, tăng khả năng chu chuyển vốn và rút ngắn chu kỳ kinh doanh. Khả năng tài chính của khách hàng mua chịu ảnh hưởng rất lớn tới mức độ chắc chắn thu hồi số tiền nợ phải thu. Để tránh rủi ro do khách hàng mất hoặc giảm khả năng thanh toán, doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác thu hồi công nợ đối với từng khách hàng, đặc biệt với các khách hàng có số tiền phải thu lớn, khách hàng dây dưa nợ.... Doanh nghiệp cần đề ra chính sách tín dụng thương mại phù hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp, với từng khách hàng, mặt hàng.... Ứng trước cho người bán (Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả trước khi mua hàng) là việc doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho người cung ứng nhưng chưa nhận được hàng. Mục đích nhằm cấp tín dụng cho người bán để người bán chuẩn bị hàng. Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ: chỉ phát sinh ở những cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Thuế GTGT được khấu trừ là số thuế đầu vào của những hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ mà cơ sở kinh doanh mua vào để dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT. Các khoản phải thu nội bộ: Phát sinh trong đơn vị kinh doanh có sự phân cấp quản lý và công tác kế toán. Một đơn vị pháp nhân kinh tế được cấu thành bởi nhiều đơn vị trực thuộc, thành viên không có tư cách pháp nhân đầy đủ, ở các mức độ phân cấp khác nhau sẽ tạo nên các mối quan hệ nội bộ về tài chính. Quan hệ tài chính nội bộ giữa doanh nghiệp độc lập với các thành viên của nó chủ yếu về các khoản : cấp phát, điều chuyển vốn, các khoản thu hộ chi hộ giữa cấp trên và cấp dưới trực thuộc, nghĩa vụ tài chính giữa cấp dưới với cấp trên... Các khoản tạm ứng cho công nhân viên : Là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết một công việc như mua hàng, trả chi phí, đi công tác... Sau đó phải có trách nhiệm báo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp. Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ: Trong kinh doanh sự tin tưởng lẫn nhau giữa các bên có quan hệ hợp đồng kinh tế rất quan trọng. Mức độ tín nhiệm cao hay thấp sẽ quyết định các hình thức ràng buộc khác nhau phát sinh trong quá trình vay mượn, ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh. Thế chấp: Là việc con nợ dùng tài sản của mình như: vàng, đá quý, tín phiếu, trái phiếu, ô tô... hoặc giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản giao cho người cho vay cầm giữ trong thời gian vay vốn. Ký cược: Doanh nghiệp dùng tiền vào việc đặt cược thuê mượn tài sản theo yêu cầu của bên cho thuê nhằm mục đích ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc quản lý, sử dụng tốt tài sản đi thuê và hoàn trả đúng hạn. Ký quỹ: Là số tiền hoặc tài sản gửi trước để làm tin trong các quan hệ mua bán, nhận làm đại lý bán hàng hoặc tham gia đấu thầu....nhằm đảm bảo sự tin cậy giữa đôi bên và ràng buộc trách nhiệm của các bên có liên quan trong việc thực hiện hợp đồng đã ký. Các khoản phải thu khác: Bao gồm:  Giá trị tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý.  Các khoản phải thu về bồi thường vật chất.  Các khoản vay mượn tài sản, tiền bạc có tính tạm thời.  Các khoản phải thu về cho thuê TSCĐ, lãi đầu tư tài chính.  Các khoản phải thu khác: phí, lệ phí, nộp phạt bồi thường. 1.1.1.2. Công nợ phải trả a. Khái niệm: Công nợ phải trả là một bộ phận tài sản thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp được tài trợ từ các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải hoàn trả. b. Nội dung công nợ phải trả:  Các khoản tiền vay.  Phải trả cho người bán.  Người mua ứng trước.  Phải trả công nhân viên.  Các khoản phải nộp ngân sách  Các khoản phải trả nội bộ doanh nghiệp.  Nhận ký cược ký quỹ dài hạn  Phải trả, phải nộp khác. Nội dung cụ thể của các khoản này như sau:  Các khoản tiền vay: các khoản tiền vay ở đây bao gồm các khoản tiền vay của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế và cá nhân để bổ sung vốn cho nhu cầu vốn kinh doanh. +Vay ngắn hạn: Là những khoản tiền vay có thời hạn thanh toán trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh nhằm đáp ứng về vốn lưu động. Mục đích: - Bổ sung vốn lưu động. - Mua sắm vật tư, hàng hoá dự trữ. - Vay thanh toán nợ cho nhà cung cấp. - Vay để trả nợ vay đến hạn, quá hạn. Tiền trả vay và lãi vay là tiền lưu động của doanh nghiệp, thương doanh nghiệp có khả năng trả nợ từ các khoản: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển địa điểm sử dụng....khả năng trả vay tức thời. - Nợ thu đến hạn, quá hạn, trong hạn. - Doanh thu, thu trực tiếp trả vay. - Vay ngắn hạn mới để trả vay. - .... + Vay dài hạn: Là khoản tiền vay có thời hạn thanh toán trên một năm hoặc sau mét chu kỳ kinh doanh để đầu tư dài hạn cho việc mua sắm TSCĐ, XDCB, đầu tư tài chính dài hạn vào thị trường chứng khoán.... Các khoản vay dài hạn thường được thanh toán bằng các khoản nợ dài hạn mới phát sinh hay bằng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do hoạt động vay dài hạn của các doanh nghiệp bao hàm nhiều rủi ro hơn hoạt động vay ngắn hạn nên lãi suất của hoạt động vay dài hạn thường cao hơn hoạt động cho vay ngắn hạn.  Phải trả người bán: Là toàn bộ giá trị hàng hoá, nguyên vật liệu, lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp mua chịu, đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền. Đây cũng chính là chính sách ưu đãi trong việc thanh toán tiền hàng của các doanh nghiệp bán hàng cho doanh nghiệp. Do doanh nghiệp bán chịu hàng hoỏ nờn hình thành nên các khoản phải thu. Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng mua chịu hàng hoá của các doanh nghiệp bán hàng cho doanh nghiệp hình thành nờn cỏc khoản nợ phải trả. Trong nền kinh tế thị trường đây là một xu thế tất yếu không thể tránh khỏi.  Người mua ứng trước : Doanh nghiệp nhận tiền của khách hàng nhưng chưa giao hàng  Phải trả công nhân viên : Là các khoản tiền doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên như tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác của người lao động.  Các khoản phải nộp ngân sách nhà nước: Thuế GTGT: Là loại thuế gián thu tớnh trờn phần giá trị tăng thêm của hàng húa,dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hoá dịch vụ nhất định thuộc một trong hai nhóm sau: Những hàng hóa-dịch vụ Nhà Nước không khuyến khích sản xuất, nhập khẩu, tiêu dùng. Những hàng hoá dịch vụ mà chỉ có những người có thu nhập cao mới có thể sử dụng. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các tổ chức, cá nhân có sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Thuế nhà,đất,thuế môn bài, các loại thuế khác..... Thu trên vốn. Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.  Các khoản phải trả nội bộ doanh nghiệp:Là các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị cấp dưới là những đơn vị phụ thuộc hoặc giữa các đơn vị phụ thuộc đều có tổ chức kế toán riêng.  Các khoản phải trả, phải nộp khác: - Tài sản thừa chờ giải quyết. - Kinh phí công đoàn. - Bảo hiểm xã hội. - Bảo hiểm y tế. - Phải trả, phải nộp khác.  Các khoản tài sản nhận ký cược ký quỹ: Là các khoản tiền, tài sản mà doanh nghiệp nắm giữ của đối tác kinh doanh trong hợp đồng kinh tế nhằm tạo sự tin tưởng lẫn nhau giữa các bên quan hệ trong hợp đồng kinh tế. Mức độ tín nhiệm cao hoặc thấp sẽ quyết định các hình thức ràng buộc khác nhau phát sinh trong quá trình vay, mượn, ký kết hợp đồng hợp tác kinh tế. Bên cạnh việc phân chia công nợ theo nội dung từng khoản phải thu và phải trả, để tiện cho việc quản lý và theo dõi công nợ thì các nhà quản trị tài chính có thể phân chia công nợ của doanh nghiệp dựa vào các tiêu thức như sau: - Thứ nhất là theo tuổi thọ của công nợ Theo cách này thì công nợ của doanh nghiệp sẽ bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, các khoản phải thu hồi được ngay trong chu kỳ kinh doanh và các khoản phải thu thu hồi được sau mét chu kỳ kinh doanh. Khi phân loại như thế này thì các nhà quản trị tài chính sẽ có biện pháp để thu hồi và trả nợ công nợ ngắn hạn đồng thời có những biện pháp để thu hồi các khoản công nợ dài hạn và có kế hoạch tìm các nguồn để trả nợ dài hạn. Và từ các khoản nợ dài hạn doanh nghiệp sẽ xem xét được khả năng thu hồi được của các khoản nợ này để có biện pháp thu hồi tuỳ thuộc vào từng đối tượng nợ có thể là mềm mỏng hoặc cứng rắn, nhằm tránh rủi ro, trong trường hợp cần thiết thì doanh nghiệp sẽ lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi. - Thứ hai là theo khả năng thu hồi công nợ Theo cách phân loại này thì kế toán công nợ sẽ biết được các khoản nợ nào sắp đến hạn thanh toán để có những biện pháp chủ động nhằm thu được nợ đúng thời hạn như gọi điện nhắc nhở trước cho khách hàng hoặc nếu khách hàng mua chịu tiếp mà chưa thanh toán nợ thì yêu cầu doanh nghiệp phải trả hết nợ thì mới được mua chịu....Đặc biệt doanh nghiệp biết khoản nợ nào khó đòi để doanh nghiệp có biện pháp ứng phó thu hồi phù hợp, tìm hiểu lý do để doanh nghiệp triệt để hạn chế từ đó quản lý tốt hơn các khoản nợ khú đũi nhằm giảm thiểu rủi ro. - Thứ ba là theo đối tượng nợ hay là theo khách nợ Phân loại các khoản phải thu theo khách nợ nên được làm ở các doanh nghiệp vì khi đó doanh nghiệp sẽ biết rõ được tình hình kinh doanh của khách nợ, xem xét các khoản nợ mà khách nợ nợ nhiều hay ít đồng thời phân tích được vị thế tín dụng của khách hàng giúp doanh nghiệp khi áp dụng chính sách bán chịu ít gặp phải rủi ro trong thanh toán. Biết rõ khách hàng của mình là ai thì doanh nghiệp sẽ không bị mất vốn và có biện pháp đế thu hồi công nợ, không biết thì doanh nghiệp sẽ bị mất vốn. Ngoài ra tuỳ thuộc vào từng loại hình kinh doanh thì doanh nghiệp nên phân loại công nợ chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp nhằm có những biện pháp để theo dõi quản lý công nợ được tốt giúp doanh nghiệp thu hồi được các khoản nợ đầy đủ nhanh chóng, chịu chi phí thu hồi công nợ thấp và hạn chế được rủi ro. Thứ tư là theo thời hạn thu hồi công nợ : Theo cách phân loại này công nợ của doanh nghiệp bao gồm: nợ quá hạn, nợ khó đòi và nợ sắp đến hạn. 1.1.2. Ý nghĩa của việc phân tích tình hình công nợ trong một doanh nghiệp. Việc phân tích tình hình công nợ có vai trò rất quan trọng đối với nhà quản lý doanh nghiệp cũng như các đối tượng quan tâm.  Đối với nhà quản lý: việc phân thích này giúp cho nhà quan lý có thể thấy được xu thế vận động của các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả. Từ đó xem xét các nguyên nhân vì sao nó tăng cao để có biện pháp hữu hiệu và tăng cường đôn đốc công tác thu hồi công nợ, cũng như kế hoạch trả nợ và điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hơp lý tránh nguy cơ mất khả năng thanh toán.  Đối với chủ sỡ hữu: thông qua việc phân tích này họ có thể rút ra được nhận xét là doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không từ đó họ có quyết định nên tiếp tục đầu tư hay không.  Đối với chủ nợ: Họ có thể đánh giá được tình hình tài chính cũng như năng lực của doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai. Một doanh nghiệp có hiệu quả thì tình hình tài chính lành mạnh, cơ cấu nguồn vốn hợp lý, từ đó chủ nợ sẽ có quyết định có cho doanh nghiệp vay vốn thêm hay không, cũng như việc bán chịu hàng hoá cho doanh nghiệp, để tránh nguy cơ mất vốn. 1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty 1.1.3.1. Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan đến công nợ Các nhân tố khách quan là các nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp, có rất nhiều những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến công nợ dưới đây chúng ta sẽ xem xét một số những nhân tố như sau:  Môi trường kinh doanh: doanh nghiệp đóng vai trò là chủ thể của nền kinh tế, do đó đây thực sự là một hệ thống các nhân tố ảnh hưởng có tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển, nếu môi trường kinh doanh phù hợp sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, ngược lại sẽ kìm hãm thậm chí có thể đưa doanh nghiệp đến chỗ làm ăn thua lỗ hoặc phá sản. Thuộc nhóm nhân tố này bao gồm các nhân tố cụ thể sau: + Sự ổn định của nền kinh tế, của hệ thống pháp luật và các chính sách kinh tế của nhà nước: Đây được coi là môi trường pháp lý quan trọng cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, thể hiện chủ trương, đường lối về kinh tế của quốc gia trong từng thời kỳ nhất định. Môi trường pháp lý bình đẳng, thông thoáng, rõ ràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi và đòi hỏi doanh nghiệp phát triển, ngược lại gây khó khăn thậm chí kìm hãm. Khi đó các khoản phải thu và phải trả của doanh nghiệp cũng sẽ rơi vào hoàn cảnh như trên đó là một là doanh nghiệp sẽ thu được đầy đủ các khoản nợ và thanh toán đầy đủ các khoản nợ của mình khi đó doanh nghiệp sẽ làm ăn phát đạt, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường ngày càng được củng cố. Ngược lại khi có sự biến động của nền kinh tế thì tất cả các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, cá nhân đều bị ảnh hưởng với các mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào mối liên hệ với môi trường bên ngoài.Thực tế cho thấy khi nền kinh tế đang trong tình trạng khủng hoảng có nhiều biến động về tình hình tài chính thì khả năng thanh toán giảm. Do đó các giao dịch buôn bán thường được diễn ra dưới hình thức trả chậm, công nợ phát sinh nhiều và có thể tạo nên dây truyền nợ giữa các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các cá nhân. Hệ thống luật pháp về kinh tế nói chung và hệ thống luật pháp về ngân hàng nói riêng nếu chặt chẽ sẽ giúp doanh nghiệp ký kết được các hợp đồng kinh tế an toàn các khoản nợ sẽ thu hồi được đầy đủ và nhanh chóng, các khoản huy động từ ngân hàng với mức lãi suất thấp và ổn định sẽ giúp doanh nghiệp tăng vốn để có thể mở rộng được quy mô kinh doanh. Bên cạnh đó nếu doanh nghiệp có điều kiện tài chính doanh nghiệp có thể đầu tư chứng khoán một cách dễ dàng. Các hợp đồng kinh tế khi ký kết đặc biệt là các hợp đồng kinh tế với nước ngoài mà trước khi ký kết được xem xét kỹ lưỡng thì sẽ giảm thiểu được rủi ro cho doanh nghiệp. Vì vậy khi ký kết hợp đồng kinh tế các doanh nghiệp phải hết sức cẩn thận nếu không sẽ không thu được tiền hoặc nhiều khi để hớ hênh sẽ phải mất thêm tiền đối với các khoản phải trả. + Ảnh hưởng của các nhân tố giá cả, lãi suất, thuế.....đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là các nhân tố thuộc môi trường kinh tế, nơi diễn ra các hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được đặt trong bối cảnh cụ thể như phát triển hay suy thoái của nền kinh tế, mỗi sự thay đổi của các nhân tố trên đều dẫn đến tác động tích tực hay tiêu cực. Nếu giá cả, lãi suất và thuế đưa ra phù hợp với doanh nghiệp thì sẽ thúc đẩy doanh nghiệp phát triển và khi đú cỏc khoản công nợ của doanh nghiệp cũng được thanh toán đầy đủ đúng thời hạn. Ngược lại thì các khoản thanh toán sẽ không được thanh toán đầy đủ đúng hạn và doanh nghiệp sẽ lâm vào tình trạng nợ nần chồng chất, các khoản phải thu thì sẽ không thu được.  Môi trường hợp tác, hội nhập kinh tế: Trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế hiện nay, sự phụ thuộc về kinh tế và quan hệ kinh tế quốc tế là tất yếu. Sự hợp tác và hội nhập quốc tế mở ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội để mở rộng thị trường, liên kết sản xuất, thu hút vốn đầu tư nhưng nó cũng trở thành thách thức cho doanh nghiệp trong một môi trường mới đầy biến động và rủi ro, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động trong hợp tác và hội nhập, tự hoàn thiện để nâng cao uy tín và chất lượng trong quan hệ kinh tế quốc tế. Để thuận tiện cho quá trình hợp tác và hội nhập thì hệ thống luật pháp trong nước phải chặt chẽ thì mới bảo vệ được lợi ích của doanh nghiệp, còn nếu lỏng lẻo thì rủi ro cho các doanh nghiệp sẽ cao. Các chế tài về kinh tế và ngoại thương nếu đưa ra phù hợp với các doanh nghiệp thì sẽ thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, các khoản nợ sẽ được thanh toán đầy đủ đúng thời hạn, ngược lại sẽ kìm hãm các doanh nghiệp và rủi ro trong thanh toán sẽ cao. Các hiệp định song phương hoặc đa phương khi ký kết giữa các quốc gia mà được xem xét kỹ lưỡng thì sẽ hạn chế được rủi ro cho các doanh nghiệp. Trong đó có quan hệ hàng hoá-tín dụng ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Chỉ có doanh nghiệp nào có tiềm lực tài chính lành mạnh, có khả năng thích nghi cao mới vượt qua được giai đoạn này. Trên phạm vi rộng thì sự biến động của nền kinh tế thế giới hay nền kinh tế khu vực cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến nền kinh tế trong nước từ đó ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp. 1.1.3.2. Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan: Các khoản phải thu và phải trả tồn tại một cách tất yếu trong quá trình kinh doanh và quá trình thanh toán của doanh nghiệp, khó có thể có số dư các khoản phải thu và phải trả ở mọi thời điểm bằng 0 bởi mua chịu và bán chịu là việc thường xuyên xảy ra trong kinh doanh, và nó sẽ ảnh hưởng đến chính sách bán hàng và chính sách thanh toán của doanh nghiệp. Vì vậy kiểm soát các khoản phải thu, phải trả hợp lý, phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp là vấn đề đặt ra trong quản trị tài chính của doanh nghiệp. Chính vì điều đó mà chúng ta nên xem xét các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến tình hình thanh toán của doanh nghiệp để hạn chế thất thoát và có biện pháp để nâng cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Số lượng các khoản phải thu và độ lớn của nó thay đổi theo thời gian, phụ thuộc vào tốc độ thu hồi nợ cũ và tạo ra nợ mới, nói cách khác nó phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp và chính sách kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố đó bao gồm:  Trình độ quản lý của doanh nghiệp: Đây là yếu tố quan trọng nhất quyết định, nếu trình độ quản lý của các nhà quản trị tài chính tốt biết tổ chức các nhân viên kinh doanh hợp lý, đề ra chính sách bán chịu phù hợp, các tiêu chuẩn tín dụng đưa ra có thể thu hút được khách hàng đồng thời có những biện pháp để thẩm định khách hàng trước khi áp dụng chính sách bán chịu thì sẽ giảm thiểu được rủi ro trong thanh toán. Bên cạnh đó biết sử dụng việc phát hành trái phiếu để tăng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp vừa an toàn mà lại ổn định, doanh nghiệp có nguồn vốn bổ sung để phát triển và trang trải các khoản nợ. Trình độ quản lý còn thể hiện ở việc biết tổ chức hợp lý công nợ, phân chia công nợ hợp lý từ đó sẽ có biện pháp để thu hồi công nợ, hạn chế được rủi ro như phân công nợ theo tuổi thọ, theo khả năng thu hồi nợ và đối tượng nợ từ đó doanh nghiệp sẽ biết được khoản nợ nào đã đến hạn, khoản nợ nào quá hạn để có biện pháp thu hồi. Ngoài ra trình độ quản lý còn quyết định: + Khối lượng sản phẩm hàng hoá bán chịu cho khách hàng:
- Xem thêm -