Tài liệu Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

  • Số trang: 120 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 117 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐỖ VÂN HÀ MÃ SINH VIÊN : A15165 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG HÀ NỘI - 2013 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM Giáo viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành : ThS. Lê Thị Hà Thu : Đỗ Vân Hà : A15165 : Tài chính - Ngân hàng HÀ NỘI - 2013 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Trước tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới cô giáo – Th.s Lê Thị Hà Thu, người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài luận văn. Nhờ có sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của cô, em đã tìm ra được những điểm thiếu sót của mình trong quá trình viết luận văn để có thể kịp thời sửa chữa nhằm hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo trường Đại học Thăng Long, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Quản lý, trường Đại học Thăng Long đã tạo điều kiện cho em được làm luận văn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình. Ngoài ra em cũng xin cám ơn các cán bộ công tác tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã tận tình giúp đỡ em trong việc cung cấp tài liệu thực tế để em có thể hoàn thành bài luận văn một cách tốt nhất. Sinh viên Đỗ Vân Hà MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ....................................................................1 1.1 Tín dụng và vai trò của tín dụng trong NHTM .................................................1 1.1.1 Khái niệm ........................................................................................................................... 1 1.1.2 Vai trò của tín dụng ........................................................................................................... 2 1.1.2.1 Đối với nền kinh tế .............................................................................................2 1.1.2.2 Đối với khách hàng ............................................................................................3 1.1.2.3 Đối với ngân hàng ..............................................................................................3 1.2 Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại .........................................................4 1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng ......................................... 4 1.2.2 Các loại rủi ro tín dụng ..................................................................................................... 5 1.2.2.1 Rủi ro giao dịch ..................................................................................................5 1.2.2.2 Rủi ro danh mục cho vay ....................................................................................6 1.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng................................................................................ 7 1.2.3.1 Nhóm nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài .................................7 1.2.3.2 Nhóm nguyên nhân từ phía khách hàng .............................................................7 1.2.3.3 Nhóm nguyên nhân từ phía ngân hàng ..............................................................7 1.2.3.4 Nhóm nguyên nhân từ tài sản đảm bảo ..............................................................8 1.3 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại.........................................8 1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng .................................................................................. 8 1.3.2 Sự cần thiết phải thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng ................................ 9 1.3.2.1 Kinh doanh trong lĩnh vực Ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt, tiềm ẩn nhiều rủi ro .................................................................................................................9 1.3.2.2 Hiệu quả kinh doanh của NHTM phụ thuộc vào mức độ rủi ro.........................9 1.3.2.3 Quản trị rủi ro tốt là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của NHTM ..................................................................................................10 1.3.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng .................................................................................. 10 1.3.3.1 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng ...............................................................10 1.3.3.2 Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng ..................................................11 1.3.3.3 Xây dựng chính sách quản trị rủi ro tín dụng ..................................................12 Thang Long University Library 1.3.4 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng.................................................................................. 13 1.3.4.1 Nhận diện rủi ro tín dụng .................................................................................13 1.3.4.2 Đo lường rủi ro tín dụng ..................................................................................15 1.3.4.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng .................................................................................25 1.3.4.4 Tài trợ rủi ro .....................................................................................................28 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM .......................................................31 2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam .............................31 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ...................................................................................................................................... 31 2.1.2 Cơ cấu tổ chức ................................................................................................................. 33 2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban .................................................................... 33 2.1.3.1 Đại hội đồng cổ đông .......................................................................................33 2.1.3.2 Hội đồng quản trị .............................................................................................33 2.1.3.3 Ban kiểm soát ...................................................................................................34 2.1.3.4 Tổng giám đốc ..................................................................................................34 2.1.3.5 Phó tổng giám đốc ............................................................................................34 2.1.3.6 Kế toán trưởng .................................................................................................34 2.1.3.7 Hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ..................................................................34 2.1.3.8 Các phòng ban, chuyên môn nghiệp vụ............................................................35 2.1.4 Các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương.................................. 35 2.2 Tình hình hoạt động và kinh doanh chính của Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam trong những năm gần đây ............................................................36 2.2.1 Hoạt động huy động vốn................................................................................................. 36 2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn................................................................................................... 40 2.2.3 Một số hoạt động kinh doanh khác ............................................................................... 49 2.2.3.1 Thanh toán xuất nhập khẩu ..............................................................................49 2.2.3.2 Kinh doanh ngoại tệ .........................................................................................49 2.2.3.3 Kinh doanh thẻ .................................................................................................50 2.2.4 Tình hình thu nhập – chi phí – lợi nhuận .................................................................... 51 2.2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá mức độ hiệu quả trong hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam .............................................................................................................. 55 2.3 Quy định chung về hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam .........................................................................................................56 2.3.1 Một số quy định cấp tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ..... 56 2.3.1.1 Nguyên tắc vay vốn...........................................................................................56 2.3.1.2 Chính sách cho vay đối với khách hàng ...........................................................57 2.3.2 Quy trình tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ....................... 59 2.3.2.1 Xét duyệt cho vay ..............................................................................................60 2.3.2.2 Quy trình phát tiền vay .....................................................................................62 2.3.2.3 Quy trình sử dụng vốn vay ...............................................................................63 2.3.2.4 Quy trình thu hồi nợ vay...................................................................................63 2.4 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam .........................................................................................................64 2.4.1 Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng ............................................................................... 64 2.4.1.1 Tại Hội sở chính ...............................................................................................65 2.4.1.2 Tại Chi nhánh đầu mối (có Phòng quản lý rủi ro) ...........................................65 2.4.1.3 Tại Chi nhánh cơ sở (không có Phòng quản lý rủi ro) ....................................66 2.4.2 Chính sách quản trị rủi ro tín dụng .............................................................................. 67 2.4.3 Quy trình thực hiện quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ............................................................................ 68 2.4.3.1 Đánh giá rủi ro tín dụng...................................................................................68 2.4.3.2 Kiểm soát rủi ro tín dụng .................................................................................72 2.4.3.3 Tài trợ rủi ro tín dụng ......................................................................................73 2.4.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.......................................................................................................................... 74 2.4.4.1 Tình hình nợ xấu và nợ quá hạn .......................................................................74 2.4.4.2 Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động..................................................................79 2.4.4.3 Hệ số thu nợ......................................................................................................80 2.4.4.4 Vòng quay vốn tín dụng ....................................................................................81 2.4.4.5 Hiệu suất sử dụng vốn tín dụng ........................................................................82 2.4.4.6 Tỷ lệ sinh lời từ cho vay ...................................................................................83 2.4.4.7 Khả năng bù đắp rủi ro ....................................................................................84 2.5 Hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam .........................................................................................................85 Thang Long University Library 2.5.1 Kết quả đạt được .............................................................................................................. 85 2.5.2 Những mặt còn hạn chế ................................................................................................. 87 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM ..................................90 3.1 Định hƣớng phát triển hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam .........................................................................................................90 3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh chung tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ....................................................................................................................................... 90 3.1.2 Định hướng cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.......................................................................................................................... 91 3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam..................................................92 3.2.1 Nâng cao công tác nhận diện rủi ro tín dụng .............................................................. 92 3.2.2 Hoàn chỉnh công tác thẩm định và phân tích tín dụng .............................................. 93 3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát tín dụng ................................................... 94 3.2.4 Thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro ..................................................................... 95 3.2.4.1 Đa dạng hóa các đối tượng đầu tư ...................................................................95 3.2.4.2 Bảo hiểm tín dụng.............................................................................................97 3.2.4.3 Sử dụng nghiệp vụ hoán đổi tín dụng để phòng ngừa rủi ro tín dụng .............97 3.2.5 Tài trợ rủi ro ..................................................................................................................... 98 3.2.6 Xử lý nợ xấu, nợ quá hạn dứt điểm............................................................................... 98 3.2.7 Xử lý nợ tồn đọng ............................................................................................................ 99 3.2.8 Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị rủi ro tín dụng............................................ 100 3.2.8.1 Về chất lượng thông tin ..................................................................................100 3.2.8.2 Tốc độ chuyển thông tin giữa các cấp quản lý ...............................................100 3.2.9 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng......................................................................... 101 3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam. .....................................................................102 3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành có liên quan........................................... 102 3.3.1.1 Hoàn thiện và ổn định các chính sách phát triển kinh tế xã hội ....................102 3.3.1.2 Tạo môi trường kinh doanh ổn định, bình đẳng cho các hoạt động ngân hàng...103 3.3.1.3 Hoàn thiện hệ thống pháp luật .......................................................................103 3.3.1.4 Hướng hoạt động của các tổ chức bảo hiểm cho bảo hiểm tín dụng .............103 3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước..................................................................... 104 3.3.2.1 Đưa ra hệ thống văn bản pháp luật hoàn thiện, phù hợp với thông lệ quốc tế ....104 3.3.2.2 Tăng cường hiệu quả hoạt động của Trung tâm thông tín tín dụng (CIC) ....104 3.3.2.3 Xây dựng hệ thống tính điểm và xếp hạng khách hàng thống nhất trong toàn ngành ngân hàng .........................................................................................................105 3.3.2.4 Tăng cường khả năng dự báo và hoạch định chính sách ...............................105 3.3.2.5 Tăng cường hoạt động thanh tra giám sát .....................................................105 LỜI KẾT Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triền Nông thôn Việt Nam ALCO Hội đồng quản lý tài sản nợ - tài sản có ATM Automated Teller Machine (Máy rút tiền tự động) CBTD Cán bộ tín dụng ESAF Quỹ cho vay dành riêng cho các hội viên nghèo FDI Vốn đầu tư trực tiếp HĐQT Hội đồng quản trị NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại ODA Hỗ trợ phát triển chính thức POS Máy chấp nhận thanh toán thẻ RRTD Rủi ro tín dụng SXKD Sản xuất kinh doanh TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thương mại cổ phần TSĐB Tài sản đảm bảo USD Đô la Mỹ VCSH Vốn chủ sở hữu VHĐ Vốn huy động Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam VNĐ Việt Nam đồng XNK Xuất nhập khẩu DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 1.1 Bảng xếp hạng tín nhiệm của các NHTM ......................................................22 Bảng 2.1 Cơ cấu huy động vốn tại Vietcombank giai đoạn 2010-2012 .......................37 Bảng 2.2 Tình hình hoạt động cho vay giai đoạn 2010 - 2012 .....................................41 Bảng 2.3 Tình hình dư nợ cho vay phân theo nhóm nợ của Vietcombank giai đoạn 2010 - 2012 ....................................................................................................................46 Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank giai đoạn 2010-2012 ........52 Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá mức độ hiệu quả của Vietcombank từ năm 2010-2012 .....55 Bảng 2.6 Bảng phân loại khách hàng ............................................................................69 Bảng 2.7 Bảng xếp loại mức độ rủi ro và biện pháp quản lý của Vietcombank từ năm 2010-2012 ......................................................................................................................70 Bảng 2.8 Tình hình nợ quá hạn tại Vietcombank từ năm 2010 – 2012 ........................74 Bảng 2.9 Tình hình nợ xấu của Vietcombank từ năm 2010 – 2012 ..............................75 Bảng 2.10 Mức độ rủi ro nội bảng của dư nợ cho vay khách hàng trong năm 2011, 2012 của Vietcombank ..................................................................................................77 Bảng 2.11 Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn của Vietcombank giai đoạn 2010 - 2012 ......78 Bảng 2.12 Tình hình tổng dư nợ trên tổng VHĐ của Vietcombank năm 2010-2012 ...79 Bảng 2.13 Chỉ tiêu hệ số thu nợ của Vietcombank giai đoạn 2010-2012 .....................80 Bảng 2.14 Vòng quay vốn tín dụng của Vietcombank giai đoạn 2010-2012 ...............81 Bảng 2.15 Hiệu suất sử dụng vốn tín dụng của Vietcombank giai đoạn 2010-2012 ....82 Bảng 2.16 Tỷ lệ sinh lời từ cho vay khách hàng của Vietcombank năm 2010 - 2012..83 Bảng 2.17 Khả năng bù đắp rủi ro của ngân hàng Vietcombank năm 2010 - 2012......84 Biểu đồ 2.1 Dư nợ cho vay theo thời gian đáo hạn của Vietcombank giai đoạn 2011-2012.42 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế năm 2010-2012 .....................44 Biểu đồ 2.3 Dư nợ phân theo nhóm nợ của Vietcombank giai đoạn 2010-2012 ..........48 Biểu đồ 2.4 Tình hình nợ xấu của Vietcombank giai đoạn 2010-2012.........................78 Biểu đồ 2.5 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cho vay khách hàng ............................84 Sơ đồ 1.1 Cơ cấu rủi ro tín dụng .....................................................................................5 Sơ đồ 1.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng ..................................................................13 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank .................................................................33 Sơ đồ 2.2 Quy trình tín dụng tại Vietcombank .............................................................60 Sơ đồ 2.3 Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tại Vietcombank ..........................................66 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam. P.Volker, cựu Chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng: “Nếu ngân hàng không có những khoản nợ xấu thì đó không phải là hoạt động kinh doanh”. Điều đó cho thấy rủi ro tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ ngân hàng nào, kể cả các ngân hàng hàng đầu trên thế giới bởi có những rủi ro nằm ngoài tầm kiểm soát của con người, bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, bởi trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao… Sự khác biệt cơ bản của các ngân hàng có năng lực quản trị rủi ro tín dụng tốt là khả năng khống chế nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhận được nhờ xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động để hạn chế được những rủi ro tín dụng mang tính chủ quan, xuất phát từ yếu tố con người và những rủi ro tín dụng khác có thể kiểm soát được. Do đó, yêu cầu xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả và phù hợp với điều kiện của ngân hàng là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro và phù hợp với môi trường hội nhập. Xuất phát từ mong muốn được đóng góp vào sự phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) nói riêng cũng như vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, sau quá trình tìm hiểu, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài cho khóa luận “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI - Hệ thống hoá và phân tích lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM. - Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, đề tài chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. - Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. 3. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU - Đối tượng nghiên cứu: công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu: thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012. 4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được áp dụng trong khóa luận này bao gồm: phương pháp thu thập dữ liệu, so sánh, thống kê, phân tích, đánh giá và tổng hợp… kết hợp với việc minh họa bằng sơ đồ, bảng biểu, đồ thị nhằm làm cho nghiên cứu trở nên trực quan hơn. 5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của khóa luận gồm có 3 phần: Chƣơng 1: Những vấn đề chung về quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại hội sở Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam. Chƣơng 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại hội sở Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam. Thang Long University Library CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tín dụng và vai trò của tín dụng trong NHTM 1.1.1 Khái niệm Qua quá trình đổi mới và hội nhập, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng tăng, đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), quá trình đổi mới ngày càng toàn diện hơn, rõ nét hơn, đầy đủ và tốc độ nhanh hơn. Cùng với sự phát triển đó, các tổ chức kinh tế của Việt Nam cũng lớn mạnh không ngừng, đặc biệt là sự thay đổi cả về chất và lượng của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM), hoạt động của họ góp phần vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.” (Peter Rose - Quản trị ngân hàng thương mại - Đại học Yale – Mỹ). Ở Việt Nam, theo khoản 3, điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010: “NHTM là loại hình được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho NHTM. - Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp chuyển dịch vốn từ người cho vay sang người đi vay (Nguồn: voer.edu.vn). - Trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể. Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng (Nguồn: voer.edu.vn). Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng và hoạt động của ngân hàng có thể hiểu: Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên đi cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán. Hoạt động tín dụng bao gồm các chủ thể: tín dụng nhà nước, tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng. Trong đó, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân. Với tư cách là 1 người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp, các cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội. Với tư cách là người cho vay, nó cung cấp tín dụng cho tất các nhà doanh nghiệp và cá nhân. Tín dụng được cung cấp dưới hình thức tiền mặt và bút tệ (Theo Cẩm nang dành cho doanh nhân, 2010). Khoản 15, điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 định nghĩa: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Trong đó: - Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. - Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán. - Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. - Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận. - Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa Bên cho thuê là các tổ chức tín dụng phi ngân hàng và Bên thuê là khách hàng. 1.1.2 Vai trò của tín dụng 1.1.2.1 Đối với nền kinh tế Tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau. Thông qua các hình thức như nhận uỷ thác đầu tư, mở và thanh toán thư tín dụng, bảo lãnh hàng hoá xuất nhập khẩu, chuyển tiền nhanh đi các nơi... tín dụng ngân hàng đã trực tiếp tham gia trong quan hệ thanh toán quốc tế, các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, tài trợ cho các hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu, đầu 2 Thang Long University Library tư chiều sâu, đổi mới công nghệ và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất trong nước thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển nhằm phục vụ tốt cho hoạt động xuất nhập khẩu góp phần tăng trưởng kinh tế và mở ra sự giao lưu giữa nước ta với các nước khác trên thế giới. Ngoài ra, ngân hàng nhận các nguồn tài trợ như ODA, ESAF... từ các tổ chức tín dụng quốc tế với mục đích tài trợ cho nền kinh tế đã mang lại những kết quả to lớn về kinh tế xã hội đồng thời tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa nước ta với các nước trên thế giới. 1.1.2.2 Đối với khách hàng Thứ nhất, tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất lượng vốn cho khách hàng. Với các ưu điểm nhanh chóng, dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứng nhu cầu vốn lớn nên tín dụng ngân hàng thỏa mãn được nhu cầu đa dạng của khách hàng. Qua đó, tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư kịp thời tận dụng được những cơ hội kinh doanh, giúp các gia đình nâng cao chất lượng cuộc sống. Thứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp. So với việc sử dụng vốn chủ sở hữu thì tín dụng ngân hàng ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định như thỏa thuận. Do đó, buộc khách hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay hiệu quả nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng. Thứ ba, hoạt động tín dụng của các NHTM đáp ứng nhu cầu đầu tư, tiết kiệm của những người dư thừa vốn đồng thời thỏa mãn nhu cầu vốn của người đi vay, tức NHTM đứng ra làm trung gian nhận tiền gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và cho vay lại các đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế. Hay nói cách khác: "tín dụng ngân hàng là cầu nối để những người có vốn và những người cần vốn gặp nhau". 1.1.2.3 Đối với ngân hàng Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của của NHTM, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng trong nền kinh tế thị trường. Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho một NHTM. Trong nền kinh tế, NHTM đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội, là trung gian chuyển vốn từ người có vốn tạm thời nhàn rỗi sang người thiếu vốn để đầu tư. Ngay từ đầu, hoạt động của NHTM đã tập trung chủ yếu vào nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho vay để đáp ứng nhu cầu kinh doanh hoặc nhu cầu tiêu dùng cá nhân. Trong quá trình phát triển, mặc dù môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi, song tín dụng vẫn luôn là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ các hoạt động của NHTM. Đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, quan hệ tín dụng cũng được mở rộng cả về đối tượng và quy mô làm cho hoạt động tín dụng ngân hàng ngày càng 3 đa dạng và phức tạp hơn. Để có thể đứng vững trong điều kiện môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các NHTM phải đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của mình, nghiên cứu và đưa ra nhiều sản phẩm mới vào phục vụ khách hàng, mở rộng phạm vi hoạt động, đặc biệt là nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng. 1.2 Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại 1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng NHTM là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ - một lĩnh vực đa dạng và có độ nhạy cảm cao, nên rủi ro trong kinh doanh ngân hàng rất đa dạng. Tín dụng là nghiệp vụ quan trọng và cơ bản của ngân hàng, chiếm phần lớn trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng cả về doanh thu và lợi nhuận. Vì thế, rủi ro trong lĩnh vực này cũng tỷ lệ thuận với tầm quan trọng của nó và chiếm phần lớn trong tổng mức rủi ro của hoạt động ngân hàng. Theo “Principle for the management of Credit Risk” của Ủy ban BASEL, rủi ro tín dụng được định nghĩa như sau: Rủi ro tín dụng là tiềm năng mà một người đi vay ngân hàng hoặc đối tác sẽ không đáp ứng nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận các điều khoản trong hợp đồng tín dụng. Theo “Quantitative Risk Management” của Paul Embrechts và Marius Hofert, rủi ro tín dụng là nguy cơ liên quan đến sự không chắc chắn rằng người đi vay sẽ tôn trọng nghĩa vụ tài chính. Cuốn sách “Quantitative Risk Management” của Rudiger Frey, Đại học Leipzig, rủi ro tín dụng được định nghĩa là rủi ro do chất lượng tín dụng thay đổi bất ngờ của người đi vay hoặc danh mục chứng khoán đầu tư, làm ảnh hưởng đến giá trị của danh mục đầu tư. Nó bao gồm những thiệt hại cụ thể do sự tổn thất và vỡ nợ của người đi vay. Tại Việt Nam, theo Quyết định 493/2005/QĐ - NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ - NHNN, rủi ro tín dụng được định nghĩa là “Khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Trên cơ sở sự tin tưởng khách hàng sẽ hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi khi đến hạn thanh toán, ngân hàng phải xác định rõ hai yếu tố là thiện chí trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng, trong đó thiện chí trả nợ là yếu tố vô hình, không thể đong đếm được. Bên cạnh đó, trong quan hệ tín dụng, ngân hàng phải đối mặt với tình trạng thông tin bất cân xứng mà ngân hàng luôn là người ít thông tin hơn về khách hàng hay dự án được cấp tín dụng. Chính vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra khi một trong hai hay cả hai yếu tố cấu thành nên niềm tin không được hình thành đầy đủ. Rủi ro tín dụng là một 4 Thang Long University Library tất yếu khách quan xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng mà bản thân ngân hàng không thể triệt tiêu, loại bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể kiểm soát, hạn chế nó. 1.2.2 Các loại rủi ro tín dụng Rủi ro có thể phát sinh từ bất kỳ giao dịch hoặc hoạt động kinh doanh nào có chứa đựng yếu tố không chắc chắn. Trong khi mọi giao dịch/ hoạt động của ngân hàng đều tiềm ẩn một mức độ nhất định của yếu tố không chắc chắn. Do vậy, tất cả các giao dịch/ hoạt động mà ngân hàng thực hiện đều góp phần hình thành nên rủi ro tổng thể của ngân hàng. Rủi ro nội tại Rủi ro tín dụng Rủi ro danh mục Rủi ro tập trung Rủi ro lựa chọn Rủi ro giao dịch Rủi ro bảo đảm Rủi ro nghiệp vụ Sơ đồ 1.1 Cơ cấu rủi ro tín dụng (Nguồn: Quản trị danh mục cho vay – Bùi Diệu Anh, 2010) Cơ cấu của rủi ro tín dụng thường được chia làm hai phần là rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục. Rủi ro giao dịch liên quan đến sự hoàn trả của từng giao dịch cho vay cá biệt, còn rủi ro danh mục là rủi ro gắn liền với một danh mục cho vay đang hiện hữu của ngân hàng thương mại. 1.2.2.1 Rủi ro giao dịch Rủi ro giao dịch liên quan đến sự hoàn trả của từng giao dịch cho vay cá biệt. Rủi ro giao dịch gồm có ba thành phần: - Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến thẩm định và phân tích tín dụng. - Rủi ro đảm bảo: là rủi ro xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo bao gồm các điều kiện, điều khoản trong hợp đồng tín dụng, các loại tài sản đảm bảo và mức độ an toàn của chúng. - Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động tín dụng, như xây dựng và thực hiện các chính sách tín dụng để định hướng trong hoạt động cấp tín dụng, kiểm soát danh mục tín dụng, tái thẩm định và giám sát danh mục tín dụng, bao 5 gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro tín dụng và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề. 1.2.2.2 Rủi ro danh mục cho vay NHTM là một tổ chức kinh doanh, cung ứng nhiều dạng sản phẩm tài chính tiền tệ, vì vậy danh mục tài sản của các ngân hàng rất phong phú, nhưng với đặc thù trung gian tín dụng, các khoản cho vay của ngân hàng vẫn luôn chiếm một tỷ trọng lớn trên danh mục tài sản của họ. “Danh mục cho vay của ngân hàng là một tập hợp các loại cho vay thuộc sở hữu của ngân hàng, được sắp xếp theo các tiêu thức khác nhau, được cơ cấu theo một tỷ lệ nhất định, phục vụ cho các mục đích quản trị của ngân hàng” (Bùi Diệu Anh, 2010). So với lợi nhuận thu được từ những hoạt động dịch vụ, hoạt động đầu tư, thì lợi nhuận do khoản mục cho vay mang lại vẫn đang chiếm một tỷ lệ rất đáng kể. Chính vì lẽ đó, danh mục cho vay có một vị trí cực kỳ quan trọng trong danh mục tài sản của bất kỳ một NHTM nào. Rủi ro danh mục cho vay gồm 2 phần: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. Trong đó: - Rủi ro nội tại: Xuất phát từ những đặc điểm riêng biệt của mỗi chủ thể vay vốn, mỗi ngành kinh tế, mỗi hình thức, phương thức cấp tín dụng. Chẳng hạn cho vay ngành nông nghiệp có thể gặp phải rủi ro xuất phát từ thiên tai bất khả kháng, cho vay ngành công nghiệp có thể gặp phải tình trạng sản xuất thừa, thị trường tiêu thụ bị thu hẹp, hàng hóa bán không được... Có thể nói rủi ro nội tại rất đa dạng phong phú và có tính tất yếu, không thể triệt tiêu vì nó thuộc về bản tính vốn có của đối tượng mà ngân hàng cho vay. - Rủi ro tập trung: theo Ủy ban Basel “rủi ro tập trung là bất kỳ rủi ro đơn lẻ hoặc nhóm rủi ro nào có khả năng tạo ra tổn thất đủ lớn liên quan đến mức vốn của ngân hàng, tài sản Có của ngân hàng hoặc tổng tổn thất của ngân hàng”. Chính vì quan niệm này, nên khi định hướng xây dựng danh mục cho vay, ngoài việc thiết kế tỷ trọng hợp lý của các khoản vay đảm bảo tính đa dạng, ngân hàng còn đưa ra các giới hạn an toàn so với mức vốn tự có, so với tổng dư nợ hoặc so với giá trị tổn thất của toàn danh mục, sao cho thiệt hại tài chính nếu xảy ra vẫn nằm trong khả năng chịu đựng của từng ngân hàng. Rủi ro danh mục cho vay có thể biểu hiện trong mức độ tập trung cho vay vào các ngành/ lĩnh vực có độ rủi ro nội tại cao, hoặc là sự thiếu đa dạng hóa trên danh mục, mức độ phân tán thấp. Hậu quả của rủi ro danh mục cho vay không chỉ ảnh hưởng xấu tới hiệu quả kinh doanh mà còn quyết định sự tồn tại của một ngân hàng. 6 Thang Long University Library 1.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 1.2.3.1 Nhóm nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài Những nguyên nhân từ môi trường mang tính bất khả kháng, ngân hàng không thể kiểm soát được mà chỉ có thể dự báo và thực hiện dự phòng trước sự biến động của yếu tố này. Các yếu tố môi trường bên ngoài bao gồm: môi trường tự nhiên: thiên tai, dịch bệnh…; môi trường kinh tế: chu kỳ kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá…; môi trường chính trị - xã hội và pháp luật: cơ chế chính sách cho vay, Luật TCTD, Luật đất đai… tất cả các yếu tố này sẽ tác động trực tiếp hoặc gián tiếp thu nhập cũng như sức tiêu dùng trong dân cư, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và cơ chế cho vay của ngân hàng… Như vậy nó sẽ ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng tín dụng: nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, cơ chế quản lý tín dụng… sẽ ảnh hưởng tới rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải. Khi các yếu tố này biến động theo chiều hướng xấu sẽ phá vỡ kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm ngân hàng khó thu hồi vốn theo hợp đồng tín dụng. 1.2.3.2 Nhóm nguyên nhân từ phía khách hàng Việc khách hàng không trả đúng và trả đủ theo quy định trong hợp đồng tín dụng có thể do: tư cách đạo đức của khách hàng, năng lực quản lý: quản lý không hiệu quả phương án sản xuất kinh doanh, cơ cấu vốn của doanh nghiệp không hợp lý… hay do nhà cung cấp không giao hàng, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp hoặc việc người mua không thanh toán, thanh toán chậm, yêu cầu giảm giá,… ảnh hưởng tới kỳ thu tiền của doanh nghiệp. Tất cả các yếu tố đó sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán hợp đồng tín dụng của khách hàng, do đó khi thẩm định khách hàng, ngân hàng cần xem xét kỹ các yếu tố trên. 1.2.3.3 Nhóm nguyên nhân từ phía ngân hàng Quy trình thẩm định, đo lường rủi ro tín dụng, giám sát và thu hồi nợ không hiệu quả, đều giúp cho khách hàng có thể lợi dụng chiếm dụng vốn của ngân hàng. Chính sách tín dụng không hợp lý với sự thay đổi của thị trường sẽ làm tăng số lượng khách hàng hoạt động không hiệu quả, cũng như việc thực hiện mục tiêu lợi nhuận mà coi nhẹ mục tiêu an toàn của ngân hàng. Quá trình thu thập thông tin không đầy đủ, thiếu chính xác làm ảnh hưởng sai lệch về chất lượng khách hàng, làm cán bộ thẩm định có cái nhìn lệch lạc về khách hàng. Tư cách đạo đức của chuyên viên thẩm định cũng quyết định tới rủi ro tín dụng mà ngân hàng có thể gặp phải: vì tư lời mà chuyên viên thẩm định làm đẹp hồ sơ khách hàng, vì thành tích mà chuyên viên khách hàng không thông báo thực trạng về khách hàng có chiều hướng kinh doanh xấu đi… 7 1.2.3.4 Nhóm nguyên nhân từ tài sản đảm bảo Tài sản đảm bảo (TSĐB) được coi là nguồn thu thứ hai cho ngân hàng khi khách hàng không có khả năng trả nợ, song nguồn thu thứ hai này có thể không đảm bảo đủ giá trị khoản nợ đó do: - TSĐB khó định giá: cán bộ tín dụng khộng định giá đúng giá trị TSĐB. - TSĐB có tính phát mại thấp: khi phát mại TSĐB thì loại tài sản này làm cho ngân hàng thu hồi giá trị thấp mà chi phí lớn cho quá trình phát mại. - TSĐB có tranh chấp về pháp lý: ngân hàng gặp khó khăn trong việc tiếp cận, nắm giữ các TSĐB để xử lý chung. - TSĐB có giá cả biến động mạnh theo thị trường: khi thị trường biến động xấu, TSĐB giảm giá trị mạnh, ngân hàng có yêu cầu bổ sung TSĐB thì khách hàng cũng khó thực hiện do TSĐB bổ sung có giá trị lớn. - Trường hợp bảo đảm là đối nhân (bảo lãnh): người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho người vay tín dụng khi người này không có khả năng trả nợ. Trong những nguyên nhân đó, vấn đề đặt ra cho ngân hàng là làm sao để nâng cao hiệu quả quy trình thẩm định, đánh giá khách hàng, nhu cầu vay vốn của khách hàng cũng như định giá TSĐB đồng thời dự báo các khả năng có thể xảy ra đối với nền kinh tế, khách hàng, TSĐB… để có những điều chỉnh phù hợp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng. 1.3 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại 1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng Trong ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất và cũng là nghiệp vụ có nhiều rủi ro nhất, do đó quản trị rủi ro tín dụng là mảng phức tạp và khó khăn nhất trong hoạt động quản trị rủi ro của ngân hàng. Quản trị rủi ro tín dụng giúp tăng cường hiệu quả hoạt động tín dụng cũng như hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Muốn quản trị rủi ro tín dụng tốt thì đòi hỏi phải có chính sách hợp lý, biện pháp quản lý phù hợp với các đặc điểm của từng ngân hàng, với sự phát triển của kinh tế. Theo giáo trình “Ngân hàng thương mại” của Học viện Ngân hàng: “Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng, thực thi các chính sách và các biện pháp quản lý tín dụng nhằm đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triền bền vững, tìm ra nguyên nhân và xử lý các tình huống xảy ra rủi ro tín dụng, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM”. 8 Thang Long University Library
- Xem thêm -