Tài liệu Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước về giáo dục và đào tạo tại thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang

  • Số trang: 120 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 9 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHAN THỊ DUNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG CHU N NGÀNH QUẢN LÝ INH TẾ MÃ SỐ: 83.10.110 LUẬN VĂN THẠC SĨ HOA HỌC KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRỊNH VĂN SƠN HUẾ - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước về Giáo dục và Đào tạo tại Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được nêu trong luận văn là trung thực, chính xác và có nguồn gốc rõ rang. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình. Tác giả PHAN THỊ DUNG i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình hoàn thành đề tài luận văn, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS Trịnh Văn Sơn người trực tiếp hướng dẫn, đã quan tâm, đưa ra những chỉ bảo quý báo và giúp đỡ tôi về mọi mặt để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn Quý Thầy, Cô giáo trường Đại học kinh tế Huế đã tận tình dạy dỗ và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa học. Tiếp đến, Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Trường Đại học Tiền Giang, Ban Lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Mỹ Tho đã tạo mọi điều kiện để tôi có cơ hội học tập, cũng như gửi lời cảm ơn đến các anh, chị trong Phòng đã giúp đỡ trong việc cung cấp số liệu để tôi hoàn thành luận văn. Mặc dù, bản thân đã có nhiều cố gắng tìm hiểu và học hỏi, song do thời gian thực hiện luận văn và kiến thức còn hạn chế nên Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong Quý Thầy Cô thông cảm và góp ý để Luận văn hoàn thiện. Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong được sự đóng góp quý báu của Quý Thầy Cô. Tác giả Phan Thị Dung ii TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên học viên: PHAN THỊ DUNG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế HOA HỌC KINH TẾ Mã số: 83.10.110 Niên khóa: 2016-2019 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRINH VĂN SƠN Tên đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG” 1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu: - Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, Luận văn nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN về GD&ĐT tại TP Mỹ Tho, Tiền Giang trong thời gian tới. - Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực trạng công tác quản lý chi NSNN về GD&ĐT tại TP Mỹ Tho, Tiền Giang. 2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng Luận văn đã sử dụng các phương pháp: Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu; Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu và Phương pháp phân tích, phương pháp chuyên gia tham khảo... Dùng phần mềm Excel và SPSS để tiến hành xử lý, phân tích số liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu. 3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận: Trên cơ sở nghiên cứu và hoàn thiện, Luận văn cơ bản đã giải quyết các nội dung nêu ra và có những đóng góp: - Thứ nhất: Luận văn đã hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi NSNN về GD&ĐT; - Thứ hai: Luận văn đã đánh giá và giải quyết được các nội dung nêu ra về thực trạng công tác quản lý chi NSNN về GD&ĐT tại Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang giai đoan 2015-2017. - Thứ ba: Luận văn đã đề xuất được một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN về GD&ĐT tại Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang trong đến năm 2022. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT NSNN Ngân sách Nhà nước TP thành phố HĐND Hội đồng nhân dân KBNN Kho bạc Nhà nước TCKH Tài chính – Kế hoạch GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo UBND Ủy ban nhân dân CB Cán bộ HĐND & UBND Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân KT – XH Kinh tế - Xã hội CNH – HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông DN Doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định iv MỤC LỤC Lời cam đoan ................................................................................................................ i Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ............................................................. iii Danh mục các từ viết tắt............................................................................................. iv Mục lục ........................................................................................................................ v Danh mục bảng .......................................................................................................... xi Danh mục biểu đồ - hình vẽ ......................................................................................xii PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................ 1 1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3 4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 3 5. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 5 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ............................................ 6 1.1 TỔNG QUAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC......................................................... 6 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Ngân sách nhà nước .............................................. 6 1.1.2. Vai trò của Ngân sách nhà nước ...................................................................... 7 1.1.3 Hệ thống và Nguyên tắc của Ngân sách nhà nước............................................. 9 1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ................................................................................................................. 10 1.2.1. Khái niệm và vai trò chi Ngân sách nhà nước về Giáo dục & Đào tạo .......... 10 1.2.2 Đặc điểm, nguyên tắc và yêu cầu chi Ngân sách nhà nước cho Giáo dục và đào tạo ....................................................................................................................... 14 1.2.3. Cơ chế phân cấp chi Ngân sách nhà nước về Giáo dục và đào tạo................. 15 1.2.4 Nội dung công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước về Giáo dục và đào tạo .. 18 1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước về Giáo dục và đào tạo............................................................................................................ 24 viii 1.2.6. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước về Giáo dục và đào tạo............................................................................................................ 27 1.3 THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ......................................................... 29 1.3.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới ........................................................... 29 1.3.2 Kinh nghiệm một số tỉnh trong nước ............................................................... 34 1.3.3 Bài học cho TP Mỹ Tho, Tiền Giang ............................................................... 36 Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI TP MỸ THO, TIỀN GIANG ...... 38 2.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ MỸ THO, TIỀN GIANG ............................. 38 2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên ............................................................................ 38 2.1.2 Đặc điểm điều kiện xã hội ................................................................................ 39 2.1.3 Tổng quan về Phòng Tài chính – Kế hoạch, TP Mỹ Tho ................................ 41 2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI TP MỸ THO, TIỀN GIANG............ 45 2.2.1 Đánh giá về tình hình thu - chi Ngân sách nhà nước và cơ cấu chi ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo ở Thành phố Mỹ Tho .............................................. 45 2.2.2 Thực trạng công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước về Giáo dục & Đào tạo tại thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang ............................................................................ 52 2.2.3 Đánh giá một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN về GD&ĐT ..................................................................................................................... 65 2.3 Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẠI TP MỸ THO, TIỀN GIANG .......................................................................................... 69 2.3.1 Mẫu điều tra ..................................................................................................... 69 2.3.2 Kết quả đánh giá............................................................................................... 72 2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG THUẬN LỢI KHÓ KHĂN, KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ...... 80 2.4.1 Những thuận lợi và khó khăn ........................................................................... 80 ix 2.4.2 Nhận diện những kết quả đạt được và những tồn tại hạn chế, nguyên nhân ... 81 Chương 3 ĐINH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẠI TP MỸ THO, TIỀN GIANG.......................................................................... 84 3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU ........................................................................ 84 3.1.1. Định hướng...................................................................................................... 84 3.1.2 Mục tiêu ........................................................................................................... 85 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ................................. 86 3.2.1 Nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ và hoàn thiện bộ máy quản lý .......... 86 3.2.2 Hoàn thiện Quy trình giao dự toán, kiểm soát chi thường xuyên .................... 86 3.2.3 Hoàn thiện công tác Định mức, cấp vốn Ngân sách nhà nước về Giáo dục & Đào tạo ...................................................................................................................... 87 3.2.4 Hoàn thiện công tác lập, phân bổ dự toán Ngân sách cho GD&ĐT ................ 89 3.2.5 Hoàn thiện công tác thực hiện dự toán và thanh, quyết toán chi ..................... 91 3.2.6 Hoàn thiện công tác thanh, kiểm tra chi NSNN cho giáo dục và đào tạo ....... 91 3.2.7 Một số giải pháp khác ...................................................................................... 92 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ IẾN NGHỊ ............................................................. 93 1.KẾT LUẬN ............................................................................................................ 93 2.KIẾN NGHỊ ........................................................................................................... 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 97 PHỤ LỤC Quyết định Hội đồng chấm luận văn Bản nhận xét phản biện 1 Bản nhận xét phản biện 2 Biên bản của Hội đồng Bản giải trình chỉnh sửa luận văn Xác nhận hoàn thiện luận văn x DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân - giai đoạn 2015 - 2017...........39 Bảng 2.2 Tỷ trọng các ngành kinh tế ở Thành phố Mỹ Tho ..............................40 Bảng 2.3 Tình hình thực hiện và dự toán thu ngân sách, năm 2017 ..................46 Bảng 2.4 Tình hình thực hiện dự toán chi Ngân sách nhà nước ở TP Mỹ Tho ..49 Bảng 2.5 Cơ cấu chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT ở TP Mỹ Tho ..................50 Bảng 2.6 Cơ cấu Chi thường xuyên cho GD&ĐT ở TP Mỹ Tho .......................51 Bảng 2.7 Chi tiết chi ngân sách cho GD&ĐT, giai đoạn 2015-2017 .................56 Bảng 2.8 Số liệu quyết toán ngân sách năm 2015-2017 .....................................60 Bảng 2.9 Thông tin về đối tượng được khảo sát.................................................70 Bảng 2.10 Bảng mã hóa dữ liệu ............................................................................71 Bảng 2.11 Kết quả khảo sát về chính sách, quy định chi NSNN .........................74 Bảng 2.12 Bảng kết quả khảo sát về chính sách, quy định chi NSNN về GD - ĐT .............................................................................................................75 Bảng 2.13 Kết quả đánh giá về cán bộ quản lý ....................................................76 Bảng 2.14 Kết quả khảo sát về quy trình giao dự toán, chi thường xuyên...........77 Bảng 2.15 Kết quả đánh giá về định mức, cấp vốn và thanh, quyết toán.............78 Bảng 2.16 Kết quả đánh giá chung .......................................................................79 xi DANH MỤC BIỂU ĐỒ - HÌNH VẼ BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Tình hình kinh tế Thành phố Mỹ Tho giai đoạn 2015 - 2017...........39 Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng các ngành kinh tế ở Thành phố Mỹ Tho ............................40 Biểu đồ 2.3 Tổng chi ngân sách giai đoạn 2015 – 2017.......................................48 Biểu đồ 2.4 Định mức chi qua các năm ................................................................53 Biểu đồ 2.5 Tỷ trọng các khoản trong chi ngân sách ...........................................58 Biểu đồ 2.6 Số liệu quyết toán ngân sách .............................................................60 Biểu đồ 2.7 Kết quả khảo sát ................................................................................73 Biểu đồ 2.8 Kết quả khảo sát về chính sách và quy định .....................................75 Biểu đồ 2.9 Kết quả khảo sát về cán bộ quản lý ...................................................76 Biểu đồ 2.10 Kết quả khảo sát về quy trình giao dự toán, chi thường xuyên ........77 Biểu đồ 2.11 Kết quả khảo sát về định mức chi ngân sách ....................................79 HÌNH VẼ Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Phòng Tài chính - Kế hoạch ......................................42 Hình 2.2 Sơ đồ quy trình xin cấp ngân sách ....................................................54 xii PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình đổi mới và thực hiện chương trình tổng thể về cải cách hành chính nhà nước, trong những năm qua công tác quản lý thu - chi Ngân sách nhà nước (NSNN) đã có những đổi mới và đạt được những kết quả quan trọng. Đặc biệt là từ khi Luật NSNN được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015, có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017, với mục tiêu và ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý, điều hành NSNN, phát triển kinh tế xã hội tăng cường tiềm lực về tài chính đất nước, quản lý thống nhất nền tài chính đất nước, xây dựng Ngân sách nhà nước lành mạnh, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài sản nhà nước nhằm thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội. Sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế mỗi quốc gia. Giáo dục & Đào tạo là nền tảng, là cơ sở để cung cấp kiến thức và kỹ năng cho mỗi cá nhân trong xã hội, là nhân tố quyết định sự thắng lợi trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế chính là con người, là nguồn nhân lực. Chỉ có Giáo dục & Đào tạo mới nâng cao được dân trí, bồi dưỡng được nhân tài, hướng nhân loại đến mục tiêu ngày càng hoàn thiện hơn, góp phần vào sự phát triển chung của xã hội. Ngày nay, trong xu hướng phát triển kinh tế tri thức, Nhà nước ta càng coi trọng giáo dục, khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu cho sự phát triển. Trong sự phát triền ấy, quản lý tài chính là một bộ phận không thể thiếu đối với sự phát triển Giáo dục & Đào tạo. Vì thế, trong các khoản chi về NSNN thì chi NSNN cho sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo thường chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng chi NSNN. Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của Giáo dục & Đào tạo trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước, trong những năm qua các nguồn chi NSNN cho hoạt động Giáo dục & Đào tạo đã không ngừng tăng lên theo từng năm đã góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội. 1 Mỹ Tho là thành phố trung tâm văn hóa và là trung tâm Giáo dục & Đào tạo lớn của tỉnh Tiền Giang. Trong thời gian qua, công tác quản lý NSNN nói chung và quản lý chi NSNN cho các hoạt động, trong đó có chi cho sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo của thành phố luôn được đổi mới, hoàn thiện và đã đạt được có những thành quả đáng mừng. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý chi NSNN nói chung và quản lý chi cho Giáo dục & Đào tạo ở thành phố Mỹ Tho đã gặp nhiều khó khăn, thử thách và bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế cần sớm được tháo gỡ và hoàn thiện cụ thể như: chất lượng xây dựng dự toán của các cơ sở giáo dục nhìn chung chưa cao, chưa đồng đều, công tác lập dự toán chưa kịp thời, một số nội dung dự toán chưa được phân khai cụ thề để thực hiện, đặ biệt là là công tác quản lý chi, công tác định mức phân bổ vẫn chưa thật sự gắn liền với các tiêu chí đảm bảo chất lượng Giáo dục & Đào tạo; Cơ chế tự chủ, chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và tài chính ở thành phố Mỹ Tho còn hạn chế, chưa thu hút được nhiều nhân tài. Để tiếp tục phát huy những mặt tích cực, khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý chi ngân sách nhà nước về Giáo dục & Đào tạo tại thành phố Mỹ Tho, việc tìm ra các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước về Giáo dục & Đào tạo có ý nghĩa quan trọng. Trước thực tế đó, đòi hỏi công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT phải đổi mới, hoàn thiện và có hiệu quả. Vì thế, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước về Giáo dục và Đào tạo tại Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang” để làm đề tài Luận văn cao học. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Từ nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề tài Luận văn nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN về GD&ĐT tại TP Mỹ Tho, Tiền Giang trong thời gian tới. 2.2 Mục tiêu cụ thể - Tổng hợp và hệ thống một số nội dung cơ bản về lý luận, thực tiễn trong công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước về GD&ĐT; 2 - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi ngân sách nhà nước về GD&ĐT. - Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước về GD&ĐT tại TP Mỹ Tho, Tiền Giang trong giai đoạn 2015-2017; - Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho GD&ĐT ở thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang đến năm 2022. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực trạng công tác quản lý chi NSNN về GD&ĐT tại TP Mỹ Tho, Tiền Giang 3.2 Phạm vi nghiên cứu - Về Nội dung: Nghiên cứu những nội dung cơ bản về thực trạng Công tác quản lý chi NSNN về GD&ĐT tại TP Mỹ tho, Tiền Giang. Luận văn chủ yếu nghiên cứu về chi thường xuyên NSNN cho GD&ĐT, không xem xét khía cạnh về chi đầu tư, chi từ các khoản thu khác của các cơ sở giáo dục. - Không gian: Đề tài được thực hiện tại TP Mỹ Tho. (đơn vị phụ trách chủ yếu về quản lý Chi NSNN là tại Phòng Tài chính – Kế hoạch TP Mỹ Tho), -Thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2015-2017 Số liệu sơ cấp điều tra trong quý 1-năm 2018 Giải pháp đề xuất đến năm 2022 4. Phương pháp nghiên cứu Ngoài các phương pháp chung: Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử. Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau: 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu, số liệu  Số liệu thứ cấp Thu thập các nguồn thông tin thứ cấp qua Niên giám thống kê; Báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm; Báo cáo tình hình KT-XH của Thành phố; Báo cáo đánh giá về thu chi NSNN (chủ yếu chi NSNN cho GD&ĐT) của tỉnh và TP; Các nguồn tài liệu về công tác quản lý chi NSNN cho GD&ĐT tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND thành phố Mỹ Tho và các đơn vị sử dụng ngân sách. Các nguồn 3 tài liệu của Nhà nước, Bộ Tài chính và các Ban ngành có liên quan, các thông tin tài liệu từ tỉnh Tiền Giang và TP Mỹ Tho....  Số liệu sơ cấp Dữ liệu sơ cấp dùng cho nghiên cứu bao gồm các dữ liệu có liên quan đến công tác quản lý chi NSNN cho GD&ĐT, nguồn số liệu chủ yếu thông qua số liệu khảo sát, điều tra. - Đối tượng điều tra gồm 2 nhóm đối tượng: Nhóm đối tượng thứ nhất: Điều tra toàn bộ Cán bộ Lãnh đạo thuộc HĐND & UBND Thành phố Mỹ tho; Lãnh đạo và cán bộ trực tiếp quản lý chi NSNN của Phòng Tài chính- Kế hoạch; Lãnh đạo và Bộ phần quản lý tài chính của Phòng GD&ĐT, Kho bạc nhà nước....(tổng mẫu điều tra 83) Nhóm đối tượng hai: Điều tra chọn mẫu một số CB lãnh đạo và cán bộ trực tiếp quản lý, sử dụng NSNN tại các đơn vị sử dụng NSNN thuộc một số Trường THCS và Tiểu học trên địa bàn TP Mỹ Tho. (Tổng mẫu điều tra 97) 4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu Số liệu thu thập và điều tra sẽ được tổng hợp theo các tiêu chí và hệ thống chỉ tiêu liên quan đến các nội dung về công tác quản lý chi Ngân sách: Xây dựng cơ sở lý thuyết về NSNN, chi NSNN, quản lý chi NSNN để phân tích thực trạng quản lý chi NSNN cho GD&ĐT. Nguồn số liệu sẽ được xử lý trên các công cụ hỗ trợ là Phần mềm Excel và SPSS... 4.3 Phương pháp phân tích Thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá các tài liệu từ các nghiên cứu trước đây, kế thừa có chọn lọc một số kết quả từ những tài liệu này. - Phương pháp Phân tổ thống kê: Số liệu thông tin thu thập được phân tổ theo từng nhóm và tiêu thức phù hợp nhằm phục vụ công tác đánh giá công tác quản lý về chi NSNN - Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh mức độ thực hiện giữa thực tế với dự toán (hay kế hoạch), so sánh các chỉ tiêu liên quan về thu chi NSNN về GD&ĐT qua các năm. Phương pháp phân tích nhằm đánh giá theo mức biến động tuyệt đối, số tương đối, tốc độ thay đổi số bình quân; sử dụng 4 phương pháp so sánh về không gian, thời gian; theo chuỗi thời gian .. để phân tích giải quyết vấn đề - Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập số liệu từ các Báo cáo quyết toán, Báo cáo tổng hợp về thu chi NSNN nói chung và cho GD&ĐT nói riêng...Sử dụng Phương pháp thống kê mô tả để tính tốc độ phát triển và phân tích mức độ biến động về thu chi NSNN và chi cho GD&ĐT; Là phương pháp được sử dụng để mô tả các đặc tính cơ bản của những số liệu thu thập được. - Phương pháp cân đối: Cân đối Thu- Chi NSNN nhằm tìm nguyên nhân và giải pháp vấn đề bất cân đối. 4.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo Tham khảo ý kiến của các chuyên gia về lĩnh vực quản lý chi thường xuyên để tham khảo đánh giá kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp. 5. Nội dung nghiên cứu Phần 1: Đặt vấn đề. Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi Ngân sách nhà nước về GD&ĐT. Chương 2: Thực trạng của công tác chi Ngân sách nhà nước về GD&ĐT tại Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang. Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước về GD&ĐT tại Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang. Phần 3: Kết luận 5 PHẦN II: NỘI DUNG NGHI N CỨU Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1.1 TỔNG QUAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1.1 hái niệm và đặc điểm của Ngân sách nhà nước 1.1.1.1 Khái niệm Ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước (NSNN) với tư cách là một phạm trù kinh tế luôn luôn gắn liền với sự tồn tại của Nhà nước. Sự xuất hiện của Nhà nước trong lịch sử đòi hỏi phải có những nguồn lực tài chính để đáp ứng các yêu cầu chi tiêu nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Theo quy định của Luật NSNN số 01/2002/QH11 “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Trích Điều 1 Luật NSNN) Luật NSNN số 83/2015/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015, có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017 (sau đây gọi tắc là Luật NSNN năm 2015) thay thế Luật NSNN số 11/2002/QH11. Luật NSNN năm 2015 tiếp tục kế thừa các quy định của Luật NSNN hiện hành, bảo đảm tính thống nhất của NSNN, tăng cường phân cấp quản lý ngân sách, phát huy tính chủ đạo của các cấp ngân sách chính quyền địa phương trong quản lý và sử dụng NSNN. Quy định “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Trích Điều 4 Luật NSNN). 1.1.1.2 Đặc điểm Ngân sách nhà nước - Hoạt động NSNN được thể hiện thông qua thu, chi của Nhà nước. Trong thực tế hoạt động các hình thức thu, chi của NSNN hết sức phong phú và đa dạng, nhưng chúng không hề mang tính tự phát hoặc nằm ngoài sự kiểm sát 6 của Nhà nước mà chúng luôn bị ràng buộc bởi những nội dung bên trong hết sức chặt chẽ. - Các khoản thu NSNN hầu hết đều mang tính bắt buộc, còn các khoản chi lại mang tính cấp phát. Đặc điểm này xuất phát từ quyền lực của Nhà nước và nhu cầu quản lý để thực hiện các chức năng về quản lý và điều hành kinh tế - xã hội của Nhà nước. - Mọi hoạt động thu, chi của NSNN đều thể hiện các mối quan hệ phân phối các nguồn tài chính. Đó là các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể trong xã hội. Trong quá trình phân phối, vấn đề cần giải quyết các đối tượng tham gia chính là các vấn đề lợi ích kinh tế chứ không phải sự gán ghép hay bắt buộc. Thừa nhận quyền lực tối cao của Nhà nước, cho phép đặt lợi ích quốc gia lên hàng đầu và chi phối tới các lợi ích khác. Song, quyền lực đó phải được giới hạn nhất định mới giải quyết hài hòa các lợi ích kinh tế, mới tạo nên động lực phát triển dây chuyền mà trong đó nền tảng là lấy sản xuất làm gốc, khuyến khích các thành viên trong xã hội tạo ra nhiều của cải, nguồn lực tài chính cho xã hội. 1.1.2. Vai trò của Ngân sách nhà nước Trong nền kinh tế thị trường vai trò của NSNN được thay đổi và trở nên hết sức quan trọng, trong quản lý vĩ mô nền kinh tế NSNN có các vai trò như sau: Thứ nhất: Vai trò huy động các nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Vai trò này xuất phát từ bản chất kinh tế của NSNN để đảm bảo cho hoạt động của Nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội đòi hỏi phải có những nguồn tài chính nhất định. Những nguồn tài chính này được hình thành từ các khoản thu thuế. Đây là vai trò lịch sử của NSNN mà trong bất kỳ chế độ xã hội nào, cơ chế kinh tế nào đều phải thực hiện. Thứ hai: Ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và chống lạm phát. 7 Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là sự canh tranh giữa các nhà doanh nghiệp (DN) nhằm đạt lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản của thị trường là cung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt động của thị trường. Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên hoặc giảm đột biến và gây ra biến động trên thị trường dẫn đến sự chuyển dịch vốn của các DN từ ngành này sang ngành khác, từ địa phương này sang địa phương khác. Việc dịch chuyển vốn hàng loạt sẽ tác động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế, nền kinh tế phát triển không cân đối. Do đó, để đảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất cũng như người tiêu dùng mà Nhà nước phải sử dụng ngân sách để can thiệp vào thị trường nhằm bình ổn giá cả thông qua công cụ thuế và các khoản chi từ NSNN dưới các hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ hàng hóa và dự trữ tài chính. Đồng thời, trong quá trình điều tiết thị trường tiền tệ và thị trường vốn thông qua việc sử dụng các công cụ tài chính như: phát hành trái phiếu chính phủ thu hút viện trợ nước ngoài, tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường vốn… qua đó góp phần kiểm soát lạm phát. Thứ ba: Ngân sách nhà nước là công cụ định hướng phát triển sản xuất. Để định hướng và tăng trưởng phát triển kinh tế, Nhà nước sử dụng công cụ thuế và chi ngân sách. Bằng công cụ thuế một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách, mặt khác Nhà nước sử dụng thuế với các loại thuế, các mức thuế suất khác nhau sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển và hướng dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào những vùng, những lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế theo hướng đã định. Đồng thời, với các khoản chi phát triển kinh tế, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, vào các ngành kinh tế mũi nhọn…Nhà nước có thể tạo điều kiện và hướng dẫn các nguồn vốn đầu tư của xã hội vào những vùng, lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý. Thứ tư: Ngân sách nhà nước là công cụ điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư. Nền kinh tế thị trường với những hạn chế của nó sẽ dẫn đến sự phân hóa giàu, nghèo giữa các tầng lớp dân cư, Nhà nước phải có một chính sách phân phối lại thu nhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách về thu nhập trong dân cư. NSNN là công 8 cụ tài chính hữu hiệu được Nhà nước sử dụng để điều tiết thu nhập, với các sắc thuế như thuế thu nhập lũy tiến, thuế tiêu thụ đặc biệt…một mặt tạo nguồn thu cho Ngân sách, mặt khác lại điều tiết một phần thu nhập của tầng lớp dân cư có thu nhập cao. Bên cạnh công cụ thuế, với các khoản chi của NSNN như chi trợ cấp, chi phúc lợi cho các chương trình xã hội: Phòng chống dịch bệnh, phổ cập giáo dục tiểu học, dân số và kế hoạch hóa gia đình… là nguồn bổ sung thu nhập cho tầng lớp dân cư có thu nhập thấp. Các vai trò trên của NSNN cho thấy tính chất quan trọng của Nhà nước, với các công cụ của nó có thể quản lý toàn diện và có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế. 1.1.3 Hệ thống và Nguyên tắc của Ngân sách nhà nước Hệ thống NSNN là tổng thể ngân sách của các cấp chính quyền Nhà nước ở nước ta với mô hình Nhà nước thống nhất nên hệ thống ngân sách được tổ chức theo hai cấp: Ngân sách Trung ương và ngân sách của các cấp chính quyền địa phương.  Ngân sách Trung ương: Là các khoản thu ngân sách Nhà nước phân cấp cho cấp Trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách Nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp Trung ương.  Ngân sách địa phương: Là các khoản thu ngân sách Nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách Nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương. Ngân sách các cấp chính quyền địa phương gồm: Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh); Ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện); Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã). Hệ thống NSNN ở Việt Nam được tổ chức và quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung và dân chủ, thể hiện những nguyên tắc sau đây: Tính thống nhất Đòi hỏi các khâu trong hệ thống ngân sách phải hợp thành một thể thống nhất, biểu hiện các cấp ngân sách có cùng nguồn thu, cùng định mức chi tiêu và cùng thực hiện một quá trình ngân sách. 9 Tính tập trung Thể hiện ngân sách Trung ương giữ vai trò chủ đạo, tập trung các nguồn thu lớn và các nhiệm vụ chi quan trọng. Ngân sách cấp dưới chịu sự chi phối của ngân sách cấp trên và được trợ cấp từ ngân sách cấp trên nhằm bảo đảm cân đối của ngân sách cấp mình. Tính dân chủ Dự toán và quyết toán ngân sách phải được tổng hợp từ ngân sách cấp dưới, đồng thời mỗi cấp chính quyền có một ngân sách và được quyền chi phối ngân sách cấp mình. Đảm bảo tính phù hợp: Phù hợp giữa ngân sách với cấp chính quyền Nhà nước. 1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO 1.2.1. hái niệm và vai trò chi Ngân sách nhà nước về Giáo dục & Đào tạo 1.2.1.1 Khái niệm chi Ngân sách nhà nước và chi Ngân sách nhà nước về Giáo dục & Đào tạo Chi NSNN: Là một nội dung quan trọng trong hoạt động NSNN “Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định” (Trích điều 4 luật ngân sách). Chi NSNN bao gồm các khoản chi thường xuyên và chi cho đầu tư phát triển. Ở Việt Nam trong cơ cấu chi thường xuyên thì chi cho các đơn vị GD&ĐT chiếm tỷ trọng lớn. Chi NSNN cho GD&ĐT: Là quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị từ quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp, nhằm duy trì và phát triển một nền giáo dục của đất nước. Xét về hiện tượng bên ngoài, khoản chi NSNN cho GD&ĐT là khoản chi mang tính chất tiêu dùng xã hội, không trực tiếp tạo ra của cải vật chất nhưng về mặt tác dụng lâu dài thì chi NSNN cho GD&ĐT là khoản chi cho đầu tư phát triển vì khoản chi này là nhân tố quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội trong hiện tại và tương lai của đất nước. 10
- Xem thêm -