Tài liệu Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty tnhh bắc bộ

  • Số trang: 63 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 108 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN --- o0o --- CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CÔ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH BẮC BỘ Sinh viên thực hiện : HÀ THU HẰNG MSSV : TC381082 Líp : KẾ TOÁN 2 K40 Hệ : TẠI CHỨC Giáo viên hướng dẫn : THS. ĐẶNG THỊ THÚY HẰNG Hà Nội, 2012 Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................. CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BẮC BỘ.......................................... 1. Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở Công ty TNHH Bắc Bộ......................................................................................................................... 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Bắc Bộ........................ 1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty............................... 1.3. Đặc điểm công tác kế toán................................................................................. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH BẮC BỘ...................................................... I. Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Bắc Bộ.......................... 1. Đặc điểm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ................................................... 2. Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ.................................................................... 3. Đỏnh giỏ vật liệu, CCDC.................................................................................. II . Kế toán tổng hợp và chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Bắc Bộ. ................................................................................................................................... 1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.......................................................................... 2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Bắc Bộ............................ 3. Quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán từ chứng từ vào các sổ sách kế toán....................................................................................................... CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH BẮC BỘ.................................. I. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, CCDC tại công ty TNHH Bắc Bộ........................................................................................................... 1. Ưu điểm.............................................................................................................. 2. Nhược điểm........................................................................................................ II. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty....................... 1. Ý nghĩa của việc hoàn thiện............................................................................... 2. Yêu cầu của việc hoàn thiện............................................................................... III. Các giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán NVL tại Công ty TNHH Bắc Bộ....................................................................................................................... KẾT LUẬN.................................................................................................................. SVTH: Hà Thu Hằng Lớp: KT2-K40 Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BCTC BHXH BHYT BTC CCDC GTGT KPCĐ KT NKCT NVL PX TM TNHH TSCĐ VNĐ SVTH: Hà Thu Hằng : Báo cáo tài chính : Bảo hiểm xã hội : Bảo hiểm y tế : Bộ tài chính : Công cụ dụng cụ : Giá trị gia tăng : Kinh phí công đoàn : Kỹ thuật : Nhật ký chứng từ : Nguyên vật liệu : Phân xưởng : Tiền mặt : Trách nhiệm hữu hạn : Tài sản cố định : Việt Nam đồng Lớp: KT2-K40 Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 4 Sơ đồ 1.2: Hình thức ghi sổ kế toán của công ty 7 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 8 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song 15 Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ nhập kho 21 Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ xuất kho 22 Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán từ chứng từ vào các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng 25 Biểu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng 26 Biểu 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng 27 Biểu 2.4: Biên bản kiểm nghiệm vật tư 28 Biểu 2.5: Biên bản kiểm nghiệm vật tư 29 Biểu 2.6: Phiếu nhập kho 30 Biểu 2.7: Phiếu nhập kho 31 Biểu 2.8: Phiếu nhập kho 32 Biểu 2.9: Phiếu xuất kho 33 Biểu 2.10: Phiếu xuất kho 34 Biểu 2.11: Phiếu xuất kho 35 Biểu 2.12: Thẻ kho 36 Biểu 2.13: Thẻ kho 37 Biểu 2.14: Thẻ kho 38 Biểu 2.15: Sổ chi tiết vật liệu 39 Biểu 2.16: Sổ chi tiết vật liệu 40 Biểu 2.17: Sổ chi tiết vật liệu 41 Biểu 2.18: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn 42 Biểu 2.19: Bảng kê nhập 43 Biểu 2.20: Bảng kê xuất 44 Biểu 2.21: Bảng phân bổ NVL, CCDC 45 Biểu 2.22: Sổ chi tiết thanh toán với người bán 46 Biểu 2.23: Sổ chi tiết thanh toán với người bán 48 Biểu 2.24: Nhật ký chứng từ số 5 49 Biểu 2.25: Bảng kê số 3 50 Biểu 2.26: Sổ cái TK 152 SVTH: Hà Thu Hằng 51 Lớp: KT2-K40 23 Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân LỜI MỞ ĐẦU Mục đích nghiên cứu Hạch toán kinh tế là một phạm trù khách quan – gắn liền với quan hệ hàng hóa tiền tệ, là một phương pháp quản lý kinh tế, đồng thời là yếu tố khách quan. Đặc biệt trong điều kiện kinh tế nước ta đang phát triển theo cơ chế thị trường thì hoạt động kinh doanh phải có lãi, lấy thu nhập để bù đắp chi phí. Song trên thực tế tỷ lệ thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn tương đối cao do chưa quản lý tốt chi phí sản xuất. Vì thế, ngoài vấn đề quan tâm ký được các hợp đồng, doanh nghiệp còn quan tâm đến vấn để hạ thấp chi phí sản xuất đến mức cần thiết nhằm hạ giá thành sản phẩm trong quá trình kinh doanh, tất nhiên doanh nghiệp phải thông qua công tác kế toán một công cụ có hiệu quả nhất trong quản lý kinh tế. Nếu tổ chức các vấn đề khác tốt mà thiếu đi việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ khoa học, hợp lý thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khó có thể đạt được hiệu quả cao được. Chính vì vậy, việc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất nói chung và ngành sản xuất dược phẩm nói riêng. Đối tượng nghiên cứu Trong các doanh nghiệp sản xuất thì hạch toán kế toán là một trong những công cụ hữu ích giúp cho công ty kiểm tra, giám sát được việc sử dụng các tài sản, vật tư, tiền vốn được đảm bảo. Đối với doanh nghiệp sản xuất dược phẩm trong các yếu tố cấu thành nên giá thành của sản phẩm thì chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ chi phí để tạo ra sản phẩm. Vì vậy muốn hạ thấp giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp cần phải hạ thấp chi phí nguyên vật liệu. Chính vì vậy hạch toán kế toán nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp hạ thấp giá thành và tăng lợi nhuận. Phương pháp nghiên cứu Để hoàn thành tốt việc nghiên cứu em đã sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích tổng hợp. Những đóng góp của chuyên đề Nhận thức được vấn đề nêu trên, trong quá trình thực tấp tại Công ty TNHH Bắc Bộ, được sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán của công ty kết hợp với những kiến thức đã được học ở trường, sau gần ba tháng thực tập tại Công ty TNHH SVTH: Hà Thu Hằng 1 Lớp: KT2-K40 Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Bắc Bộ em nhận thấy sự quan trọng của hạch toán đối nguyờn vật liệu với quá trình sản xuất kinh doanh, sự cần thiết quản lý tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm đáp ứng các mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty. Chính vì vậy em đã chọn chuyên đề: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyờn vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Bắc Bộ ” Bố cục chuyên đề: Bài báo cáo này được chia làm 3 chương: Chương I: Đặc điểm kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Bắc Bộ Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Bắc Bộ Chương III: Phương hướng nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Bắc Bộ Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề, em đã tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, luật kế toán và những kiến thức đã được học tập tại trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, kết hợp với những kinh nghiệm khi thực tập tại Công ty TNHH Bắc Bộ. Do trình độ hiểu biết của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nên em rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo của Cô giáo Thạc sỹ Đặng Thị Thúy Hằng cựng các cán bộ ở phòng kế toán tại Công ty TNHH Bắc Bộ để em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức chuyên môn của bản thân phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Hà Thu Hằng SVTH: Hà Thu Hằng 2 Lớp: KT2-K40 Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BẮC BỘ 1. Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở Công ty TNHH Bắc Bộ 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Bắc Bộ Công ty TNHH Bắc Bộ được thành lập vào ngày 08/04/2003. Đây là Doanh Nghiệp tư nhân chuyên sản xuất các sản phẩm về dược phẩm, thuốc mỡ cream, các loại thực phẩm chức năng, trang thiết bị y tế nhằm phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng.  Tên công ty : Công ty TNHH Bắc Bộ.  Trụ sở chính : Tầng 3 Số 115B/ Ngõ 562 – Đường Láng – Đống Đa - HN  Điện thoại : 0435564759  Fax : 0435564693  Mã số thuế : 0702001001 Số đăng ký kinh doanh: 0102008302 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội. Cấp lần đầu vào ngày 08/04/2003, cấp thay đổi lần 2 ngày 07/11/2005. Trong những năm qua cùng sự phát triển kinh tế chung của cả nước, sự phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước. Công ty TNHH Bắc Bộ cũng đó hũa chung được cùng với sự phát triển của đất nước. Những năm đầu Công ty TNHH Bắc Bộ còn gặp nhiều khó khăn là do phương tiện sản xuất còn lạc hậu, nhà xưởng sản xuất còn chật hẹp, trình độ về kỹ thuật còn nhiều hạn chế. Nhưng trong ba năm gần đây Công ty đã nghiên cứu về tình hình kinh doanh tại công ty, kể cả về mặt bằng sản xuất kinh doanh nên công ty đã tập chung vào việc lập kế hoạch đưa ra các phương án kinh doanh có hiệu quả nhất đồng thời xây dựng, tu bổ lại nhà xưởng sản xuất. Từ đó mà công ty đã nâng cao được năng suất lao động và đạt được những kết quả khá đáng kể và đến nay các loại thực phẩm chức năng cựng cỏc loại thuốc dược liệu của công ty đã được người dân tin dùng và đứng vững được trên thị trường. SVTH: Hà Thu Hằng 3 Lớp: KT2-K40 Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Qua nhiều năm hình thành và phát triển với đội ngũ cán bộ dược sỹ, kỹ sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc đến nay công ty đã không ngừng củng cố và phát triển, đứng vững trên thương trường với phương châm lấy chữ tín làm đầu, kết quả sản xuất kinh doanh năm sau cao hơn năm trước. 1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty. 1.2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý. Công ty TNHH Bắc Bộ là công ty hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm, sản xuất chủ yếu các sản phẩm về thuốc mỡ cream, dược liệu, các thực phẩm chức năng. Để đảm bảo hiệu quả kinh tế cao, kịp thời gian giao hàng cho nhà phân phối, công ty đã từng bước tổ chức lại cơ cấu quản lý kinh tế cho phù hợp với đặc điểm, quy mô tình hình hoạt động của doanh nghiệp được thực hiện qua sơ đồ sau: * Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty: Giám đốc Phó giám đốc Phòng kế toán Phòng tổ chức hành chính Phânxưởng 1 Phòng nghiên cứu KTkiểm nghiệm Phòng quản lý phân xưởng Phân xưởng 2 Phòng kế hoạch Phòng kinh doanh Phân xưởng 3 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty  Giám đốc : Là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm cao nhất trong công ty, trước pháp luật và trước toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty. SVTH: Hà Thu Hằng 4 Lớp: KT2-K40 Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân  Phó giám đốc: Là người được giám đốc uỷ quyền quản lý, sử dụng vốn, tài sản lao động trong công ty.  Phòng kế toán: Có nhiệm vụ chủ yếu tham mưu giúp cho giám đốc trong việc quản lý tài chính và cung cấp thông tin kế toán theo các chỉ thị kinh tế tài chính tổng hợp theo đúng nguyên tắc, chế độ kế toán.  Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc, nghiên cứu đề xuất phương án bố trí cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh, quy chế quản lý nội bộ công ty. Đồng thời còn phụ trách công tác tổ chức lao động tiền lương tiền công, khen thưởng kỷ luật và các chế độ khác đối với người lao động.  Phòng nghiên cứu kỹ thuật kiểm nghiệm: Có nhiệm vụ nghiên cứu kiểm nghiệm về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm trước khi bắt tay vào sản xuất đồng thời phũng cũn có chức năng quản lý chất lượng vật liệu khi nhập về kho.  Phòng kế hoạch: Có chức năng là xây dựng kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện cho ban giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế đảm bảo có hiệu quả về kiểm tra chất lượng các sản phẩm, đồng thời tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức và quản lý lực lượng trong công ty, bố trí sắp xếp lao động đảm bảo về số lượng trình độ nghiệp vụ của từng phòng ban của từng bộ phận sản xuất.  Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh những mặt hàng của công ty, tìm hiểu điều tra thị trường trong và ngoài nước cho sản phẩm đầu vào, đầu ra, tìm kiếm đối tác xây dựng phương án sản xuất kinh doanh và các biện pháp thực hiện, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong cung ứng và kinh doanh. Phân xưởng 1: Có nhiệm vụ chủ yếu là pha chế, sấy cốm. Phân xưởng 2: Có nhiệm vụ là chạy gói, chạy máy, in date sản phẩm. Phân xưởng 3: Nhiệm vụ là hàn gói metaline và hoàn thành sản phẩm. 1.2.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty Công ty TNHH Bắc Bộ với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là sản xuất sản phẩm dược liệu, dược phẩm và các sản phẩm chức năng với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất, đặc điểm của sản phẩm thuốc và dược liệu. Công tác tổ chức sản xuất của công ty được chia làm hai cấp: SVTH: Hà Thu Hằng 5 Lớp: KT2-K40 Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Cấp quản lý chung toàn công ty: gồm ban giám đốc và cỏc phũng ban. Cấp tổ chức sản xuất trực tiếp: Gồm các phân xưởng sản xuất Công ty tìm kiếm việc làm thông qua việc ký kết các hợp đồng căn cứ vào kế hoạch do cấp trên giao và các hợp đồng kinh tế đã ký kết. Sau khi nhận hợp đồng công ty tiến hành xây dựng kế hoạch sản xuất theo tháng, quý, năm. Trên cơ sở đó công ty cân đối khối lượng công việc và giao kế hoạch sản xuất cho từng phân xưởng tuỳ theo năng lực chuyên môn của từng phân xưởng, các phân xưởng căn cứ vào công việc được giao để tiến hành lập kế hoạch sản xuất. Cách tổ chức quản lý kinh doanh như trên tạo điều kiện thuận lợi cho công ty quản lý chặt chẽ về chất lượng sản phẩm trong các phân xưởng sản xuất đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công ty hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước. 1.3. Đặc điểm công tác kế toán. a. Hình thức kế toán.  Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán là nhật ký chứng từ.  Đơn vị tiền tệ là VNĐ.  Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.  Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.  Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.  Kỳ kế toán của Công ty theo tháng cuối tháng, cuối năm lập báo cáo tài chính.  Trình tự ghi sổ kế toán của nhà máy được thể hiện theo sơ đồ: SVTH: Hà Thu Hằng 6 Lớp: KT2-K40 Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ cái Sổ và thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu hàng ngày Sơ đồ 1.2: Hình thức ghi sổ kế toán của công ty Diễn giải: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được kế toán tổng hợp dùng làm căn cứ ghi vào sổ NKCT hoặc các bảng kờ cỏc bảng phân bổ có liên quan. Các chứng từ cần hạch toán chi tiết mà chưa phản ánh chi tiết trong bảng kê, NKCT thì đồng thời kế toán tổng hợp phải ghi vào sổ (thẻ) chi tiết, các chứng từ có liên quan tới thu chi tiền mặt thì được thủ quỹ ghi vào sổ quỹ rồi sau đó kế toán tổng hợp ghi vào các bảng kê, nhật ký chứng từ có liên quan. SVTH: Hà Thu Hằng 7 Lớp: KT2-K40 Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Cuối tháng căn cứ vào các số liệu từ các bảng phân bổ kế toán tổng hợp ghi vào các bảng kê, NKCT liên quan, từ NKCT ghi vào sổ cái, căn cứ vào sổ (thẻ) chi tiết, sau đó kiểm tra đối chiếu số liệu giữa NKCT với nhau, giữa các NKCT với các bảng kê, giữa sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi tiết Căn cứ vào số liệu NKCT chứng từ, bảng kê, sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết để lập BCTC b. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán. Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế Kế toán tiền lương toán thanh toán Kế toán vốn bằng tiền Kế toán tài sản cố định Kế toán NVL CCDC Kế toán CP giá thành Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty  Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán: chỉ đạo các bộ phận kế toán về nghiệp vụ và ghi chép các chứng từ ban đầu về việc sử dụng sổ sách kế toán, thay mặt giám đốc tổ chức công tác kế toán của nhà máy, cung cấp thông tin kế toán tài chính cho giám đốc, chịu trách nhiệm về sự chính xác của thông tin đó.  Kế toán tổng hợp: Thực hiện toàn bộ số liệu kế toán phát sinh tại khu vực văn phòng và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh toàn nhà máy để ra báo cáo tài chính và hạch toán chi phí sản xuất.  Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ tính toán lương thời gian, lương sản phẩm theo từng loại mặt hàng. Theo dõi việc chi lương và trích nộp BHYT, BHXH, KPCĐ tại công ty.  Kế toán thanh toán: Theo dõi thanh toán với người bán, thanh toán với ngân hàng thanh toán với các khoản ngân sách như thuế, BHYT, BHXH, KPCĐ, SVTH: Hà Thu Hằng 8 Lớp: KT2-K40 Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân theo dõi và phản ánh các khoản tạm ứng, thanh toán lương sản phẩm và lương thời gian hàng kỳ, thu các khoản theo lương của cán bộ công nhân viên.  Kế toán vốn bằng tiền: thanh toỏn các khoản thu chi bằng tiền mặt  Kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng giảm TS CĐ, trích và phân bổ khấu hao TSCĐ  Kế toán NVL, CCDC: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho NVL, CCDC tham gia kiểm kê định kỳ và độ xuất cung cấp số liệu cho phòng điều động sản xuất.  Kế toán chi phí giá thành: Có nhiệm vụ theo dõi tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, tính giá thành cho từng sản phẩm. c. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty. Công ty TNHH Bắc Bộ thực hiện chế độ ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ. Mẫu sổ và cách ghi chép theo đúng quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chớnh. Niờn độ kế toán bắt đầu vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. d. Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán tại công ty Hiện nay tại công ty vẫn sử dụng hình thức kế toán là ghi chép thủ công, công ty chưa áp dụng phần mềm kế toán để thực hiện quá trình hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty. Mà công ty chỉ sử dụng các bảng tớnh thụng thường trong Excel để tính toán, đồng thời công ty đã trang bị cho mỗi nhân viên kế toán một máy tính riêng, điều này thuận lợi trong việc tính toán số liệu nhanh và dễ dàng hơn. SVTH: Hà Thu Hằng 9 Lớp: KT2-K40 Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH BẮC BỘ I. Nguyờn vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Bắc Bộ. 1. Đặc điểm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. Vật liệu: Là đối tượng lao động công ty mua ngoài hay tự chế dùng cho sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ, là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm Công cụ dụng cụ: Là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng quy định để được coi là TSCĐ. Theo quy định hiện hành những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ thì được ghi nhận là CCDC như: - Những dụng cụ bằng sứ, bằng thùng nhựa dùng để đựng cốm, bình thủy tinh dùng đựng men cốm - Quần áo, giày dép bảo hộ lao động chuyên dùng cho công nhân trong công ty sử dụng để làm việc tại các phân xưởng sản xuất. - Mỏy dùng để hàn túi màng, hàn metaline….. - Một số đồ dùng văn phòng như: Quạt điện, máy fax, điện thoại bàn Hiện nay tại công ty những vật liệu thường được sử dụng đến như: các loại cốm, men cốm, cuộn màng, metaline, vỏ kiện vỏ hộp của các loại mặt hàng....Cỏc loại vật liệu này tham gia một lần vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, và dịch chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị của sản phẩm đồng thời nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành của sản phẩm. Nguồn nhập: Những vật liệu trên được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau NVL chủ yếu được nhập từ trong nước và đặc biệt trong điều kiện hiện nay, khi nhu cầu về nguyên vật liệu của công ty ngày càng cao và một số vật liệu trong nước không đủ công ty còn nhập từ nước ngoài để phục vụ cho sản xuất sản phẩm. Công tác bảo quản vật tư: Việc bảo quản vật liệu nhập kho là một khâu rất quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là tại Công ty TNHH Bắc Bộ. Nhằm bảo quản tốt vật tư tránh hao hụt tổn thất thì công ty cần phải có đủ nhà kho và điều kiện kỹ thuật an toàn. Mặc dù hiện nay diện tích mặt bằng tại công ty còn trật hẹp, nhưng để đảm bảo cho việc sản xuất chứa vật liệu được bảo quản khô ráo, tránh ẩm ướt tới các loại cốm và cỏc gúi ẩm. Trong kho có thể chứa các chủng loại vật liệu SVTH: Hà Thu Hằng 10 Lớp: KT2-K40 Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân giống hoặc khác nhau, tại kho cũng trang bị đầy đủ các phương tiện cân, đong, đo, đếm cần thiết cho việc sản xuất trong công ty đồng thời điều này sẽ thuận tiện cho nhà quản ký kiểm tra. Sử dụng vật liệu: Hiện nay tại công ty vật liệu được sử dụng tại các phân xưởng trong công ty nhằm đảm bảo tiến độ trong sản xuất các vật liệu được phân loại rõ ràng cho từng phân xưởng sản xuất như: nhiên liệu được sử dụng tại phân xưởng 1, vật liệu chính được sử dụng chủ yếu tại phân xưởng 2, còn vật liệu phụ được sử dụng tại phân xưởng 3 nhằm hoàn thiện sản phẩm 2. Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ Hiện nay tại Công ty TNHH Bắc Bộ nguyờn vật liệu sử dụng trong công ty gồm 3 loại: Vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, mỗi loại có công dụng và yêu cầu quản lý khác nhau trong đó: - Vật liệu chính: Là đối tượng chế biến chính đóng vai trũ chớnh của quá trình sản xuất tham gia cấu thành sản phẩm như: cốm các loại thực phẩm chức năng gồm cốm ozerol, acotea, cuộn màng các loại, vỏ hộp, vỏ kiện các loại …. - Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc kiểu dáng tăng thêm chất lượng của sản phẩm, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, bảo quản đóng gói phục vụ cho quá trình sản xuất. Những vật liệu phụ đó bao gồm: men cốm, đơn các loại cốm, hạt hút ẩm(silicagel) …… - Nhiên liệu: Là những loại vật liệu dùng để tạo ra nhiệt năng cho quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình sản xuất diễn ra bình thường, những nhiên liệu đó bao gồm: mực in date, dầu nhớt, dung môi của máy in date…. Công cụ dụng cụ sử dụng trong công ty gồm tất cả các CCDC phục vụ cho mục đích sản xuất chế tạo sản phẩm, phục vụ bán hàng, quản lý doanh nghiệp, ví dụ như: quần áo bảo hộ lao động, kéo, kìm....... 3. Đánh giá vật liệu, CCDC Đánh giá vật liệu công cụ dụng cụ là xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định về nguyên tắc kế toán nhập xuất tổng hợp, nhập xuất tồn kho VL, CCDC công ty phản ánh trên giá thực tế. SVTH: Hà Thu Hằng 11 Lớp: KT2-K40 Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Tớnh giá vật liệu, CCDC là việc sử dụng thước đo tiền tệ để tính toán xác định giỏ trị ghi sổ của chúng. Hiện nay tại Công ty TNHH Bắc Bộ tớnh giá vật liệu như sau: 3.1. Tớnh giá vật liệu, CCDC nhập kho trong kỳ: *) Đối với vật liệu mua ngoài: Dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của NVL, CCDC mua ngoài nhập kho được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT . Trị giá thực tế NVL mua ngoài nhập kho = Giá mua + Chi phí + thu mua Các khoản _ thuế không được hoàn lại Các khoản giảm trừ doanh thu Trong đó: Giá thực tế là giá không bao gồm chiết khấu TM, giảm giá hàng bán, giá trị hàng mua bị trả lại do hàng không đúng phẩm chõt và quy cách. Giỏ mua là giá chưa có thuế GTGT nếu NVL mua về dùng để sản xuất ra các mặt hàng chịu thuế GTGT và DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Giá mua là giá chưa thuế GTGT, nếu NVL mua về để sản xuất các mặt hàng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. *) Đối với vật liệu, CCDC tự chế: Giá thực tế của vật liệu, CCDC xuất chế biến và các chi phí khác liên quan trực tiếp tới việc chế biến như chi phí thuê nhân công, chi phí khấu hao vật liệu…. *) Phế liệu thu hồi thừ quá trình sản xuất kinh doanh : Giá thực tế được tính theo giá đánh giá do hội đồng thu hồi định giá hoặc theo giá trị có thể thu hồi tối thiểu ( căn cứ vào giá bỏn trên thị trường) Còn công cụ dụng cụ được tính theo nguyên giá hay còn gọi là phương pháp đích danh được phân bổ cho một năm 3.2. Tớnh giá nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ Căn cứ vào tình hình đặc điểm công ty, tần xuất nhập- xuất kho, trình độ của nhân viên kế toán, trình độ của thủ kho…..công ty đã lựa chọn sử dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (trung bình tháng) để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho Trị giá thực tế NVL xuất trong kỳ SVTH: Hà Thu Hằng = Số lượng NVL xuất trong kỳ 12 * Đơn giá thực tế bình quân Lớp: KT2-K40 Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Giá trị thực tế NVL tồn đầu kỳ Đơn giá bình quân cả = kỳ dự trữ + Giá trị thực tế NVL nhập trong kỳ = Khối lượng NVL tồn đầu kỳ + Khối lượng NVL nhập trong kỳ II . Kế toán tổng hợp và chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Bắc Bộ. 1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp thỡ cỏc chứng từ, sổ sách kế toán nguyên vật liệu, CCDC công ty sử dụng gồm: 1.1. Chứng từ sử dụng Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01/GTGT-3LL) Phiếu nhập kho(Mẫu 01-VT) Phiếu xuất kho(Mẫu 02- VT) Biên bản kiểm nghiệm vật tư(Mẫu 03-VT) Bảng kê nhập Bảng kê xuất Bảng phân bổ vật liệu-CCDC(Mẫu 07-VT) *) Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01/GTGT-3LL) Mục đích: Dùng để theo dõi số lượng và giá trị của hàng hoá xuất bán trong kỳ, là căn cứ để xuất hàng và ghi doanh thu, ghi sổ sách có liên quan và thanh toán tiền hàng với người mua, là căn cứ để xác định các loại thuế đầu ra. Đồng thời là cơ sở để các cơ quan nhà nước kiểm tra khi cần thiết. *) Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT) Mục đích: Nhằm xác định số lượng hàng hoá thực tế nhập kho làm căn cứ để kế toán ghi vào Thẻ kho, Thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán. .*) Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT) SVTH: Hà Thu Hằng 13 Lớp: KT2-K40 Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Mục đích: Để theo dõi chặt chẽ số lượng hàng hoá xuất ra trong kỳ làm căn cứ để ghi vào các sổ kế toán liên quan. *)Bảng phân bổ vật liệu, CCDC (Mẫu 07-VT) Mục đích: Dùng để phản ánh giá trị vật liệu xuất kho trong tháng theo giá thực tế và giá hạch toán, phân bổ giá trị vật liệu xuất dùng cho đối tượng sử dụng hàng tháng. Ngoài những chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thờm các chứng từ kế toán hướng dẫn theo quy định tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của công ty thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế hình thức sở hữu khác nhau. Đối với các chứng từ kế toán bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định mẫu biểu, nội dung phương pháp lập và phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự thời gian hợp lý do kế toán trưởng quy định phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan. 1.2. Tài khoản sử dụng * TK 152:”Nguyờn liệu, vật liệu”. TK này không có TK cấp 2 Tác dụng: Tài khoản này được dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của các nguyên vật liệu theo giá thực tế. Ngoài TK 152 ra công ty còn sử dụng một số TK khác để hạch toán như: TK621: Chi phí NVL trực tiếp TK 627: Chi phí sản xuất chung TK 331: Phải trả người bán TK 111: Tiền mặt TK 133:Thuế GTGT được khấu trừ…. Kết cấu tài khoản: 152 -Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá trị thực tế của NVL trong kỳ (Mua ngoài, tự sản xuất, phát hiện thừa, đánh giá tăng.....) - Phản ánh trị giá thực tế của vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê. Số dư:Phản ánh trị giá thực tế của nguyên vật liệu hiện còn cuối kỳ SVTH: Hà Thu Hằng - Phản ánh trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để bán thuê ngoài gia công chế biến - Phản ánh trị giá thực tế của vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê. 14 Lớp: KT2-K40 Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 1.3. Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu Hạch toán chi tiết vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán nhằm đảm bảo theo dõi các chứng từ nhập xuất, các số liệu hiện có và tình hình biến động từng loại vật liệu cả về số lượng và giá trị. Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL. Theo phương pháp này tại kho thủ kho chỉ theo dõi về mặt số lượng từng vật liệu, còn bộ phận kế toán theo dõi cả về số lượng và giá trị. *) Sơ đồ kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song: Thẻ kho PNK PXK Sổ chi tiết VL Bảng tổng hợp N- X-T Sổ kế toán tổng hợp Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song Trình tự ghi chép được thực hiện như sau: Tại kho: Hàng ngày kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để ghi vào thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng và cuối ngày kế toán tính ra số tồn kho SVTH: Hà Thu Hằng 15 Lớp: KT2-K40 Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Thủ kho và các nhân viên ở kho phải đảm bảo các yêu cầu bảo quản NVL tốt cả về số lượng và chất lượng. Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh tình hình nhập xuất tồn của từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lượng, số liệu lấy từ các chứng từ nhập xuất hàng ngày. Mỗi chứng từ được ghi trên một dòng và được thủ kho sắp xếp theo từng loại để tiện cho việc sử dụng thẻ kho tronmg công tác kiểm tra đối chiếu số liệu. Đầu tháng thủ kho ghi số tồn căn cứ vào số tồn cuối trên thẻ kho tháng trước. Khi nhận được chứng từ nhập xuất kho vật tưu đã được giám đốc ký duyệt thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của từng chứng từ rồi tiến hành ghi chép xác nhận số thực nhập thực xuất vào chứng từ và thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập xuất để phân loại theo từng thứ vật tư cho phòng kế toán. Đến cuối tháng thủ kho sẽ tính ra tổng nhập xuất của từng vật liệu trên thẻ kho dựa vào đó tính ra số tồn cuối tháng chuyển lên phòng kế toán Tại phòng kế toán: Kế toán NVL ở công ty mở sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho NVL, Sổ chi tiết vật liệu được mở cho từng loại vật liệu tương ứng với thẻ kho của thủ kho. Hàng ngày: Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kế toán mở sổ chi tiết vật liệu ghi cả số lượng và giá trị. Định kỳ khi nhận được các chứng từ từ thủ kho đưa tới kế toán NVL kiểm tra lại chứng từ tập hợp phân loại các chứng từ theo từng phiếu nhập xuất bổ sung những thiếu sót trong chứng từ và vào sổ chi tiết vật liệu. Sổ chi tiết được đóng thành từng quyển phù hợp với từng nhóm vật liệu để dễ dàng tiến hành theo dõi. Đối với NVL nhập kho kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho để ghi vào sổ chi tiết nhập để theo dõi từng người bán và chi tiết từng loại vật tư. Đối với NVL xuất kho kế toán căn cứ vào định mức sản xuất của công ty và số liệu thực tế ghi trên phiếu xuất kho kế toán sẽ xuất kho từng loại vật tư theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ từ phiếu xuất kho mà thủ kho đã gửi lên kế toán xuất trực tiếp từng loại vật tư. Cuối tháng: Kế toán cộng số liệu đã được ghi trên sổ chi tiết NVL để đối chiếu với số liệu ghi trên thẻ kho tương ứng nhằm đảm bảo độ chính xác tin cậy của số liệu sau đó kế toán ghi vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn để đối chiếu số liệu với sổ cái 2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Bắc Bộ SVTH: Hà Thu Hằng 16 Lớp: KT2-K40
- Xem thêm -