Tài liệu Hoàn thiện các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và tư vấn phan dũng

  • Số trang: 78 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 64 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC LỜI CẢM ƠN Sau bốn năm học,được sự chỉ dạy tận tình của các thầy cô trường Đại Học Nha Trang,em đã tích lũy được nhiều kiến thức cho bản thân.Bên cạnh đó,thời gian thực tập tại công ty kiểm toán và tư vấn Phan Dũng đã giúp em biết vận dụng những lý luận vào thực tiễn,góp phần hoàn thiện hơn những kiến thức đã học. Em xin chân thành cảm ơn: Các thầy cô trường Đại Học Nha Trang đã cung cấp nền tảng cho em trong suốt những năm đại học. Ths.Lê Vũ Ngọc Thanh đã tận tình hướng dẫn ,giúp đỡ em hoàn thành tốt chuyên đề này. Giám đốc và toàn thể các anh chị trong công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Phan Dũng đã tận tình giải đáp mọi thắc mắc ,cung cấp tài liệu,giúp em tiếp cận với quy trình kiểm toán thực tế và tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành chuyên đề này. Em xin chân thành cảm ơn Sinh viên Lê Thị Lệ Ngân GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2 1 ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC 2 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………8 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN……...…9 1.1 Bằng chứng kiểm toán………………………………………………….....9 1.1.1 Tại sao phải thu thập bằng chứng kiểm toán…………………….......9 1.1.2 Khái niệm bằng chứng kiểm toán……………………………………9 1.1.3 Phân loại bằng chứng kiểm toán…………………………………….10 1.1.3.1 Phân loại bằng chứng kiểm toán theo nguồn gốc hình thành…….10 1.1.3.2 Phân loại bằng chứng kiểm toán theo loại hình…………………..10 1.1.4 Tính chất của bằng chứng kiểm toán………………………………...11 1.1.4.1 Tính hiệu lực………………………………………………….......11 1.1.4.2 Tính đầy đủ……………………………………………………….12 1.2 Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán…………………………...…...14 1.2.1 Kiểm tra vật chất ………………………………………….…………14 1.2.2 Xác nhận……………………………………………….…………….15 1.2.3 Xác minh tài liệu……………………………………………………..17 1.2.4 Quan sát………………………………………………………………17 1.2.5 Phỏng vấn…………………………………………………………….18 1.2.6 Tính toán lại…………………………………………………………..19 1.2.7 Phân tích……………………………………………………………...19 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY A VÀ CÔNG TY B DO PDAC THỰC HIỆN………………………21 2.1 Tổng quan về công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Phan Dũng………..…...21 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển…………………………………………...21 2.1.1.1 Lịch sử hình thành…………………………………………………..21 2.1.1.2 Sơ đồ tổ chức …………………………………………………….....22 GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2 ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC 3 2.1.1.3 Định hướng chiến lược……………………………………………...22 2.1.1.4 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động ……………………………….…23 2.1.1.5 Các dịch vụ cung cấp………………………………………….……23 2.1.1.6 Phương pháp quản lý chất lượng……………………………….......24 2.1.1.7 Cam kết của PDAC………………………………………………....25 2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của PDAC…………………………….……26 2.1.3. Giới thiệu chung về bộ phận kiểm toán……………………………………....27 2.1.3.1. Tổ chức bộ phận kiểm toán………………………………………….27 2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ……………………………………………...27 2.1.3.3. Quy trình kiểm toán………………………………………………….28 2.2 Thực trạng việc áp dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty A và công ty B do PDAC thực hiện ………………………………….…….…...29 2.2.1 Kỹ thuật quan sát………………………………………………………………29 2.2.1.1 Vận dụng kỹ thuật quan sát tại công ty A……………………………29 2.2.1.2 Vận dụng kỹ thuật quan sát tại công ty B…………………….……..32 2.2.1.3 So sánh việc vận dụng kỹ thuật quan sát tại hai công ty …………...34 2.2.2 Kỹ thuật phỏng vấn………………………………………………………….....35 2.2.2.1 Vận dụng kỹ thuật phỏng vấn tại công ty A…………………………35 2.2.2.2 Vận dụng kỹ thuật phỏng vấn tại ông ty B……………………….….37 2.2.2.3 So sánh việc vận dụng kỹ thuật phỏng vấn tại hai công ty…………..40 2.2.3 Kỹ thuật lấy xác nhận………………………………………………………….40 2.2.3.1 Vận dụng kỹ thuật lấy xác nhận tại công ty A……………………....40 2.2.3.2 Vận dụng kỹ thuật lấy xác nhận tại công ty B………….……….......42 2.2.3.3 So sánh việc vận dụng kỹ thuật lấy xác nhận tại hai công ty………..44 2.2.4 Kỹ thuật kiểm tra vật chất…………………………………………………......44 2.2.4.1 Vận dụng kỹ thuật kiểm tra vật chất tại công ty A…………………..44 2.2.4.2 Vận dụng kỹ thuật kiểm tra vật chất tại công ty B………..…………48 2.2.4.3 So sánh việc vận dụng kỹ thuật kiểm tra vật chất taị hai công ty …..49 2.2.5 Kỹ thuật phân tích……………………………………………………..............50 GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2 ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC 2.2.5.1 Vận dụng kỹ thuật phân tích tại công ty A…………………………..50 2.2.5.2 Vận dụng kỹ thuật phân tích tại công ty B…………………….…….54 2.2.5.3 So sánh việc vận dụng kỹ thuật phân tích tại hai công ty …………..59 4 2.2.6 Kỹ thuật xác minh tài liệu……………………………………………………..59 2.2.6.1 Vận dụng kỹ thuật xác minh tài liệu tại công ty A…………………...59 2.2.6.2 Vận dụng kỹ thuật xác minh tài liệu tại công ty B…………………..60 2.2.7 Kỹ thuật tính toán lại…………………………………………………………..62 2.2.7.1 Vận dụng kỹ thuật tính toán lại tại công ty A…………………...….62 2.2.7.2 Vận dụng kỹ thuật tính toán lại tại công ty B……………………...62 2.2.7.3 So sánh việc vận dụng kỹ thuật tính toán lại tại hai công ty ………64 CHƯƠNG 3:NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN PHAN DŨNG THỰC HIỆN……………………65 3.1 Nhận xét về thực trạng vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán Phan Dũng thực hiện...65 3.1.1 Ưu điểm………………………………………………………………..65 3.1.2 Những tồn tại…………………………………………………………..67 3.1.3 Tính tất yếu của việc hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng. ….…...69 3.2 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện việc vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty Phan Dũng thực hiện…………………………………………………………………………….71 3.2.1 Phương hướng hoàn thiện…………………………………….………71 3.2.2 Giải pháp hoàn thiện việc vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng 3.2.2.1 Kỹ thuật phỏng vấn ,quan sát…………………………….…….72 3.2.2.2 Kỹ thuật lấy xác nhận…………………………………….…….72 3.2.2.3 Kỹ thuật kiểm kê………………………………………….……73 3.2.2.4 Kỹ thuật kiểm tra tài liệu và tính toán lại……………….……...74 3.2.2.5 Kỹ thuật phân tích……………………………………………...74 3.2.2.6 Thu thập thông tin từ bên ngoài……………………………......75 GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2 ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC 3.2.2.7 Đào tạo nhân viên ……………………………………………..76 KẾT LUẬN…………………………………………………………………….77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………..78 PHỤ LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết đầy đủ Viết tắt 1 công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán PDAC và tư vấn Phan Dũng 2 Kiểm toán viên KTV 3 Hệ thống kiểm soát nội bộ HTKSNB 4 Báo cáo tài chính BCTC GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2 5 ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU SỬ DỤNG TRONG BÀI VIẾT I. Sơ đồ Sơ đồ 2.1: tổ chức bộ máy quản lý của PDAC Sơ đồ 2.2: tổ chức bộ phận kiểm toán của PDAC II. Các bảng sử dụng Bảng 1.1:quan hệ giữa các loại rủi ro và số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập Bảng 1.2:thông tin thường cần phải xác nhận Bảng 2.1: phân tích hoạt động kinh doanh của PDAC (2008-2010) Bảng 2.2: đối chiếu công nợ công ty A Bảng 2.3: đối chiếu công nợ công ty B Bảng 2.4: biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt tại công ty A Bảng 2.5: phiếu chứng kiến kiểm kê tiền mặt tại công ty A Bảng 2.6: bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh công ty A Bảng 2.7: bảng phân tích biến động khoản mục phải thu khách hàng Bảng 2.8: bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh công ty B Bảng 2.9: ước tính phân bổ lại công cụ dụng cụ tại công ty B Bảng 2.10: kiểm tra tính đầy đủ của việc ghi nhận doanh thu tại công ty A Bảng 2.11: tính toán lại biến động hàng tồn kho của công ty A Bảng 2.12: tổng hợp số phát sinh tài sản cố định tại công ty B III. Các biểu sử dụng Biểu 2.1: kỹ thuật quan sát áp dụng trong quá trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho Biểu 2.2: thông tin thu thập được sau khi thực hiện kỹ thuật quan sát đối với công ty B Biểu 2.3: câu hỏi liên quan đến khoản mục vốn bằng tiền tại công ty A Biểu 2.4: một số câu hỏi tìm hiểu HTKSNB của công ty B Biểu 2.5: bảng hỏi tìm hiểu HTKSNB đối với khoản mục doanh thu của công ty B GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2 6 ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC Biểu 2.6: giấy xác nhận công nợ Biểu 2.7: bút toán điều chỉnh về việc phân bổ giá trị công cụ dụng cụ Biểu 2.8: kiểm tra chứng từ khoản mục tiền tại công ty B IV. Phụ lục Phụ lục 1:báo cáo của ban giám đốc công ty A Phụ lục 2:báo cáo kiểm toán –công ty A Phụ lục 3:báo cáo của ban giám đốc công ty B Phụ lục 4:báo cáo kiểm toán-công ty B Phụ lục 5:quy trình kiểm toán mẫu GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2 7 ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC 8 LỜI MỞ ĐẦU Mục tiêu kiểm toán của kiểm toán báo cáo tài chính là đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.Vậy căn cứ vào đâu để kiểm toán viên có thể đưa ra các ý kiến đó.Đó chính là bằng chứng kiểm toán. Việc thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán diễn ra trong suốt cuộc kiểm toán, là cơ sở chứng minh cho các báo cáo kiểm toán. Do đó, hệ thống các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán này cần phải được không ngừng hoàn thiện qua hoạt động thực tiễn kiểm toán. Đặc biệt, trong nền kinh tế nước ta hiện nay thì việc thu thập các bằng chứng kiểm toán thích hợp và đầy đủ ngày càng trở nên khó khăn, đòi hỏi bắt kịp với sự đa dạng của thông tin, mức độ tinh vi của sai sót và hành vi gian lận. Chính vì vậy, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Phan Dũng ”.Chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về bằng chứng kiểm toán Chương 2: Thực trạng vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC do Công ty PDAC thực hiện. Chương 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC do Công ty PDAC thực hiện. Đây là một nội dung lớn, phức tạp, là mối quan tâm của tất cả các Công ty kiểm toán. Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên chuyên đề khó tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Em rất mong nhận được ý kiến của các Thầy cô, các anh chị để bài viết được hoàn thiện hơn. GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2 ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC 9 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN 1.1. Bằng chứng kiểm toán 1.1.1 Tại sao phải thu thập bằng chứng kiểm toán Những kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính trong cuộc kiểm toán đóng vai trò quan trọng đối với quyết định của các nhà đầu tư, đối với sự phát triển lành mạnh của doanh nghiệp.Để đưa ra những kết luận đó, kiểm toán viên phải thu thập những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị. Việc thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán diễn ra trong suốt cuộc kiểm toán, là cơ sở chứng minh cho các báo cáo kiểm toán. Một khi KTV không thu thập đầy đủ và đánh giá đúng các bằng chứng thích hợp thì KTV khó đặt ra nhận định xác đáng về đối tượng được kiểm toán . Đối với các tổ chức kiểm toán độc lập hoặc cơ quan kiểm toán Nhà nước, cơ quan pháp lý, bằng chứng kiểm toán còn là cơ sở đánh giá chất lượng hoạt động của KTV trong quá trình thực hiện kiểm toán. Trong trường hợp có xảy ra tranh chấp kiện tụng giữa công ty kiểm toán với người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính thì bằng chứng kiểm toán còn là cơ sở để cơ quan chức năng kiểm tra, đánh giá lại công việc của kiểm toán viên và công ty kiểm toán. 1.1.2 Khái niệm bằng chứng kiểm toán Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu,thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán,và dựa trên các thông tin này kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình. Bằng chứng kiểm toán bao gồm:các tài liệu,chứng từ ,sổ sách kế toán,báo cáo tài chính,và các thông tin khác. GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2 ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC 10 1.1.3 Phân loại bằng chứng kiểm toán 1.1.3.1 Phân loại bằng chứng kiểm toán theo nguồn gốc hình thành Theo cách này bằng chứng được phân loại theo độ tin cậy tăng dần như sau:  Bằng chứng có độ tin cậy thấp nhất là bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyển nội bộ: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,…  Bằng chứng có độ tin cậy cao hơn là bằng chứng do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển ra bên ngoài đơn vị sau đó quay trở lại đơn vị như Các ủy nhiệm chi, các hợp đồng,…  Tiếp đến là bằng chứng do bên ngoài lập, lưu tại đơn vị như hóa đơn bán hàng, sổ phụ ngân hàng,…và bằng chứng do những người bên ngoài cung cấp trực tiếp cho KTV như bảng xác nhận nợ của chủ nợ, bảng xác nhận các khoản phải thu của khách nợ,…  Bằng chứng có độ tin cậy cao nhất là bằng chứng do KTV tự khai thác và đánh giá thông qua kiểm tra, quan sát và phỏng vấn. 1.1.3.2 Phân loại bằng chứng kiểm toán theo loại hình  Bằng chứng vật chất : như là biên bản kiểm kê hàng tồn kho, biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt….Bằng chứng vật chất được đưa ra từ việc kiểm tra trực tiếp để xác minh tài sản có thực hay không. Vì thế, bằng chứng vật chất là bằng chứng có độ tin cậy cao nhất.  Các bằng chứng tài liệu : là bằng chứng mà KTV thu thập được qua việc cung cấp tài liệu, thông tin của các bên liên quan theo yêu cầu của kiểm toán viên gồm có: Các ghi chép kế toán và các ghi chép nghiệp vụ của doanh nghiệp, các báo cáo kế toán, các bản giải trình của các nhà quản lý doanh nghiệp…Các chứng từ, tài liệu do đối tượng bên ngoài doanh nghiệp cung cấp như: Các văn bản, các giấy xác nhận, các báo cáo của bên thứ ba có liên quan đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp được kiểm toán như: cơ quan thuế, hải quan, bên bán, bên mua…Các tài liệu tính toán lại của KTV GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2 ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC 11 Các bằng chứng tài liệu có tính thuyết phục cao nhưng độ tin cậy không cao bằng bằng chứng vật chất.  Các bằng chứng thu thập qua phỏng vấn : là bằng chứng KTV thu thập được thông qua xác minh điều tra bằng cách phỏng vấn những người có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp được kiểm toán .KTV phỏng vấn người quản lý, khách hàng, người bán, chủ đầu tư… để KTV ghi chép về những chi tiết có liên quan đến cuộc kiểm toán.Bằng chứng thu thập qua phỏng vấn là những minh chứng cho những ý kiến của KTV, nhưng độ tin cậy không cao bằng hai loại trên. Tuy nhiên trong quá trình thu thập bằng chứng, KTV sẽ kết hợp nhiều loại bằng chứng để có tính thuyết phục cao hơn. 1.1.4 Tính chất của bằng chứng kiểm toán Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) số 500 quy định: “Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình về báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán” Như vậy, bằng chứng kiểm toán có ảnh hưởng trực tiếp đến kết luận của KTV. Do đó, bằng chứng kiểm toán thu thập được phải có tính thuyết phục. Hai yếu tố quyết định tính thuyết phục của bằng chứng kiểm toán là tính hiệu lực (thích hợp) và tính đầy đủ 1.1.4.1 Tính hiệu lực “Giá trị” hay “hiệu lực” hoặc “thích hợp” đều thể hiện chất lượng hay mức độ đáng tin cậy của bằng chứng kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán có giá trị cao sẽ giúp cho việc chứng thực các báo cáo tài chính được trình bày trung thực. Những yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực, bao gồm:  Thứ nhất là loại hình bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng bằng văn bản có độ tin cậy cao hơn bằng chứng bằng miệng. Ví dụ như “Biên bản kiểm kê” có GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2 ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC 12 được sau khi KTV chứng kiến hoặc tham gia kiểm kê thì có độ tin cậy cao hơn bằng chứng thu thập được qua phỏng vấn.  Thứ hai là hệ thống kiểm soát nội bộ: Bằng chứng thu được có độ tin cậy cao hơn khi hệ thống kiểm soát nội bộ tồn tại và hoạt động hiệu quả hơn.  Thứ ba là nguồn gốc thu thập bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng kiểm toán có nguồn gốc càng độc lập thì càng có hiệu lực.  Thứ tư là sự kết hợp các bằng chứng kiểm toán: Nếu nhiều bằng chứng cùng xác minh cho một vấn đề thì bằng chứng sẽ có giá trị hơn. 1.1.4.2 Tính đầy đủ Khi đánh giá về “tính đầy đủ” của bằng chứng kiểm toán, KTV thường xem xét ảnh hưởng của các nhân tố chủ yếu như tính giá trị của bằng chứng, tính trọng yếu và mức độ rủi ro của thông tin tài chính để từ đó xác định quy mô mẫu cần có. Những yếu tố ảnh hưởng đến tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán bao gồm:  Thứ nhất là tính hiệu lực của bằng chứng: Bằng chứng có độ tin cậy càng thấp, số lượng bằng chứng thu thập càng nhiều.  Thứ hai là tính trọng yếu: Đối tượng cụ thể được kiểm toán càng trọng yếu thì bằng chứng kiểm toán thu thập càng nhiều.  Thứ ba là mức độ rủi ro: Những khoản mục có khả năng rủi ro cao, lượng bằng chứng cần phải thu thập càng nhiều.  Trong kiểm toán thường xét đến các loại rủi ro sau: Rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR), rủi ro phát hiện (DR) và rủi ro kiểm toán (AR). Đánh giá rủi ro tiềm tàng: KTV phải thu thập các bằng chứng kiểm toán về: ngành nghề kinh doanh của khách hàng, năng lực nhân viên quản lý, cơ chế tài chính, kế toán của đơn vị được kiểm toán từ đó KTV hiểu được bản chất ngành nghề kinh doanh và tính chất các nghiệp vụ để đưa ra dự đoán của mình về rủi ro tiềm tàng. Đánh giá rủi ro kiểm soát: KTV thực hiện đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát thông qua việc đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2 ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC 13 khách hàng. Do đó, trong giai đoạn này phải thu thập các bằng chứng kiểm toán về môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát. Như vậy sau khi thu thập được những hiểu biết về cách thiết kế, điều hành của hệ thống kiểm soát nội bộ, KTV sẽ đưa ra đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát. Mức độ rủi ro này sẽ được chứng minh bằng việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát ở giai đoạn hai của cuộc kiểm toán trước khi KTV đưa ra mức độ rủi ro kiểm soát thích hợp. Đánh giá rủi ro phát hiện, KTV phải có trách nhiệm thực hiện các thủ tục thu thập các bằng chứng kiểm toán nhằm kiểm soát rủi ro phát hiện. Giữa các loại rủi ro có mối quan hệ sau: AR = IR x CR x DR AR DR= IR x CR AR : Rủi ro kiểm toán mong muốn CR : Rủi ro kiểm soát IR : Rủi ro tiềm tàng DR : Rủi ro phát hiện Quan hệ giữa các loại rủi ro và lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập được thể hiện qua bảng sau: Bảng 1.1: Quan hệ giữa các loại rủi ro và số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập Trường hợp 1 2 3 4 5 Rủi ro kiểm Rủi ro tiềm Rủi ro kiểm Rủi ro toán (AR) tàng (IR) soát (CR) phát hiện (DR) Cao Thấp Thấp Cao Thấp Thấp Thấp Trung bình Thấp Cao Cao Thấp Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình Cao Thấp Trung bình Trung bình Số lượng bằng chứng cần thu thập Thấp Trung bình Cao Trung bình Trung bình (*Nguồn: Alvin Arens và James K.Loebbecke,Auditing, NXB Thống Kê,1995) Qua bảng 1, ta có thể thấy khi rủi ro phát hiện thấp, rủi ro kiểm toán cũng thấp, rủi ro cố hữu và rủi ro kiểm soát ở mức độ cao, lượng bằng chứng kiểm toán cần phải thu GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2 ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC 14 thập là đáng kể. Ngược lại, khi rủi ro phát hiện ở mức cao, rủi ro kiểm toán cũng đặt ở mức cao, rủi ro cố hữu và rủi ro kiểm soát ở mức thấp, lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập sẽ ít hơn trường hợp trên. 1.2. KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN Để thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và hiệu lực, KTV cần áp dụng các kỹ thuật nhất định trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán. Tuỳ theo từng điều kiện, hoàn cảnh, đặc điểm của đối tượng kiểm toán, KTV có thể áp dụng một hoặc một số kỹ thuật thu thập bằng chứng thích hợp để đạt được mục tiêu đề ra. 1.2.1 Kiểm tra vật chất (kiểm kê) Kiểm tra vật chất là quá trình kiểm kê ngay tại chỗ hay tham gia kiểm kê các loại tài sản của doanh nghiệp. Đối tượng áp dụng của phương pháp này là các tài sản có dạng vật chất cụ thể như hàng tồn kho, tài sản cố định, tiền mặt, giấy tờ thanh toán có giá trị. Kiểm kê được thực hiện thích ứng về thời điểm (định kỳ, đột xuất hay thường xuyên) và loại hình (kiểm kê toàn diện, kiểm kê điển hình hay chọn mẫu) tùy thuộc mục đích của từng cuộc kiểm toán. Đối với cuộc kiểm toán báo cáo tài chính cả năm thì kiểm kê phải thực hiện vào cuối năm và kiểm kê toàn diện. Còn đối với cuộc kiểm toán nhằm mục đích chia tách, sát nhập hay giải thể doanh nghiệp thì kiểm kê có thể thực hiện đột xuất và chỉ kiểm kê điển hình với những tài sản có giá trị lớn… Kiểm kê thực tế là sơ sở để lập báo cáo tài chính và cho phép kiểm tra độ tin cậy của hệ thống kê khai thường xuyên. Vì vậy, việc vận dụng kỹ thuật kiểm kê để thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính là vô cùng quan trọng. Kỹ thuật này có ưu điểm cung cấp các bằng chứng có độ tin cậy cao nhất vì kiểm tra vật chất là quá trình xác minh tính có thực của tài sản và quá trình này hoàn toàn mang tính khách quan. Hơn nữa kỹ thuật này thực hiện đơn giản, phù hợp với chức năng xác minh của kiểm toán. GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2 ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC 15 Tuy nhiên đối với tài sản cố định như đất đai, nhà xưởng, máy móc…kỹ thuật kiểm kê chỉ cho biết sự hiện hữu của tài sản, không cho biết quyền sở hữu của đơn vị đối với tài sản đó có thể hiện hữu nhưng lại là tài sản thuê ngoài hay đã đem thế chấp…Còn đối với hàng hoá, nguyên vật liệu tồn kho, kiểm kê chỉ cho biết sự tồn tại về số lượng còn chất lượng, tình trạng kỹ thuật, phương pháp đánh giá đúng hay sai thì chưa thể hiện. Vì vậy, khi thu thập bằng chứng khác để chứng minh quyền sở hữu và giá trị của tài sản đó. 1.2.2 Lấy xác nhận Là quá trình thu thập thông tin từ bên thứ ba độc lập cung cấp để xác minh tính chính xác của thông tin mà KTV nghi vấn và các đối tượng mà KTV thường gửi thư xác nhận được khái quát trong bảng 1.2 Thư xác nhận (sau khi đã có ký, duyệt của đại diện đơn vị được kiểm toán) có thể được KTV gửi trực tiếp đến người thứ 3 để nhờ xác nhận thông tin theo yêu cầu và sau đó được gửi lại theo địa chỉ của KTV. Thông thường đơn vị được kiểm toán có thể gửi thư nhờ xác nhận đến người thứ 3 theo yêu cầu của KTV, nhưng thư trả lời vẫn phải gửi trực tiếp về địa chỉ của KTV và KTV phải kiểm soát được toàn bộ việc gửi và nhận của xác nhận. Qui trình nhằm đảm bảo tính độc lập của kỹ thuật xác nhận đối với đơn vị được kiểm toán. GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2 ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC 16 Bảng 1.2: Thông tin thường cần phải xác nhận Tài sản Tiền gửi ngân hàng Khoản phải thu Phiếu nợ phải thu Hàng tồn kho gửi trong công ty lưu kho Giá trị bằng tiền của bảo hiểm nhân thọ Công nợ Khoản phải trả Phiếu nợ phải trả Trả trước của khách hàng Cầm cố phải trả Trái phiếu phải trả Vốn chủ sở hữu Các cổ phần đang lưu hành Các loại thông tin khác Loại bảo hiểm Nợ ngoài ý muốn Hợp đồng trái khoán Vật kỹ quỹ cho chủ nợ Ngân hàng Khách nợ Người lập phiếu Công ty lưu kho Công ty bảo hiểm Chủ vay Người cho vay Khách hàng Người nhận cầm cố Người giữ trái phiếu Người giữ sổ đăng ký và đại lý chuyển nhượng Cổ đông Công ty bảo hiểm Luật sư của Công ty, ngân hàng Người giữ trái khoán Chủ nợ (Trích từ Giáo trình kiểm toán tài chính – Chủ biên GS.TS NGuyễn Quang Quynh- Nhà xuất bản Tài chính) Ưu điểm của kỹ thuật này là bằng chứng thu được có độ tin cậy cao nếu KTV thực hiện đúng quy trình và đảm bảo các yêu cầu: Thông tin cần phải được xác nhận theo yêu cầu của KTV, sự xác nhận phải được thực hiện bằng văn bản, sự độc lập của người xác nhận thông tin, KTV phải kiểm soát được toàn bộ quá trình thu thập thư xác nhận. Tuy nhiên , kỹ thuật này có chi phí thực hiện khá lớn và do phạm vi áp dụng tương đối giới hạn nhất là khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, quan hệ rộng, đa quốc gia…Hơn nữa, KTV cũng có quan tâm đến khả năng các xác nhận của bên thứ ba đã qua sự dàn xếp trước của đối tượng được kiểm toán . GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2 ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC 17 1.2.3 Xác minh tài liệu Là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu các chứng từ sổ sách có liên quan sẵn có trong đơn vị được kiểm toán. Kỹ thuật này áp dụng đối với : hoá đơn bán hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn vận chuyển, sổ sách kế toán… Trong kiểm tra tài liệu, bằng chứng kiểm toán thu được phụ thuộc vào mục tiêu kiểm toán hay nói cách khác mục tiêu kiểm toán là cơ sở để lựa chọn thủ tục kiểm tra cụ thể. Kỹ thuật này thường được tiến hành theo hai cách: Thứ nhất, từ một kết luận có trước, KTV thu thập tài liệu làm cơ sở để khẳng định cho kết luận đó như có thể kiểm tra các tài liệu, hồ sơ về quyền sở hữu tài sản. Thứ hai, kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi phản ánh vào sổ sách kế toán, việc kiểm tra tiến hành theo hai hướng:  Xác minh từ chứng từ gốc lên sổ sách kế toán. Hướng xác minh này được áp dụng khi kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán để khẳng định nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi sổ đầy đủ (mục tiêu đầy đủ).  Xác minh từ sổ sách kế toán xuống chứng từ gốc. Hướng xác minh này được áp dụng khi kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán về tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Kĩ thuật kiểm tra tài liệu tương đối thuận tiện do tài liệu thường sẵn có, chi phí để thu thập bằng chứng kiểm toán là thấp. Tuy nhiên độ tin cậy của tài liệu minh chứng phụ thuộc vào nguồn gốc của bằng chứng. Các tài liệu cung cấp có thể bị sửa chữa, tẩy xoá, giả mạo làm mất tính khách quan nên cần có sự kiểm tra, xác minh bằng các kỹ thuật khác. 1.2.4 Quan sát Quan sát là phương pháp mà KTV sử dụng các giác quan của mình để đánh giá hoạt động nhất định. Ví dụ: kiểm toán viên có thể đi thị sát đơn vị được kiểm toán để có GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2 ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC 18 ấn tượng chung về máy móc thiết bị của đơn vị, quan sát tính cũ, mới cũng như sự vận hành của máy móc… Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán này thu được bằng chứng có độ tin cậy cao nhưng chỉ đúng ở thời điểm quan sát. Phương pháp này rất hữu ích để thu thập bằng chứng kiểm toán nhưng bản thân nó chưa thể hiện tính đầy đủ. Do vậy, cần kết hợp các phương pháp khác. Mặt khác, tính hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm của kiểm toán viên 1.2.5 Phỏng vấn Phỏng vấn là quá trình KTV thu thập thông tin bằng văn bản hay bằng lời nói qua việc phỏng vấn những người hiểu biết về vấn đề mà KTV cần quan tâm. Việc thu thập được bằng chứng kiểm toán khách quan và đáng tin cậy phụ thuộc vào nhiều kỹ thuật và kinh nghiệm phỏng vấn của kiểm toán viên. Quá trình phỏng vấn thường bao gồm ba giai đoạn: Giai đoạn lập kế hoạch phỏng vấn: KTV phải xác định được mục đích, đối tượng và nội dung cần phỏng vấn, thời gian và địa điểm phỏng vấn… Giai đoạn thực hiện phỏng vấn: KTV giới thiệu lý do phỏng vấn, trao đổi về những trọng điểm đã xác định. Khi phỏng vấn kiểm toán viên có thể sử dụng câu hỏi đóng hoặc mở. Câu hỏi “mở” giúp được KTV thu được câu trả lời chi tiết và đầy đủ. Loại câu hỏi này được sử dụng khi KTV muốn thu thập thêm thông tin. Loại câu hỏi này thường có các cụm từ “thế nào”, “cái gí”, “tại sao” Câu hỏi “đóng” loại câu hỏi giới hạn trả lời của người được phỏng vấn. loại câu hỏi này được sử dụng khi kiểm toán viên muốn xác định một vấn đề đã nghe hoặc đã biết. Giai đoạn kết thúc phỏng vấn: Trong giai đoạn này KTV cần đưa ra kết luận trên cơ sở thông tin đã thu thập được. Tuy nhiên KTV cần phải chú ý đến tính khách quan và sự hiểu biết của người phỏng vấn để có thể kết luận xác đáng về bằng chứng kiểm toán thu thập được. GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2 ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC 19 Kỹ thuật phỏng vấn giúp cho KTV thu thập được những bằng chứng chưa có nhằm thu thập được những thông tin phản hồi để củng cố luận cứ của KTV. Tuy nhiên, độ tin cậy của bằng chứng không cao do đối tượng được phỏng vấn chủ yếu trong đơn vị được kiểm toán nên thiếu tính khách quan. Bằng chứng thu thập chủ yếu dùng để củng cố cho các bằng chứng khác. 1.2.6 Tính toán lại Tính toán là quá trình kiểm toán viên kiểm tra chính xác về mặt số học trong việc tính toán và ghi sổ. Kỹ thuật này chỉ quan tâm đến tính chính xác thuần tuý về mặt số học, không chú ý đến sự phù hợp của phương pháp tính được sử dụng. Do đó, phương pháp này thường được sử dụng cùng với các kỹ thuật khác như kiểm tra tài liệu, kiểm tra vật chất, phân tích… Kĩ thuật tính toán lại cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao về mặt số học. Tuy nhiên, các phép tính và phân bổ đôi khi khá phức tạp, tốn thời gian đặc biệt là quy mô của đơn vị kiểm toán là khá lớn, loại hình đa dạng… 1.2.7 Phân tích Phân tích là quá trình so sánh đối chiếu đánh giá các mối quan hệ để xác định tính hợp lý của các số dư trên tài khoản. Các mối quan hệ này bao gồm quan hệ giữa thông tin tài chính với nhau và các quan hệ giữa các thông tin tài chính và phi tài chính. Đây là kỹ thuật bao trùm nhất để khai thác bằng chứng kiểm toán, là phương pháp áp dụng ở tất cả các chu trình của kiểm toán tài chính. Phân tích là kỹ thuật chủ yếu của KTV để tìm ra những quan hệ bất thường hay những thay đổi thực tế khi tiến hành thiết lập những giả thuyết về sự liên hệ giữa các số liệu, ước tính các số liệu cần kiểm toán và so sánh với số liệu thực tế, kỹ thuật phân tích thường gồm ba yếu tố: dự đoán, so sánh và đánh giá:  Dự đoán là sự ước đoán về số dư tài khoản, giá trị tỷ suất hoặc xu hướng  So sánh là việc đối chiếu ước đoán trên với số báo cáo. GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2 ĐT: Hoàn Thiện Kỹ Thuật Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại PDAC 20  Đánh giá là việc sử dụng các phương pháp chuyên môn và kỹ thuật khác (như phỏng vấn, quan sát) để phân tích và kết luận về các chênh lệch khi so sánh. Kỹ thuật phân tích được tiến hành theo cách: Kiểm tra tính hợp lý, phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất. Kiểm tra tính hợp lý thường bao gồm những so sánh chủ yếu như: So sánh giữa số liệu thực tế của đơn vị với số liệu kế hoạch, dự toán: Từ kết quả so sánh, việc điều tra những sai biệt lớn giữa số thực tế và số kế hoạch sẽ giúp KTV phát hiện những sai sót trong Báo cáo tài chính hoặc các biến động lớn trong tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị. So sánh giữa chỉ tiêu của đơn vị với chỉ tiêu bình quân nghành: Thông thường, các chỉ tiêu của đơn vị được kiểm toán có sự tương đồng chỉ tiêu của nghành trong một phạm vi nhất định. Thí dụ, tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu, tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu chính trong giá thành sản phẩm… Sự so sánh số liệu của đơn vị với số liệu của ngành làm cho thông tin thu được có độ tin cậy cao hơn việc so sánh đơn thuần trong nội bộ đơn vị. Tuy vậy , KTV cần chú ý rằng số liệu của nghành là số trung bình và trên một phạm vi rộng. Do đó mức dao động có thể xảy ra chứa đựng các yếu tố không đồng đều giữa các đơn vị. Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính: Với phương pháp sẽ cung cấp cho KTV một quan điểm toàn diện về đơn vị được kiểm toán. Các thông tin phi tài chính như mức thay đổi nhân viên, số liệu thống kê sản xuất luôn bổ sung tính chính xác cho các thông tin tài chính .Ví dụ, Sự thay đổi số lượng nhân viên sẽ có giá trị khi kiểm toán viên tiến hành đánh giá tính hợp lý của những biến đổi về tiền lương. Bên cạnh đó, KTV cần so sánh số liệu thực tế của đơn vị được kiểm toán. Những chênh lệch này phụ thuộc vào ước tính chủ quan của kiểm toán viên nên việc so sánh này đưa ra những thông tin có độ tin cậy không cao. So sánh số liệu của doanh nghiệp với kết quả dự kiến của KTV GVHD: Ths Lê Vũ Ngọc Thanh SVTH: Lê Thị Lệ Ngân – 49DN2
- Xem thêm -