Tài liệu Giải pháp xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty cổ phần công nghiệp vĩnh tường

  • Số trang: 168 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 56 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 11429 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---- K --- NGUYỄN HOÀNG HƯNG GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán Mã số: 60.34.30 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS TRẦN VĂN THẢO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2010 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. LỜI CAM ĐOAN Đề tài nghiên cứu “Giải pháp xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường” là nghiên cứu do chính tác giả thực hiện. Các số liệu và kết quả nêu trong đề tài này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Tác giả xin cam đoan những lời nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2010 Người thực hiện Nguyễn Hoàng Hưng Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự hướng dẫn và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô giáo Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh. Trước tiên, tôi xin tỏ lòng tri ân đến tất cả các quý thầy cô giáo Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là những thầy cô đã dày công giảng dạy và truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường. Tôi xin gởi lời biết ơn thật chân thành và sâu sắc đến TS. Trần Văn Thảo, Thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, định hướng và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này. Nhân đây, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh cùng quý thầy cô trong Khoa Đào Tạo Sau Đại Học đã luôn tạo cho chúng tôi những điều kiện tốt nhất để học tập và nghiên cứu trong suốt quá trình học tập tại Trường. Đồng thời, tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các anh, chị học viên đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên và chia sẻ những kiến thức cũng như kinh nghiệm trong quá trình học tập và nghiên cứu. Sau cùng, xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc và các anh, chị trong Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường cùng bạn bè và gia đình đã tạo những điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình thu thập dữ liệu, nghiên cứu và thực hiện luận văn này. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2010 Người thực hiện Nguyễn Hoàng Hưng Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu “Giải pháp xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường” được thực hiện với mục tiêu nhận dạng và xác định những điểm hạn chế nội tại làm ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng tính trung thực và hợp lý đối với các thông tin kế toán để qua đó nâng cao chất lượng của hệ thống báo cáo tài chính tại công ty. Nghiên cứu này được thực hiện thông qua hai phương pháp là: (1) phương pháp so sánh nhằm so sánh, đối chiếu giữa hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường với nội dung của các thông tư hướng dẫn và các chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan để nhận thức về vấn đề nghiên cứu, (2) phương pháp phân tích nhằm tìm hiểu về thực trạng công tác lập và trình bày báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường để nắm bắt thật rõ ràng và cụ thể những ưu và khuyết điểm của hệ thống báo cáo tài chính tại công ty. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hệ thống báo cáo tài chính của công ty còn tồn tại một số vấn đề như việc điều chỉnh và loại trừ các giao dịch nội bộ chưa được triệt để, khoản đầu tư vào các công ty liên kết chưa được đánh giá lại theo phương pháp vốn chủ sở hữu, các chính sách kế toán áp dụng chưa thống nhất, báo cáo tài chính của hầu hết các đơn vị thành viên trong tập đoàn chưa được kiểm toán. Từ kết quả này, đề tài đã đề xuất một số giải pháp gồm: xác định lại phạm vi hợp nhất, quy trình hợp nhất, cơ sở hợp nhất, xây dựng chính sách kế toán áp dụng thống nhất toàn công ty, xây dựng hệ thống biểu mẫu để thu thập thông tin phục vụ việc hợp nhất, trình tự và thủ tục xử lý những nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hợp nhất, triển khai thực hiện việc kiểm toán các báo cáo tài chính,… nhằm góp phần giúp cho hệ thống báo cáo tài chính của công ty thực sự là nguồn cung cấp thông tin hữu ích, đảm bảo được độ tin cậy, và có thể đáp ứng nhu cầu thông tin cho tất cả các đối tượng sử dụng. Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhất định, song kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị và góp phần nào đó vào việc đưa ra những giải pháp hữu hiệu khi giải quyết những vấn đề phức tạp liên quan đến công tác xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tại các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh theo mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường nói riêng ngày một hiệu quả hơn. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. MỤC LỤC Trang Trang bìa Lời cam đoan ............................................................................................................ i Lời cảm ơn................................................................................................................ ii Tóm tắt .................................................................................................................... iii Mục lục ................................................................................................................... iv Danh mục sơ đồ và bảng ....................................................................................... viii Danh mục từ viết tắt ................................................................................................ ix Phần mở đầu ............................................................................................................ x CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN 1.1 Những vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính hợp nhất ............................... 1 1.1.1 Hợp nhất kinh doanh ................................................................................... 1 1.1.2 Tập đoàn kinh tế .......................................................................................... 2 1.1.3 Mô hình công ty mẹ - công ty con .............................................................. 3 1.1.3.1 Khái niệm công ty mẹ - công ty con ................................................... 3 1.1.3.2 Các đặc điểm của quan hệ công ty mẹ - công ty con .......................... 4 1.1.3.3 Các mối liên kết trong mô hình công ty mẹ - công ty con ................... 4 1.1.3.4 Các hình thức hình thành quan hệ công ty mẹ - công ty con ............... 5 1.1.3.5 Xác định quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con ........... 6 1.1.3.6 Xác định phần lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con .................. 9 1.2 Cơ sở lý luận về báo cáo tài chính hợp nhất .................................................. 10 1.2.1 Khái niệm báo cáo tài chính hợp nhất ....................................................... 10 1.2.2 Bản chất của báo cáo tài chính hợp nhất ................................................... 10 1.2.3 Vai trò của báo cáo tài chính hợp nhất ...................................................... 10 1.2.4 Mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất .................................................. 11 1.2.5 Nội dung của báo cáo tài chính hợp nhất .................................................. 11 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. 1.3 Nguyên tắc, trình tự lập báo cáo tài chính hợp nhất .................................... 12 1.3.1 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất ............................ 12 1.3.2 Trình tự lập báo cáo tài chính hợp nhất .................................................... 13 1.3.2.1 Trình tự lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất ...................................... 13 1.3.2.2 Trình tự lập Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất ........................... 19 1.3.2.3 Trình tự lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất ............................. 22 1.3.24 Trình tự lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất .................. 22 1.4 Sổ kế toán hợp nhất ........................................................................................ 23 Kết luận chương 1 ................................................................................................ 25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG 2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường ............... 26 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ............................................................ 26 2.1.1.1 Lịch sử hình thành ........................................................................... 26 2.1.1.2 Quá trình phát triển .......................................................................... 26 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ................................................................ 27 2.1.3 Tổ chức công tác kế toán .......................................................................... 29 2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán ................................................................... 29 2.1.3.2 Đặc điểm công tác kế toán ............................................................... 29 2.1.3.3 Quy định về thời gian nộp báo cáo tài chính .................................... 30 2.2 Mối quan hệ giữa Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường với các công ty con và công ty liên kết .......................................................................................... 31 2.2.1 Quan hệ hoạt động kinh doanh ................................................................. 31 2.2.2 Quan hệ tài chính, kế toán ........................................................................ 31 2.2.3 Một số chính sách kế toán chủ yếu áp dụng tại công ty .............................. 33 2.3 Thực trạng công tác lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệpVĩnh Tường ...................................................................... 37 2.3.1 Nội dung của hệ thống báo cáo tài chính tại công ty ................................. 37 2.3.1.1 Đối với các công ty con ................................................................... 37 2.3.1.1 Đối với công ty mẹ .......................................................................... 37 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. 2.3.2 Thực trạng công tác lập và trình bày báo cáo tài chính tại công ty ............ 38 2.3.2.1 Bảng cân đối kế toán tổng hợp của công ty ...................................... 38 2.3.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của công ty ........... 39 2.3.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp của công ty .............................. 39 2.3.2.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp của công ty .................. 40 2.4 Nhận xét, đánh giá về thực trạng hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường ..................................................................................... 41 2.4.1 Những ưu điểm của hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường ..................................................................................................... 41 2.4.2 Những khuyết điểm của hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường .......................................................................................... 42 Kết luận chương 2 ................................................................................................ 44 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG 3.1 Các quan điểm, mục tiêu và phương hướng xây dựng ................................. 45 3.1.1 Các quan điểm xây dựng .......................................................................... 45 3.1.2 Mục tiêu xây dựng ................................................................................... 48 3.1.3 Phương hướng xây dựng .......................................................................... 48 3.2 Một số giải pháp cụ thể nhằm xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường ................................................. 49 3.2.1 Phạm vi hợp nhất báo cáo tài chính tại công ty ......................................... 49 3.2.2 Quy trình hợp nhất báo cáo tài chính tại công ty ....................................... 51 3.2.3 Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính tại công ty ............................................ 52 3.2.4 Xây dựng các chính sách kế toán áp dụng thống nhất tại công ty mẹ và các công ty con trong toàn công ty ......................................................................... 53 3.2.4.1 Thống nhất về phương pháp ghi nhận doanh thu đối với trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán .................................................... 53 3.2.4.2 Thống nhất về phương pháp hạch toán hàng tồn kho ........................ 54 3.2.5 Thống nhất về phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ ...................... 54 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. 3.2.6 Xây dựng hệ thống biểu mẫu để thu thập thông tin phục vụ cho việc hợp nhất báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty .............................................................. 55 3.2.7 Minh họa việc triển khai thực hiện lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty .......................................................................................... 57 3.2.7.1 Bảng cân đối kế toán hợp nhất ......................................................... 57 3.2.7.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất .............................. 60 3.2.7.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất ................................................. 63 3.2.7.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất ..................................... 68 3.2.8 Cách xử lý một số nghiệp vụ trong tương lai có thể phát sinh khi lập báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty ............................................................................ 69 3.3 Một số kiến nghị liên quan đến việc tạo nền tảng để thực hiện báo cáo tài chính hợp nhất và hoạt động của mô hình công ty mẹ - công ty con tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường ...................................................................... 76 3.3.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước............................................................ 77 3.3.2 Đối với Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường.................................. 78 3.3.2.1 Nâng cao nhận thức của lãnh đạo công ty về tầm quan trọng của báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con .......................... 78 3.3.2.2 Thống nhất quy trình khóa sổ và lập báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con ..................................................................... 79 3.3.2.3 Hướng dẫn thi hành và giám sát quá trình tổ chức thực hiện lập báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con .......................... 80 3.3.2.4 Tổ chức các lớp tập huấn về nghiệp vụ kế toán hợp nhất báo cáo tài chính cho đội ngũ nhân sự kế toán ........................................................................ 81 3.3.2.5 Trang bị phần mềm kế toán có hỗ trợ công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất cho công ty mẹ...................................................................................... 81 3.3.2.6 Thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính trong toàn công ty ................ 82 Kết luận chương 3 ................................................................................................ 83 Phần kết luận ........................................................................................................ 84 Tài liệu tham khảo ................................................................................................. xiv Phụ lục ................................................................................................................... xv Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường ..................................................................................................................... 27 Sơ đồ 2.2: Mô hình đầu tư của Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường ............ 33 Sơ đồ 3.1: Quy trình hợp nhất báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường ............................................................................................................ 51 Bảng 2.1: Hệ thống các công ty con và các công ty liên kết của Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường ....................................................................................... 32 Bảng 2.2: Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định hữu hình ...................... 35 Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất báo cáo lưu chuyển tiền tệ ............. 67 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCTC : Báo cáo tài chính CĐKT : Bảng cân đối kế toán TSCĐ : Tài sản cố định LN : Lợi nhuận CĐTS : Cổ đông thiểu số ĐVT : Đơn vị tính VND : Đồng Việt Nam WTO : World Trade Organization – Tổ chức thương mại thế giới VAS : Việt Nam Accounting Standard – Chuẩn mực kế toán Việt Nam IAS : Internaltional Accounting Standard – Chuẩn mực kế toán quốc tế TT : Thông tư QĐ : Quyết định BTC : Bộ Tài chính TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TP : Thành phố QLDN : Quản lý doanh nghiệp TNDN : Thu nhập doanh nghiệp KQKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Với bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang vận hành theo cơ chế thị trường và trong xu thế hội nhập, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt đã đòi hỏi các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải hợp tác với nhau trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất và kinh doanh cũng như trong quá trình nghiên cứu phát triển và mở rộng theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu nếu như các đơn vị muốn tồn tại một cách ổn định và bền vững trên thị trường. Chính vì vậy, để có thể vượt qua được những khó khăn và thách thức cũng như để thích ứng với tình hình thực tại của nền kinh tế, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã tiến hành hợp tác với nhau. Một trong những hình thức hợp tác mà hiện được rất nhiều các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế ưa thích đó là hợp nhất kinh doanh vì hình thức hợp tác này không những giúp cho các đơn vị có thể mở rộng được quy mô hoạt động, giảm đối thủ cạnh tranh mà còn có thể đa dạng hóa được ngành nghề, thu hút được nhiều khách hàng, mở rộng thị trường,… Và khi đó, một yêu cầu bắt buộc đặt ra đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế là phải làm như thế nào để có được một bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình lưu chuyển tiền tệ của một tổng thể duy nhất dưới dạng hợp nhất. Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất là kết quả của quy trình hợp nhất các báo cáo tài chính, là phương tiện hữu ích giúp cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện được điều này nhằm cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng sử dụng bên trong lẫn bên ngoài đơn vị. Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tổng hợp và trình bày một cách đầy đủ và toàn diện nhất về tình hình tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm tài chính của toàn doanh nghiệp như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý giữa công ty mẹ với các công ty con riêng biệt. Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất có ý nghĩa và tác dụng vô cùng quan trọng đối với những đối tượng sử dụng thông tin kế toán hợp nhất về một doanh nghiệp hay một tập đoàn kinh tế, bởi chính việc hạch toán các bút toán điều chỉnh để loại trừ hoàn toàn ảnh hưởng của các giao dịch nội bộ phát sinh giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn sẽ giúp cho người sử dụng Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. thông tin kế toán trên hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất đánh giá chính xác hơn về tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình lưu chuyển tiền tệ của toàn bộ nhóm công ty với tư cách là một thực thể kinh tế duy nhất hoạt động dưới sự kiểm soát và chi phối của công ty mẹ. Do hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất có vai trò quan trọng như vậy, không những chỉ quan trọng đối với chính bản thân của các doanh nghiệp hay tập đoàn kinh tế mà nó còn quan trọng đối với cả những đối tượng sử dụng thông tin kế toán có liên quan, nên việc triển khai thực hiện lập báo cáo tài chính hợp nhất tại các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế là yêu cầu hết sức cấp thiết. Mặc dù vậy, song vì công tác kế toán hợp nhất báo cáo tài chính rất phức tạp và đòi hỏi người vận dụng phải có sự am hiểu sâu về nó, trong khi đó vấn đề này lại là vấn đề tương đối mới mẻ và đồng thời nguồn tài liệu để tham khảo cũng rất khan hiếm nên việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tại các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế ở nước ta hiện nay vẫn còn nhiều thiếu sót, hạn chế và bất cập. Bởi vì vậy mà hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất lập ra chỉ mang tính hình thức dẫn đến cung cấp thông tin thiếu chính xác và chưa hợp lý, không thể hiện một cách trung thực tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình lưu chuyển tiền tệ của toàn bộ doanh nghiệp. Điều này tất yếu sẽ gây ra không ít những khó khăn và vướng mắc cho ban lãnh đạo của doanh nghiệp và một số đối tượng liên quan như: các nhà đầu tư, nhà cung cấp, ngân hàng, tổ chức tín dụng,… khi đánh giá về thực trạng tài chính của đơn vị để đưa ra các quyết định kinh tế nhanh chóng, kịp thời và đúng đắn. Đứng trước tình hình thực tế nêu trên, đề tài nghiên cứu “Giải pháp xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường” được thực hiện. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm hệ thống hóa và ứng dụng những lý luận có liên quan đến hợp nhất kinh doanh và lập báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con vào công tác lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường. Theo đó, đề tài sẽ đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình này cho Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Do năng lực chủ quan của người viết còn những hạn chế nhất định và đồng thời thời gian để thực hiện luận văn tốt nghiệp cũng có hạn nên trong khuôn khổ của đề tài này, đối tượng và phạm vi nghiên cứu chỉ được giới hạn ở vấn đề lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường. 4. Phương pháp nghiên cứu Như đã chỉ ra trong mục mục tiêu nghiên cứu, đề tài này được thực hiện nhằm xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường nên cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu sẽ thiên về hướng ứng dụng thực tế nhiều hơn là nghiên cứu lý thuyết. Bằng cách ứng dụng những lý luận về báo cáo tài chính hợp nhất và những khái niệm liên quan, đồng thời kết hợp với kết quả nghiên cứu và tìm hiểu về thực trạng công tác lập và trình bày báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường, đề tài được thực hiện theo phương pháp so sánh, đối chiếu và phân tích để nhận định và tổng hợp các vấn đề nhằm rút ra các kết luận cần thiết. Vì vậy, hai phương pháp gồm phương pháp so sánh và phương pháp phân tích được sử dụng trong quá trình nghiên cứu. - Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh, đối chiếu giữa hệ thống báo cáo tài chính hiện tại của Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường với nội dung của một số chuẩn mực kế toán như: chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 – VAS 25: “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con”, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 – VAS21: “Trình bày báo cáo tài chính”, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 – VAS 11: “Hợp nhất kinh doanh”, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 08 – VAS 08: “Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh”, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 07 – VAS 07: “Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết”, và thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính nhằm để nhận thức về vấn đề nghiên cứu. - Phương pháp phân tích được sử dụng để nghiên cứu và tìm hiểu về thực trạng công tác lập và trình bày báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường nhằm nắm bắt một cách thật tường tận, rõ ràng và cụ thể những mặt tích cực Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. cũng như những điểm hạn chế còn tồn tại của hệ thống báo cáo tài chính tại công ty, từ đó rút ra những nhận định, sau đó đưa ra những nhận xét và đánh giá về thực trạng của hệ thống báo cáo tài chính tại công ty. Kết quả thu thập được từ quá trình nghiên cứu và tìm hiểu về thực trạng công tác lập và trình bày báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường là cơ sở quan trọng và cần thiết để đề tài đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con cho công ty. 5. Ý nghĩa của đề tài Kết quả nghiên cứu của đề tài chính là nguồn tài liệu tham khảo thật hữu ích, có giá trị và đáng tin cậy nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế ở Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường nói riêng trong quá trình triển khai thực hiện lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất để phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình lưu chuyển tiền tệ của toàn bộ doanh nghiệp. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng sẽ góp phần giúp cho các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế đang tổ chức hoạt động sản xuất và kinh doanh theo mô hình công ty mẹ - công ty con có được cái nhìn tổng quát và đúng đắn về sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất cho đơn vị mình. 6. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì kết cấu của đề tài này được trình bày thành 3 chương. Chương 1 sẽ giới thiệu tổng quan cơ sở lý luận về báo cáo tài chính hợp nhất và những khái niệm có liên quan. Chương 2 sẽ nêu lên kết quả nghiên cứu và tìm hiểu về thực trạng của công tác lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường. Căn cứ vào kết quả được trình bày trong chương 2, chương 3 sẽ đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con cho Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN Chương này sẽ trình bày tổng quan cơ sở lý luận về báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con và những vấn đề có liên quan đến báo cáo tài chính hợp nhất. 1.1 Những vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính hợp nhất 1.1.1 Hợp nhất kinh doanh Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 - VAS 11, hợp nhất kinh doanh là việc kết hợp các doanh nghiệp riêng biệt hoặc các hoạt động kinh doanh riêng biệt thành một đơn vị báo cáo. Kết quả của phần lớn các trường hợp hợp nhất kinh doanh là một doanh nghiệp (bên mua) nắm được quyền kiểm soát một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh khác (bên bị mua). Nếu một doanh nghiệp nắm quyền kiểm soát một hoặc nhiều đơn vị khác không phải là các hoạt động kinh doanh thì việc kết hợp các đơn vị này không phải là hợp nhất kinh doanh. Khi một doanh nghiệp mua một nhóm các tài sản hoặc các tài sản thuần nhưng không cấu thành một hoạt động kinh doanh thì phải phân bổ giá phí của nhóm tài sản đó cho các tài sản và nợ phải trả có thể xác định riêng rẽ trong nhóm tài sản đó dựa trên giá trị hợp lý tương ứng tại ngày mua. Thực chất của việc thực hiện hợp nhất kinh doanh đó chính là cho ra đời một chủ thể kinh tế mới trên cơ sở kết hợp giữa hai hay nhiều chủ thể kinh tế hiện hữu. Kết quả của việc thực hiện hợp nhất kinh doanh thông thường sẽ xảy ra một trong hai trường hợp cụ thể sau đây: - Hợp nhất kinh doanh có thể sẽ dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con, trong đó doanh nghiệp mua sẽ là công ty mẹ nắm giữa quyền chi phối chính sách tài chính và hoạt động của công ty con và doanh nghiệp bị mua sẽ là công ty con chịu sự kiểm soát của công ty mẹ. - Hợp nhất kinh doanh có thể sẽ không dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con, chẳng hạn như hợp nhất kinh doanh có liên quan đến việc mua tài sản thuần, bao gồm cả lợi thế thương mại (nếu có) của một doanh nghiệp khác mà không phải là việc mua cổ phần của doanh nghiệp đó. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. 1.1.2 Tập đoàn kinh tế Một trong những kết quả của việc thực hiện hợp nhất kinh doanh đó chính là sự ra đời của các tập đoàn kinh tế. Tập đoàn kinh tế bao gồm nhóm các công ty có tư cách pháp nhân độc lập được hình thành trên cơ sở tập hợp, liên kết thông qua đầu tư, góp vốn, sáp nhập, mua lại, tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết khác, gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác tạo thành một tổ hợp kinh doanh có từ hai cấp doanh nghiệp trở lên dưới hình thức công ty mẹ - công ty con1. Tuy nhiên, nếu như xét theo yêu cầu khái niệm về tập đoàn kinh tế phải bao gồm những yếu tố cơ bản nhất và thể hiện rõ nhất thì tập đoàn kinh tế là một cơ cấu sở hữu và kinh doanh đa dạng, có quy mô lớn, nó vừa có chức năng sản xuất kinh doanh, vừa có chức năng liên kết kinh tế nhằm tăng cường khả năng tích tụ, tập trung cao nhất các nguồn lực ban đầu như: vốn, sức lao động, công nghệ, thị phần,… để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và tối đa hóa lợi nhuận. Trong đó, các tập đoàn kinh tế là tổ hợp các công ty thành viên do công ty mẹ nắm quyền lãnh đạo chi phối về nguồn lực ban đầu, chiến lược phát triển và hoạt động tại nhiều ngành, lĩnh vực ở nhiều vùng lãnh thổ khác nhau2. Như vậy, qua hai khái niệm trên đã cho thấy được rằng, một tập đoàn kinh tế có những đặc điểm như sau: - Không có tư cách pháp nhân, có quy mô lớn về vốn, lao động, doanh thu và lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh. - Đa dạng về cơ cấu tổ chức, pháp nhân, thể nhân, và sở hữu. Thường là sở hữu hỗn hợp dựa trên hình thức sở hữu tư nhân, tổ chức hoạt động chủ yếu theo mô hình công ty mẹ - công ty con. - Các công ty thành viên đều có tư cách pháp nhân, độc lập về mặt pháp lý và hoạt động hoàn toàn bình đẳng trên thị trường theo quy định của pháp luật. Mối quan hệ giữa công ty mẹ với các công ty con và giữa các công ty con trong tập đoàn với nhau là mối quan hệ kinh tế dựa trên cơ sở hợp đồng kinh tế khi thực hiện các mục tiêu sản xuất và kinh doanh. 1 Điều 26 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ban hành ngày 05/09/2007, “Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp”. 2 Trích từ Vũ Huy Từ, “Mô hình tập đoàn kinh tế trong công nghiệp hóa – hiện đại hóa”. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. 1.1.3 Mô hình công ty mẹ - công ty con 1.1.3.1 Khái niệm công ty mẹ - công ty con Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 27 - IAS 27, công ty mẹ (Parent company) là một thực thể pháp lý có ít nhất một đơn vị trực thuộc - công ty con (Subsidiary). Công ty con cũng là một thực thể pháp lý nhưng bị kiểm soát bởi công ty mẹ. Kiểm soát ở đây được hiểu như sau: - Sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp nhiều hơn 50% số phiếu bầu. - Sở hữu 50% số phiếu bầu hoặc ít hơn nhưng nắm quyền đối với hơn 50% số phiếu bầu theo sự thỏa thuận của các cổ đông khác; hoặc nắm quyền lãnh đạo, điều hành liên quan đến các chính sách tài chính hay sản xuất kinh doanh của công ty và được quy định tại điều lệ, theo sự thỏa thuận hay hợp đồng; hoặc có quyền bổ nhiệm hay miễn nhiệm phần lớn các thành viên của hội đồng quản trị, ban lãnh đạo; hoặc có quyền quyết định, định hướng đến phần lớn số phiếu bầu tại các cuộc hợp của hội đồng quản trị, ban lãnh đạo. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 - VAS 25, công ty được đầu tư trở thành công ty con khi một trong các điều kiện dưới đây được thỏa mãn: - Công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết. - Trong các trường hợp sau đây, quyền kiểm soát vẫn được thực hiện ngay cả khi công ty mẹ nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại các công ty con: (1) các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết, (2) công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận, (3) công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm đại đa số các thành viên hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương, (4) công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương. Như vậy, có thể nêu lên khái niệm rằng, mô hình công ty mẹ - công ty con là một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh được thực hiện bởi sự liên kết và chi phối lẫn nhau giữa các công ty có tư cách pháp nhân độc lập thông qua việc đầu tư và góp vốn. Trong tổ hợp kinh tế này, công ty nào thực sự có tiềm lực mạnh nhất về khả năng tài chính, bí quyết công nghệ, thương hiệu và thị phần thì sẽ nắm giữ quyền kiểm soát đối với các công ty khác và trở thành công ty mẹ, còn các công ty nào nhận góp vốn đầu tư và bị kiểm soát bởi công ty mẹ sẽ trở thành công ty con. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. 1.1.3.2 Các đặc điểm của quan hệ công ty mẹ - công ty con Tuy có nhiều cách diễn giải khác nhau về mối quan hệ giữa công ty mẹ và các công ty con nhưng nhìn chung thì có các đặc điểm như sau: - Công ty mẹ và các công ty con đều là các doanh nghiệp độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có vốn và tài sản riêng, bình đẳng với nhau trước pháp luật, và quan hệ với nhau trên cơ sở hợp đồng. - Công ty mẹ có lợi ích kinh tế nhất định liên quan đến hoạt động của công ty con, bởi lẻ sự liên kết giữa công ty mẹ và các công ty con là liên kết về vốn, tài sản và thông qua các công cụ của thị trường. - Công ty mẹ thực hiện quyền kiểm soát, chi phối các công ty con tương ứng với tỷ lệ góp vốn, vốn cổ phần đầu tư ở công ty con bằng các hình thức như quyền bỏ phiếu chi phối đối với các quyết định của công ty con, quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị, ban lãnh đạo điều hành công ty con. - Vị trí công ty mẹ và công ty con chỉ trong mối quan hệ giữa hai công ty với nhau và chỉ mang tính tương đối, nghĩa là công ty con này hôm nay là công ty con của công ty mẹ nhưng ngày mai có thể là công ty liên kết hay hoàn toàn độc lập với công ty mẹ, hoặc công ty con này có thể là công ty mẹ của công ty khác. - Trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con nói chung là trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp hay cổ phần của công ty mẹ trong công ty con. Nhưng bởi do chính mối quan hệ có tính chất chi phối các quyết định của công ty con nên luật pháp nhiều nước đã buộc công ty mẹ phải liên đới chịu trách nhiệm về những ảnh hưởng của công ty mẹ đối với công ty con. - Về mặt lý thuyết, mô hình quan hệ này sẽ tạo cho cơ cấu tổ chức của các công ty trong nhóm có chiều sâu không hạn chế, tức là: công ty mẹ, công ty con, công ty cháu,… ở mỗi cấp đều có các đơn vị hạch toán độc lập và phụ thuộc. 1.1.3.3 Các mối liên kết trong mô hình công ty mẹ - công ty con Mô hình công ty mẹ - công ty con có ba mối liên kết chủ yếu sau đây: liên kết chủ yếu bằng vốn, liên kết theo dây chuyền sản xuất kinh doanh, liên kết giữa nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh. - Liên kết chủ yếu bằng vốn: Công ty mẹ thường là những công ty có tiềm lực mạnh về tài chính, chẳng hạn như: ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty tài chính,… Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. và chỉ thuần túy đầu tư vốn vào các công ty con, không tổ chức sản xuất kinh doanh mà chủ yếu tập trung vào việc giám sát tài chính. Trong mô hình liên kết này, công ty mẹ sẽ tiến hành thôn tính một số công ty bằng cách mua lại toàn bộ hoặc phần lớn số cổ phần của các công ty này. Thông qua việc nắm giữ cổ phần chi phối, công ty mẹ nắm giữ quyền lãnh đạo các công ty này trong việc đưa ra các quyết sách về nhân sự, tài chính, định hướng sản xuất và kinh doanh, chiến lược phát triển, … biến chúng thành các công ty con của mình. - Liên kết theo dây chuyền sản xuất kinh doanh: Công ty mẹ là công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh ở một ngành nghề, vừa trực tiếp kinh doanh và vừa thực hiện hoạt động đầu tư vào các công ty con. Trong mô hình liên kết này, công ty mẹ có tiềm lực mạnh về tài chính, thiết bị, công nghệ - kỹ thuật, thị trường sẽ thực hiện chức năng trung tâm, chẳng hạn như: xây dựng chiến lược kinh doanh, phát triển sản phẩm, quy hoạch ngành hàng, huy động và phân bổ nguồn vốn đầu tư, thay đổi cơ cấu tài sản để phát triển kinh doanh, xây dựng các định mức tiêu chuẩn để áp dụng, đào tạo nguồn nhân lực, tổ chức phân công công việc cho các công ty con trên cơ sở hợp đồng kinh tế,… Sự phối hợp giữa công ty mẹ và các công ty con được thực hiện thông qua chiến lược kinh doanh. - Liên kết giữa nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh: Trong mô hình liên kết này, công ty mẹ là cơ quan nghiên cứu ứng dụng lớn, lấy việc phát triển công nghệ mới làm đầu mối để chi phối sự liên kết. Các công ty con là những cơ sở sản xuất và kinh doanh có nhiệm vụ triển khai, ứng dụng nhanh chóng những kết quả nghiên cứu công nghệ mới của công ty mẹ để biến công nghệ mới này thành sản phẩm có ưu thế trên thị trường. Năng lực cạnh tranh của toàn bộ tập đoàn đó chính là khả năng liên kết từ nghiên cứu đến ứng dụng. Việc liên kết giữa các công ty sẽ được thực hiện dựa trên những cơ sở khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu kinh doanh. Song tựu trung lại thì cơ sở quan trọng nhất vẫn là mối quan hệ chi phối về tài chính. 1.1.3.4 Các hình thức hình thành quan hệ công ty mẹ - công ty con Hiện nay, quan hệ giữa công ty mẹ với các công ty con có thể được hình thành từ ba hình thức chủ yếu như sau: thành lập công ty con, thôn tính các công ty khác, và sự sáp nhập - hợp nhất giữa các công ty. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. - Thành lập công ty con: Khi một công ty phát triển mạnh về quy mô, có tiềm lực về tài chính, thiết bị, công nghệ - kỹ thuật,… muốn mở rộng địa bàn hoạt động trên nhiều lĩnh vực và vùng lãnh thổ khác nhau thì lúc đó công ty mẹ sẽ bỏ vốn ra để thành lập công ty con mới có tư cách pháp nhân trực thuộc công ty mẹ. - Thôn tính các công ty khác: Quan hệ công ty mẹ - công ty con được hình thành từ việc thôn tính các công ty khác. Đây là hình thức phổ biến nhất hiện nay, nó được thực hiện bằng cách giữ một số lượng cổ phiếu đủ lớn để nắm giữ quyền kiểm soát, qua đó đưa công ty mua trở thành công ty mẹ của công ty bị mua. Cách thức phổ biến của các nước trên thế giới là mua lại cổ phần và khi công ty mua mua lại được hơn 50% số cổ phần của công ty bán thì quan hệ giữa hai công ty này được xem là quan hệ công ty mẹ - công ty con. - Sáp nhập - hợp nhất giữa các công ty: Quan hệ công ty mẹ - công ty con xuất phát từ sự tự nguyện liên kết giữa các công ty trên cơ sở sáp nhập hay hợp nhất. Sáp nhập là một hoặc một số công ty chấp nhận từ bỏ pháp nhân của mình để gia nhập vào một công ty khác có điều kiện hơn và sử dụng pháp nhân của công ty này để hoạt động sản xuất và kinh doanh. Hợp nhất là các công ty có sức mạnh tương đương nhau hoặc do thỏa thuận được với nhau nên kết hợp lại dưới một pháp nhân hoàn toàn mới, các công ty đồng ý hợp nhất sẽ từ bỏ pháp nhân của mình hay nói khác, đây là sự ra đời của một công ty mới từ sự kết hợp của các công ty cũ hình thành nên quan hệ công ty mẹ - công ty con. Như vậy, sự sáp nhập hay hợp nhất sẽ đạt được mục tiêu về tăng vốn huy động, mở rộng thị trường, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho cả các công ty lẫn toàn tập đoàn, đồng thời tạo ra được sự tín nhiệm cao hơn đối với khách hàng. 1.1.3.5 Xác định quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con Kiểm soát là quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của một công ty nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của công ty đó. Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con được xác định như trong hai trường hợp sau: Trường hợp 1: Công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết của công ty con Khi công ty mẹ đã nắm giữ được trên 50% quyền biểu quyết trong công ty con thì quyền biểu quyết của công ty mẹ trong công ty con sẽ được xác định khác nhau tùy theo từng tình huống cụ thể dưới đây:
- Xem thêm -