Tài liệu Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

  • Số trang: 67 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 124 |
  • Lượt tải: 0
trancongdua

Đã đăng 1751 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1 CHƯƠNG I: VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN THẺ VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........................................................................................................... 3 I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. ............................................................................................. 3 1. Khái niệm về thẻ thanh toán.................................................................................... 3 2. Phân loại thẻ thanh toán .......................................................................................... 3 2.1 Xét theo phạm vi lãnh thổ. ........................................................................... 3 2.1.1 Thẻ quốc tế ............................................................................................ 3 2.1.2 Thẻ nội địa ............................................................................................. 3 2.2 Xét theo tính chất thanh toán của chủ thẻ..................................................... 3 2.2.1 Thẻ tín dụng .......................................................................................... 3 2.2.2 Thẻ ghi nợ ............................................................................................. 4 2.2.3 Thẻ rút tiền mặt ..................................................................................... 4 II. VAI TRÒ CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN ............................ 4 1. Đối với kinh tế xã hội ......................................................................................... 4 2. 3. 4. 1.1 Giảm khối lượng tiền mặt, tăng khối lượng và tốc độ chu chuyển vốn ....... 4 1.2 Thực hiện các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước ............................... 4 1.3 Hội nhập với các quốc gia khác, là môi trường tốt cho đầu tư phát triển ........ 5 Đối với khách hàng sử dụng thẻ ......................................................................... 5 2.1 Tiện lợi, linh hoạt. .......................................................................................... 5 2.2 An toàn ........................................................................................................... 5 Đối với NH ......................................................................................................... 5 3.1 Tạo uy tín trên thị trường ............................................................................. 5 3.2 Hiện đại hóa công nghệ NH, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên ......... 5 3.3 Tăng thu nhập cho NH. ................................................................................ 6 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) ............................................................ 6 Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A Chuyên đề tốt nghiệp 4.1 Thu hút thêm nhiều đối tượng khách hàng và các đối tác ............................ 6 4.2 Tăng vòng quay của vốn, giảm chi phí, kiểm soát dòng tiền thu vào ................ 6 4.3 Hưởng các ưu đãi từ các quan hệ tín dụng, vay vốn. ................................... 7 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN THẺ II. THANH TOÁN ....................................................................................................... 7 1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng của thị trường thẻ .................................................. 7 2. Yếu tố liên quan tới NH .......................................................................................... 7 2.1 Vốn ............................................................................................................... 7 2.2 Trình độ kỹ thuật, công nghệ thông tin của ngân hàng. ............................... 8 2.3 Marketing ..................................................................................................... 8 2.4 Nguồn nhân lực ............................................................................................ 8 Yếu tố liên quan tới khách hàng ......................................................................... 8 3. 3.1 Thói quen dùng tiền mặt ............................................................................... 8 3.2 Trình độ dân trí ............................................................................................. 9 3.3 Vấn đề thu nhập của người dân. ................................................................... 9 III. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN ...................................................................................... 9 1. NH Ngoại thương Việt Nam (VCB)................................................................... 9 2. NH TMCP Á Châu (ACB) ............................................................................... 10 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ TẠI AGRIBANK ................... 11 I. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG. ......................................................................... 11 1. Qúa trình hình thành và phát triển. ...................................................................... 11 2. Cơ cấu tổ chức ..................................................................................................... 13 3. Các sản phẩm dịch vụ ......................................................................................... 14 3.1 Thẻ Agribank ................................................................................................. 14 3.2 Các sản phẩm dịch vụ khác ............................................................................ 15 II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG AGIBANK ................................................................................................................ 16 1. Danh mục các sản phẩm thẻ của ngân hàng Agribank và kết quả hành động kinh doanh trong vài năm gần đây ............................................................................ 16 Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A Chuyên đề tốt nghiệp Danh mục, thiết kế, tính năng sản phẩm thẻ ............................................... 16 1.1 1.1.1 Thẻ ghi nợ nội địa Success .................................................................. 17 1.1.2 Thẻ ghi nợ quốc tế Agribank Visa/ Master. ......................................... 18 1.1.3 Thẻ tín dụng quốc tế Agribank Visa/ Master ....................................... 19 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ trên thị trường ........................................ 20 1.2.1 Doanh thu các hoạt động liên quan đến thẻ.......................................... 20 1.2.2 Thị phần một số loại thẻ Agribank ....................................................... 21 2. Thực trạng phát triển thẻ thanh toán của NH ....................................................... 23 Xét về phía NH ........................................................................................... 23 2.1 2.1.1 Chất lượng dịch vụ .............................................................................. 23 2.1.2 Hoạt động marketing, tuyên truyền quảng bá ..................................... 25 2.1.2.1 Tuyên truyền quảng bá ................................................................. 25 2.1.2.2 Hoạt động nghiên cứu thị trường ................................................. 26 2.1.2.3 Kênh phân phối và công tác phát triển mạng lưới. ...................... 27 2.1.2.4 Dịch vụ sau bán hàng ................................................................... 31 2.1.2.5 Công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm ............................... 31 2.1.3 Thực trạng phát hành thẻ .................................................................... 32 2.1.3.1 Số lượng thẻ phát hành. ............................................................... 32 2.1.3.2 Quy trình hoạt động phát hành thẻ .............................................. 36 2.1.3.3 Rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ: ............. 36 2.1.4 Thực trạng quản lý thanh toán thẻ ...................................................... 37 2.1.4.1 Các loại thẻ mà Agribank chấp nhận thanh toán. ........................ 37 2.1.4.2 Liên kết thanh toán với các ngân hàng khác. .............................. 37 2.1.4.3 Quy trình thanh toán của Agribank ............................................. 38 2.1.4.5 Thực trạng xây dựng, phát triển các mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch .............................................................................................. 40 2.2 Tiện ích của thẻ thanh toán. ................................................................... 40 3. Nguyên nhân, hạn chế của việc phát triển thẻ thanh toán. ........................... 43 3.1 Nguyên nhân khách quan. ........................................................................... 43 Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A Chuyên đề tốt nghiệp 3.1.1 Môi trường kinh tế xã hội ảnh hưởng đến thói quen thanh toán, mức độ sử dụng cũng như sự quan tâm hiểu biết về thẻ thanh toán còn thấp. .................................................................................................................. 43 3.1.2 Về môi trường pháp lý và chính sách liên quan còn nhiều điều chưa hợp lý, các tài liệu hoạt động nghiệp vụ về thẻ không có nhiều............. 43 3.1.3 Sự cạnh tranh gay gắt giữa các NH ..................................................... 44 Nguyên nhân chủ quan .............................................................................. 44 3.2 3.2.1 Bản thân NH ........................................................................................ 44 3.2.1.1 Cơ sở hạ tầng ................................................................................ 44 3.2.1.2 Nhân lực. ..................................................................................... 45 3.2.1.3 Dịch vụ thẻ chưa được quan tâm trong hoạt động chung. ........... 45 Không chủ động trong việc mở rộng các ĐVCNT ............................. 45 3.2.2 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THẺ TẠI AGRIBANK ........ 46 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ......................................................................... 46 I. 1. Xu hướng phát triển thẻ thanh toán trên thế giới ........................................... 46 2. Định hướng phát triển thẻ NH giai đoạn 2010- 2020 .................................... 46 2.1 Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006- 2010 và định hướng đến 2020 của Thủ Tướng Chính Phủ. ............................................... 46 2.2 Định hướng phát triển ngành NH về sử dụng thẻ. .................................. 47 2.2.1 Phát triển các thẻ liên kết giữa NH với các ngân hàng cùng xây dựng hệ thống thanh toán thẻ chung nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán đa dạng trên thị trường. ......................................................................................... 47 2.2.2 Phát triển sản phẩm hàm lượng công nghệ cao trong các thẻ giúp cho việc tiêu dùng hiệu quả hơn, đồng thời việc phân tích và xử lý thông tin giao dịch giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. ............................... 48 3. Mục tiêu phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ của Agribank. ............................ 49 3.1 Mục tiêu chung. .......................................................................................... 49 3.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu cho hoạt động thẻ. ................................................ 49 II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN ........................ 50 1 Hoàn thiện sản phẩm hiện có, triển khai thêm 1 số sản phẩm, dịch vụ mới......... 50 Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A Chuyên đề tốt nghiệp 1.1 Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường, nghiên cứu các dịch vụ thẻ để nâng cao chất lượng sản phẩm ................................................................... 50 1.2 Phát hành thêm một số sản phẩm mới và những thiết kế mới ................. 50 2. Mở rộng chấp nhận thanh toán thẻ của các tổ chức phát hành, các đối tác, đặc biệt là các tổ chức thẻ quốc tế. ............................................................................ 51 3. Giải pháp về marketing, tiếp thị. .................................................................... 52 3.1 Thay đổi cách tiếp cận, quản lý thông tin khách hàng............................. 52 3.2 Phân loại khách hàng ............................................................................... 52 3.3 Chính sách xúc tiến bán hàng ................................................................. 52 3.4 Chính sách giá phí dịch vụ linh hoạt và đảm bảo yếu tố cạnh tranh. ..... 53 3.5 Phát triển hệ thống ATM, POS, và mạng lưới phát chi nhánh, phòng giao dịch. .................................................................................................... 54 3.6 Hoàn thiện và phát triển kênh phân phối thẻ. ......................................... 54 3.7 Chủ động tìm kiếm các ĐVCNT để nâng cao chức năng của thẻ thanh toán và cung cấp các tiện nghi cho khách hàng. ......................................... 54 4. Giải pháp về nguồn nhân lực..................................................................... 55 5. Khẩn trương triển khai các dự án đầu tư có liên quan như ....................... 55 6. Tăng cương công tác quản lý rủi ro với hoạt động kinh doanh thẻ tạo lòng tin cho khách hàng không chỉ trong hoạt động kinh doanh thẻ mà đối với toàn hệ thống Agribank. ......................................................................................................... 56 III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ...................................................................................... 57 1. Đối với NN ......................................................................................................... 57 2. Đối với NHNN ................................................................................................... 58 KẾT LUẬN ............................................................................................................... 60 Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A Chuyên đề tốt nghiệp DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Agribank ............................................ 13 Bảng 2.1 Doanh thu một số hoạt động thẻ ........................................... 20 Bảng 2.2 Phí phát hành một số loại thẻ của Agribank ......................... 20 Biểu đồ 2.1 Thị phần phát hành thẻ nội địa năm 2009 ............................ 21 Biểu đồ 2.2 Thị phần phát hành thẻ quốc tế năm 2009 ............................ 22 Bảng 2.3 Các dịch vụ cung cấp trên ATM của một số ngân hàng ....... 24 Biểu đồ 2.3 Thị phần máy ATM của một số ngân hàng trên thị trường........ 29 Bỉểu đồ 2.4 Số lượng máy ATM của Agribank các năm gần đây. .......... 29 Bảng 2.4 Số lượng thẻ phát hành của Agribank qua các năm. ............ 32 Biểu đồ 2.5 Số lượng thẻ ATM của Agribank qua các năm .................... 33 Hình 2.2 Quy trình phát hành thẻ ......................................................... 36 Hình 2.3 Quy trình thanh toán thẻ của ngân hàng Agribank ............... 38 Bảng 2.5 Điều khiền người tiêu dùng hài lòng nhất trong các tiện ích ....... 41 Biểu đồ 2.6Điều khiến người tiêu dùng hài lòng nhất trong các tiện ích của thẻ thanh toán ............................................................................... 41 Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A Chuyên đề tốt nghiệp 1 LỜI MỞ ĐẦU Trong xu thế toàn cầu hóa, khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO đem đến nhiều thời cơ và thách thức đan xen của quá trình hội nhập đối với mọi hoạt động dịch vụ trên nhiều lĩnh vực của ngành tài chính ngân hàng. Riêng đối với lĩnh vực thẻ thanh toán, một trong những lĩnh vực kinh doanh vừa đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho các ngân hàng vừa mang lại hiệu quả chung cho toàn xã hội, các sản phẩm dịch vụ thẻ với tính chuẩn hóa, quốc tế cao là những sản phẩm dịch vụ có khả năng cạnh tranh quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực. Do những ưu thế về thời gian thanh toán, tính an toàn, hiệu quả sử dụng và phạm vi thanh toán rộng, thẻ thanh toán đã trở thành phương tiện thanh toán văn minh hiện đại, gắn liền với sự phát triển công nghệ của thế giới, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng dân cư, nâng cao đời sống xã hội. Vì vậy, phát triển thẻ thanh toán là tất yếu khách quan của xu thế liên kết toàn cầu; thực hiện đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng đối với các ngân hàng Việt Nam, trong đó có ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ( Agribank) Việt Nam. Tuy nhiên, tình hình kinh doanh thẻ thanh toán của Agribank lại có những điểm bất cập. Mặc dù, ngân hàng đã có những hoạt động tích cực khuếch trương dịch vụ thẻ, nhưng lượng thẻ được phát hành chưa đúng với tiềm năng hiện có. Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp cả nước, thẻ ghi nợ do Agribank phát hành chủ yếu là để rút tiền mặt, còn thẻ thanh toán quốc tế thì chủ yếu do người nước ngoài thanh toán, hiệu quả sử dụng máy ATM cũng chưa cao, nhưng đầu tư mua máy ATM lại tốn rất nhiều tiền. Trong bối cảnh như vậy, việc nghiên cứu đưa ra các giải pháp để phát triển thẻ thanh toán của Agribank, tạo dựng một thương hiệu thẻ nổi tiếng với bản sắc riêng trên thị trường thẻ, thu hút được sự quan tâm của nhiều người, đạt hiệu quả kinh doanh tốt hiện nay là hết sức cần thiết. Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”. Mục đích nghiên cứ của đề tài là: - Nghiên cứu những vấn đề cơ bản của thẻ thanh toán, một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại gắn liền với sự phát triển khoa học công nghệ và những lợi ích mà thẻ thanh toán mang lại cho khách hàng, cho ngân hàng và cho nền kinh tế. - Nghiên cứu phân tích tình hình kinh doanh thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong những năm qua để có cái nhìn bao quát và định hướng cho hoạt động thẻ thanh toán của Ngân hàng Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A Chuyên đề tốt nghiệp 2 - Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm góp phần phát triển thẻ thanh toán của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới hiện nay. Chuyên đề được kết cấu làm 3 chương: Nội dung luận văn được kết cấu trong ba chương: Chương 1: Tổng quan về thẻ thanh toán. Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng. Chương 3: Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Trong quá trình thực tập và nghiên cứu tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị cán bộ trung tâm thẻ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo Thạc sỹ Bùi Đức Tuân. Trong thời gian nghiên cứu, mặc dù tôi đã cố gắng thu thập số liệu, phân tích và đề xuất các giải pháp nhưng chắc chắn không thể tránh được những khiếm khuyết trong nhận định và các giải pháp đề xuất. Tôi rất mong được các thầy cô giáo, các anh chị cán bộ tại Agribank góp ý để bài viết được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A Chuyên đề tốt nghiệp 3 CHƯƠNG I VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN THẺ VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 1. Khái niệm về thẻ thanh toán Thẻ thanh toán là một loại giấy tờ đặc biệt được làm bằng chất dẻo tổng hợp, được nhà phát hành ấn định giá trị, dùng để chi trả tiền hàng hóa dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ hay rút tiền mặt tại các ngân hàng, chi nhánh, máy rút tiền tự động. Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng, Tổ chức tài chính với các điểm thanh toán. Nó cho phép thực hiện thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán. 2. Phân loại thẻ thanh toán Có rất nhiều cách phân loại thẻ, chủ yếu là xét về phạm vi lãnh thổ và xét theo tính chất thanh toán của chủ thẻ. Ngoài ra, người ta còn phân loại về công nghệ sản xuất ( thẻ từ, thẻ thông minh ). 2.1 Xét theo phạm vi lãnh thổ. 2.1.1 Thẻ quốc tế Là loại thẻ không chỉ dùng tại quốc gia nơi nó phát hành mà còn dùng được trên phạm vi quốc tế, sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán. Để có thể phát hành loại thẻ này thì NH phát hành phải là một thành viên của tổ chức thẻ quốc tế. 2.1.2 Thẻ nội địa Là loại thẻ được giới hạn trong phạm vi 1 quốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó. 2.2 Xét theo tính chất thanh toán của chủ thẻ. 2.2.1 Thẻ tín dụng Là loại thẻ mà chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng quy định không phải trả lãi ( nếu trả tiền đã sử dụng đúng thời hạn ) để rút tiền mặt hoặc mua sắm hàng hóa dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh chấp nhận loại thẻ này, chủ thẻ chỉ phải thanh toán sau một thời kì nhất định. Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A Chuyên đề tốt nghiệp 4 2.2.2 Thẻ ghi nợ Là phương tiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt trên cơ sở số tiền gửi có trong tài khoản. Mỗi giá trị giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ và ghi có ngay trong tài khoản của các cơ sở cung cấp hàng hóa dịch vụ. Cả 2 loại thẻ : thẻ tín dụng và thẻ nội địa đều là những phương tiện thanh toán bình đẳng và dành cho tất cả mọi người, mọi lứa tuổi. Cả 2 loại thẻ đều giúp khách hàng tránh được những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra khi phải mang theo tiền mặt. Đặc biệt, với thẻ tín dụng quốc tế là phương tiện thanh toán tiện lợi, an toàn đối với những người thường xuyên đi công tác nước ngoài. 2.2.3 Thẻ rút tiền mặt Là một hình thức của thẻ ghi nợ xong chỉ có chức năng rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động (ATM ) hoặc ở ngân hàng, chức năng thanh toán thì hạn chế rất nhiều. Do đó, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào NH hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới được sử dụng. II. VAI TRÒ CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN 1. Đối với kinh tế xã hội 1.1 Giảm khối lượng tiền mặt, tăng khối lượng và tốc độ chu chuyển vốn Thanh toán bằng thẻ giúp loại bỏ một khối lượng lớn tiền mặt lẽ ra phải lưu chuyển trực tiếp trong lưu thông để thanh toán mua hàng, trả tiền dịch vụ trong cơ chế thị trường đang ngày càng sôi động, nó không đòi hỏi nhiều thủ tục,do đó tiết kiệm được các chi phí phát sinh như in ấn, bảo quản vận chuyển đồng thời giao dịch được xử lỷ qua hệ thống máy móc điện tử và thanh toán trực tuyến, vì vậy tốc độ chu chuyển nhanh hơn nhiều so với các phương tiện thanh toán khác như séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi…..Với hình thức này sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển 1.2 Thực hiện các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước Thẻ là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện các biện pháp kích cầu của nhà nước. Nhà nước thông qua hệ thống NH kiểm soát mọi giao dịch về tiền tệ, tạo cơ sở để quản lý thuế - một nguồn thu quan trọng góp phần thực hiện những chính sách tiền tệ của quốc gia. Thẻ là công cụ để kích cầu. Các NHTM kích thích khách hàng phát hành thẻ bằng việc nới lỏng các chính sách phát hành như hạ lãi suất, giảm các tiêu chí xét duyệt phát hành….và phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ hàng hóa khuyến khích người tiêu dùng thông qua việc cung cấp phương tiện thanh toán hiện đại và chính sách ưu đãi, giảm giá hàng hóa, dịch vụ. Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A Chuyên đề tốt nghiệp 5 1.3 Hội nhập với các quốc gia khác, là môi trường tốt cho đầu tư phát triển Thẻ thanh toán còn có rất tác dụng lớn trong quá trình hội nhập kinh tế. Nó tạo điều kiện các nhà đầu tư trong và ngoài nước có nhiều hình thức thanh toán để có thể mở rộng đầu tư, tiện lợi cho việc thanh toán của khách du lịch. Đồng thời nâng cao hiểu biết của dân cư về các ứng dụng công nghệ tin học trong phục vụ đời sống. Sự phát triển thẻ thanh toán là một biểu hiện của một lối sống văn minh và hiện đại, chứng tỏ hệ thống thương mại văn minh và phát triển. Điều này lại tạo điều kiện cho sự hòa nhập của quốc gia vào cộng động quốc tế, nâng cao hệ số an toàn xã hội trong lĩnh vực tiền tệ. 2. Đối với khách hàng sử dụng thẻ 2.1 Tiện lợi, linh hoạt. Thẻ NH là một ‘’ ví tiền’’ hết sức gọn nhẹ, nó mang lại sự văn minh và tiện lợi trong thanh toán tiền hàng hóa trong nước và ngoài nước. Khi mua sắm bạn không cần phải mang theo tiền mặt, không mất thời gian kiểm, đếm tiền, và bạn còn thực hiện được thêm nhiều chức năng nữa của thẻ thanh toán như rút tiền mặt, trả nợ vay, chuyển khoản, xem số dư tài khoản…..bất cứ lúc nào. Với thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ có thấu chi, bạn có thể chi tiêu mua hàng trước, rồi trả tiền sau, mà không bị trả lãi trong thời gian nhất định. Ngoài ra còn giúp khách hàng điều chỉnh được chi tiêu một cách hợp lý với hạn mức tín dụng nhất định. Còn với thẻ ghi nợ thì tài khoản được hưởng lãi suất. 2.2 An toàn Các loại thẻ được cung cấp một mã số cá nhân kèm theo các thông tin được mã hóa khác nên đảm bảo bí mật rất cao, thẻ từ và thẻ chip đều khó làm giả. Nếu có bị mất cắp thẻ thì khách hàng thông báo trực tiếp đến NH phát hành thẻ để kịp phong tỏa tài khoản thẻ 3. Đối với NH 3.1 Tạo uy tín trên thị trường NH nhận được là uy tín, danh tiếng trên thị trường. Trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là kinh doanh tiền tệ thì uy tín là điều tối quan trọng. NH có thể mở rộng các quan hệ với khách hàng và các đối tác (như NH khác và ĐVCNT ) thông qua phát hành thẻ liên kết. Điều này quyết định sự tồn tại, phát triển cũng như khả năng cạnh tranh của NH trong thị trường cạnh tranh hiện nay. 3.2 Hiện đại hóa công nghệ NH, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên Khi triển khai dịch vụ thẻ, các NH phải nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A Chuyên đề tốt nghiệp 6 thanh toán của mình cho tiện lợi sử dụng, do đó có điều kiện tiếp cận với những công nghệ tiên tiến trên thế giới, đồng thời phát triển các kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên. 3.3 Tăng thu nhập cho NH. Hiện nay ở VN, phần lớn các NH tập trung phát triển các sản phẩm dịch vụ cho DN, và khách hàng lớn mà thiếu đi dịch vụ bán lẻ, một mảng mang lại cho NH nguồn thu nhập ổn định và khá bền vững. Phát triển dịch vụ thẻ, NH có thêm nguồn thu từ phí phát hành, phí thường niên…., lãi từ thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ có thấu chi 4. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) ĐVCNT là các tổ chức, cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ, chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán. Tại các ĐVCNT được trang bị hệ thống máy POS ( máy cà thẻ ) là có thể thanh toán tiền mua hàng hóa dịch vụ thay cho tiền mặt. 4.1 Thu hút thêm nhiều đối tượng khách hàng và các đối tác Khách hàng và các đối tác của ĐVCNT có nhu cầu thanh toán tiền chỉ cần quẹt thẻ lên máy POS, nhập số PIN, nhập số tiền cần thanh toán, sau đó ký xác nhận vào biên lai. Nhân viên tại các điểm giao dịch có trách nhiệm đối chiếu chữ ký của chủ thẻ với chữ ký trên thẻ nhằm bảo vệ quyền lợi và hạn chế các rủi ro cho khách hàng. Đặc biệt như ở siêu thị, trước đây nhân viên phải thao tác thật nhanh để tính tiền mua hàng cho từng khách, mỗi khách trung bình mất 2-3 phút để tính tiền, kiểm và trả tiền thừa cho khách tốn rất nhiều thời gian cho cả 2 bên. Thanh toán qua POS đơn giản và chính xác sẽ tạo uy tín cho DN, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tạo lợi thế trong cạnh tranh nhờ đó thu hút thêm nhiều đối tượng khách hàng và các đối tác khác, tăng uy tín trên thị trường. 4.2 Tăng vòng quay của vốn, giảm chi phí, kiểm soát dòng tiền thu vào Việc thực hiện thanh toán qua thẻ sẽ đảm bảo việc chi trả của khách hàng, do giá trị hàng hóa được thanh toán thông qua NH phát hành thẻ, không mất thời gian đòi nợ khách hàng ( khi khách hàng sử dụng hạn mức thấu chi) nên DN tiết kiệm được chi phí đòi nợ, đồng thời doanh số bán hàng tăng làm tăng vòng quay của vốn. Do thực hiện thanh toán bằng thẻ thông qua máy POS nên giao dịch nhanh chóng và hữu hiệu, không bị lẫn tiền giả, tiền rách…, không phải thuê nhiều nhân viên nên giảm được nhầm lẫn và những chi phí phát sinh. Hầu hết các hệ thống phân phối của nước ta đều phải quản lý theo phương pháp chính là ghi chép và cộng sổ hàng ngày, dễ gây sai sót và tốn nhiều thời gian. Sử dụng máy POS giúp việc tổng hợp dòng tiền thu vào được dễ dàng. Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A Chuyên đề tốt nghiệp 7 4.3 Hưởng các ưu đãi từ các quan hệ tín dụng, vay vốn. Là một đối tác của ngân hàng có thể được hưởng những ưu đãi trong quan hệ tín dụng, vay vốn….. Việc đăng kí là ĐVCNT tương đối đơn giản. Ngoài ra, các ĐVCNT được cung cấp các trang thiết bị và hóa đơn cho thanh toán thẻ và được hỗ trợ miễn phí về kỹ thuật cũng như đào tạo nhân viên. II. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN 1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng của thị trường thẻ Thị trường thẻ của VN bắt đầu xuất hiện từ năm 1996 nhưng đến nay ‘’ thành quả’’ vẫn nhỏ bé. Tổng số người dùng sử dụng chỉ 10 % tổng dân số( trung bình mỗi người 2 thẻ), gồm 2 dạng phổ biến là thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ. Trong đó thẻ ghi nợ ước chừng gấp đôi thẻ tín dụng, dù thẻ ghi nợ mới phát hành ở VN trong năm 2006. Từ năm 2001, sau khi một số NHTM lớn đã triển khai các dự án hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán ( bằng nguồn vay vốn World Bank hoặc tự đầu tư ) thì việc sử dụng thẻ bắt đầu phát triển nhanh chóng. Về quy mô thị trường, đến cuối 2007 số lượng thẻ phát hành của các NH VN gia tăng nhanh chóng với tốc độ bình quân đạt khoảng 150 – 300 %/năm. Tính đến tháng 11 năm 2007, cả nước có khoảng 8.282.800 thẻ thanh toán. Đến 31/12/2009 cả nước có khoảng 21,3 triệu thẻ đang lưu hành do 42 tổ chức NHTM cung ứng dịch vụ phát hành thẻ, 9.345 máy ATM, 35.780 điểm chấp nhận thanh toán thẻ POS/EDC. Trên thực tế, đang có cuộc chạy đua, cạnh tranh khá gay gắt giữa các NH trong quá trình chinh phục thị trường thẻ. Mỗi ngân hàng đều nỗ lực tìm tòi và đưa ra các dòng sản phẩm thẻ với tính năng, tiện ích phong phú nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. 2. Yếu tố liên quan tới Ngân hàng. Chất lượng dịch vụ thẻ có ảnh hưởng rất lớn tới những quyết định của bản thân khách hàng đó về việc có tiếp tục duy trì mối quan hệ với ngân hàng hay không, đối với phần lớn khách hàng, quyết định này nhìn chung được thay đổi khá nhanh chóng. Do đó, để có được khách hàng trung thành là điều rất quan trọng, và việc đáp ứng được nhu cầu của khách hàng có ảnh hưởng quyết định tới dịch vụ thẻ. Ta có thể kể đến các yếu tố chủ yếu sau: 2.1 Vốn Một ngân hàng khó có thể hoạt động và cạnh tranh trên thị trường nếu thiếu Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A Chuyên đề tốt nghiệp 8 nguồn vồn. Vốn đầu tư cho hoạt động thẻ khá cao trong khi hiện nay lợi nhuận thu lại là không lớn, do vậy chỉ những ngân hàng lớn mới đủ khả năng phát triển hoạt động thẻ và các dịch vụ đi kèm. 2.2 Trình độ kỹ thuật, công nghệ thông tin của ngân hàng. Trình độ công nghệ, kỹ thuật sẽ giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận với dịch vụ của ngân hàng mọi lúc, mọi nơi và vẫn đảm bảo an toàn. Để đạt được điều đó, ngân hàng cần phải tích hợp nhiều tiện ích kèm theo trong thẻ, phát triển tính năng thẻ cho một số đối tượng khách hàng khác nhau và hệ thống thanh toán hiện đại. Hiện nay các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn chưa được đánh giá cao về trình độ công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng kỹ thuật. 2.3 Marketing Marketing có vai trò sống còn trong hoạt động của ngân hàng, dù sản phẩm có tốt đến đâu nhưng không có hoạt động marketing thì không thể chiếm lĩnh được thị trường. Marketing là quảng cáo để mọi người biết đến, xúc tiến bán sản phẩm, và nghiên cứu làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Việc quảng cáo theo nhiều kênh, nhiều hình thức sao cho phù hợp với từng nhóm đối tượng cũng là điều khá quan trọng để thu hút khách hàng. Sau đó xúc tiến bán hàng nhằm thu hút thêm khách hàng, đồng thời luôn luôn phải nghiên cứu nhu cầu khách hàng để làm hài lòng khách hàng, dần chiếm lĩnh thị trường. 2.4 Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố cạnh tranh trong điều kiện hội nhập giữa các ngân hàng ngày nay. Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố chiến lược của mỗi ngân hàng. Vai trò của nhân lực được thấy rõ trong cả quá trình từ nghiên cứu thị trường ( gồm khách hàng,đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp….), thiết kế sản phẩm, xúc tiến bán, chăm sóc khách hàng và thu hút khách hàng mới và các hoạt động liên quan tới quy trình nghiệp vụ…... Do vậy việc đào tạo cán bộ thẻ có vai trò quan trọng trong việc phát triển thẻ thanh toán. 3. Yếu tố liên quan tới khách hàng Đối với hoạt động kinh doanh nào thì khách hàng cũng đều rất quan trọng.. Các yếu tố liên quan tới khách hàng có thể chia : 3.1 Thói quen dùng tiền mặt Việt Nam là một nước đang phát triển, người dân chưa tiếp cận được với hệ thống tài chính ngân hàng nên việc sử dụng tiền mặt thay cho thẻ thanh toán là điều dễ hiểu. Hầu như trong các giao dịch hàng ngày của người dân là giao dịch bằng tiền mặt, tỉ lệ thanh toán dùng tiền mặt cao hơn nhiều so với các nước phát triển. người tiêu dùng Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A Chuyên đề tốt nghiệp 9 vẫn thường xuyên dùng thẻ để rút tiền ra tiêu dùng như một thói quen đơn thuần. 3.2 Trình độ dân trí Đối với tùy từng đối tượng, sự hiểu biết về thẻ là khác nhau. Phần lớn khách hàng không nắm đầy đủ thông tin về thanh toán thẻ, không chỉ người dân mà thậm chí nhiều doanh nghiệp còn rất ít hiểu biết hoặc hiểu biết mơ hồ về các dịch vụ thanh toán qua thẻ. Đặc biệt, những đối tượng mà trình độ dân trí còn thấp, bị chi phối bởi văn hóa Nông nghiệp và sản xuất nhỏ thủ công. 3.3 Vấn đề thu nhập của người dân. Khi người dân có thu nhập đều và cao, số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán là khoản tiền ổn định và khá lớn (còn gọi đó là khoản vốn vãng lai). Ngân hàng có thể dùng đó làm vốn kinh doanh, khách hàng được hưởng mức lãi suất cao, điều này càng khuyến khích người dân gửi tiền trong ngân hàng vì tiền gửi trong ngân hàng được hưởng lãi suất cao. III. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN 1. NH Ngoại thương Việt Nam (VCB) NH Ngoại thương Việt Nam – VCB là NH đi tiên phong trong lĩnh vực phát triển dịch vụ thẻ thanh toán và là NH có dịch vụ thẻ phát triển nhất tại VN. VCB đã phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế từ năm 1990 bằng việc ký hợp đồng thanh toán thẻ Visa với Ngân hàng Ngoại thương Pháp, đến nay VCB là ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ quốc tế với nhiều thương hiệu nổi tiếng nhất như Visa. Master, American Express, JCB, Diner Club. Sản phẩm thẻ của VCB rất đa dạng, gồm thẻ ghi nợ nội địa Connect 24, thẻ liên kết Master Card Cội nguồn, thẻ Tín dụng Vietcombank Bông Sen Vàng – Vietcombank – Vietnam Airlines. Vietcombank là ngân hàng dẫn đầu trong hoạt động thẻ một phần lớn do thành công trong việc phát triển các sản phẩm thẻ quốc tế. Năm 2005, VCB tung ra sản phẩm thẻ tín dụng Bông Sen Vàng. Đây là loại thẻ tín dụng đầu tiên trên thị trường không yêu cầu phần lớn các chủ thẻ phải thế chấp, chủ thẻ có thể có điểm thưởng của hang hàng không với mỗi giao dịch chi tiêu. Các chủ thẻ sẽ có số điểm thưởng gấp đôi khi sử dụng thẻ này để thanh toán và sử dụng các dịch vụ của Vietnam Airlines và các đối tác. Việc phát hành thẻ Amex Bông Sen Vàng là một vấn đề có tính chiến lược của VCB. Với nhiều ưu điểm nổi trội, kết hợp chính sách thắt chặt trong phát hành, đã thực sự tạo ra sự thay đổi: Doanh số thanh toán thẻ tăng lên tới 105 %, tương đương 61.789 triệu VNĐ. Có được thành công đó là do VCB đã đánh trúng tâm lý người tiêu dùng khi đề cao phương châm của thẻ Amex là ‘’ chúng tôi phục vụ người có Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A Chuyên đề tốt nghiệp 10 tiền’’, kết hợp với đó là việc thẩm định hồ sơ một cách chặt chẽ, khiến việc trở thành chủ thẻ Amex đồng nghĩa với việc có đẳng cấp khác. VCB có mạng lưới ĐVCNT khoảng gần 5000 POS phục vụ chủ yếu cho các chủ thẻ quốc tế. Hệ thống máy giao dịch tự động ATM phục vụ khách hàng chủ yếu là chủ thẻ Connect 24. Ngoài ra, hệ thống thẻ cho phép giao dịch đối với các thẻ quốc tế và cung cấp một số dịch vụ khác cho chủ thẻ ghi nợ nội địa như chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, vấn tin tài khoản…..Thông qua việc phát triển mạng lưới ĐVCNT và hệ thống máy ATM , VCB đã xây dựng được hình ảnh ngân hàng uy tín và hiện đại 2. NH TMCP Á Châu (ACB) Là một ngân hàng thương mại cổ phần nhưng ACB có dịch vụ thẻ phát triển sớm và mạnh. ACB là thành viên của Visa International từ năm 1995 và Master từ năm 1995. ACB phát hành nhiều loại thẻ quốc tế tín dụng và ghi nợ như ACB – Visa, Visa election, ACB – Master card. ACB – Master Electronic. Thị phần phát hành thẻ quốc tế của ACB chiếm tới hơn 50 %. Các loại thẻ tín dụng nội địa liên kết với các công ty như ACB – Mai Linh, ACB- Sai Gòn Co.op ( Liên kết với siêu thị Co.op Mart), ACBPhước Lộc Thọ ( Liên kết với hệ thống siêu thị Maximart). Thị phần phát hành thẻ của ACB vượt cả Vietcombank do NH này có các biện pháp phát triển thị trường rất linh hoạt. Khách hàng khi sử dụng thẻ liên kết nêu trên sẽ được giảm giá từ 1 % đến 20 % khi mua hàng hóa dịch vụ tại các đơn vị liên kết trên thẻ có thương hiệu của họ. ACB đã có hướng đi đúng đắn là phát triển thẻ tín dụng, ghi nợ quốc tế trước khi tập trung vào thị trường nội địa để thu hút đối tượng khách hàng thường xuyên đi nước ngoài, đối tượng du học sinh…. Năm 2003, số lượng chủ thẻ của ACB giảm nhưng sang năm 2004 đã lại có sự phục hồi, Do ACB đã hướng vào đối tượng khách hàng có nhu cầu chi tiêu và muốn sử dụng hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ chứ không phải là đối tượng khách hàng không có nhu cầu sử dụng tiền vay như du học sinh, người đi công tác nước ngoài…..như trước đây. Một trong những nguyên nhân nữa là do trung tâm thẻ của ACB đã có bước phát triển mạnh bạo trong chiến lược phát triển chủ thẻ với hình thức tín nhiệm hữu hạn là khách hàng của ACB, các cán bộ trong khu vực đại học, bệnh viện…. Kết quả là có ngày càng nhiều người Việt sử dụng thẻ quốc tế do ACB phát hành. Bên cạnh đó, ACB cũng tập trung phát triển mạng lưới POS từ rất sớm để chiếm lĩnh những điểm đặt tốt như khách sạn sang trọng, nhà hàng, cửa hàng lớn với gần 6000 điểm chấp nhận thẻ. ACB mới bắt đầu phát triển hệ thống ATM và có xu hướng Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A Chuyên đề tốt nghiệp 11 liên kết với hệ thống các ngân hàng khác để giảm chi phí đầu tư cho hệ thống ATM. CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ TẠI AGRIBANK I. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG. 1. Qúa trình hình thành và phát triển. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị. Năm 1988 Ngân hàng Phát triển Nông thôn Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật. Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHN9, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam, trên cơ sở đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam cụ thể hóa bằng văn bản số 927/TCCB/Ngân hàng Nông nghiệp ngày 16/08/1994 xác định: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và Cấp trực tiếp kinh doanh. Đây thực sự là bước ngoặt về tổ chức bộ máy của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam và cũng là nền tảng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam sau này. Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A Chuyên đề tốt nghiệp 12 Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Năm 2008 là năm ghi dấu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng thành của Agribank và cũng là năm có tính quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo chủ trương của Đảng, Chính phủ. Trong chiến lược phát triển của mình, Agribank sẽ trở thành một Tập đoàn tài chính đa nghành, đa sở hữu, hoạt động đa lĩnh vực. Theo đó, toàn hệ thống xác định những mục tiêu lớn phải ưu tiên, đó là: Tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn, luôn là người bạn đông hành thủy chung tin cậy cuả 10 triệu hộ gia đình; xúc tiến cổ phần hóa các công ty trực thuộc, tiến tới cổ phần hóa Agribank theo định hướng và lộ trình thích hợp, đảy mạnh tái cơ cấu ngân hàng, giải quyết triệt để vấn đề nợ xấu, đạt hệ số an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển hệ thống công nghệ thông tin, đa dạng hóa sản phẩm , nâng cao chất lượng dịch vụ, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo các lợi ích của người lao động và phát triển thương hiệuvăn hóa Agribank Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A Chuyên đề tốt nghiệp 13 2. Cơ cấu tổ chức Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Agribank HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BỘ PHẬN GIÚP VIỆC HĐQT BAN KIỂM SOÁT BAN TRÙ BỊ ỦY BAN QUẢN LÝ RỦI RO TỔNG GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC HỆ THỐNG KIỂM TRA KIỂM TOÁN NỘI BỘ HỆ THỐNG BAN CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ SỞ QUẢN LÝ KINH DOANH VỐN VÀ NGOẠI TỆ CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG TY TRỰC THUỘC Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận : Tổng giám đốc Kế toán trưởng Phó tổng giám đốc Hệ thống kiểm tra nội bộ Hệ thống các ban chuyên môn nghiệp vụ: Sở quản lý kinh doanh vốn và ngoại tệ Chi nhánh Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A Chuyên đề tốt nghiệp 14 Sở giao dịch Văn phòng đại diện Đơn vị sự nghiệp Công ty trực thuộc 3. Các sản phẩm dịch vụ 3.1 Thẻ Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là ngân hàng thương mại hàng đầu, có hệ thống mạng lưới chi nhánh và điểm giao dịch rộng khắp Việt Nam. Agribank đã được cơ quan phát triển Liên hợp quốc (UNDP) xếp hạng là doanh nghiệp đứng đầu trong số 200 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2007, một trong 10 Thương hiệu mạnh của Sao Vàng Đất Việt năm 2008. Trong những năm qua, Agribank không ngừng phát triển cả về quy mô, công nghệ và sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại trong đó có sản phẩm và dịch vụ thẻ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Bắt đầu tham gia thị trường thẻ Việt Nam từ năm 2003, chỉ sau 7 năm tham gia thị trường thẻ, Agribank đã phát hành được hơn 4,2 triệu thẻ. Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm rất cao. Bên cạnh sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa (Success), với đặc tính đa năng, tiện dụng cho việc chi trả lương hưu, trợ cấp Bảo hiểm Xã hội và đối tượng hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước, Agribank tiếp tục khẳng định vị thế trong cung ứng các sản phẩm thẻ quốc tế. Từ tháng 9 năm 2008, ngân hàng đã chính thức đưa ra thị trường các dòng sản phẩm thẻ quốc tế. Đến nay, Agribank đã phát hành 8 sản phẩm thẻ quốc tế bao gồm cả thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng mang hai thương hiệu nổi tiếng thế giới: Visa và MasterCard. Đặc biệt, thẻ tín dụng Agribank MasterCard hạng Bạch Kim với hạn mức tín dụng cao nhất Việt Nam hiện nay: Tối đa lên tới 500 triệu đồng được thiết kế dành riêng chao các khách hàng V.I.P. Việc liên tục ra đời các sản phẩm thẻ mới không chỉ cho thấy việc đa dạng hóa sản phẩm không ngừng mà còn thể hiện những nỗ lực của ngân hàng nhằm hạn chế sử dụng tiền mặt trong lưu thông, góp phần kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô của đất nước. Agribank cũng đang tập trung phát triển mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ, đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại và trang bị thêm nhiều máy ATM để tạo cho Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
- Xem thêm -