Tài liệu Giải pháp phát triển sản phẩm thẻ tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam, chi nhánh nam sài gòn

  • Số trang: 120 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 102 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN Ngành : Kế toán Chuyên Ngành : Kế toán ngân hàng Giáo viên hướng dẫn : ThS. PHÙNG HỮU HẠNH Sinh viên thực hiện : Cao Nguyễn Phương Nhung MSSV: 0954030380 TP.Hồ Chí Minh, 2013 Lớp: 09DKNH2 BM05/QT04/ĐT Khoa: Kế toán – Tài chính – Ngân hàng PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1. Họ và tên sinh viên được giao đề tài: CAO NGUYỄN PHƯƠNG NHUNG MSSV: 0954030380 Lớp: 09DKNH2 Ngành : Kế toán Chuyên ngành : Kế toán ngân hàng Tên đề tài: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN 2. Các dữ liệu ban đầu : .................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... 3. Các yêu cầu chủ yếu : .................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... 4. Kết quả tối thiểu phải có: 1) ...................................................................................................................................... 2) ...................................................................................................................................... 3) ...................................................................................................................................... 4) ...................................................................................................................................... Ngày giao đề tài: ……./……../……… Ngày nộp báo cáo: ……./……../……… Chủ nhiệm ngành (Ký và ghi rõ họ tên) TP. HCM, ngày … tháng … năm ………. Giảng viên hướng dẫn chính (Ký và ghi rõ họ tên) Giảng viên hướng dẫn phụ (Ký và ghi rõ họ tên) LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Nam Sài Gòn, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này. TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng 07 năm 2013 Tác giả Cao Nguyễn Phương Nhung LỜI CẢM ƠN Báo cáo thực tập là cơ hội để sinh viên trình bày những nghiên cứu về vấn đề mình quan tâm trong quá trình thực tập, đồng thời cũng là một tài liệu quan trọng giúp người giảng viên kiểm tra đánh giá quá trình học tập và kết quả thực tập của mỗi sinh viên. Từ báo cáo ấy, hoàn thiện thành khóa luận tốt nghiệp như một sản phẩm kết tinh quan trọng sau cùng, đó là sự tổng hợp lại kiến thức chuyên ngành những năm qua được thầy cô truyền thụ trên giảng đường, cùng với kinh nghiệm thực tế cọ xát trong các đợt thực tập, kiến tập đã qua. Để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: - Các phòng ban trong Nhà trường, ban chủ nhiệm khoa cùng các giảng viên khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức nền tảng về chuyên ngành mà tôi theo học cũng như định hướng cho nghề nghiệp sau này. - Thạc sĩ Phùng Hữu Hạnh là giảng viên trực tiếp hướng dẫn đề tài Báo cáo thực tập và Luận văn tốt nghiệp của tôi trong học kỳ II, năm học 2012 – 2013. Thầy đã cho tôi những lời khuyên, sự chỉ dẫn tận tình giúp tôi có điều kiện hoàn thành bài báo cáo cũng như khóa luận một cách tốt nhất. - Các anh chị tại Phòng giao dịch Nhà Rồng thuộc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Nam Sài Gòn đã cho tôi cơ hội được cọ xát với công việc thực tế, tìm hiểu chân thực quy trình nghiệp vụ của chuyên ngành tôi theo học, từ đó hướng dẫn tôi có cái nhìn thực tế và chuyên sâu hơn về nghề nghiệp sau này của bản thân khi tốt nghiệp. Do hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các anh chị cũng như giảng viên hướng dẫn. Xin chân thành cảm ơn! Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phùng Hữu Hạnh MỤC LỤC PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC ................................................................................................................... i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... v DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG ................................................................... vii DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG ............................. ix LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 1 2. Tình hình nghiên cứu .............................................................................................. 2 3. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................. 3 4. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................. 3 5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 3 6. Dự kiến kết quả nghiên cứu.................................................................................... 4 7. Kết cấu của báo cáo ................................................................................................ 4 Chương 1: TỔNG QUAN VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CỦA THẺ NGÂN HÀNG .......................................................................................... 5 1.1 Khái quát về thẻ ngân hàng .................................................................................. 5 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển............................................................... 5 1.1.2 Một số khái niệm liên quan đến thẻ ngân hàng........................................... 9 1.1.3 Cấu tạo và phân loại của thẻ ..................................................................... 11 1.1.4 Lợi ích và vai trò của việc dịch vụ thẻ ngân hàng .................................... 14 1.1.5 Những rủi ro thường xảy ra khi kinh doanh thẻ đối với ngân hàng.......... 15 1.2 Tổng quan về hoạt động thẻ trên Thế giới và trong khu vực ............................. 18 1.2.1 Hoạt động thẻ trên Thế giới và trong khu vực tính đến năm 2012 ........... 18 1.2.2 Xu hướng phát triển hoạt động thẻ trên Thế giới ...................................... 19 1.2.3 Kinh nghiệm phát triển thẻ thanh toán ở Hàn Quốc ................................. 22 i Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phùng Hữu Hạnh 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển thẻ ngân hàng ................................. 25 1.3.1 Phía ngân hàng .......................................................................................... 25 1.3.2 Phía khách hàng ........................................................................................ 29 1.3.3 Môi trường pháp lý, xã hội........................................................................ 29 Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN ............... 30 2.1 Tổng quan tình hình hoạt động và phát triển tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Nam Sài Gòn .......................................................................... 30 2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển ................................................ 30 2.1.2 Hoạt động dịch vụ tại chi nhánh ............................................................... 31 2.2 Nhận định chung về các ngân hàng và vị thế của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong thị trường sản phẩm thẻ tại Việt Nam ................................ 33 2.2.1 Khái quát thị trường thẻ tại Việt Nam những năm gần đây ...................... 33 2.2.2 Vị thế của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trên thị trường thẻ Việt Nam các năm gần đây ....................................................................................... 37 2.3 Thực trạng dịch vụ sản phẩm thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Nam Sài Gòn ............................................................................................ 50 2.3.1 Quy định pháp lý của hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ ........................... 50 2.3.2 Quy trình phát hành thẻ tại các chi nhánh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ...................................................................................................... 54 2.3.3 Quản lý giao dịch thẻ tại chi nhánh theo quy định của hệ thống .............. 55 2.3.4 Tình hình sử dụng các sản phẩm thẻ do Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Nam Sài Gòn phát hành trên thị trường ................................. 57 2.3.5 Công nghệ thẻ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Nam Sài Gòn ............................................................................................................. 71 2.3.6 Hoạt động Marketing – nghiệp vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Nam Sài Gòn .......................................................................... 72 2.4 Đánh giá hoạt động sản phẩm thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Nam Sài Gòn tính đến hết năm 2012 ............................................. 72 ii Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phùng Hữu Hạnh 2.4.1 Đánh giá hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Nam Sài Gòn với các chi nhánh khác thuộc cùng khu vực thành phố Hồ Chí Minh .......................................................................................................................... 72 2.4.2 Thành tựu đạt được ................................................................................... 77 2.4.3 Khó khăn tồn tại ........................................................................................ 78 2.4.4 Nguyên nhân tình trạng khó khăn ............................................................. 81 Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN ........................................................... 82 3.1 Nhận định xu thế phát triển thẻ ở Việt Nam ....................................................... 82 3.1.1 Mục tiêu phát triển Ngân hàng Nhà nước đề ra ........................................ 82 3.1.2 Cơ hội ........................................................................................................ 82 3.1.2. Thách thức ................................................................................................ 83 3.2 Định hướng phát triển sản phẩm thẻ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ........................................................................................................................... 84 3.2.1. Mô hình tổ chức quản lý .......................................................................... 84 3.2.2. Chiến lược kinh doanh ............................................................................. 84 3.2.3. Hoạt động bán hàng ................................................................................. 85 3.2.4. Ứng dụng công nghệ trong ngân hàng ..................................................... 86 3.2.5. Quản lý rủi ro ........................................................................................... 87 3.3 Kế hoạch sắp tới đối với sản phẩm thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Nam Sài Gòn .................................................................................. 88 3.4 Giải pháp đề xuất nhằm phát triển dịch vụ sản phẩm thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Nam Sài Gòn ................................................... 89 3.4.1 Giữ vững thị phần trên thị trường kinh doanh sản phẩm thẻ .................... 89 3.4.2 Nâng cao trình độ nhân viên ngân hàng .................................................... 91 3.4.3 Tăng cường hoạt động Marketing ............................................................. 93 3.4.4 Hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng .......................................................... 94 3.4.5 Tăng cường biện pháp hạn chế rủi ro ........................................................ 96 iii Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phùng Hữu Hạnh 3.5 Kiến nghị đề xuất ................................................................................................ 97 3.5.1 Đối với Chính phủ ..................................................................................... 97 3.5.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước ................................................................... 99 3.5.3 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ................................ 99 3.5.4 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Nam Sài Gòn .......................................................................................................................... 100 KẾT LUẬN ............................................................................................................. 102 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 103 PHỤ LỤC iv Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phùng Hữu Hạnh DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACB : Mã chứng khoán và tên gọi tắt của Ngân hàng TMCP Á Châu Agribank : Mã chứng khoán và tên gọi tắt của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Amex : Thẻ tín dụng quốc tế American Express ATM : Automated Teller Machine Banknetvn : Công ty cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam BID : Mã chứng khoán của BIDV BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam CNTT : Chi nhánh thanh toán CTG : Mã chứng khoán của Vietinbank DAF : Mã chứng khoán của DongA Bank DongA Bank : Ngân Hàng TMCP Đông Á DN : Doanh nghiệp ĐVCNT : Đơn vị chấp nhận thẻ EDC : Electronic Data Capture EIB : Mã chứng khoán của Eximbank EMV : Chuẩn thẻ thanh toán thông minh do liên minh 3 hãng thẻ lớn nhất Thế giới là Europay, MasterCard và Visa đưa ra Eximbank : Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam HSBC : Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC (Việt Nam) KDTM : Không dùng tiền mặt NH : Ngân hàng NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHPH : Ngân hàng phát hành NHTM : Ngân hàng thương mại NHTT : Ngân hàng thanh toán NSNN : Ngân sách Nhà nước OceanBank : Ngân hàng TMCP Đại Dương v Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phùng Hữu Hạnh PGD : Phòng giao dịch PIN : Mã số cá nhân (Personal Identification Number) POS : Point of Sales Sacombank : Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín SeaBank : Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Smartlink : Công ty cổ phần dịch vụ Thẻ Smartlink STB : Mã chứng khoán của Sacombank TCB : Mã chứng khoán của Techcombank Techcombank : Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam TMCP : Thương mại cổ phần VCB : Mã chứng khoán của Vietcombank VCB – NSG : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Nam Sài Gòn VIB : Ngân hàng TMCP Quốc tế Vietcombank : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Vietinbank : Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam vi Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phùng Hữu Hạnh DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG Bảng 1.1 : Chỉ số mức độ phổ biến của dịch vụ thẻ tại Hàn Quốc Bảng 2.1 : Số lượng phát hành thẻ tín dụng quốc tế (lũy kế) qua các năm của một số NHTM điển hình trên thị trường Bảng 2.2 : Tỷ lệ % số lượng phát hành thẻ tín dụng quốc tế (lũy kế) trên thị trường qua các năm của một số NHTM Bảng 2.3 : Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế qua các năm của một số NHTM trên thị trường Bảng 2.4 : Số lượng máy POS qua các năm của một số NHTM trên thị trường Bảng 2.5 : Số lượng thẻ ATM phát hành (lũy kế) qua các năm của một số NHTM trên thị trường Bảng 2.6 : Doanh số sử dụng thẻ ATM qua các năm của một số NHTM trên thị trường Bảng 2.7 : Số lượng máy ATM (lũy kế) qua các năm của một số NHTM trên thị trường Bảng 2.8 : Số lượng các loại thẻ phát hành mới tại VCB – NSG Bảng 2.9 : Tỷ lệ % các thẻ trong tổng số thẻ phát hành mới tại VCB – NSG Bảng 2.10 : Mức độ tăng trưởng phát hành thẻ tín dụng quốc tế tại VCB – NSG Bảng 2.11 : Biến động số lượng thẻ phát hành qua các năm tại VCB – NSG Bảng 2.12 : Doanh số thanh toán thẻ Connect24 tại máy ATM tại VCB – NSG Bảng 2.13 : Doanh thu phí dịch vụ sản phẩm thẻ Connect24 tại VCB – NSG Bảng 2.14 : Doanh thu phí phát hành dòng thẻ tín dụng tại VCB – NSG Bảng 2.15 : Doanh số thanh toán của dòng thẻ tín dụng tại VCB – NSG Bảng 2.16 : Doanh thu phí thanh toán dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế VCB – NSG Bảng 2.17 : Số lượng máy POS tại chi nhánh qua các năm Bảng 2.18 : Hoạt động phát hành thẻ Connect24 tại một số chi nhánh của Vietcombank qua các năm Bảng 2.19 : Doanh số sử dụng thẻ Connect24 tại một số chi nhánh của Vietcombank qua các năm vii Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phùng Hữu Hạnh Bảng 2.20 : Doanh số sử dụng thẻ tín dụng tại một số chi nhánh của Vietcombank qua các năm Bảng 2.21 : Doanh số thanh toán thẻ tín dụng tại một số chi nhánh của Vietcombank qua các năm Bảng 2.22 : Phát triển hệ thống máy POS tại một số chi nhánh của Vietcombank qua các năm viii Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phùng Hữu Hạnh DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG Hình 1.1 : Thị phần doanh số sử dụng thẻ tín dụng của Hàn Quốc so với một số nước năm 2007 Hình 1.2 : Tỷ trọng của tổng giá trị sử dụng thẻ trong tổng số phương tiện thanh toán của nền kinh tế Biểu đồ 2.1 : Số lượng phát hành thẻ tín dụng quốc tế qua các năm Biểu đồ 2.2 : Số lượng thẻ ATM phát hành (lũy kế) qua các năm của một số NHTM trên thị trường Biểu đồ 2.3 : Doanh số sử dụng thẻ ATM năm 2012 của một số NHTM Biểu đồ 2.4 : Số lượng phát hành thẻ ghi nợ nội địa tại VCB – NSG qua các năm Biểu đồ 2.5 : Doanh số rút tiền và chuyển khoản tại máy ATM chi nhánh Biểu đồ 2.6 : Tỷ lệ thẻ tín dụng quốc tế được phát hành năm 2012 tại VCB – NSG Biểu đồ 2.7 : Cơ cấu doanh thu phí thanh toán thẻ tín dụng quốc tế tại VCB – NSG qua các năm Sơ đồ 2.1 : Quy trình phát hành thẻ ghi nợ tại chi nhánh Sơ đồ 2.2 : Quy trình phát hành thẻ tín dụng tại chi nhánh ix Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phùng Hữu Hạnh LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế toàn cầu hóa với nhiều thời cơ và thách thức đan xen, để có thể vượt qua các rào cản, khó khăn của quá trình hội nhập, các NHTM đã và đang không ngừng nâng cao năng lực quản lý điều hành, chủ động mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị. Một trong những lĩnh vực kinh doanh vừa đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho NH vừa mang lại hiệu quả chung cho toàn xã hội, đó chính là dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ. Xét về phương diện tổng thể, hoạt động thanh toán thẻ có vai trò vô cùng to lớn đối với việc giúp cho người dân tiếp cận các phương tiện thanh toán văn minh hiện đại của thế giới, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng dân cư, nâng cao đời sống xã hội. Xét về phương diện cụ thể, hoạt động thanh toán thẻ không chỉ góp phần quan trọng trong việc tạo nên hiệu quả hoạt động kinh doanh tại mỗi NHTM mà còn là một mắc xích quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng được điều kiện phát triển tốt hơn. Thẻ là một phương tiện thanh toán văn minh hiện đại, gắn liền với công nghệ. Nó ra đời trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ. Hiện nay, chúng ta đang sống trong một thế kỷ của công nghệ hiện đại, khi nền công nghệ hiện đại càng phát triển thì rủi ro do sử dụng, lợi dụng công nghệ để đánh cắp tiền từ thẻ đang là một thách thức lớn cho cả đơn vị phát hành thẻ và chủ thẻ. Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ ngày càng đa dạng và phức tạp. Nó làm suy giảm hiệu quả kinh doanh, ảnh hưởng uy tín và thương hiệu của đơn vị phát hành thẻ. Là NHTM đầu tiên của Việt Nam tham gia hoạt động thanh toán thẻ, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã phải đối mặt với không ít khó khăn và thách thức. Trong điều kiện hội nhập kinh tế, nhất là khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới, Vietcombank không những phải cạnh tranh gay gắt với các NHTM trong nước mà còn phải cạnh tranh với các NHTM nước ngoài. Nhận thức được vấn đề này và sau quá trình thực 1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phùng Hữu Hạnh tập tại Chi nhánh Nam Sài Gòn, phòng giao dịch Nhà Rồng tôi đã quyết định chọn đề tài “GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN” phân tích trong báo cáo thực tập và khóa luận tốt nghiệp với mong muốn được đóng góp phần nhỏ vào sự phát triển, nâng cao hiệu quả thanh toán thẻ tại Chi nhánh. 2. Tình hình nghiên cứu Thẻ không phải là một dịch vụ kinh doanh mới hay nhiều đột phá của NHTM nhưng không vì thế mà mảng đề tài này ít người nghiên cứu. Đề tài về giải pháp phát triển sản phẩm thẻ đã được khá nhiều các sinh viên cũng như giảng viên chọn làm đề tài nhằm đóng góp ý kiến để hoàn thiện hơn, thúc đẩy sự phát triển hơn nữa của hoạt động thẻ đối với NHTM cũng như đối với nền kinh tế. Nhìn chung các bài khóa luận, đề tài trước đã thể hiện được: - Cơ sở lý luận cơ bản về thẻ ngân hàng cũng như các yếu tố rủi ro trong việc kinh doanh sản phẩm thẻ. - Thực trạng phát triển các sản phẩm thẻ cũng như những ưu – khuyết còn tồn tại ở đơn vị mình nghiên cứu - Đưa ra những kiến nghị, đánh giá cũng như đóng góp giải pháp phát triển sản phẩm thẻ tại đơn vị mình thực tập, nghiên cứu. Đối với Vietcombank chi nhánh Nam Sài Gòn, tại phòng giao dịch Nhà Rồng chỉ mới có một sinh viên thực tập cũng như nghiên cứu về đề tài liên quan đến thẻ ngân hàng, nên mới đưa ra những nhận xét tổng quan về hoạt động của chi nhánh cũng như phòng giao dịch. Trong khóa luận của mình, dựa trên những cơ sở lý luận về thẻ ngân hàng đã tìm hiểu từ báo cáo thực tập, tôi tìm hiểu cụ thể hơn về nghiệp vụ chi tiết của từng giao dịch ứng với từng loại thẻ ngân hàng khác nhau. Số liệu cập nhật theo cơ sở dữ liệu mới nhất có được do chính chi nhánh cung cấp đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu. Đối với phân tích, lần này tôi sẽ phân tích chuyên sâu hơn, đưa ra sự so sánh giữa số liệu của chi nhánh và của toàn hệ thống, cũng như giữa hệ thống Vietcombank và các NHTM khác. Từ những phân tích đó nhìn nhận về vị thế của chính chi nhánh 2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phùng Hữu Hạnh trong toàn hệ thống cũng như nhìn nhận những ưu – khuyết rõ ràng hơn, từ đó đưa ra được những giải pháp sát với tình hình thực tế hơn; ngoài ra nhìn nhận lại chính sách đối với thẻ ngân hàng của Vietcombank còn những điểm gì cần nâng cấp, sửa đổi phù hợp hơn điều kiện kinh tế của đất nước hiện nay. 3. Mục đích nghiên cứu - Nhận thức được mối tương quan giữa lý thuyết và thực tiễn tại đơn vị thực tập về sản phẩm thẻ ngân hàng. Từ đó đánh giá được hoạt động thẻ tại NHTM còn những điểm gì cần phải khắc phục sớm, phát huy tối đa tiềm lực ở đâu để đem về doanh thu cao cho bản thân chi nhánh cũng như Vietcombank toàn hệ thống. - Đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động sản phẩm thẻ của phòng giao dịch cũng như chi nhánh Nam Sài Gòn. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tìm hiểu về cơ sở lý luận của thẻ ngân hàng. - Tìm hiểu những quốc gia có hoạt động thẻ phát triển trong khu vực Châu Á, có điều kiện kinh tế - xã hội gần giống Việt Nam. - Tìm hiểu về quy trình nghiệp vụ thẻ tại Vietcombank, những chính sách, văn bản hướng dẫn có liên quan. - Tìm hiểu số liệu, tình hình phát triển sản phẩm thẻ tại các NHTM khác trên cùng địa bàn và có tiềm lực tương đồng với Vietcombank. - Đánh giá thực trạng, từ đó đưa ra giải pháp hợp lý nhằm hoàn thiện cũng như thúc đẩy sản phẩm thẻ tại chi nhánh được phát triển. 5. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp phi thực nghiệm bao gồm phương pháp anket (bảng câu hỏi) và phỏng vấn trực tiếp. - Phương pháp phân tích tư liệu (thu thập thông tin thứ cấp từ nguồn sẵn có như internet, tài liệu của ngân hàng). - Phương pháp nghiên cứu: kết hợp phân tích định tính, phân tích định lượng. 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phùng Hữu Hạnh 6. Dự kiến kết quả nghiên cứu - Cung cấp về cơ sở lý luận của thẻ ngân hàng. - So sánh được tiềm lực của các NHTM tại Việt Nam so với những quốc gia có hoạt động thẻ phát triển trong khu vực Châu Á. - Cung cấp chi tiết, cụ thể quy trình nghiệp vụ thẻ tại Vietcombank cũng như những chính sách, văn bản hướng dẫn có liên quan. - Đánh giá được tình hình phát triển sản phẩm thẻ tại các NHTM khác trên cùng địa bàn và có tiềm lực tương đồng với Vietcombank. - Đưa ra được một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện và thúc đẩy sản phẩm thẻ tại chi nhánh được phát triển; mặt khác, nhìn nhận được những điểm khác nhau giữa lý thuyết và thực tế đối với hoạt động sản phẩm thẻ ngân hàng. - Đưa ra được phương thức để hạn chế tối đa những rủi ro trong hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ, từ đó nhằm góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Nam Sài Gòn cũng như thúc đẩy hoạt động dịch vụ tài chính ngân hàng phát triển an toàn và hiệu quả tại phòng giao dịch Nhà Rồng. 7. Kết cấu của báo cáo Nội dung của Khóa luận tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển của thẻ ngân hàng Chương 2: Thực trạng phát triển sản phẩm thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Nam Sài Gòn Chương 3: Những giải pháp và kiến nghị đề xuất đối với việc phát triển sản phẩm thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Nam Sài Gòn 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phùng Hữu Hạnh Chương 1: TỔNG QUAN VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CỦA THẺ NGÂN HÀNG 1.1 Khái quát về thẻ ngân hàng 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Để có được các sản phẩm đa dạng như hiện nay, lĩnh vực thẻ ngân hàng (NH) đã trải qua nhiều giai đoạn thử nghiệm và phát triển. Tuy nhiên, xét về thời gian, kinh doanh thẻ là ngành tương đối mới mẻ với sự ra đời và phát triển bắt đầu từ những năm đầu thế kỷ 20 cho tới nay. Thẻ NH được hình thành tại Mỹ từ thói quen cho khách hàng mua chịu của các chủ tiệm bán lẻ dựa trên uy tín của khách đối với các tiệm này. Thông thường, các chủ tiệm theo dõi mỗi khách hàng một cách riêng rẽ, ghi rõ các khoản mà khách hàng sẽ phải thanh toán và chấp nhận cho khách hàng trả tiền sau vì họ tin tưởng vào khả năng thanh toán của người mua. Tuy nhiên, dần dần nhiều người trong số các chủ tiệm bán hàng hóa, dịch vụ này nhận thấy, họ không có đủ khả năng cho khách hàng nợ và trả sau như vậy. Chính yếu tố này đã góp phần giúp các tổ chức tài chính hình thành ý tưởng về sản phẩm thẻ. Bởi vì, chỉ với lượng vốn kinh doanh lớn và khả năng mở rộng, quay vòng vốn cho vay thì các tổ chức này mới có khả năng cung cấp cho khách hàng những khoản vay miễn lãi trong một thời gian tương đối. Vào năm 1914, tổ chức chuyển tiền Western Union của Mỹ lần đầu tiên cung cấp cho các khách hàng đặc biệt của mình dịch vụ thanh toán trả chậm. Công ty này phát hành những tấm kim loại có chứa các thông tin in nổi thực hiện 2 chức năng: - Giúp nhận diện và phân biệt khách hàng. - Cung cấp và cập nhật dữ liệu về khách hàng, bao gồm các thông tin về tài khoản và các giao dịch thực hiện. Các tổ chức khác dần nhận ra những giá trị của loại hình dịch vụ nói trên của Western Union và chỉ trong một vài năm sau đó, rất nhiều đơn vị như nhà ga, khách sạn cũng như các cửa hàng trên khắp nước Mỹ đã lựa chọn cung cấp dịch vụ trả 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phùng Hữu Hạnh chậm cho khách hàng của mình theo phương thức của Western Union. Trong đó, Tập đoàn xăng dầu của Mỹ cho ra đời tấm thẻ mua xăng đầu tiên vào năm 1924, cho phép người dân sử dụng thẻ này để mua xăng, dầu tại các cửa hàng trên toàn quốc. Tiếp theo những tổ chức cung cấp hàng hóa và dịch vụ, các NH chính thức bước vào thị trường thẻ với mục tiêu nhanh chóng nhân rộng hình thức thanh toán này dựa trên mối quan hệ sẵn có giữa các đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong cả nước với hệ thống đại lý rộng khắp của NH. Với tốc độ tăng trưởng rất nhanh và trước những khoản lợi dễ dàng như vậy, chỉ một vài năm sau đó, hơn 100 NH khác nhau trên nước Mỹ cùng thực hiện ý tưởng phát hành thẻ thanh toán trả chậm, sau này gọi là thẻ tín dụng. Tuy nhiên, bởi việc phát triển sản phẩm quá nhanh, ồ ạt và không đa dạng hóa sản phẩm bằng những tiện ích đầy đủ như thẻ tín dụng hiện giờ nên nhiều NH cũng như các tổ chức tài chính khác đã gặp những bài học đắt giá và buộc phải xem lại chiến lược kinh doanh của mình. Vào năm 1950, Diners Club phát hành tấm thẻ tín dụng đầu tiên, được làm bằng chất liệu plastic. Sau này luật sư người Mỹ Franck McNamara, người sáng lập Diners Club, kể lại vào năm 1949 ông đã từng trải qua một trường hợp hết sức lúng túng khi ở một cửa hiệu ở New York nhưng quên mang theo ví, “thật xấu hổ chưa từng thấy”, ông thốt lên. Chính việc cam kết phải thanh toán sau đã gợi lên một ý tưởng kinh doanh thẻ đối với Frank McNamara. Một năm sau đó, Franck vận động 14 nhà hàng tại New York chấp nhận để mình và 200 đồng nghiệp cùng thân hữu được trả tiền bằng cách xuất trình một tấm thẻ nhỏ. Diners Club - Câu lạc bộ ăn tối ra đời và thành công nhanh chóng. Năm 1951 với hơn 20,000 người được cấp thẻ Diners, tổ chức này bắt đầu phát triển thẻ này ra nước ngoài. Sau Diners Club, vào năm 1958, công ty American Express cũng tham gia vào thị trường thẻ NH và đã thiết lập thành công tên tuổi của mình trong lĩnh vực mới mẻ này. Cũng giống như các đối thủ cạnh tranh của mình, American Express chú trọng phát triển thẻ trong lĩnh vực giải trí và du lịch (T& E) – một lĩnh vực có tốc độ phát triển nhanh chóng tại Mỹ và Châu Âu trong thời kỳ sau chiến tranh Thế giới. 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phùng Hữu Hạnh Đến trước năm 1970, khái niệm về thẻ tín dụng đã được nhiều người biết đến và nhanh chóng được đón nhận. Năm 1966, NH Bank of America chính thức trao quyền phát hành thẻ BankAmericard của mình cho các NH khác thông qua việc ký các hợp đồng đại lý, chính thức bắt đầu giai đoạn tăng tốc trong phát triển. Người dân đi du lịch nhiều hơn trên đất Mỹ và ra nước ngoài mà không lo lắng tới việc phải có sẵn tiền để thanh toán. Thẻ tín dụng lúc này không chỉ mặc định dành cho những đối tượng giàu có và nổi tiếng mà dần trở thành những phương tiện thanh toán thông dụng. Thương hiệu BankAmericard với một loạt sản phẩm có màu xanh, trắng, vàng đặc trưng ngày càng trở nên quen thuộc với người tiêu dùng. Bằng việc ký hợp đồng đại lý và cho các NH khác hưởng phí thanh toán chuyển đổi (interchange fee), Bank of America đã nhanh chóng tăng được lượng thẻ phát hành cũng như ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) trên khắp nước Mỹ và mở rộng ra thế giới. Tới năm 1977, thẻ của NH Bank of America thực sự được chấp nhận trên toàn cầu và thay vì tên BankAmericard, tên thẻ Visa ra đời với màu sắc đặc trưng vẫn là xanh lam, trắng và vàng. Cũng vào năm 1966, 3 nhóm NH lớn phía đông nước Mỹ quyết định hợp tác thành lập tập đoàn kinh doanh tín dụng riêng, có tên là Interbank Card Association (ICA). Sau này, tên ICA được chuyển đổi thành MasterCard. ICA ban hành các quy định về cấp phép giao dịch, thanh toán bù trừ, các biện pháp marketing, bảo mật và các vấn đề liên quan tới luật pháp nhằm vận hành công việc một cách hiệu quả. Năm 1968, ICA bắt đầu chiến lược mở rộng kinh doanh trên phạm vi toàn cầu thông qua việc liên kết với NH Banco National của Mexico. Sau thời gian đó, ICA tìm kiếm đối tác tại thị trường Châu Âu, cho ra đời thẻ Eurocard. Cũng vào năm 1968, ICA kết nạp thêm thành viên là một số NH tại Nhật, nhằm từng bước thâm nhập và nắm bắt thị trường Đông Á này. Tại Pháp, kiểu chi trả này ra đời từ sự hợp tác giữa năm NH lớn là Crédit Lyonnais, Société Générale, BNP, CIC và CCF. Vào thời gian ấy, chi phiếu phát triển tràn lan và chuyện xử lý trở nên tốn kém. Từ đó, manh nha ý tưởng về một thẻ nhỏ để thanh toán mà không cần chữ ký như những tờ séc. Khởi đầu, năm 1967, chỉ 7
- Xem thêm -