Tài liệu Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh sơn tây

  • Số trang: 79 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 134 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề Tài: GIẢI PHÁP MỞ R NG HO NG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN T I NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SƠ ÂY SINH VIÊN THỰC HIỆN : CAO VIỆT ỨC MÃ SINH VIÊN : A17690 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - 2015 ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề Tài: GIẢI PHÁP MỞ R NG HO NG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN T I NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SƠ ÂY iáo viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thị Tuyết Sinh viên thực hiện : Cao Việt ức Mã sinh viên : A17690 Chuyên ngành : Tài chính -2015 Thang Long University Library L I CẢM Ơ Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Thị Tuyết. Trong quá trình làm bài cô luôn là người tận tâm giúp đỡ, chỉ bảo tận tình, trau dồi thêm kiến thức, chỉ ra những thiếu sót để giúp em có được những định hướng tốt hơn trong quá trình thực hiện bài khóa luận. Em cũng xin cảm ơn các cô chú, anh chị trong ngân hàng Agribank Sơn Tây đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, tài liệu hữu ích tạo điều kiện để em có thể hoàn thành bài khóa luận. Em xin chân thành cảm ơn! Ngày 30 tháng 3 năm 2015 Sinh viên Cao Việt Đức L AM A Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh Viên Cao Việt Đức Thang Long University Library M CL C Ơ K 1. Ý UẬ Â U ỦA Ề MỞ Â Ơ M AY ........................ 1 1.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng .................................................................... 1 1.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng ................................................... 1 1.1.2. Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại ................................. 1 1.1.2.1. Phân loại dựa vào thời hạn cho vay ................................................................. 1 1.1.2.2. Phân loại dựa vào tính chất có đảm bảo của khoản vay ................................... 2 1.1.2.3. Phân loại theo đối tượng cho vay .................................................................... 4 1.2. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại .............. 4 1.2.1. Khái niệm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ........................................... 4 1.2.2. Đặc điểm hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân ................................ 5 1.2.3. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.......................................... 6 1.2.3.1. Đối với nền kinh tế .......................................................................................... 6 1.2.3.2. Đối với khách hàng cá nhân ............................................................................ 8 1.2.3.3. Đối với ngân hàng ........................................................................................... 8 1.2.4. Các hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân .......................................... 9 1.3. Hoạt động mở rộng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại .......................................................................................................................... 10 1.3.1. Khái niệm về mở rộng cho vay khách hàng cá nhân ....................................... 10 1.3.2. Sự cần thiết phải mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ................. 10 1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động mở rộng cho vay khách hàng cá nhân.......... 11 1.3.3.1. Các chỉ tiêu định tính .................................................................................... 11 1.3.3.2. Các chỉ tiêu định lượng ................................................................................. 12 1.3.4. Phân tích SWOT về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại ..................................................................................................... 16 1.3.5. Phân tích chiến lược Marketing Mix về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân Hàng thương mại ........................................................................... 17 1.3.6. Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động mở rộng cho vay khách hàng cá nhân ........ 18 1.3.6.1. Các nhân tố chủ quan thuộc phía ngân hàng .................................................. 18 1.3.6.2. Các nhân tố khách quan ................................................................................ 20 Ơ 2. Â Ô Ự Ề Â SƠ AY K Ô ÂY ỆP P Ể Ô ............................................................. 23 2.1. Khái quát về Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Sơn ây ............................................................................................................ 23 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Agribank Sơn Tây ............ 23 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng Agribank Sơn Tây ......................................... 23 2.1.3. Sản phẩm dịch vụ cơ bản của Agribank Sơn Tây ............................................ 26 2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Sơn Tây Hà Nội ........................................................................... 28 2.1.4.1. Hoạt động huy động vốn ............................................................................... 28 2.1.4.2. Hoạt động sử dụng vốn ................................................................................. 33 2.1.4.3. Hoạt động kinh doanh khác ........................................................................... 37 2.1.4.4. Kết quả hoạt động kinh doanh ....................................................................... 38 2.2. Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển ông hôn Sơn ây à ội ......................................................... 40 2.2.1. Những quy định chung về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Agribank Sơn Tây .......................................................................................................... 40 2.2.2. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Sơn Tây...... 42 2.2.2.1. Tình hình doanh số cho vay đối với khách hàng cá nhân ............................... 42 2.2.2.2. Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân ................................................ 44 2.2.2.3. Tình hình thu nợ cho vay khách hàng cá nhân ............................................... 45 2.2.2.4. Cơ cấu cho vay KHCN.................................................................................. 47 2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Sơn ây ........................................................................................... 49 2.3.1. Các chỉ tiêu định tính ..................................................................................... 49 2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng .................................................................................. 50 2.3.2.1. Chỉ tiêu về số khách hàng cá nhân đến vay vốn ............................................. 50 2.3.2.2. Nợ xấu, nợ quá hạn đối với cho vay khách hàng cá nhân............................... 51 2.3.2.3. Chỉ tiêu về dự phòng tín dụng và rủi ro ......................................................... 53 2.3.2.4. Chỉ tiêu về thu nhập từ cho vay khách hàng cá nhân ..................................... 55 2.4. ánh giá hoạt động mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển ông hôn chi nhánh Sơn ây Hà Nội ........... 55 Thang Long University Library 2.4.1. Những kết quả đạt được ................................................................................. 55 2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế .................................................. 56 2.4.2.1. Hạn chế ......................................................................................................... 56 2.4.2.2. Nguyên nhân ................................................................................................. 57 Ơ 3. Ả P K Ô 3.1. Ô P Â Ệ Â AM – A MỞ Â AY Ô SƠ ỆP ÂY – P ......... 60 ịnh hướng hoạt động của Agribank Sơn ây .............................................. 60 3.1.1. Định hướng chung về hoạt động kinh doanh .................................................. 60 3.1.2. Định hướng mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ........................ 60 3.2. Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Sơn Tây ................................................................................................................... 60 3.2.1. Kiểm soát nội bộ ............................................................................................ 60 3.2.2. Cải thiện quy trình, thủ tục cho vay khách hàng cá nhân ................................ 61 3.2.3. Chính sách cho vay khách hàng ..................................................................... 61 3.2.4. Công tác marketing, tăng cường chủ động tìm kiếm khách hàng vay .............. 63 3.2.5. Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, hạ tầng cơ sở phục vụ giao dịch với khách hàng ............................................................................................................... 64 3.2.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ............................................................. 64 3.3. Kiến nghị .......................................................................................................... 65 3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước ......................................................................... 65 3.3.2. Đối với ngân hàng Agribank nói chung và chi nhánh Agribank Sơn Tây nói riêng............................................................................................................... 66 A M K hiệu viết t t ên đ y đủ NHTM gân hàng thương mại Agribank Sơn Tây gân hàng ông nghiệp và hát triển ông Thôn iệt am – Chi nhánh Sơn Tây – à ội Agribank iệt am gân hàng ông nghiệp và hát triển ông thôn iệt am KHCN hách hàng cá nhân TCKT T chức kinh tế TSĐB Tài sản đảm bảo NHTMCP gân hàng thương mại c ph n NHNN gân hàng hà nước Thang Long University Library DANH M C BẢNG BIỂU Sơ đồ . . Cơ cấu t chức Agribank Sơn Tây ............................................................ 23 Bảng . . Tình hình huy động vốn của Agribank Sơn Tây giai đoạn -2013 ........ 29 Bảng . . Tình hình dư nợ cho vay của Agribank Sơn Tây ........................................ 33 Bảng 2.3. Nợ quá hạn và nợ xấu của Agribank Sơn Tây giai đoạn -2013 ........... 36 Bảng . . ết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Sơn Tây ................................ 38 Bảng . . oanh số cho vay đối với C của Agribank Sơn Tây ........................... 43 Bảng . . T tr ng dư nợ cho vay C mức tăng trư ng dư nợ C của Agribank Sơn Tây...................................................................................................... 44 Bảng . . Tình hình thu nợ đối với khách hàng cá nhân ............................................. 45 Bảng .8. Tình hình cho vay có TS đảm bảo và không có TS đảm bảo của Agribank Sơn Tây giai đoạn 2011-2013 .................................................................................... 47 Bảng 2.9. Tình hình cho vay KHCN theo mục đích khoản vay trong giai đoạn 20112013........................................................................................................................... 48 Bảng 2.10. Số lượng và số lượt khách hàng giao dịch các sản phẩm CVKHCN với Agribank Sơn Tây. ..................................................................................................... 50 Bảng . . Tình hình dư nợ quá hạn và nợ xấu trên t ng dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân của Agribank Sơn Tây giai đoạn – 2013 ...................................... 51 Bảng . . T lệ trích lập dự ph ng rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Sơn Tây ..................................................................................................................... 53 Bảng . . ệ số khả năng b đ p rủi ro cho vay C ........................................... 54 Bảng . . ệ số khả năng b đ p rủi ro cho vay C ........................................... 55 L I MỞ ẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình m rộng sản xuất cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống khu vực tư nhân cũng không tránh khỏi tình trạng thiếu hụt tương đối về vốn. Khi nền kinh tế thị trường phát triển, chuyên môn hoá diễn ra sâu s c thì nhiệm vụ tài trợ cho các khoản thiếu hụt này được giao cho các t chức tài chính mà đặc biệt là các ngân hàng thương mại. Các ngân hàng thương mại cung cấp vốn cho khách hàng có nhu c u, giúp xã hội giải quyết được tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời, làm cho quá trình sản xuất được liên tục, nâng cao chất lượng cuộc sống… Góp ph n vào quá trình phát triển xã hội. Bên cạnh đó ngân hàng cũng có một khoản thu nhập từ lãi, giúp ngân hàng tồn tại và phát triển. hi cho vay đối với đối tượng các t chức kinh tế các doanh nghiệp có rủi ro rất lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh của các đối tượng này trong những năm g n đây bị trì trệ do ảnh hư ng của nền kinh tế. o đó các ngân hàng thương mại có xu hướng chú tr ng tới đối tượng khách hàng cá nhân. Đồng thời c ng sự phát triển của nền kinh tế nhu c u về vốn của khách hàng cá nhân rất đa dạng. ì vậy thị ph n khách hàng cá nhân s ngày càng phát triển và đóng một vai tr không k m ph n quan tr ng so với khách hàng doanh nghiệp và các t chức kinh tế. Sau một thời gian thực tập tại ngân hàng ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Sơn Tây cùng với nghiên cứu những số liệu về tình hình cho vay tại ngân hàng em thấy được hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng là một trong những hoạt động tín dụng cơ bản, mang lại một ph n thu nhập cho ngân hàng nhưng những kết quả đạt được đó chưa xứng đáng với quy mô có thể đạt tới, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đây vẫn gặp phải một số khó khăn. Để giải quyết những khó khăn này cũng như phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân thì trong thời gian tới ngân hàng c n nghiên cứu và đưa ra những giải pháp kh c phục những khó khăn tồn đ ng hiện có. Đây chính là lý do em lựa ch n đề tài: “ Mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Sơn Tây“ để làm khóa luận của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu cơ s lý luận về m rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Agribank Sơn Tây từ năm đến năm từ đó rút ra điểm mạnh điểm yếu và nguyên nhân của các hạn chế đó. Thang Long University Library Đề xuất một số giải pháp m rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của Agribank Sơn Tây. 3. ối tư ng và hạm vi nghiên cứu Đ it ng nghi n c oạt động cho vay khách hàng cá nhân hạ i nghi n c rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agribank Sơn Tây trong giai đoạn năm – 2013. 4. Phương há nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu khóa luận đã sử dụng các phương pháp thu thập thông tin thống kê phân tích so sánh t ng hợp nh m giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn về m rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại. 5. Kết cấu của kh a u n goài lời m đ u lời kết mục lục danh mục bảng biểu sơ đồ tài liệu tham khảo kết cấu khóa luận gồm chương hương 1: u n chung về mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại hương 2: hực trạng về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại gân hàng ông nghiệ và Phát triển nông thôn iệt am – hi nhánh Sơn ây à ội hương 3: iải há mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tai gân hàng ông nghiệ và Phát triển nông thông iệt am – hi nhánh Sơn ây à ội Ơ 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ R NG HO NG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG Ơ 1.1. M I oạt động cho vay của ngân hàng 1.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng Cho vay là hoạt động cơ bản của T là chức năng kinh tế hàng đ u của ngân hàng để tài trợ cho chi tiêu của các t chức kinh tế các doanh nghiệp và các cá nhân. oạt động cho vay của ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển tại khu vực ngân hàng hoạt động vì vậy cho vay thúc đẩy sự tăng trư ng của v ng tạo ra sức sống cho nền kinh tế. hái niệm cho vay được định nghĩa khác nhau tại một số văn bản quy phạm pháp luật như sau Theo quyết định số Đcủa Thống đốc gân hàng hà nước ban hành ngày về quy chế cho vay của t chức tín dụng đối với khách hàng đã đưa ra khái niệm về cho vay như sau Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó t chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên t c có hoàn trả cả gốc và lãi”. Cho vay là hình thức cấp tín dụng theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định với nguyên t c có hoàn trả cả gốc và lãi” Điều này đã được nêu tại khoản Điều uật các t chức tín dụng số do uốc hội ban hành. 1.1.2. Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng th ơng ại Nghiệp vụ cho vay có rất nhiều căn cứ để phân loại như Căn cứ vào mục đích căn cứ vào thời hạn cho vay căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng… ta có thể xem xét một số hình thức phân loại sau: 1.1.2.1. Phân loại dựa vào thời hạn cho vay  Cho vay ngắn hạn Loại cho vay này có thời hạn dưới một năm được sử dụng để b đ p thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu c u chi tiêu ng n hạn của các cá nhân. Tại các NHTM Việt Nam hiện nay thì tín dụng ng n hạn vẫn chiếm tỉ tr ng cao nhất.  Cho vay trung hạn Loại cho vay này có thời hạn từ đến năm được sử dụng chủ yếu để đ u tư mua s m tài sản cố định, cải tiến hoặc đ i mới thiết bị công nghệ, m rộng sản xuất 1 Thang Long University Library kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Trong công nghiệp thì chủ yếu là cho vay trung hạn để đ u tư vào các đối tượng: Máy cày bơm nước, xây dựng các vườn cà phê điều…  Cho vay dài hạn Đây là loại vay có thời hạn từ trên năm là loại tín dụng cung cấp để đáp ứng những nhu c u dài hạn như xây nhà , xây dựng các xí nghiệp mới, mua s m các thiết bị phương tiện vận tải với quy mô lớn. Hiện nay các T đang cố g ng nâng cao t tr ng cho vay trung và dài hạn trong t ng số dư nợ của ngân hàng. Mặc d độ rủi ro gặp phải là rất lớn nhưng b lại lãi suất cho vay rất cao, có khả năng đem lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng. 1.1.2.2. Phân loại dựa vào tính chất có đảm bảo của khoản vay  Cho vay có đảm bảo Đây thực chất là hình thức bảo đảm tín dụng. ghĩa là t chức tín dụng s áp dụng các biện pháp nh m phòng ngừa những rủi ro, tạo ra cơ s kinh tế pháp lý để thu hồi các khoản nợ đã cho khách hàng vay. Có thể nhận thấy đây là hình thức cho vay mà trong đó nghĩa vụ trả nợ tiền vay được đảm bảo b ng tài sản của bên vay hoặc của người thứ ba (người bảo lãnh khoản tiền vay).  Cho vay có đảm bảo bằng tài sản thế chấp Đó là việc bên vay vốn thế chấp tài sản của mình cho bên cho vay để đảm bảo khả năng chi trả, hoàn trả vốn vay. hư chúng ta đã biết thì thế chấp tài sản là việc bên đi vay sử dụng bất động sản thuộc quyền s hữu của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay. Đối với thế chấp bất động sản thì tất cả các bất động sản hợp pháp thuộc quyền s hữu của cá nhân hay t chức đều có thể sử dụng để thế chấp vay vốn của t chức tín dụng. Khi thế chấp thì hai bên ngân hàng và khách hàng phải có thỏa thuận với nhau về việc định giá tài sản thế chấp có sự chứng nhận hợp pháp của phòng công chứng.  Cho vay có bảo đảm bằng tài sản cầm cố Căn cứ vào các quy định của các văn bản pháp luật hiện hành thì việc c m cố tài sản được hiểu là bên đi vay giao tài sản là các động sản thuộc quyền s hữu của mình cho bên vay để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ. Động sản c m cố có thể là loại không c n đăng kí quyền s hữu, có loại c n đăng kí quyền s hữu khi c m cố tài sản phải được giao lại cho bên cho vay. Đối với các tài sản có đăng kí quyền s hữu, khi c m cố hai bên có thể thỏa thuận để bên c m cố giữ tài sản hoặc giao tài sản cho bên thứ ba trông giữ. 2  Cho vay có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị của tài sản được tạo ra b i một ph n hoặc toàn bộ khoản cho vay của t chức tín dụng. Đây là hình thức mà khách hàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó với các t chức tín dụng.  Cho vay bằng hình thức bảo lãnh Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay s thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay nếu khi hết hạn mà người được bảo lãnh vẫn không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. Bảo lãnh có thể chia thành hai loại chính: Thứ nhất: Bảo lãnh b ng tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc quyền s hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên đi vay nếu đến hạn mà bên đi vay không thực hiện hoặc không thể thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Thứ hai: Bảo lãnh b ng tín chấp của t chức đoàn thể chính trị xã hội là biện pháp đảm bảo tiền vay trong trường hợp cho vay không có đảm bảo b ng tài sản, theo đó t chức đoàn thể chính trị xã hội tại cơ s b ng uy tín của mình bảo lãnh cho bên cho vay.  Cho vay không có bảo đảm Đây là hình thức cho vay mà trong đó nghĩa vụ hoàn trả tiền vay không được bảo đảm b ng tài sản thuộc quyền s hữu của khách hàng vay hoặc người thứ ba. Để thực hiện cho vay theo hình thức này thì thông thường các bên cho vay chỉ c n giao kết một hợp đồng duy nhất là hợp đồng tín dụng. Tuy nhiên trong trường hợp t chức tín dụng cho vay có bảo đảm b ng tín chấp thì mặc dù khoản vay này không được xem là khoản vay có bảo đảm b ng tài sản nhưng người bảo lãnh b ng tín chấp vẫn phải xác nhận b ng cam kết bảo lãnh b ng uy tín của mình và gửi cho t chức tín dụng để khách hàng vay có thể được t chức tín dụng chấp nhận cho vay. Cho vay không có bảo đảm b ng tài sản nhìn chung là một hình thức cho vay mạo hiểm của t chức tín dụng nên c n tuân thủ các điều kiện về vay vốn như sau Thứ nhất: luật pháp các nước đều quy định r ng t chức tín dụng chỉ được cho vay đối với những khách hàng có đủ năng lực chủ thể nghĩa là có đủ năng lực pháp luận và năng lực hành vi. Thứ hai: uy tín của người vay cũng là một điều kiện để vay vốn và là điều kiện quan tr ng nhất đối với một chủ thể là bên vay trong quan hệ tín dụng không có đảm bảo. 3 Thang Long University Library Thứ ba: để có thể vay vốn của t chức tín dụng theo chế độ cho vay không có bảo đảm người vay phải có tình hình tài chính lành mạnh. Trong thực tế để kiểm tra mức độ thỏa mãn tất cả các điều kiện pháp lý trên đây đối với một khách hàng t chức tín dụng phải tiến hành thẩm định thông qua hoạt động phân tích và điều tra tín dụng đối với khách hàng của mình. 1.1.2.3. Phân loại theo đ i t ng cho vay Thông qua cách phân loại này các NHTM phân chia khách hàng của mình thành các đối tượng khác nhau, từ đó lập ra các kế hoạch cũng như các chiến lược khác nhau phù hợp với đặc điểm riêng của từng loại khách hàng.  Cho vay khách hàng là các Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế Đây là loại hình cho vay của các NHTM mà các Doanh nghiệp, các t chức kinh tế là đối tượng được phục vụ. o các đối tượng này có những đặc thù riêng biệt mà các NHTM phải t chức các phòng tín dụng chuyên trách phục vụ. Nhóm khách hàng này thường có nhu c u vốn với số lượng lớn, và có thể là rất lớn. Tuy nhiên số lượng khách hàng loại này của mỗi T thường không lớn, vì vậy các NHTM c n đặc biệt chú ý quan tâm đến từng khách hàng cụ thể, từ đó xây dựng tốt mối quan hệ tín dụng lâu dài đồng thời m rộng các mối quan hệ với các khách hàng mới.  Cho vay khách hàng cá nhân hóm đối tượng còn lại là nhóm các khách hàng cá nhân (bao gồm cá nhân, hộ gia đình chủ trang trại, t hợp tác…) được các NHTM áp dụng phương thức cho vay theo quy trình thủ tục của cho vay khách hàng cá nhân. hóm đối tượng này có số lượng rất lớn và có nhu c u vay các khoản nhỏ lẻ tuy nhiên đây là nhóm khách hàng khá nhạy cảm nên các NHTM c n có phương thức tiếp cận cung như quản lý hợp lý mới có thể khai thác tốt mảng khách hàng này. Tuy nhiên tuỳ vào mỗi mục đích quản lý khác nhau mà mỗi ngân hàng có thể phân loại các khoản cho vay theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với mục đích đó. Trên thực tế thì việc kết hợp nhiều tiêu thức với nhau một cách hài h a thường được các ngân hàng sử dụng. 1.2. oạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 1.2.1. Khái niệm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Hoạt động trước kia của các NHTM chủ yếu chỉ tập trung vào đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp lớn, các t chức kinh tế có những khoản vay lớn. Mà ít chú tr ng đến đối tượng khách hàng là các cá nhân, dẫn đến những lãng phí trong khai thác tiềm năng cũng như lợi ích từ nhóm đối tượng khách hàng này. 4 Tuy nhiên mấy năm tr lại đây các T cũng đã có những điều chỉnh trong hoạt động của mình, chú tr ng nhiều hơn đến đối tượng khách hàng là các cá nhân. Đặc biệt là sau các vụ mà NHTM bị lỗ do cho vay các T ng công ty lớn của hà nước trong khoảng các năm . Các T như hiểu được và đã san sẻ bớt lực lượng phục vụ để phục vụ tốt hơn cho nhóm đối tượng là các khách hàng cá nhân. Hoạt động cho vay C của T được hiểu như sau Cho vay C là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho các khách hàng là cá nhân. Đó là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho các cá nhân quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng nh m phục vụ mục đích của khách hàng”. Trước đây việc quan tâm đến đối tượng khách hàng là cá nhân ít được các ngân hàng quan tâm đến vì món vay thường rất nhỏ việc thu nợ khá khó khăn. Tuy hoạt động cho vay C c n khá mới mẻ iệt am nhưng lại có tiềm năng rất lớn để phát triển. Điểm thuận lợi lớn là quy mô dân số lớn đa số trong đó có độ tu i trẻ có thu nhập và có nhu c u mua s m lớn. oạt động cho vay đối với C chủ yếu là giúp vốn cho việc h c của h c sinh sinh viên hay mua s m các trang thiết bị gia đình vật liệu xây dựng để sửa chữa hiện đại hóa nhà cửa đ u tư sản xuất kinh doanh hộ gia đình và chi phí cá nhân khác. o đó mà các T ngày càng tập trung hơn vào đối tượng khách hàng này. 1.2.2. Đặc điểm hoạt động cho ay đ i với khách hàng cá nhân Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân là một hoạt động tín dụng tiềm năng. Tuy nhiên triển khai các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trên phân khúc khách hàng này không hề đơn giản vì hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân rất khác biệt nếu so với hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp và t chức kinh tế. Đối tượng cho vay Là cá nhân và các hộ gia đình có nhu c u sử dụng cho những mục đích sinh hoạt tiêu d ng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. hác với các doanh nghiệp và t chức kinh tế C thường có số lượng rất lớn nhu c u vay vốn rất đa dạng. hưng nhu c u vay vốn của mỗi C là thường xuyên và chịu sự ảnh hư ng rất lớn b i môi trường kinh tế văn hóa – xã hội. ì vậy tại mỗi khu vực khác nhau thì nhu c u vay vốn của C cũng khác nhau t y thuộc vào tình hình kinh tế thói quen tiêu d ng của dân cư. Về quy mô, số lượng khoản vay của khách hàng các nhân: Số lượng các khoản vay của khách hàng cá nhân rất lớn nhưng quy mô thì nhỏ, giá trị thấp. T n số, t n suất các khoản vay của khách hàng cá nhân là không thường 5 Thang Long University Library xuyên và không theo một chu kỳ nhất định. Nhu c u vay vốn của khách hàng cá nhân bị tác động và ảnh hư ng b i các yếu tố môi trường như kinh tế văn hóa xã hội, công nghệ. Về thời hạn của các khoản vay: u hết C vay vốn với mục đích tiêu d ng sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ nên chủ yếu là các khoản vay ng n hạn vay trung hạn và dài hạn thường chiếm tỉ tr ng thấp trong t ng doanh số cho vay C của ngân hàng. hác với khách hàng doanh nghiệp thường vay trung và dài hạn nh m mục đích m rộng sản xuất kinh doanh với quy mô lớn đ u tư tài sản cố định gia trị cao… Về chi phí của các khoản vay: Do số lượng khoản vay khách hàng cá nhân lớn nên chi phí thời gian, công sức, tiền bạc mà ngân hàng phải bỏ ra trong quá trình thẩm duyệt, xem xét và quản lý các khoản vay thường rất cao. Đó là chưa kể các chi phí phát sinh trong quá trình khai thác phát triển thị trường và các dịch vụ sau giải ngân. o đó nếu so sánh t số ngân hàng đ u tư trên giá trị giải ngân cho khách hàng cá nhân thì một đồng giải ngân cho khách hàng cá nhân thường có chi phí lớn hơn nhiều so với một đồng giải ngân cho khách hàng doanh nghiệp. ủi ro đối với cho vay HCN Các khoản vay C thường có nhiều rủi ro đối với T . guyên nhân là do tình hình tài chính của C thường thay đ i nhanh chóng t y theo tình trạng của công việc và sức khỏe của h . Trong hoạt động sản xuất kinh doanh các cá nhân và hộ gia đình thường có trình độ quản lý k m thiếu kinh nghiệm khả năng cạnh tranh trên thị trường thường bị hạn chế. ì vậy ngân hàng s phải đối mặt với nhiểu rủi ro khi người vay thất nghiệp gặp tai nạn hay phá sản... o đó các ngân hàng thường yêu c u C phải có tài sản đảm bảo khi vay hoặc có người thứ ba bảo lãnh hoặc yêu c u người vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp bảo hiểm cho hàng hóa đã mua. i suất cho vay o các khoản vay C thường có quy mô nhỏ dẫn đến chi phí cho vay (thời gian nhân lực thẩm định quản lý các khoản cho vay ...) cao đồng thời rủi ro các khoản cho vay này cũng rất cao. suất các khoản cho vay khác của o vậy lãi suất cho vay C thường cao hơn lãi T . 1.2.3. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 1.2.3.1. Đ i với nền kinh tế Với mục đích đ u tư người vay có thể m rộng đ u tư sử dụng đ n bẩy tài chính giúp h tăng thêm thu nhập. Ngoài ra, tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng làm các 6 hộ gia đình các cá nhân có thêm động lực và nguồn lực vượt qua những khó khăn trong sản xuất kinh doanh. Cho vay sản xuất: Cho vay sản xuất giúp hỗ trợ vốn cho các cá nhân, hộ gia đình t hợp tác để duy trì quá trình sản xuất liên tục, không bị giảm sút hay đình trệ, góp ph n vào việc gia tăng cung ứng hàng hóa cho thị trường và vượt qua được thực trạng khó khăn chung của nền kinh tế. Cho vay tiêu dùng: Trong tình hình cung vượt c u như hiện nay người tiêu dùng cá nhân, với một mức thu nhập nhất định, h s không thể có đủ số tiền để mua tất cả hàng hóa mình mong muốn tại m i thời điểm. H chỉ có đủ khả năng mua sau một thời gian dài tích lũy. gân hàng có thể cho người tiêu d ng cá nhân vay để thỏa thuận nhu c u hàng hóa tức thì thông qua đó đẩy nhanh tốc độ tiêu dùng hàng hóa, sản xuất chung của doanh nghiệp. hư vậy hoạt động cho vay của ngân hàng đã góp ph n điều hòa cung c u sản phẩm hàng hóa dịch vụ cho nền kinh tế.  Góp phần điều tiết và phân phối lại các nguồn vốn Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa, tại nhiều thời điểm, tình trạng tạm thời thừa vốn, ứ đ ng vốn cá nhân là thường xuyên và ph biến, nhất là trong tình hình kinh tế không n định như hiện nay. Điều này sinh nhu c u bức thiết về điều hòa vốn cho nền kinh tế. Ngân hàng thương mại với vai trò là một trung gian tài chính đứng ra tập trung phân phối lại tiền tệ điều hòa cung và cấp vốn cho khách hàng cá nhân, doanh nghiệp đặc biệt là khách hàng cá nhân – đối tượng thường xuyên rơi vào tình trạng kế trên, khách hàng cá nhân có thể thông qua hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng tiếp cận và giải quyết được nhu c u nguồn vốn. Từ đây ta thấy hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đã góp ph n điều tiết lại nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng cá nhân không bị gián đoạn.  Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa hách hàng cá nhân đi vay vốn từ ngân hàng thường để đ u tư sản xuất hoặc tiêu d ng vào các ngành thương mại dịch vụ chiếm t tr ng lớn. Do vậy b ng các chính sách cho vay khách hàng cá nhân cũng góp ph n tạo cho nền kinh tế một cơ cấu kinh tế hợp lý cân đối. B ng các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân, ngân hàng có thể cho vay ưu đãi những ngành nghề quan tr ng, c n thiết để phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của đảng và nhà nước trong từng giai đoạn. 7 Thang Long University Library 1.2.3.2. Đ i với khách hàng cá nhân  Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân giúp cho khách hàng cá nhân có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và kinh doanh. Đối với cho vay tiêu dùng: Hoạt động mang lại lợi ích to lớn cho khách hàng cá nhân trong tiêu dùng, b ng cách thỏa mãn những nhu c u chi tiêu tự nhiên, cấp thiết của h , từ đó giúp h s hữu những hàng hóa có chất lượng tốt nhất để cải thiện đời sống. Đối với cho vay sản xuất kinh doanh: ngân hàng hỗ trợ khách hàng cá nhân có vốn để n m b t thời cơ m rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc thực hiện phương án sản xuất kinh doanh mới không c n mất nhiều thời gian đi huy động từ các nguồn lực khác. Đặc biệt, giúp h tránh sa vào bẫy tín dụng đen lãi suất rất cao.  Hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh góp phần giúp các khách hàng cá nhân tiếp cận, mở rộng ứng dụng công nghệ mới Vì khách hàng cá nhân là các cá nhân, hộ gia đình t hợp tác nên quy mô sản xuất kinh doanh thường nhỏ trình độ trang bị kỹ thuật còn thấp kém, công nghệ thô sơ lạc hậu làm giảm năng lực cạnh tranh trên thị trường. Thông qua vốn vay của ngân hàng, khách hàng cá nhân có thể đ u tư tìm kiếm những công nghệ hiện đại đ i mới dây truyền sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm thỏa mãn nhu c u trong và ngoài nước. hư vậy hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ph n nào m rộng ứng dụng công nghệ mới thông qua đó giúp khách hàng cá nhân sản xuất hiệu quả, m rộng sản xuất kinh doanh. 1.2.3.3. Đ i với ngân hàng  Hoạt động cho vay cá nhân mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động lớn của ngân hàng, doanh thu từ hoạt động này thường chiếm tới 70% doanh thu các nước phát triển hay đến 80% doanh thu của ngân hàng các nước đang phát triển trong đó có iệt Nam. Chỉ là một ph n trong t ng doanh thu cho vay nhưng t tr ng doanh thu cho vay khách hàng cá nhân cũng chiếm một t tr ng lớn. T tr ng cho vay khách hàng cá nhân ngày càng có xu hướng gia tăng nhất là trong thời kỳ kinh tế suy thoái, nhiều ngân hàng ngại cho vay khách hàng doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp đang có nợ xấu, nợ quá hạn thì khách hàng cá nhân càng được ưu tiên.  Thúc đẩy các hoạt động khác của ngân hàng thương mại Nhờ có hoạt động cho vay cá nhân mà khách hàng cá nhân có vốn để đ u tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thu đươc khách hàng cá nhân không những đủ tiền trả cho ngân hàng mà còn có tiền gửi, tiền sử dụng các dịch vụ khác của ngân 8 hàng như thanh toán chuyển khoản, tiết kiệm. Điều này cho thấy hoạt động cho vay cá nhân cũng góp ph n làm tăng doanh thu nhiều dịch vụ, sản phẩm khác của ngân hàng.  Phát triển hệ thống sản phẩm dịch vụ ngân hàng nói chung Hoạt động cho vay cá nhân thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, xã hội phát triển thì nhu c u phát triển, tạo điều kiện cho các mảng hoạt động dịch vụ của ngân hàng thương mại phát triển sâu rộng và phong phú. 1.2.4. Các hình th c cho ay đ i với khách hàng cá nhân Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay cho vay khách hàng cá nhân bao gồm hai hình thức cho vay tiêu d ng và cho vay sản xuất kinh doanh ho ay ti ng Cho vay tiêu d ng là loại cho vay nh m đáp ứng nhu c u tiêu d ng của các cá nhân và hộ gia đình. hu c u của khoản vay tiêu d ng rất phong phú vì khách hàng vay vốn rất đa dạng và mục đích sử dụng vốn cũng rất linh hoạt. Thời hạn cho vay tiêu d ng khá đa dạng cả ng n hạn trung hạn và dài hạn. ho ay ản ất inh oanh Cho vay sản xuất kinh doanh là các khoản vay phục vụ mục đích b sung nguồn vốn sản xuất kinh doanh đ u tư của cá nhân hộ gia đình b sung nguồn vốn lưu động hay mua s m máy móc thiết bị xây dựng đ u tư cơ s vật chất m rộng hoạt động sản xuất kinh doanh ... Đối với hình thức cho vay sản xuất kinh doanh thời hạn cho vay có thể là ng n hạn (thời hạn dưới tháng) trung hạn (thời hạn từ tháng đến tháng) và dài hạn (từ tháng tr lên) phương thức cho vay có thể là cho vay từng l n cho vay trả góp cho vay theo hạn mức thấu chi cho vay theo hạn mức tín dụng. Cho vay từng lần là phương pháp cho vay mà người vay s phải làm hồ sơ vay vốn cho từng l n vay với lãi suất thời hạn trả tiền và số tiền vay xác định. Cho vay trả gó là phương thức cho vay tiền mà các kỳ trả nợ gốc và lãi tr ng nhau. Số tiền trả nợ của mỗi kỳ b ng nhau theo thỏa thuận trong hợp đồng và số lãi được tính dựa trên số dư nợ gốc và thời hạn thực tế của kỳ hạn trả nợ. Cho vay theo hạn mức t n ụng là hình thức cấp tín dụng của T mà theo đó người vay chỉ lập hồ sơ một l n cho nhiều khoản vay ngân hàng cấp cho khách hàng một hạn mức chỉ giới hạn dư nợ không giới hạn doanh số. Cho vay theo hạn mức thấu chi là loại tín dụng mà qua đó ngân hàng chấp thuận khách hàng được ph p chi vượt số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán đến một hạn mức nhất định trong thời gian quy định. 9 Thang Long University Library
- Xem thêm -