Tài liệu Giải pháp kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo và cải thiện môi trường sống cho người dân nghèo khu vực miền núi tỉnh thái nguyên

  • Số trang: 147 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 50 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN ANH TÚ GIẢI PHÁP KINH TẾ XÃ HỘI NHẰM GIẢM NGHÈO VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG SỐNG CHO NGƢỜI DÂN NGHÈO KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mã số: 60.31.10 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ GẤM THÁI NGUYÊN - 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ii LỜI CAM ĐOAN Luận văn “Giải pháp kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo và cải thiện môi trường sống cho người dân nghèo khu vực miền núi tỉnh Thái Nguyên” đƣợc thƣ̣c hiện tƣ̀ tháng 6/2008 đến tháng 6/2010. Luận văn sƣ̉ dụng nhƣ̃ng thông tin tƣ̀ nhiều nguồn khác nhau . Các thông tin này đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc , đa số thông tin thu thập tƣ̀ điều tra thƣ̣c tế ở đị a phƣơng, số liệu đã đƣợc tổng hợp và xƣ̉ lý trên phần mềm thống kê SPSS 15. Tôi xin cam đoan rằng , số liệu và kết quả nghiên cƣ́u trong lu ận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sƣ̣ giúp đỡ cho việc thƣ̣c hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và mọi thông tin trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc . Thái Nguyên, năm 2010 Nguyễn Anh Tú Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học, Phòng Đào tạo cùng các thầy, cô giáo trong trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Thị Gấm đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Công thƣơng, Cục Thống kê, Sở Lao động - Thƣơng binh - Xã hội, Sở Tài nguyên - Môi trƣờng, Sở Khoa học - Công nghệ, Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên, Phòng Thống kê, Phòng Lao động - Thƣơng binh xã hội... các huyện Định Hoá và Võ Nhai và các hộ gia đình trong mẫu điều tra đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ khi điều tra tài liệu, số liệu để thực hiện luận văn này. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2010 Tác giả luận văn Nguyễn Anh Tú Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iv MỤC LỤC Lời cam đoan ........................................................................................... i Lời cảm ơn ............................................................................................... ii Mục lục.................................................................................................... iii Danh mục các chữ viết tắt ... .................................................................. vi Danh mục các bảng, biểu, biểu đồ, sơ đồ ............................................. vii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài............................................................................... 2 2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................... 2 2.2. Mục tiêu cụ thể...................................................................................................... 3 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.......................................................... 3 4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu................................................................. 4 5. Bố cục của đề tài...................................................................................................... 4 CHƢƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................... 5 1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ...................................................................................... 5 1.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài .................................................................................. 16 1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 37 1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu.......................................................................................... 37 1.2.2. Các phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 37 1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích......................................................................... 41 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG SỐNG CHO NGƢỜI NGHÈO KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH THÁI NGUYÊN 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.............................................................................. 42 2.1.1 Điều kiện tự nhiên............................................................................................. 42 2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội.................................................................................... 48 2.1.3 Đánh giá tình hình chung ................................................................................. 57 2.2. Kết quả thực hiện xoá đói giảm nghèo tỉnh Thái Nguyên ................................ 58 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn v 2.2.1 Đối với tỉnh Thái Nguyên .................................................................................. 58 2.2.2 Thực trạng nghèo đói tại địa bàn nghiên cứu ................................................... 59 2.3 Đánh giá thực trạng đói nghèo ở khu vực miền núi tỉnh Thái Nguyên ............. 61 2.3.1 Nguồn lực của hộ gia đình trong mẫu điều tra ................................................. 61 2.3.2 Một số chỉ tiêu về điều kiện sinh hoạt của nhóm hộ điều tra ............................ 69 2.3.3 Nguồn lực đất đai .............................................................................................. 70 2.3.4 Thu nhập bình quân từ của hai nhóm hộ ......................................................... 71 2.3.5 Cơ cấu các nguồn thu nhập .............................................................................. 74 2.3.6 Đầu tư cho trồng trọt......................................................................................... 76 2.3.7 Đầu tư cho chăn nuôi........................................................................................ 78 2.3.8 Các chi phí trong năm của nhóm hộ nghiên cứu .............................................. 79 2.3.9 Khả năng tiếp cận và sử dụng vốn vay của hai nhóm hộ .................................. 82 2.4 Các khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế hộ.......................................... 84 2.4.1 Đối với tiêu chí đất trồng lúa............................................................................. 86 2.4.2 Đối với tiêu chí về lao động ............................................................................... 87 2.4.3 Đối với tiêu chí về nguồn vốn ............................................................................ 88 2.4.4 Đối với tiêu chí về thông tin khoa học kỹ thuật ................................................. 90 2.4.5 Đối với tiêu chí nguồn nước tưới cho cây trồng ................................................ 91 2.5 Thực trạng bảo vệ và cải thiện môi trƣờng sống ............................................... 94 2.5.1 Hiện trạng xử lý rác thải .................................................................................. 95 2.5.2 Xử lý vỏ các loại thuốc bảo vệ thực vật ........................................................... 95 2.5.3 Xử lý phân gia súc, gia cầm ............................................................................. 97 2.5.4 Điều kiện nhà vệ sinh nông thôn ...................................................................... 98 CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CHO CÁC HỘ NGHÈO Ở TỈNH THÁI NGUYÊN 3.1 Phƣơng hƣớng phát triển kinh tế xã hội cho hộ nghèo khu vực miền núi tỉnh Thái Nguyên ..................................................................................................................... 100 3.2 Nhóm giải pháp đối với các cơ quan chức năng ............................................... 102 3.3 Nhóm giải pháp đối với các hộ gia đình ........................................................... 105 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn vi KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận ............................................................................................................... 109 2. Một số kiến nghị .................................................................................................. 111 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 1 PHỤ LỤC 1 ................................................................................................................. 2 PHỤ LỤC 2 ............................................................................................................... 18 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa 1 BVTV Bảo vệ thực vật 2 CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá 3 CFC Chlorofluorocarbon 4 HĐND Hội đồng nhân dân 5 HTX Hợp tác xã 6 ILO Tổ chức lao động quốc tế 7 ISO Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế 8 TC 207 Ủy ban kỹ thuật 207 9 UBND Ủy ban nhân dân 10 UNDP Chƣơng trình hỗ trợ phát triển của Liên Hiệp Quốc 11 UNEP Chƣơng trình môi trƣờng 12 WB Ngân hàng thế giới 13 WCED Hội đồng thế giới về môi trƣờng và phát triển STT Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn viii DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 1.1: Tình hình nghèo đói theo vùng ở Việt Nam, giai đoạn 2007-2009.. 24 Bảng 1.2: Số lƣợng và địa điểm điều tra kinh tế hộ năm 2009 ...................... 37 Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai của tỉnh Thái Nguyên năm 2009 .......... 45 Bảng 2.2: Dân số và lao động của tỉnh Thái Nguyên năm 2009 .................... 48 Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế của tỉnh Thái Nguyên ............... 50 Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu cơ bản về giáo dục tỉnh Thái Nguyên năm 2009 .. 52 Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu cơ bản về y tế của tỉnh Thái Nguyên .................... 53 Bảng 2.6: Thực trạng nghèo đói của tỉnh Thái Nguyên................................. 58 Bảng 2.7: Tỷ lệ số hộ nghèo tại địa bàn nghiên cứu...................................... 60 Bảng 2.8: Thông tin chung về chủ hộ ........................................................... 62 Bảng 2.9: Khả năng về vốn bằng tiền của chủ hộ ......................................... 64 Bảng 2.10: Thống kê về số lƣợng vật nuôi của hai nhóm hộ nghiên cứu ...... 68 Bảng 2.11: Thông tin chung về chủ hộ ......................................................... 69 Bảng 2.12: Nguồn lực đất đai của hộ ............................................................ 70 Bảng 2.13: Thu nhập bình quân của hai nhóm hộ ......................................... 71 Bảng 2.14: Chi phí cho hoạt động trồng lúa của hai nhóm hộ ....................... 77 Bảng 2.15: Các khó khăn trong phát triển kinh tế hộ .................................... 85 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu 2.1: Bảng thống kê các tài sản thiết yếu ............................................... 67 Biểu 2.2 Cơ cấu các nguồn thu nhập ............................................................ 75 Biểu 2 3: Chi phí bình quân về chăn nuôi ..................................................... 78 Biểu 2.4: Các khoản chi phí cho cuộc sống ....................................................... 80 Biểu 2.5: Các khoản chi phí cho các hoạt động xã hội .................................. 81 Biểu 2.6: Số lƣợng và quy mô các khoản vay ............................................... 82 Biểu 2.7: Phân bổ vốn vay trong sản xuất kinh doanh .................................. 83 Biểu 2 8: Giải quyết khi hộ không có đủ đất trồng lúa .................................. 86 Biểu 2.9 : Phƣơng án xử lý khi hộ thiếu lao động ......................................... 88 Biểu 2.10: Phƣơng án xử lý khi hộ thiếu vốn................................................ 89 Biểu 2.11: Phƣơng án xử lý khi hộ thiếu thông tin khoa học kỹ thuật ........... 90 Biểu 2.12: Phƣơng án xử lý khi hộ thiếu nguồn nƣớc ................................... 92 Biểu 2.13: Sử lý rác thải sinh hoạt hàng ngày ............................................... 95 Biểu 2.14: Xử lý vỏ chai, lọ thuốc trừ sâu .................................................... 96 Biểu 2. 15: Các hình thức xử lý phân gia súc, gia cầm ................................. 97 Biểu 2.16: Điều kiện nhà vệ sinh của hai nhóm hộ ....................................... 98 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn x Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong lịch sử của xã hội loài ngƣời, đặc biệt từ khi có giai cấp đến nay, vấn đề phân biệt giàu nghèo đã xuất hiện và đang tồn tại nhƣ một thách thức lớn đối với phát triển bền vững của từng quốc gia, từng khu vực và toàn bộ nền văn minh hiện đại. Đói nghèo và tấn công chống đói nghèo luôn là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia trên thế giới, bởi vì giàu mạnh gắn liền với sự hƣng thịnh của một quốc gia. Đói nghèo thƣờng gây ra xung đột chính trị, xung đột giai cấp, dẫn đến bất ổn định về xã hội, bất ổn về chính trị. Mọi dân tộc tuy có thể khác nhau về khuynh hƣớng chính trị, nhƣng đều có một mục tiêu là làm thế nào để quốc gia mình, dân tộc mình giàu có. Trong thực tế ở một số nƣớc cho thấy khi kinh tế càng phát triển nhanh bao nhiêu, năng suất lao động càng cao bao nhiêu thì tình trạng đói nghèo của một bộ phận dân cƣ lại càng bức xúc và có nguy cơ dẫn đến xung đột. Trong nền kinh tế thị trƣờng, quy luật cạnh tranh đã thúc đẩy nhanh hơn quá trình phát triển không đồng đều, làm sâu sắc thêm sự phân hoá giữa các tầng lớp dân cƣ trong quốc gia. Khoảng cách về mức thu nhập của ngƣời nghèo so với ngƣời giàu càng ngày càng có xu hƣớng rộng ra đang là một vấn đề có tính toàn cầu, nó thể hiện qua tình trạng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập, về nạn đói, nạn suy dinh dƣỡng vẫn đang đeo đẳng gần 1/3 dân số thế giới. Nhân loại đã bƣớc sang thế kỷ 21 và đã đạt đƣợc nhiều tiến bộ vƣợt bậc trên nhiều lĩnh vực nhƣ khoa học công nghệ, phát triển kinh tế, nhƣng vẫn phải đối mặt với một thực trạng nhức nhối. Đó là nạn đói nghèo vẫn còn chiếm một tỷ lệ đáng kể ở nhiều nƣớc mà nổi bật là ở những quốc gia đang phát triển. Ở Việt Nam từ khi có đƣờng lối đổi mới, chuyển đổi nền kinh tế vận hành theo cơ thị trƣờng có sự điều tiết của nhà nƣớc, tuy nền kinh tế có phát triển mạnh, tốc độ tăng trƣởng hàng năm là khá cao, nhƣng đồng thời cũng phải đƣơng đầu với 2 vấn đề phân hoá giàu nghèo, hố ngăn cách giữa bộ phận dân cƣ giàu và nghèo đang có chiều hƣớng mở rộng nhất là giữa các vùng có điều kiện thuận lợi so với những vùng khó khăn, trình độ dân trí thấp nhƣ vùng sâu vùng xa. Chính vì vậy mà Đảng và Nhà nƣớc ta đã có chủ trƣơng hỗ trợ đối với những vùng gặp khó khăn, những hộ gặp rủi ro vƣơn lên xoá đói giảm nghèo nhất là đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Trong những năm qua tình hình kinh tế - xã hội đã có nhiều tiến bộ đáng kể. Tuy nhiên, ở khu vực miền núi cao của tỉnh, đời sống của ngƣời dân vẫn còn nhiều khó khăn, thu nhập thấp... Do vậy, xoá đói giảm nghèo vẫn là một công tác đòi hỏi Tỉnh Thái Nguyên phải tiến hành thƣờng xuyên, liên tục, trong đó Định Hoá và Võ Nhai là hai huyện miền núi của Tỉnh Thái Nguyên, có 8 dân tộc cùng sinh sống. Định Hoá là trung tâm của An toàn khu (ATK) Trung Ƣơng trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lƣợc. Nhân dân các dân tộc huyện Định Hoá đã phát huy truyền thống cách mạng góp phần to lớn vào sự nghiệp cách mạng vẻ vang của Đảng, đƣa đến thắng lợi của kháng chiến chống Pháp. Ngày nay, ATK Định Hoá là một trong những khu di tích lịch sử có tầm quan trọng của dân tộc Việt Nam. Song hiện nay, đời sống của đồng bào các dân tộc Định Hoá và Võ Nhai còn gặp nhiều khó khăn, sản xuất phát triển chậm, số hộ nghèo đói còn khá cao so với toàn tỉnh, xuất phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải pháp kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo và cải thiện môi trường sống cho người dân nghèo khu vực miền núi tỉnh Thái Nguyên”. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2.1. Mục tiêu chung Mục tiêu chung của đề tài nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo và cải thiện môi trƣờng sống, nâng cao đời sống cho các hộ gia đình dân tộc miền núi Tỉnh Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá đƣợc những vấn đề lý luận và thực tiễn về nghèo đói. - Đánh giá đƣợc thực trạng nghèo đói của hộ gia đình các dân tộc miền núi tỉnh Thái Nguyên. - Chỉ ra đƣợc những nguyên nhân chính dẫn đến nghèo đói của hộ gia đình các dân tộc miền núi tỉnh Thái Nguyên. - Đề xuất đƣợc một số giải pháp kinh tế xã hội nhằm xoá đói giảm nghèo và cải thiện môi trƣờng sống cho đồng bào dân tộc miền núi tỉnh Thái Nguyên. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là tình hình sản xuất, tình trạng đói nghèo và môi trƣờng sống của các hộ gia đình khu vực miền núi tỉnh Thái Nguyên. 3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3.2.1. Không gian nghiên cứu Đề tài đƣợc nghiên cứu tại Huyện Định Hoá và Võ Nhai - Tỉnh Thái Nguyên. 3.2.2. Thời gian nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu những số liệu sơ cấp đƣợc điều tra vào tháng 12 năm 2009 và số liệu thứ cấp thời kỳ 2007 – 2009. 3.2.3. Nội dung nghiên cứu Đề tài đƣợc giới hạn trong phân tích nguyên nhân kinh dẫn đến nghèo đói và cải thiện môi trƣờng sống của các hộ gia đình khu vực miền núi tỉnh Thái Nguyên, qua đó đề xuất một số giải pháp cơ bản. Giới hạn nghiên cứu của đề tài nghiên cứu: Thứ nhất, đối với vấn đề đói nghèo bao gồm: Các nguồn lực chủ yếu trong phát triển kinh tế hộ: Đất đai, lao động, tài chính, khuyến nông, nguồn nƣớc. Thức hai, đối với vấn đề cải thiện môi trƣờng sống gồm có: Xử lý rác thải trong sinh hoạt hàng ngày, vỏ chai thuốc trừ sâu, phân gia súc gia cầm, điều kiện nhà vệ sinh. Trong phạm vi của đề tài: Môi trƣờng sống của ngƣời dân đƣợc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 4 nghiên cứu là môi trƣờng tự nhiên chỉ bao gồm nguồn nƣớc và đất đai. Môi trƣờng này đƣợc đánh giá trong mối liên hệ mật thiết với đời sống của ngƣời dân khu vực miền núi tỉnh Thái Nguyên. 4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp cho UBND huyện Định Hoá và Võ Nhai nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung xây dựng và thực hiện các giải pháp xoá đói, giảm nghèo và bảo vệ môi trƣờng sống cho ngƣời dân khu vực miền núi. 5. Bố cục của đề tài Bố cục của đề tài: Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng cụ thể nhƣ sau: Chƣơng I: Cơ sở khoa học và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng II: Thực trạng xoá đói giảm nghèo và cải thiện môi trƣờng sống cho ngƣời nghèo khu vực miền núi tỉnh Thái Nguyên. Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo và cải thiện môi trƣờng sống cho ngƣời nghèo khu vực miền núi tỉnh Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5 CHƢƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 1.1.1.1. Khái niệm về nghèo đói Nghèo đói là một khái niệm mang tính chất động, nó biến đổi tuỳ thuộc vào không gian, thời gian và xuất phát điểm của mỗi địa phƣơng, mỗi quốc gia. Tuỳ thuộc vào từng quốc gia, từng thời điểm khác nhau, cũng nhƣ quan điểm nghiên cứu khác nhau mà nghèo đói đƣợc phát biểu khác nhau. Sau đây là các quan điểm tiếp cận vấn đề nghèo đói; Theo cách tiếp cận hẹp [16] Nghèo đói là một phạm trù chỉ mức sống của một cộng đồng hay một nhóm dân cƣ là thấp nhất so với mức sống của một cộng đồng hay một nhóm dân cƣ khác. Theo cách tiếp cận này về vấn đề nghèo đói chƣa bao quát đƣợc tính chất tuyệt đối của nghèo đói, nghĩa là mới chỉ đánh giá theo tiêu chuẩn nghèo đói tƣơng đối, mà trên thực tế thì lúc nào trong xã hội hiện đại cũng tồn tại nghèo đói kể cả ở những quốc gia giàu nhất. Nếu đứng trên phƣơng diện so sánh mức sống, mức thu nhập của các nhóm dân cƣ thì lúc nào cũng có một nhóm dân cƣ đứng thấp nhất, nhóm đứng cao nhất và các nhóm trung bình. Đó là nghèo đói tƣơng đối. Nhƣng thực tế ở nhiều quốc gia nghèo, ngay trong nhóm nghèo nhất cũng đã xuất hiện nhóm nghèo đói tuyệt đối, nghĩa là họ sống một cuộc sống cùng cực, ở tạm bợ và lo lắng về từng bữa ăn. Cách tiếp cận này là cách tiếp cận phổ biến hiện nay. Những ngƣời theo quan điểm này có xu hƣớng tìm kiếm một chuẩn nghèo chung để đánh giá mức độ nghèo đói của từng nhóm dân cƣ, mà không đi sâu vào giải quyết những nguyên nhân sâu xa, những căn nguyên sâu xa, bản chất bên trong của vấn đề, tức là cơ chế nội tại của nền kinh tế đang hàng ngày hàng giờ đẩy một nhóm dân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6 cƣ đi vào tình trạng nghèo đói nhƣ một xu thế tất yếu xẩy ra. Do đó, các biện pháp tấn công nghèo đói đƣa ra trên theo quan điểm này thƣờng thiếu triệt để, họ chỉ dừng lại ở các biện pháp hỗ trợ tài chính, kinh tế, và các biện pháp kỹ thuật cho nhóm dân cƣ nghèo đói đó, nó sẽ không tạo đƣợc động lực để bản thân những ngƣời nghèo tự mình vƣơn lên trong cuộc sống. Theo cách tiếp cận rộng [16] Vấn đề nghèo đói theo quan điểm này đƣợc tiếp cận từ phƣơng pháp luận cho rằng căn nguyên sâu xa của nghèo đói là do trong xã hội có sự phân hoá giàu nghèo, mà chính sự phân hoá đó là hệ quả của chế độ kinh tế xã hội. Trong thời kỳ cộng sản nguyên thuỷ, khi mà năng suất lao động còn thấp, chƣa có tích luỹ thì giữa con ngƣời chƣa có sự phân hoá giàu nghèo. Nhƣng khi xã hội càng phát triển, có sự phân công lao động trong lực lƣợng sản suất, xã hội đã bắt đầu có tích luỹ thì cấu trúc xã hội trên quan hệ thị tộc cũng đã bắt đầu biến đổi, xuất hiện chiếm hữu tƣ nhân và trao đổi hàng hoá. Xã hội đã phân chia thành nhiều giai cấp, trong xã hội đã có ngƣời giàu ngƣời nghèo đây là mầm mống của những xung đột giữa các giai cấp. Cách tiếp cận rộng cho phép tiếp cận nghèo đói một cách toàn diện, đặt hiện tƣợng nghèo đói trong sự so sánh với giàu có và trong hoàn cảnh nhất định. Khi nói đến ngƣời nghèo chúng ta không thể không đặt họ vào sự so sánh toàn diện với ngƣời giàu, bằng cách đó chúng ta mới có thể nhìn thấu đáo hộ nghèo và đói nhƣ thế nào, từ đó lý giải một cách khoa học thực chất của quá trình dẫn tới đói nghèo. Từ những cách tiếp cận vấn đề nghèo đói chúng ta có thể rút ra đƣợc những kết luận sau: - Phân hoá giàu nghèo không những là hệ quả của các xã hội có giai cấp và phân chia giai cấp, mà còn thể hiện bản chất sâu xa của các xung đột xã hội giữa lớp ngƣời giàu lớp ngƣời nghèo. Giải quyết căn bản vấn đề này chỉ có thể trên cơ sở giải quyết căn bản vấn đề bất bình đẳng trong xã hội. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7 - Phân hoá giàu nghèo là hiện tƣợng phát sinh trong quá trình thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. Bởi vậy, nếu không xử lý kịp thời, hoặc không có cơ chế duy trì sự công bằng nhất định hay hạn chế quá trình làm trầm trọng thêm hố ngăn cách giữa lớp ngƣời giàu và lớp ngƣời nghèo, thì nguy cơ phân tầng xã hội, phân hoá giai cấp cũng sẽ diễn ra. - Chủ thể có đầy đủ khả năng điều hòa thu nhập giữa các nhóm dân cƣ là Nhà nƣớc, tuy nhiên do bản chất nhà nƣớc ở các chế độ, cũng nhƣ định hƣớng chính trị khác nhau là rất khác nhau nên năng lực cũng nhƣ tính triệt để của các giải pháp xử lý hố ngăn cách giàu nghèo có thể dựa trên cách tiếp cận rộng hay hẹp tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng quốc gia, trong từng thời điểm lịch sử nhất định. 1.1.1.2. Các quan điểm về chỉ tiêu đánh giá về mức nghèo đói hiện nay Cho đến nay dƣờng nhƣ đã đi đến một cách tiếp cận tƣơng đối thống nhất về đánh giá mức độ nghèo đói, đó là định ra một tiêu chuẩn hay một điều kiện chung nào đó, mà hễ ai có thu nhập hay chi tiêu dƣới mức thu nhập chuẩn thì sẽ không thể có một cuộc sống tối thiểu hay đạt đƣợc những nhu cầu thiết yếu cho sự tồn tại trong xã hội. Trên cơ sở mức chung đó để xác định ngƣời nghèo hay không nghèo. Tuy nhiên, khi đi sâu vào kỹ thuật tính chuẩn nghèo thì có nhiều cách xác định khác nhau theo cả thời gian và không gian. Ở đây cần phân biệt rõ mức sống tối thiểu và mức thu nhập tối thiểu. Mức thu nhập tối thiểu hoàn toàn không có nghĩa là có khả năng nhận đƣợc những thứ cần thiết tối thiểu cho cuộc sống. Trong khi đó mức sống tối thiểu lại bao hàm tất cả những chi phí để tái sản xuất sức lao động gồm năng lƣợng cần thiết cho cơ thể, giáo dục, nghỉ ngơi giải trí và các hoạt động văn hoá khác. Do vậy, khái niệm về mức sống tối thiểu không phải là một khái niệm tĩnh mà là động, một khái niệm tƣơng đối và rất phong phú về nội dung và hình thức, không chỉ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 8 tuỳ theo sự khác nhau về môi trƣờng văn hoá, mà còn phụ thuộc vào sự thay đổi về đời sống vật chất cùng với quá trình tăng trƣởng kinh tế. Quan điểm của ngân hàng thế giới (WB) năm 1998 - Trong việc lựa chọn tiêu thức đánh giá WB đã lựa chọn tiêu thức phúc lợi với những chỉ tiêu về bình quân đầu ngƣời bao gồm cả ăn uống, học hành, mặc, thuốc men, dịch vụ y tế, nhà ở và giá trị hàng hoá lâu bền. Tuy nhiên, báo cáo về những số liệu này về thu nhập ở Việt Nam sẽ thiếu chính xác bởi phần lớn ngƣời lao động tự hành nghề. - WB đƣa ra hai ngƣỡng nghèo: + Ngƣỡng nghèo thứ nhất là số tiền cần thiết để mua một số lƣơng thực gọi là ngƣỡng nghèo lƣơng thực. Ngƣỡng nghèo lƣơng thực, thực phẩm mà WB đƣa ra theo cuộc điều tra mức sống 1998 là lƣợng lƣơng thực, thực phẩm tiêu thụ phải đáp ứng nhu cầu dinh dƣỡng với năng lƣợng 2000-2200 kcal mỗi ngƣời mỗi ngày. Ngƣời dƣới ngƣỡng đó thì là nghèo về lƣơng thực. Dựa trên giá cả thị trƣờng để tính chi phí cho rổ lƣơng thực đó. Và theo tính toán của WB chi phí để mua rổ lƣơng thực là 1.286.833 đồng/ngƣời/năm. + Ngƣỡng nghèo thứ hai là bao gồm cả chi tiêu cho sản phẩm phi lƣơng thực, gọi là ngƣỡng nghèo chung. Cách xác định ngƣỡng nghèo chung: Ngƣỡng nghèo chung =(ngƣỡng nghèo lƣơng thực)+(ngƣỡng nghèo phi lƣơng thực) Ngƣỡng nghèo đƣợc tính toán về phần phi lƣơng thực năm 1998 là 503038 đồng/ngƣời/năm từ đó ta có ngƣỡng nghèo chung là 1.789.871 đồng/ngƣời/năm. - Quan điểm của tổ chức lao động quốc tế (International Labour Organization viết tắt là ILO) về chuẩn nghèo đói: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 9 + Về chuẩn nghèo đói ILO cho rằng để xây dựng “rổ” hàng hoá cho ngƣời nghèo cơ sở xác định là lƣơng thực thực phẩm. Rổ lƣơng thực phải phù hợp với chế độ ăn uống sở tại và cơ cấu bữa ăn thích hợp nhất cho những nhóm ngƣời nghèo. Theo ILO thì có thể thu đƣợc nhiều kcalo từ bất kỳ một sự kết hợp thực phẩm mà xét về chi phí thì có sự khác nhau rất lớn. Với ngƣời nghèo thì phải thoả mãn nhu cầu thực phẩm từ các nguồn kcalo rẻ nhất . + ILO cũng thống nhất với ngân hàng thế giới về mức ngƣỡng nghèo lƣơng thực thực phẩm 2100 kcalo, tuy nhiên ở đây ILO tính toán tỷ lệ lƣơng thực trong rổ lƣơng thực cho ngƣời nghèo với 75% kcalo từ gạo và 25% kcalo có đƣợc từ các hàng hoá khác đƣợc gọi là các gia vị. Từ đó mức chuẩn nghèo hợp lý là 511.000 đồng/ngƣời/năm. - Quan điểm của Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 1998 Tiêu chuẩn nghèo theo Tổng cục Thống kê Việt Nam đƣợc xác định bằng mức thu nhập tính theo thời giá vừa đủ để mua một rổ hàng hoá lƣơng thực thực phẩm cần thiết duy trì với nhiệt lƣợng 2100 kcalo/ngày/ngƣời. Những ngƣời có mức thu nhập bình quân dƣới ngƣỡng trên đƣợc xếp vào diện nghèo. - Quan điểm của Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội năm 1998 Quan điểm của Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội cho rằng nghèo là bộ tình trạng của một bộ phận dân cƣ không đƣợc hƣởng và thoả mãn nhu cầu cơ bản của con ngƣời mà những nhu cầu này đã đƣợc xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của từng khu vực. + Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội đã đƣa ra chuẩn nghèo đói dựa những số liệu thu thập về hộ gia đình nhƣ sau : + Hộ đói là hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngƣời trong một tháng quy ra gạo đƣợc 13 kg. + Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập tuỳ theo vùng. Vùng nông thôn, miền núi hải đảo là những hộ có thu nhập dƣới 15 kg gạo. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 10 Vùng nông thôn đồng bằng trung du dƣới 20 kg gạo. Vùng thành thị dƣới 25 kg gạo. Bên cạnh những khái niệm về đói nghèo đã trình bày ở trên, tuỳ thuộc vào những giai đoạn, những hoàn cảnh khác nhau cũng nhƣ những mục tiêu nghiên cứu khác nhau mà ngƣời ta có những cách tiếp cận khác nhau về nghèo đói. Hiện nay, có thể tiếp cận nghèo đói theo các hƣớng sau: - Ngƣời nghèo là những ngƣời dễ bị tổn thƣơng. Ngƣời nghèo bị tổn thƣơng bởi những rủi ro trong sản xuất và đời sống. Khả năng hồi phục sau những rủi ro của ngƣời nghèo là hạn chế hơn rất nhiều so với những ngƣời khá giả. Mức chuẩn nghèo đƣợc Việt Nam áp dụng trong giai đoạn 2001-2005 là 80.000 đồng/ngƣời/tháng tại vùng nông thôn miền núi và hải đảo, 100.000 đồng/ngƣời/tháng tại vùng nông thôn đồng bằng và 150.000 đồng/ngƣời/tháng tại vùng thành thị. Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 8 tháng 7 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 20062010 thì ở khu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/ngƣời/tháng (2.400.000 đồng/ngƣời/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/ngƣời/tháng (dƣới 3.120.000 đồng/ngƣời/năm) trở xuống là hộ nghèo. Ƣớc tính đến đầu năm 2006 cả nƣớc còn khoảng 4,6 triệu hộ nghèo (chiếm 26-27% tổng số hộ trong cả nƣớc), trong đó ở thành thị có 500.000 hộ (chiếm 12% số hộ ở thành thị) và ở nông thôn có 4,1 triệu hộ (chiếm 31% số hộ). Mức chuẩn nghèo mới cao hơn mức cũ 2 lần, kéo theo số hộ đƣợc xếp vào diện nghèo cũng tăng lên 3 lần. Trên đây là một số khái niệm về nghèo đói cũng nhƣ một số hƣớng tiếp cận nghèo đói. Tuỳ thuộc vào từng thời kỳ nghiên cứu cũng nhƣ phƣơng hƣớng nghiên cứu khác nhau mà có cách tiếp cận cho phù hợp. Trong đề tài này, tác giả công nhận khái niệm nghèo đói của Việt Nam, đồng thời hƣớng tiếp cận nghèo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Xem thêm -