Tài liệu Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế gtgt đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện hải lăng, tỉnh quảng trị giai đoạn 2015 – 2020

  • Số trang: 98 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 257 |
  • Lượt tải: 0
thanhphoquetoi

Tham gia: 05/11/2015

Mô tả:

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING --------------- NGUYỄN VĂN DŨNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng Mã số: 60.34.02.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN XUÂN HIỆP TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, số liệu sử dụng và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho bất cứ một học vị nào. Luận văn đã sử dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ cho việc nghiên cứu, các nguồn thông tin đã được xử lý và trích dẫn rõ nguồn tài liệu tham khảo theo quy định. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài đã được cảm ơn./. TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 04 năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Dũng i LỜI CẢM ƠN Sau hơn hai năm học tập tại trường Đại học Tài chính – Makerting tôi đã được các thầy, cô truyền đạt kiến thức và hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học đào tạo thạc sĩ. Trong quá trình học tập và nghiên cứu ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường. Đến nay tôi đã hoàn thành chương trình các môn học và luận văn thạc sĩ khoa học. Trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy, cô trong và ngoài Trường Đại học tài chính – makerting , các thầy cô trực tiếp giảng dạy trong suốt hơn hai năm qua, và đặc biệt là Thầy giáo Tiến Sỹ Nguyễn Xuân Hiệp đã dành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn tới các lãnh đạo, chuyên viên UBND huyện Hải Lăng, phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục thuế huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị đã tạo điều kiện để tôi được tiếp cận, thu thập hồ sơ, tài liệu để có dữ liệu hoàn thành luận văn. Mặc dù bản thân tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn của mình bằng cả kiến thức đã được trang bị và vốn kinh nghiệm sẵn có. Tuy nhiên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của quý thầy cô, cùng toàn thể các học viên. Một lần nữa tôi xin được trân trọng cảm ơn! TP Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Dũng ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................................... ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................... vi DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................................. vii DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................................ viii TÓM TẮT ............................................................................................................................. 1 MỞ ĐẦU................................................................................................................................ 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT VÀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NQD .................................................................................... 7 1.1. Tổng quan về thuế GTGT ..................................................................................7 1.1.1 Khái niệm thuế GTGT ....................................................................................7 1.1.2 Đặc điểm thuế GTGT ......................................................................................7 1.1.3. Căn cứ tính thuế GTGT và phương pháp tính thuế GTGT ............................8 1.2. Tổng quan về quản lý thuế và quản lý thuế GTGT ......................................15 1.2.1 Khái niệm quản lý thuế .................................................................................15 1.2.2 Nội dung công tác quản lý thuế GTGT .........................................................16 1.2.3 Quy trình quản lý thu thuế GTGT.................................................................17 1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế GTGT ......................................24 1.3 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh ......................................................................25 1.3.1 Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh (NQD) .....................................25 1.3.2 Đặc điểm của doanh nghiệp NQD ................................................................27 1.3.3 Vai trò của doanh nghiệp NQD……………………………………...…27 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD 28 1.4.1 Cơ chế chính sách của nhà nước ...................................................................28 1.4.2 Các nhân tố thuộc về cơ quan thuế ...............................................................29 1.4.3 Nhân tố thuộc về đối tượng nộp thuế ............................................................31 1.5 Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT NQD của một số địa phương trong nước. 31 1.5.1. Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT NQD của một số địa phương .................31 1.5.2. Bài học kinh nghiệm ....................................................................................35 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .................................................................................................... 36 iii CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NQD TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ ....................................................................................................................... 37 2.1. Tổng quan về huyện Hải Lăng và hệ thống doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Hải Lăng ........................................................................................................37 2.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................37 2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Hải Lăng ..................................................39 2.1.3. Hệ thống doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Hải Lăng ........................42 2.2. Khái quát chung về Chi cục thuế huyện Hải Lăng ........................................43 2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển Chi cục thuế huyện Hải Lăng ...............43 2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế huyện Hải Lăng.................................44 2.3. Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế huyện Hải Lăng.........................................................................................47 2.3.1 Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế...........................................48 2.3.2 Tình hình đăng ký, kê khai thuế GTGT ........................................................49 2.3.3 Tình hình thực hiện dự toán thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế huyện Hải Lăng .................................................................................51 2.3.4 Công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế GTGT ............................................54 2.3.5 Công tác kiểm tra thuế ..................................................................................58 2.3.6 Công tác quản lý hoàn thuế GTGT ...............................................................61 2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế huyện Hải Lăng ............................................................................64 2.4.1. Kết quả đạt được ..........................................................................................64 2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ..............................................................................65 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .................................................................................................... 70 CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NQD TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN.................................. 71 HẢI LĂNG GIAI ĐOẠN 2015 -2020 ............................................................................. 71 3.1. Thuận lợi và khó khăn trong quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế Hải Lăng trong giai đoạn 2015 – 2020 .............................71 3.1.1. Thuận lợi ......................................................................................................71 iv 3.1.2. Khó khăn ......................................................................................................72 3.2. Định hướng và mục tiêu quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế huyện Hải Lăng giai đoạn 2015 - 2020 .............................73 3.2.1. Định hướng quản lý thuế GTGT đối với các DNNQD tại Chi cục thuế huyện Hải Lăng giai đoạn 2015 - 2020 ..................................................................73 3.2.2. Mục tiêu hoàn thiện quản lý thuế GTGT đối với các DNNQD tại Chi cục thuế huyện Hải Lăng giai đoạn 2015 - 2020 ..........................................................74 3.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế huyện Hải Lăng giai đoạn 2015 – 2020 ...........................................75 3.3.1. Tăng cường quản lý thông tin các doanh nghiệp NQD ...............................75 3.3.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, phổ biến các kiến thức pháp luật thuế trên địa bàn .....................................................................................................76 3.3.3. Tăng cường quản lý kê khai, quyết toán, nộp thuế GTGT ..........................78 3.3.4. Tăng cường công tác kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế GTGT .79 3.3.5. Nâng cao chất lượng dự báo về khả năng thanh toán nợ thuế để lập kế hoạch quản lý và áp dụng biện pháp thu nợ phù hợp, kịp thời ..............................80 3.3.6. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý thuế và nâng cao chất lượng cán bộ thuế .. 81 3.4. Kiến nghị ............................................................................................................83 3.4.1. Đối với UBND huyện Hải Lăng ..................................................................83 3.4.2. Đối với Tổng Cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Quảng Trị .....................................83 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .................................................................................................... 84 KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 87 PHỤ LỤC 1 ......................................................................................................................... 88 DÀN BÀI NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH .......................................................................... 88 PHIẾU ĐIỀU TRA VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DN NQD TẠI CHI CỤC THUẾ HẢI LĂNG……………………………………………………….……...89 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CNXH : Chủ nghĩa xã hội CTCP : Công ty cổ phần DN : Doanh nghiệp DNNN : Doanh nghiệp nhà nước DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh DNTN : Doanh nghiệp tư nhân DV -TM : Dịch vụ - Thương mại GTGT : Giá trị gia tăng GTSX NLNN : Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp GTSXCN : Giá trị sản xuất công nghiệp HĐND : Hội đồng nhân dân KT - XH : Kinh tế - Xã hội LĐ : Lao động MST : Mã số thuế NNT : Người nộp thuế NQD : Ngoài quốc doanh NSNN : Ngân sách nhà nước SXKD : Sản xuất kinh doanh TNHH : Trách nhiệm hữu hạn UBND : Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.2. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế huyện Hải Lăng giai đoạn 2010 2014 ...................................................................................................................................... 41 Bảng 2.3. Số lượng doanh nghiệp NQD do Chi cục thuế Hải Lăng quản lý................ 42 Bảng 2.4: Quy mô doanh nghiệp từ năm 2011 đến năm 2014 ..................................... 43 Bảng 2.5. Quy mô, cơ cấu nguồn nhân lực Chi cục thuế Hải Lăng .............................. 46 Bảng 2.6: Tình hình thực hiện công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế giai đoạn 2012-2014 ............................................................................................................................ 48 Bảng 2.7: Tổng hợp ý kiến khảo sát về công tác tập huấn, tuyên truyền chính sách thuế, hỗ trợ doanh nghiệp................................................................................................... 49 Bảng 2.8: Tình hình doanh nghiệp NQD kê khai thuế GTGT giai đoạn 2011 – 2014 50 Bảng 2.9: Tổng hợp ý kiến về công tác kê khai thuế GTGT doanh nghiệp NQD....... 51 Bảng 2.10. Thực hiện dự toán thu thuế GTGT DN NQD giai đoạn 2011 – 2014...... 52 Bảng 2.11. Tình hình nợ thuế GTGT Chi cục thuế Hải Lăng giai đoạn 2011 -2014 .. 55 Bảng 2.12: Phân loại nợ thuế GTGT của DN NQD tại Chi cục Thuế Hải Lăng......... 56 giai đoạn 2011 - 2014 ......................................................................................................... 56 Bảng 2.13: Số lượng DNNQD được kiểm tra thuế GTGT tại Chi cục thuế Hải Lăng giai đoạn 2012 – 2014 ........................................................................................................ 59 Bảng 2.14 : Kết quả kiểm tra thuế GTGT DN NQD giai đoạn 2012 – 2014 ............... 60 Bảng 2.15: Tổng hợp ý kiến khảo sát về công tác kiểm tra thuế GTGT....................... 61 Bảng 2.16: Kết quả kiểm tra trước hoàn thuế GTGT DN NQD từ 2011 – 2014......... 62 Bảng 2.17. Kết quả kiểm tra sau hoàn thuế DN NQD từ năm 2011-2014 ................... 62 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức Chi cục thuế Hải Lăng ........................................................... 44 Hình 2.2. Quy trình quản lý thuế tại Chi cục thuế Hải Lăng ......................................... 49 Hình 2.3: Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về chính sách quản lý nợ và cưỡng chế thuế GTGT .......................................................................................................................... 57 Hình 2.4: Kết quả khảo sát ý kiến về một số quy định quản lý nợ thuế GTGT ........... 58 Hình 2.5. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về hồ sơ, thủ tục và thời gian hoàn thuế.... 63 Hình 3.1: Mô hình tổ chức bộ máy của Chi cục thuế Hải Lăng theo chức năng ......... 82 viii TÓM TẮT Mục tiêu của nghiên cứu này là vận dụng các lý thuyết về thuế GTGT và quản ly thuế GTGT đối với doanh nghiệp nói chung và DN NQD nói riêng; các kinh nghiệm và bài học kinh nghiệm về quản lý thuế GTGT DN NQD tại một số địa phương, nhằm phân tích, đánh giá đánh giá những kết quả đạt được, bên cạnh những hạn chế và nguyên nhân trong quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Hải Lăng trong những năm gần đây, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế GTGT doanh nghiệp NQD tại tại Chi cục Thuế huyện Hải Lăng trong giai đoạn 2015-2020. Để thực hiện mục tiêu trên, quá trình nghiên cứu trọng tâm vào các nội dung nghiên cứu và đã đạt được các kết quả sau đây. Một là, tổng kết các lý thuyết về thuế GTGT và quản lý thuế GTGT, mà trọng tâm là quy trình quản lý thuế GTGT; nội dung quản lý thuế GTGT và một số chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế GTGT; một số kinh nghiệm quản lý thuế GTGT tại các các địa phương và bài học kinh nghiệm cho Chi cục thuế Hải Lăng trong giai đoạn 2015-2020. Hai là, vận dụng phương pháp nghiên cứu mô tả bằng nguồn dữ liệu thứ cấp, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, đánh giá những kết quả đạt được, bên cạnh những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý thuế GTGT DNNQD tại Chi cục thuế Hải Lăng–tỉnh Quảng Trị. Theo đó, những kết quả đạt được của Chi cục thuế Hải Lăng – tỉnh Quảng Trị về quản lý thuế GTGT DNNQD trong những năm qua là kết quả thu thuế GTGT đối với DNNQD tăng qua các năm, tốc độ tăng bình quân cả giai đoạn 2011 – 2014 là 131,63%; Công tác kê khai và kế toán thuế được thực hiện theo đúng quy trình, công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT đã được Chi cục thuế quan tâm, được triển khai dưới nhiều hình thức; Công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT được thực hiện kiểm tra 100% hồ sơ, qua kiểm tra đã phát hiện các gian lận, sai sót, vi phạm. Bên cạnh đó, Chi cục thuế Hải Lăng – tỉnh Quảng Trị gặp phải những hạn chế nhất định, đó là công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế còn mang nãng hình thức; công tác kiểm tra thuế còn chưa hiệu quả và sâu sát;công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế con chưa thực sự quyết liệt, tỷ lệ nợ đọng thuế còn cao 1 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế này, ngoài các lý do khách quan như: Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thực hiện luật thuế GTGT còn có những hạn chế nên hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT gây nhiều khó khăn, phức tạp trong điều hành, tổ chức và quản lý thuế, thì nguyên nhân chủ quan là trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ công chức làm công tác quản lý thuế chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, công tác rà soát, kiểm tra tờ khai thuế GTGT và đối chiếu so sánh các tài liệu khác liên quan đến số liệu khai thuế của NNT còn hạn chế, việc phối hợp xác minh, kiểm tra tình hình sử dụng hoá đơn, chứng từ của các DN giữa các bộ phận trong cơ quan thuế còn mang tính thủ công, cán bộ làm công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT còn chưa đồng đều về nghiệp vụ chuyên môn. Ba là, căn cứ vào kết quả phân tích, đánh giá trên đây và định hướng, mục tiêu của quản lý thuế GTGT DNNQD của Chi cục thuế Hải Lăng đến năm 2020, tác giả đề xuất định hướng, mục tiêu và một số các giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế GTGT DNNQD tại Chi cục thuế Hải Lăng–tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2015-2020 như sau: - Tăng cường quản lý thông tin các DNNQD; - Tăng cường quản lý kê khai, quyết toán, nộp thuế GTGT; - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, phổ biến kiến thức pháp luật thuế trên địa bàn; - Tăng cường công tác kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế GTGT; -Nâng cao chất lượng dự báo về khả năng thanh toán nợ thuế để lập kế hoạch quản lý và áp dụng biện pháp thu nợ phù hợp, kịp thời; - Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý thuế và nâng cao chất lượng cán bộ. Quá trình nghiên cứu các nội dung trên, tác giả vận dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu mô tả sử dụng các kỹ thuật: thống kê, phân tích, tổng hợp, tham chiếu, đối chứng, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Bởi vậy, tác giả hy vọng các kết quả của nghiên cứu này có cơ sở để tin cậy và sẽ đóng góp nhất định giúp Chi cục thuế Hải Lăng–tỉnh Quảng Trị hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với DNNQD hiệu quả hơn. 2 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Mỗi quốc gia ra đời đều phải xây dựng một bộ máy Nhà nước để quản lý và điều hành chế độ xã hội của mình, để đảm bảo cho sự tồn tại và phát huy quyền lực của Nhà nước, đòi hỏi phải có một nguồn tài chính nhất định. Để có được nguồn tài chính đó, Nhà nước có thể huy động bằng nhiều cách như: in tiền, phát hành trái phiếu, vay nợ trong và ngoài nước, thu thuế... trong đó hình thức thu thuế là hợp lý và lâu bền nhất. Thuế GTGT là một loại thuế tiến bộ, có vai trò vai trò rất lớn trong việc huy động ngân sách Nhà nước, nó đảm bảo cho sự tồn tại và phát huy vai trò quản lý của bộ máy Nhà nước, do đó công tác quản lý thuế GTGT là một công tác quan trọng ngày càng phải được nghiên cứu hoàn thiện để nâng cao hiệu quả về mặt lý luận và thực tiễn hơn nữa. Thuế ra đời và tồn tại là một tất yếu khách quan cùng với sự ra đời và phát triển của nhà nước. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN), góp phần huy động nguồn lực cho tài chính nhà nước và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Trong đó, thuế giá trị gia tăng (GTGT) đang dần chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong tổng giá trị các sắc thuế của nhà nước, thể hiện tính ưu việt, góp phần đảm bảo nguồn thu cho NSNN, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển và hội nhập quốc tế. Từ khi Luật thuế GTGT có hiệu lực từ ngày 01/01/1999, đến nay Luật thuế GTGT đã qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế đảm bảo luật thuế GTGT phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý thuế GTGT vẫn còn nhiều khó khăn do mỗi ngành, địa phương có những đặc thủ riêng. Huyện Hải Lăng đang trong giai đoạn phát triển, thu hút ngày càng nhiều dự án đầu tư, mở rộng sản xuất. Với chính sách thu hút đầu tư, phát triển kinh tế của huyện đã tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế, đặc biệt là thành phần kinh tế ngoài quốc doanh (NQD) phát triển, đây là một yếu tố quan trọng góp phần tăng thu cho NSNN. Thời gian qua, Chi cục thuế huyện Hải Lăng đã đạt được nhiều kết quả nhất định trong công tác thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện như số thu thuế ngày càng tăng, trong đó thu thuế GTGT nói chung và thuế 3 GTGT của doanh nghiệp NQD nói riêng chiếm tỉ lệ lớn trong tổng nguồn thu ngân sách của huyện. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đạt được, công tác quản lý thuế GTGT doanh nghiệp NQD vẫn còn gặp nhiều khó khăn và bất cập mà nguyên nhân là do chính sách thuế có nhiều thay đổi; số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng;ngành nghề kinh doanh đa dạng; nhận thức của người nộp thuế (NNT) chưa cao; năng lực cán bộ thuế còn hạn chế;công tác quản lý thuế vẫn còn lúng túng. Hậu quả là đến tình trạng trốn thuế, gian lận thuế vẫn còn diễn ra khá phổ biến, vì thế đã làm thất thu một lượng thuế GTGT không nhỏ. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế huyện Hải Lăng giai đoạn 2015 - 2020” làm luận văn tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2.1. Mục tiêu nghiên cứu - Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Hải Lăng, từ đó đánh giá những kết quả đạt được, bên cạnh những hạn chế và nguyên nhân trong quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Hải Lăng; - Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Hải Lăng trong giai đoạn 2015-2020. - Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Hải Lăng trong giai đoạn 2015-2020. 2.2. Câu hỏi nghiên cứu - Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Hải Lăng được đánh giá như thế nào (những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân là gì)? - Công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Hải Lăng trong giai đoạn này 2015 - 2020 đứng trước những thuận lợi và khó khăn gì? - Chi cục Thuế huyện Hải Lăng cần thực hiện các giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD trong giai đoạn này 2015 – 2020. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 • Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị. • Phạm vi nghiên cứu Là những vấn đề lý luận về quản lý thuế GTGT; kinh nghiệm và bài học kinh nghiệm quản lý thuế GTGT tại một số địa phương; thực tiễn của công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 – 2014 và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT tại địa phương này giai đoạn 2015 – 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập số liệu - Dữ liệu thứ cấp: được thu thập từ tài liệu, báo cáo của một số cơ quan, ban, ngành trong huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị và các bộ phận thuộc Chi cục thuế huyện Hải Lăng. - Dữ liệu sơ cấp: được thu thập từ kết quả điều tra các doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị và cán bộ thuế thuộc Chi cục Thuế (được chọn theo phương pháp lấy mẫu toàn bộ 125 doanh nghiệp NQD và 25 cán bộ thuế) bằng cách gửi phiếu điều tra được thiết kế sẵn. Trong đó, phiếu điều tra gồm các câu hỏi (phụ lục 1) được xây dựng trên cơ sở nội dung và quy trình quản lý thuế GTGT và kết quả thảo luận nhóm tập trung (01 nhóm gồm 10 cán bộ thuế của Chi cục Thuế huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị). 4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu - Dùng phương pháp thống kê mô tả, so sánh… để xác định các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thu thuế GTGT. - Sử dụng các phương pháp thống kê kinh tế và thống kê toán để phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD trên cơ sở các số liệu thứ cấp và sơ cấp đã được tổng hợp. - Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bằng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung để để xây dựng phiếu điều tra khảo sát ý kiến của cán bộ thuế và các doanh nghiệp NQD về công tác quản lý thuế thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị. 5. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu . 5 - Luận văn tổng kết những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý thuế GTGT tại một địa phương. Vì thế, luận văn có giá trị cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện khung pháp lý về quản lý thuế GTGT và khung lý thuyết của các nghiên cứu về quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD. - Luận văn cung cấp cơ sở khoa học (lý thuyết và thực tiễn) cho việc hoạch định các chính sách và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị . - Luận văn vận dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu mô tả với phương pháp lấy ý kiến chuyên gia là phù hợp với hướng nghiên cứu ứng dụng. Luận văn kết hợp sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp với dữ liệu thứ cấp để giải quyết vấn đề nghiên cứu theo một logic khoa học. Vì thế, hy vọng luận văn là tài liệu tham khảo về phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu cho sinh viên, học viên và các nhà quản trị quan tâm hướng nghiên cứu ứng dụng. 6. Kết cấu luận văn Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 03 chương sau: Chương 01 – Cơ sở lý luận về thuế GTGT và quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD Chương này tổng kết các vấn đề lý luận liên quan đến thuế GTGT và quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD, làm cơ sở cho phân tích, đánh giá thực trạng ở chương 2 của đề tài nghiên cứu. Chương 02 –Phân tích công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị Chương này trọng tâm phân tích thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, trên cơ sở đó đánh giá những kết quả đạt được, bên cạnh những hạn chế và nguyên nhân. Chương 03 – Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế huyện Hải Lăng đến năm 2020 Chương này trọng tâm đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Hải Lăng trong giai đoạn 2015-2020, từ đó hoạch định định hướng, mục tiêu và các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Hải Lăng trong giai đoạn này.. 6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT VÀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NQD Tổng quan về thuế GTGT 1.1.1 Khái niệm thuế GTGT Khái niệm thuế GTGT được nói đến nhiều ở Việt Nam bắt đầu từ cuối những năm 1990 và đến năm 1999 bằng việc Nhà nước ta ban hành luật thuế GTGT thay thế cho luật thuế doanh thu trước đó.Có các ý kiến cho rằng: GTGT được hiểu là phần chênh lệch giữa doanh thu hay sản lượng của một doanh nghiệp và chi phí nguyên liệu và dịch vụ, hay đầu vào trung gian để sản xuất ra nó. GTGT là một bộ phận của giá trị sản xuất, kết quả sản xuất cuối cùng, là giá trị mới tăng lên trong quá trình sản xuất ra sản phẩm vật chất và dịch vụ của một doanh nghiệp. Phần GTGT là phần giá trị mới được tạo ra hay phần giá trị tăng thêm. Giá trị gia tăng (GTGT) chính là mức chênh lệch giữa giá đầu vào và giá đầu ra của sản phẩm vật chất hay dịch vụ. Thuế GTGT (Value Added Tax) là loại thuế thu trên phần GTGT của hàng hoá, dịch vụ sản xuất lưu thông trên thị trường. Theo Điều 2 Luật thuế GTGT sửa đổi bổ sung năm 2013 (Luật số 31/2013/QH13), thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT là loại thuế đánh vào tiêu dùng hiện tại cho việc mua sắm hàng hoá dịch vụ. Về bản chất thuế GTGT điều tiết thu nhập của người nộp thuế một cách gián tiếp thông qua giá của hàng hoá, dịch vụ. 1.1.2 Đặc điểm thuế GTGT Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh trực tiếp vào đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa và dịch vụ, là khoản thu được công thêm vào giá bán của người cung cấp, hay nói cách khác giá cả hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT. - Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hóa,dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó. Tổng số thuế GTGT thu được 7 ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. - Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao. Tính trung lập biểu hiện ở hai khía cạnh: + Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người “thay mặt” người tiêu dùng nộp hộ khoản thuế này vào ngân sách nhà nước. Vì vậy, thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí sản xuất mà chỉ đơn thuần là một khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. + Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia quá trình sản xuất kinh doanh,bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít. - Về phạm vi đánh thuế, thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào phạm vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ. Đặc điểm này tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không thu thuế đối với hàng hóa,dịch vụ xuất khẩu và đánh thuế đối với hàng hóa,dịch vụ nhập khẩu. 1.1.3. Căn cứ tính thuế GTGT và phương pháp tính thuế GTGT 1.1.3.1 Căn cứ tính thuế GTGT Theo qui định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, của Luật thuế GTGT 2013 (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều luật thuế GTGT), căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất. a. Giá tính thuế Nguyên tắc chung xác định giá tính thuế Giá trị gia tăng là giá bán chưa có thuế Giá trị gia tăng được ghi trên hoá đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế Giá trị gia tăng được ghi trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu (bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng). Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT. 8 Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất)dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất, hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ),là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ đối với hóa đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Hàng hóa luân chuyển nội bộ như xuất hàng hóa để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh không phải tính, nộp thuế GTGT. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT là giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho. 9 Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm. Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa. Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ giá đất được trừ để tính thuế GTGT. Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT. Đối với điện của các nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, bao gồm cả điện của nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc các tổng công ty phát điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách. Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại. Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT. Đối với dịch vụ cầm đồ, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có) được xác định là giá đã có thuế GTGT. 10 Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của Luật Xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở. Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra. Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in. Trường hợp cơ sở in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy. Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT. b. Thời điểm tính thuế Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông. Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. 11
- Xem thêm -