Tài liệu Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp á châu luận văn thạc sĩ

  • Số trang: 76 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 44 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 11429 tài liệu

Mô tả:

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM Họ và tên : TRẦN ĐĂNG KHÔI GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính – Ngân hàng. Mã số : 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học : Tiến Sĩ LÊ THỊ MẬN TP. HCM - 2009 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Những kết quả phân tích và số liệu trong luận văn chưa được ai công bố dưới bất cứ hình thức nào. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này. TP Hồ Chí Minh, năm 2009 Học viên thực hiện Trần Đăng KHôi 3 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa...............................................................................................................1 Lời cam Đoan................................................................................................................2 Danh mục bảng, biểu....................................................................................................6 Mở đầu...........................................................................................................................7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG...................................................................9 1.1 Hoạt động tín dụng ngân hàng..............................................................................9 1.1.1 Khái niệm tín dụng................................................................................................9 1.1.2 Hoạt động tín dụng ngân hàng..............................................................................9 1.1.3 Một số nghiệp vụ cho vay cụ thể, hiện các ngân hàng thương mại đang cung cấp................................................................................................................................10 1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng...................................................................................13 1.2.1 Rủi ro tín dụng....................................................................................................13 1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng.....................................................................................13 1.2.3 Đánh giá mức độ của rủi ro tín dụng..................................................................15 1.2.4 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng...............................................................18 1.3 Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng....................................................................18 1.3.1 Sự cần thiết trong việc quản trị rủi ro tín dụng...................................................18 1.3.2 Nhận dạng rủi ro tín dụng qua các dấu hiệu.......................................................19 1.3.3 Đo lường rủi ro tín dụng.....................................................................................20 1.3.3.1 Đo lường rủi ro tín dụng dựa trên nguyên tắc 6C.....................................20 1.3.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng dựa trên mô hình điểm số Z.............................21 1.3.4 Kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro.........................................................................22 1.3.5 Áp dụng các nguyên tắc của Basel II về quản trị rủi ro tín dụng........................22 Kết luận chương 1......................................................................................................23 4 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU (ACB)............................................24 2.1 Giới thiệu sơ lược vài nét về sự hình thành và phát triển của Ngân Hàng Á Châu.............................................................................................................................24 2.2 Phân tích dư nợ hoạt động tín dụng tại ACB....................................................27 2.2.1 Phân tích theo loại hình cho vay.........................................................................27 2.2.2 Phân tích theo ngành nghề cho vay....................................................................28 2.2.3 Phân tích theo thành phần kinh tế.......................................................................32 2.2.4 Phân tích theo kỳ hạn cho vay............................................................................33 2.2.5 Phân tích theo nhóm nợ cho vay.........................................................................35 2.3 Phương thức quản trị rủi ro tín dụng tại ACB..................................................36 2.3.1 Quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng.............................................................36 2.3.2 Quản trị rủi ro trong Phê duyệt tín dụng.............................................................39 2.3.3 Một số phương thức quản trị rủi ro khác.............................................................42 2.4 Phân tích các điểm mạnh và tích cực trong phương thức quản trị rủi ro tín dụng tại ACB..............................................................................................................49 2.5 Phân tích các điểm yếu và hạn chế trong phương thức quản trị rủi ro tín dụng tại ACB..............................................................................................................52 2.6 Xếp hạng tín dụng nội bộ....................................................................................54 2.7 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro rín dụng tại ACB.................................................56 Kết luận chương 2......................................................................................................60 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU (ACB)..............................................................................................................61 3.1 Các giải pháp xây dựng nền tảng cho hoạt động tín dụng...............................61 3.1.1 Thực hiện đánh giá lại chính sách tín dụng hiện tại............................................61 3.1.2 Hoàn thiện thủ tục, quy trình thực hiện câp tín dụng hiệu quả...........................62 3.1.3 Hoàn thiện cấu trúc nhân sự trong hoạt động cấp tín dụng.................................63 3.2 Các giải pháp nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng..............................................64 3.2.1 Hoàn thiện phương thức quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng......................64 3.2.2 Hoàn thiện phương thức quản trị rủi ro trong hoạt động phê duyệt tín dụng......65 3.2.3 Nâng cao chất lượng phân tích, thẩm định hồ sơ vay.........................................66 5 3.2.4 Chú trọng công tác quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc giải ngân và trả nợ vay của khách hàng......................................................................................................67 3.2.5 Tiếp tục nâng cao vai trò của bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ......................68 3.3 Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi phát sinh rủi ro tín dụng............68 3.3.1 Chú trọng công tác xử lý và thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu.....................................68 3.3.2 Thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ và trích lập dự phòng xử lý rủi ro.......69 3.3.3 Thực hiện công cụ tài trợ rủi ro...........................................................................70 3.4 Các giải pháp hỗ trợ nhân sự làm công tác tín dụng........................................70 3.4.1 Thường xuyên đào tạo nhân sự...........................................................................70 3.4.2 Tổ chức thi kiểm tra nghiệp vụ định kỳ một cách nghiêm túc............................70 3.4.3 Ban hành sổ tay tín dụng và thường xuyên cập nhật, hoàn thiện........................71 3.4.4 Thực hiện chế độ lương, thưởng theo năng lực và hiệu quả công việc...............71 3.5 Một số kiến nghị với ngân hàng nhà nước và chính phủ..................................72 3.5.1 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước.....................................................................72 3.5.2 Kiến nghị với chính phủ......................................................................................73 Kết luận.......................................................................................................................75 Tài Liệu Tham Khảo..................................................................................................76 6 DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang BẢNG. Bảng 2.1 : Dư nợ cho vay phân theo loại hình cho vay...............................................27 Bảng 2.2 : Dư nợ cho vay phân theo ngành nghề cho vay..........................................28 Bảng 2.3 : Dư nợ cho vay phân theo thành phần kinh tế.............................................32 Bảng 2.4 : Dư nợ cho vay phân theo kỳ hạn cho vay..................................................33 Bảng 2.5 : Dư nợ cho vay phân theo nhóm nợ............................................................35 BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 : Tăng trưởng tín dụng qua các năm........................................................28 Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu tín dụng phân bổ theo ngành kinh tế năm 2004.........................29 Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu tín dụng phân bổ theo ngành kinh tế năm 2005.........................30 Biểu đồ 2.4 : Cơ cấu tín dụng phân bổ theo ngành kinh tế năm 2006.........................30 Biểu đồ 2.5 : Cơ cấu tín dụng phân bổ theo ngành kinh tế năm 2007.........................31 Biểu đồ 2.6 : Cơ cấu tín dụng phân bổ theo ngành kinh tế năm 2008.........................31 Biểu đồ 2.7 : Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế qua các năm.............................32 Biểu đồ 2.8 : Dư nợ cho vay theo thành kỳ hạn qua các năm......................................34 Biểu đồ 2.9 : Phân loại nhóm nợ qua các năm.............................................................35 SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 : Quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng...................................................37 Sơ đồ 2.2 : Quản trị rủi ro trong hoạt động phê duyệt tín dụng...................................39 7 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Hoạt động ngân hàng nếu phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả sẽ đóng góp rất lớn vào sự ổn định và phát triển kinh tế của một quốc gia. Hoạt động tín dụng nếu phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả sẽ đóng góp rất lớn vào sự ổn định, phát triển và gia tăng lợi nhuận cho một ngân hàng. Hiện nay tại hầu hết các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, hoạt động tín dụng ngân hàng luôn đóng vai trò then chốt trong việc gia tăng thu nhập cho ngân hàng. Tuy nhiên hoạt động tín dụng luôn luôn chứa đựng các yếu tố rủi ro tín dụng, có nguy cơ làm cho ngân hàng bị mất vốn hoặc thu hồi vốn không đầy đủ nếu ngân hàng không có biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng hay nói cách khác hoạt động tín dụng tại ngân hàng không hiệu quả. Do vậy ngân hàng phải có biện pháp quản lý, kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng của mình như thế nào để hạn chế rủi ro là lý do em chọn đề tài “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu” làm luận văn bảo vệ nhận học vị Thạc Sĩ kinh tế. 2. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài xem xét thực tế hoạt động tín dụng tại ngân hàng Á Châu, phân tích và tìm hiểu nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng, các điểm mạnh và điểm yếu trong phương thức quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng, để từ đó đề xuất những cách thức để hạn chế phát sinh rủi ro cũng như hoàn thiện thêm để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho ngân hàng. 3. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào nội tại hoạt động tín dụng của ngân hàng Á Châu. 4. Phương pháp nghiên cứu. Trên cơ sở các kiến thức được học kết hợp kinh nghiệm và các kiến thức khác về tín dụng và hoạt động tín dụng ngân hàng. Từ đó thu nhập thông tin, số liệu từ 8 ngân hàng Á Châu, xem xét các quy trình, quy định ban hành nội bộ của ngân hàng Á Châu để tổng hợp, phân tích, đánh giá và đưa ra các kiến nghị. 5.Kết cấu luận văn. Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn chủ yếu gồm 03 phần : Chương 1 : Tổng quan về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng Chương 2 : Thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Á Châu. Chương 3 : Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Á Châu. 9 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1 Hoạt động tín dụng ngân hàng. 1.1.1 Khái niệm tín dụng : là quan hệ giao dịch vay mượn giữa hai chủ thể, dựa vào cơ sở tín nhiệm và lòng tin của cả đôi bên. Tín dụng bao gồm 3 nội dung: ● Người cho vay: chuyển giao cho người vay một lượng giá trị nhất định biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật. ● Người đi vay: sử dụng tạm thời tài sản trên trong một thời gian nhất định, hết thời gian thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả lại cho người vay. ● Giá trị được hoàn trả lại phải lớn hơn giá trị lúc cho vay. Phần chênh lệch đó có thể xem là lợi tức của người cho vay. Trong quan hệ tín dụng có yếu tố thời gian, vì vậy sự bất trắc và rủi ro có thể xảy ra cho cả hai bên người cho vay lẫn người đi vay. Tín dụng biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi. Tín dụng có đặc điểm : Quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản không đồng nhất với nhau. Phân phối của tín dụng mang tính hoàn trả. Quá trình vận động của tín dụng bao gồm ba giai đoạn: phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay, sử dụng tín dụng, hoàn trả tín dụng. 1.1.2 Hoạt động tín dụng ngân hàng. Theo luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ban hành ngày 12/12/1997 quy định : “ hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng ” Vốn tự có : bao gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các qũy dự trữ, một số tài sản nợ khác của tổ chức tín dụng theo quy định của ngân hàng nhà nước. Vốn tự có là căn cứ để tính toán các tỉ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng. Cụ thể vốn tự có của ngân hàng hiện nay gồm : 10 Vốn cấp 1 : Vốn điều lệ + qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ (A) Vốn cấp 2 : trái phiếu chuyển đổi (nếu có phát hành trái phiếu) tối đa bằng 50% vốn cấp 1. Khoản dự phòng chung. (B) Các khoản phải trừ khỏi vốn tự có (nếu có) (C) Vốn tự có = A+B – C Nguồn vốn huy động : là nguồn vốn ngân hàng có được từ việc nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức tín dụng khác hoặc ngân hàng phát hành các giấy tờ có giá như trái phiếu, kỳ phiếu. Hoặc ngân hàng vay từ các tổ chức tín dụng khác, từ ngân hàng nhà nước... đồng thời ngân hàng phải chi trả một khoản chi phí nhất định gọi là tiền lãi huy động, cũng như phải hoàn trả vốn gốc cho khách hàng khi đến hạn. Cấp tín dụng là việc ngân hàng thoả thuận để cho khách hàng sử dụng một khoản tiền nhất định với nguyên tắc “có hoàn trả” thông qua các nghiệp vụ : cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác. Trong các ngiệp vụ này thì nghiệp vụ chính và chủ yếu mà các ngân hàng thương mại sử dụng hiện nay là nghiệp vụ cho vay. Đây chính là nghiệp vụ mà gắn liền với nó là rủi ro cho vay hay rủi ro tín dụng thường phát sinh mà ngân hàng thương mại cần quan tâm và quản lý chặt chẽ. 1.1.3 Một số nghiệp vụ cho vay cụ thể, hiện các ngân hàng thương mại đang cung cấp. Cho vay từng lần : là việc cho vay có đặc điểm điểm sau : Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng thực hiện các thủ tục vay vốn, ký kết, giải ngân, thu nợ theo từng hợp đồng tín dụng Việc rút vốn vay có thể thực hiện một lần hay nhiều lần phù hợp với tiến độ sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, nhưng tổng số tiền của các lần rút vốn không được vượt quá số tiền cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng. Trong trường hợp khoản vay được giải ngân nhiều lần, mỗi lần rút vốn khách hàng phải ký khế ước nhận nợ và gửi kèm theo các bản sao tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn (nếu trong hợp đồng tín dụng không có quy định nào khác). Cho vay theo hạn mức : là việc cho vay có đặc điểm điểm sau 11 Phương thức cho vay này áp dụng cho các khách hàng có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động thường xuyên, quá trình vay vốn, trả nợ đan xen và xảy ra nhiều lần trong thời hạn của hợp đồng tín dụng. Theo phương thức cho vay này khách hàng được ngân hàng cấp cho một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoản thời gian nhất định (tối đa 12 tháng). Trong thời hạn này khách hàng có thể rút vốn và/hoặc trả vốn nhiều lần nhưng tổng mức dư nợ vay tại bất kỳ thời điểm nào cũng không vượt quá hạn mức tín dụng đã được cấp. Mỗi lần rút vốn khách hàng phải ký kế ước nhận nợ và gửi kèm theo các bản sao tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn. Thời hạn cho vay của hợp đồng hạn mức là khoản thời gian được tính từ ngày khoản vay được giải ngân lần đầu tiên đến ngày trả nợ cuối cùng được ghi trên khế ước nhận nợ. Cho vay theo dự án đầu tư : là việc cho vay có đặc điểm điểm sau phương thức cho vay này áp dụng đối với khách hàng vay có nhu cầu vay để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các phương án phục vụ đời sống. Tổng nhu cầu vốn của dự án được tài trợ cho tài sản cố định và nhu cầu vốn lưu động của dự án. Thời hạn cho vay không quá thời gian hoạt động của dự án, bao gồm : thời hạn ân hạn( nếu ) và thời hạn trả nợ. Nguồn vốn tự có của khách hàng phải có theo một tỉ lệ nhất định và phải được đưa vào dự án trước khi sử dụng vốn vay. Trong thời hạn rút vốn ghi trên hợp đồng tín dụng, khách hàng có thể rút vốn nhiều lần phù hợp với tiến độ thực hiện dự án, và tổng số tiền rút vốn không quá số tiền vay ghi trên hợp đồng tín dụng. Nếu hết thời hạn rút vốn mà khách hàng chưa rút hết vốn thì khách hàng phải giải trình và được ngân hàng chấp nhận gia hạn thời hạn rút vốn. Cho vay hợp vốn : phương thức cho vay này áp dụng khi số tiền cho vay tối đa đối với một ngân hàng theo quy định của ngân hàng nhà nước không đủ tài trợ cho nhu cầu vay vốn của khách hàng để thực hiện dự án đầu tư, phát triền sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án phục vụ đời sống khi đó ngân hàng này có thể liên kết cùng ngân hàng kia cùng tài trợ cho khách hàng vay vốn, trong đó thoả thuận cho 12 phép một ngân hàng làm đầu mối dàn xếp. Việc cho vay này cũng có tác dụng nhằm phân tán rủi ro. Cho vay trả góp : là việc cho vay có đặc điểm điểm sau phương thức cho vay này áp dụng đối với các khách hàng có nguồn thu nhập định kỳ (hàng tháng, qúy, 06 tháng, khác) có nhu cầu vay vốn để : thực hiện các phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hoặc để tiêu dùng. Tiêu dùng là các nhu cầu như : mua sắm vật dụng gia đình, trang trí nội thất, xây dựng và sửa chữa nhỏ nhà ở, sửa chữa xe cơ giới, mua xe, làm kinh tế hộ gia đình, chi phí họ tập, trả thuế/phí trước bạ, cưới hỏi du lịch, thực hiện các phương án phục vụ nhu cầu đời sống, và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống. Lãi suất có thể áp dụng lãi suất thông thường theo dự nợ giảm dần hoặc lãi suất cố định theo vốn gốc ban đầu ( add-on). Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng : là việc cho vay có đặc điểm điểm sau Nhằm đáp ứng nhu cầu một số khách hàng vay vốn có nhu cầu dự phòng nguồn vốn tín dụng trong một khoản thời gian nhất định để đảm bảo khả năng chủ động về tài chính khi thực hiện dự án đầu tư, phát triền sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. Ngân hàng sẽ cam kết đảm bảo sẵn sàngcho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng dự phòng cấp cho khách hàng và trong khoản thời gian nhất định. Khách hàng phải trả phí cho việc này đồng thời vẫn trả lãi vay nếu tiến hành rút vốn. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng : Ngân hàng cho khách hàng vay một khoản tiền nhất định, khoản tiền vay này khách hàng có thể rút bất kỳ lúc nào khi cần thông qua thẻ tín dụng nhằm thanh toán tiền mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động ATM (automatic teller machine) hoặc tại các điểm có dịch vụ ứng tiền mặt ( cash advance). Khoản vay này có thể có tài sản đảm bảo hoặc được ngân hàng cho vay tín chấp. Đối với các khoản cho vay này ngân hàng thường xem xét kỹ uy tín, mức độ ổn định trong thu nhập, công ty khách hàng làm việc... để xét cho vay tín chấp. khách hàng có thể rút tiền vay tại các điểm ứng tiền mặt hoặc thông qua thẻ ATM. Cho vay theo hạn mức thấu chi : tương tự như cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng, tuy nhiên trường hợp này không cần sử dụng thẻ tín dụng. Ngân hàng căn cứ vào uy tín, mức độ ổn định trong thu nhập, công ty khách hàng làm việc...cấp cho 13 khách hàng một hạn mức tín dụng nhất định, hạn mức này nằm trong tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vay. Khách hàng có thể chi vượt số tiền có trong tài khoản của khách hàng nhưng không vượt quá mức tín dụng thấu chi được ngân hàng cấp. Các phương thức cho vay khác tuỳ theo nhu cầu thực tế của khách hàng mà pháp luật không cấm. 1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng. 1.2.1 Rủi ro tín dụng. Theo Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày ngày 22/4/2005 ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thì Rủi ro tín dụng : “ là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết ”. Có thể hiểu cơ bản rủi ro tín dụng là rủi ro ngân hàng (bên cho vay) khi thực hiện các nghiệp vụ cấp phát tín dụng cho khách hàng(bên đi vay), nhưng đến hạn thanh toán (nợ lãi hoặc nợ gốc hoặc cả hai), khách hàng không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ và đúng hạn theo các hợp đồng tín dụng mà khách hàng đã ký kết với ngân hàng. Từ đó phát sinh nguy cơ ngân hàng bị mất vốn do không thu hồi nợ đúng hạn và đầy đủ. Trong nền kinh tế thị trường hay nền kinh tế Việt Nam hiện nay thì, rủi ro tín dụng đã, đang và sẽ phát sinh trong các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác. Thực tế rủi ro tín dụng là yếu tố khách quan và không thể không phát sinh vì rất nhiều những nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan gây ra, khiến một số ngân hàng nếu phát sinh nhiều rủi ro tín dụng sẽ gặp khó khăn về tài chính, về thanh khoản và có khả năng phá sản do mất vốn. Do vậy các ngân hàng cần phải có biện pháp quản lý rủi ro hữu hiệu nhằm hạn chế tối đa phát sinh rủi ro tính dụng cũng như giảm thiểu tối đa khả năng mất vốn nếu phát sinh rủi ro tín dụng. 1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì rủi ro tín dụng gồm các loại : 14 Rủi ro tín dụng Rủi ro danh mục Rủi ro nội tại Rủi ro tập trung Rủi ro giao dịch Rủi ro lựa chọn Rủi ro đảm bảo Rủi ro nghiệp vụ Rủi ro danh mục : là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng. Rủi ro danh mục gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. Rủi ro nội tại : là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. Rủi ro tập trung : là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một khách hàng, cho vay nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động trong cùng một ngành, nghề, lĩnh vực kinh tế hay cùng vị trí địa lý nhất định... Rủi ro giao dịch : là một hình thức của rủi ro tín dụngmà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch gồm : Rủi ro lựa chọn : là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. Rủi ro bảo đảm : phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo và giá trị đảm bảo, tỉ lệ cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo ... Rủi ro nghiệp vụ : là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xửa lý các khoản vay có vấn đề. 15 1.2.3 Đánh giá mức độ của rủi ro tín dụng. Phân loại nợ. Rủi ro tín dụng như đã trình bày tại phần 2.1 nêu trên cho thấy tầm quan trọng trong việc cần phải quản lý thật tốt các khoản vay sao cho hạn chế tới mức thấp nhất phát sinh rủi ro tín dụng. Vậy để đo lường và đánh giá mức độ xảy ra rủi ro tín dụng hay đánh giá năng lực quản lý rủi ro tín dụng thì dựa trên những tiêu chí như thế nào ? Trên thực tế tại Việt Nam, việc đánh giá rủi ro tín dụng cũng như kiểm soát hoạt động tín dụng chung của nền kinh tế, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ban hành quy định đánh giá rủi ro tín dụng. Trong đó chủ yếu là quy định việc phân loại rủi ro và yêu cầu trích lập một khoản tiền gọi là dự phòng xử lý rủi ro. Việc đánh giá rủi ro tín dụng chủ yếu dựa trên việc phân loại nợ cho vay gồm : nợ trong hạn và nợ quá hạn. Nợ trong hạn là khoản nợ mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng vay và khách hàng vẫn trả nợ lãi và/hoặc nợ gốc đều đặng theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa ngân hàng và khách hàng. Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn. Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ. Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã phân loại nợ Theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày ngày 22/4/2005 ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng như sau : Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: - Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn; - Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại; Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; 16 - Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu); Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này; - Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; - Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; Tỷ lệ nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn Tổng Dư nợ cho vay x 100% Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại không được vượt quá 5%, nghĩa là trong 100 đồng vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 5 đồng. Tỷ trọng nợ xấu / Tổng dư nợ cho vay Nợ xấu : là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày mà không đòi được và không được tái cơ cấu. 17 Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn không được Chính Phủ xử lý rủi ro. Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể đòi,…) là những khoản nợ mang các đặc trưng : - Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã hết hạn. - Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi. - Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trãi nợ gốc và lãi. Hệ số rủi ro tín dụng Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao. Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia thành 03 nhóm : - Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu : là những khoản cho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. - Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt : là những khoản cho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng. Đây là khoản tín dụng cũng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. - Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình : là những khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho ngân hàng là vừa phải. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng đa số trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng nên ta có công thức sau : Hệ số rủi ro tín dụng = Tổng dư nợ cho vay Tổng tài sản có x 100% 18 Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có. Khoản mục tín dụng trong tổng tài sản có càng lớn thì lợi nhuận càng lớn nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao. 1.2.4 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng. Trong thực tế có rất nhiều nguyên nhân làm phát sinh rủi ro tín dụng, nếu nhóm chúng lại thì thấy có 02 nhóm nguyên nhân : nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài. Nguyên nhân bên trong : bao gồm các yếu tố như : ban quản lý ngân hàng yếu kém thiếu chuyên môn hoặc chuyên môn không theo kịp sự thay đổi của các biến động về kinh tế – chính sách hay quy mô phát triển – sự tăng trưởng quá nhanh của bản thân ngân hàng thương mại; Thiếu sự kiểm soát về tài chính và vận hành một cách đầy đủ; Áp lực về doanh số-lợi nhuận cho cổ đông; Chưa đa dạng về danh mục và cơ cấu cho vay hợp lý; Phân tích tài chính khách hàng vay vốn không đầy đủ; quy trình quy chế còn chưa hoàn thiện để khách hàng lừa đảo hoặc nhân viên cố ý làm sai vì lợi ích cá nhân; Việc theo giõi, kiểm tra, kiểm soát khoản vay sau giải ngân còn yếu hoặc lỏng lẻo để khách hàng sử dụng sai mục đích.... Nguyên nhân bên ngoài : bao gồm các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của ngân hàng thương mại như : sự thay đổi nhanh chóng kinh tế trong và ngoài nước và tác động các yếu tố kinh tế vĩ mô, vi mô; Sự thay đổi điều chỉnh chính sách, quy định của pháp luật của Chính Phủ, Ngân Hàng Nhà Nước quá nhanh và có tác động mạnh đến kinh tế, pháp lý; Sự phát sinh các thiên tai thảm họa; Rủi ro nội tại vốn có của một ngành kinh tế – Xã Hội nhất định; Sự xuất hiện công nghệ mới hay đối thủ cạnh tranh; sự cố tình lừa đảo của khách hàng, trộm cắp công nghệ cao.... 1.3 Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng. 1.3.1 Sự cần thiết trong việc quản trị rủi ro tín dụng. Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro tín dụng một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận diện, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu tối đa những tổn thất và những ảnh hưởng bất lợi do rủi ro tín dụng phát sinh đem lại. Để hạn chế rủi ro tín dụng phát sinh cũng như giảm thiểu tối đa tổn thất do rủi ro tín dụng mang lại, thì việc quản trị rủi ro tín dụng đúng đắng và đầy đủ là biện pháp tốt nhất mà các ngân hàng phải quan tâm và thực hiện. Việc quản trị rủi ro tín 19 dụng cần phải làm tốt từ khâu phòng ngừa cho đến khâu xử lý hệ quả sau cùng do rủi ro tín dụng gây ra, cụ thể như : Việc phòng ngừa rủi ro phải được thực hiện ngay từ khâu tiếp xúp khách hàng, tiếp nhận hồ sơ và phê duyệt khoản vay cho khách hàng. Cho đến khâu giải ngân theo dõi kiểm tra mục đích sử dụng vốn và thu hồi nợ vay. Trong quá trình này phát sinh nhiều nguyên nhân gây rủi ro tín dụng, mà nguyên nhân chủ yếu từ phát sinh từ phía khách hàng vay, từ phía quản lý cán bộ nhân viên, từ các quy định quy trình được ngân hàng ban hành...Do vậy ngân hàng cần phải quản lý, quản trị để hoạt động cấp tín dụng đảm bảo chất lượng và mọi nhân viên trong ngân hàng hành động một cách thống nhất, khách quan trong khi thẩm định và đề xuất phê duyệt khoản vay cho khách hàng. Việc quản trị rủi ro tín dụng còn đem lại cho ngân hàng khả năng dự báo, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, phát hiện những yếu tố bất lợi đã đang và sẽ xảy ra và có nguy cơ lan ra phạm vi rộng, để ngăn chặn, giải quyết hệ quả khi rủi ro đã phát sinh đảm bảo không để tổn thất xảy ra cho ngân hàng hoặc nếu tổn thất có xảy ra thì nằm ở mức thấp nhất và kiểm soát được. 1.3.2 Nhận dạng rủi ro tín dụng qua các dấu hiệu. Việc nhận dạng rủi ro thông thường ngân hàng tiến hành các bước như xem xét và theo dõi các dấu hiệu biểu hiện bên ngoài và biểu hiện bên trong đối với từng khoản vay cụ thể. Ngoài ra ngân hàng còn nghiên cứu quy trình, quy chế cho vay ban hành nội bộ từ đó thống kê các dạng rủi ro tín dụng, dấu hiệu nhận biết nó, nguyên nhân trong từng thời kỳ từ đó dự báo được những dấu hiệu tiềm ẩn để có biện pháp xử lý thích hợp. Để nhận dạng rủi ro tín dụng, ngân hàng cần phải lên chi tiết được các các dạng rủi ro đã, đang và sẽ xuất hiện. Nhận biết dấu hiện biểu hiện bất thường của khoản vay là gì bằng cách : tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, lập bảng câu hỏi khảo sát để hiểu được các tình huống phát sinh nợ xấu xảy ra như thế nào...Kết quả phân tích sẽ cho ngân hàng thấy được những dấu hiệu biểu hiện có thể dự đoán được ngay khoản vay đang có vấn đề và cần đưa vào diện kiểm soát. Một vài dấu hiệu biểu hiện khoản vay đang có vấn đề như : Sự chậm trễ bất thường trong việc trả nợ vay theo các kỳ hạn đã thoả thuận; Sự chậm trễ cung cấp các báo cáo tài chính định kỳ và không có lý do hợp lý; Khoản vay phát sinh một vài khoản vay nhỏ cần phải cơ cấu 20 lại kỳ hạn trả nợ; Một số chỉ tiêu tài chính thay đổi theo chiều hướng xấu : Sự mất cân đối trong cơ cấu nguồn vốn và nợ phải trả, giá cổ phiếu công ty giảm nhiều, doanh thu và lợi nhuận giảm, thu hẹp quy mô hoạt động...Và các dấu hiệu khác. 1.3.3 Đo lường rủi ro tín dụng. 1.3.3.1 Đo lường rủi ro tín dụng dựa trên nguyên tắc 6C Về mặt lý thuyết nguyên tắc 6C có thể giúp ngân hàng đo lường chất lượng khoản vay tương đối hiệu quả. Nguyên tắc 6C chủ yếu giúp ngân hàng đánh giá khoản vay của khách hàng thông qua 6 khía cạnh như : Tư cách của người đi vay (Character) : ngân hàng cần xem xét kỹ về tư cách của khách hàng vay nhằm đo lường yếu tố uy tín và thiện chí trả nợ, lý lịch nhân thân, hoàn cảnh gia đình... Năng lực của người đi vay (Capacity) : người đi vay cần hội đủ yếu tố về năng lực, đảm bảo tính tự chịu trách nhiệm khi đi vay, đảm bảo đủ khả năng vay vốn theo quy định pháp luật. Đối với Việt Nam hiện tại nặng lực này được xác định chủ yếu dựa vào năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. Thu nhập của người đi vay (Cashflow) : người đi vay cần thể hiện rõ các chứng cứ cho ngân hàng thấy họ có đủ nguồn thu nhập để trả nợ vay cho ngân hàng. Nguồn trả nợ càng dồi dào, và tính ổn định của nó sẽ hạn chế khả năng khách hàng vay không trả được nợ vay cho ngân hàng. Ngược lại cho thấy khoản vay khách hàng chứa đựng rủi ro tín dụng. Bảo đảm tiền vay (Collateral) : là những tài sản có giá trị và có thể thanh lý đủ đảm bảo cho khoản tiền khách hàng đi vay. Đây được xem là nguồn để ngân hàng thu hồi nợ vay nếu khoản vay khách hàng vì lý do nào đó không trả nợ được. Tuy nhiên trường hợp yếu tố tư cách người đi vay và thu nhập người đi vay được đánh giá rất cao và ngân hàng đo lường rằng rủi ro khách hàng không trả nợ là rất thấp thì ngân hàng có thể không cần xem xét đến yếu tố bảo đảm tiền vay này. Trên thực tế người ta còn gọi là cho vay tín chấp. Các điều kiện (Conditions) : Là các tiêu chí ràng buộc khi cho vay do ngân hàng ban hành và quy định trong từng thời kỳ theo định hướng chính sách tín dụng. Kiểm soát (Control) : là quá trình kiểm tra theo dõi tình hình trả nợ, tình hình tài chính, tìn hình tăng giảm của giá trị tài sản thế chấp.. sau khi ngân hàng đã giải
- Xem thêm -