Tài liệu đánh giá công tác quản lý rác thải sinh hoạt và nhận thức của người dân tại xã bạch long huyện giao thủy tỉnh nam định

  • Số trang: 78 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 38 |
  • Lượt tải: 0
charliecuccu

Tham gia: 30/01/2016

Mô tả:

đánh giá công tác quản lý rác thải sinh hoạt và nhận thức của người dân tại xã bạch long huyện giao thủy tỉnh nam địnhđánh giá công tác quản lý rác thải sinh hoạt và nhận thức của người dân tại xã bạch long huyện giao thủy tỉnh nam địnhđánh giá công tác quản lý rác thải sinh hoạt và nhận thức của người dân tại xã bạch long huyện giao thủy tỉnh nam địnhđánh giá công tác quản lý rác thải sinh hoạt và nhận thức của người dân tại xã bạch long huyện giao thủy tỉnh nam địnhđánh giá công tác quản lý rác thải sinh hoạt và nhận thức của người dân tại xã bạch long huyện giao thủy tỉnh nam địnhđánh giá công tác quản lý rác thải sinh hoạt và nhận thức của người dân tại xã bạch long huyện giao thủy tỉnh nam địnhđánh giá công tác quản lý rác thải sinh hoạt và nhận thức của người dân tại xã bạch long huyện giao thủy tỉnh nam định
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA MÔI TRƯỜNG --------------------------------------------------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ BẠCH LONG, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH Người thực hiện : PHẠM THỊ TUYẾT Lớp : MTB Khóa : 57 Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Giáo viên hướng dẫn : TS.NGUYỄN THANH LÂM Hà Nội - 2016 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA MÔI TRƯỜNG --------------------------------------------------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ BẠCH LONG, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH Người thực hiện : PHẠM THỊ TUYẾT Lớp : MTB Khóa : 57 Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Giáo viên hướng dẫn : TS.NGUYỄN THANH LÂM Địa điểm thực tập : X. BẠCH LONG, H. GIAO THỦY T. NAM ĐỊNH Hà Nội - 2016 MỤC LỤC Lời cam đoan ................................................... Error! Bookmark not defined. Lời cám ơn....................................................... Error! Bookmark not defined. Mục lục ............................................................................................................... i Danh mục bảng ................................................................................................ iv Danh mục hình .................................................................................................. v Danh mục từ viết tắt ......................................................................................... vi MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3 1.1.Khái niệm về rác thải sinh hoạt ................................................................... 3 1.1.1. Các khái niệm chung ............................................................................... 3 1.1.2. Nguồn gốc và thành phần của rác thải sinh hoạt .................................... 3 1.1.3. Phân loại rác thải sinh hoạt ..................................................................... 5 1.2. Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt............................................................... 6 1.2.1. Ảnh hưởng đến môi trường không khí .................................................... 7 1.2.2. Ảnh hưởng đến môi trường nước ............................................................ 7 1.2.3. Ảnh hưởng của rác thải tới môi trường đất ............................................. 7 1.2.4. Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người .............................. 8 1.3.Nhận thức của người dân về rác thải sinh hoạt ........................................... 9 1.3.1. Khái niệm về nhận thức, quan niệm ....................................................... 9 1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức ...................................................... 9 1.3.3. Từ nhận thức đến hành vi...................................................................... 10 1.3.4. Tiêu chí đánh giá ................................................................................... 10 1.3.5. Thang đánh giá nhận thức ..................................................................... 10 1.4. Các biện pháp quản lý rác thải trên thế giới và Việt Nam ....................... 12 1.4.1.Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới .................................. 12 1.4.2.Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam ................................... 19 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP .................. 30 2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 30 i 2.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 30 2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 30 2.3.1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội liên quan đến đề tài nghiên cứu tại xã. .................................................................................. 30 2.3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã ...... 30 2.2.3. Đánh giá nhận thức của người dân về rác thải sinh hoạt. ..................... 30 2.3.4. Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã. ...................................................................... 30 2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 30 2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp .................................................. 30 2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 31 Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 32 3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Bạch Long ............................. 32 3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 32 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 34 3.1.3. Nhận xét chung về thực trạng ĐKTN- KTXH của xã Bạch Long ....... 39 3.1.4. Nhận xét chung về thực trạng môi trường ............................................ 40 3.2. Hiện trạng rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã ........................................... 41 3.2.1. Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt ................................................. 41 3.2.2. Thành phần và khối lượng rác thải sinh hoạt ........................................ 42 3.2.3 Hiện trạng công tác quản lý, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ở xã ..... 45 3.2.4. Đánh giá của cộng đồng về công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Bạch Long ........................................................................... 50 3.2.5. Những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại xã ...................................................................................................... 53 3.2.6. Đánh giá nhận thức của người dân về rác thải sinh hoạt. ..................... 53 3.3. Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Bạch Long .................................................................... 57 3.3.1. Giải pháp về chính sách và kinh tế ....................................................... 57 3.3.2. Giải pháp tuyên truyền giáo dục ........................................................... 58 ii 3.3.3. Giải pháp đối với phương thức thu gom ............................................... 58 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 62 PHỤ LỤC ....................................................................................................... 65 iii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Thành phần rác thải sinh hoạt ở một số tỉnh, thành phố .................. 5 Bảng 1.2: Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ..................................................... 20 Bảng 1.3: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007...... 21 Bảng 1.4. Tổng hợp hoạt động của các mô hình dịch vụ quản lý chất thải nông thôn ......................................................................................... 26 Bảng 3.1: tổng hợp một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã qua một số năm .............................................................................................. 35 Bảng 3.2: Tình hình phân bố dân cư ở các thôn năm 2014 ............................ 37 Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả cân rác tại 3 thôn ............................................... 44 Bảng 3.4: Lượng phát sinh RTSH mỗi ngày ở 3 thôn của xã Bạch Long ...... 44 Bảng 3.5: Nhân lực và trang thiết bị của các thôn phục vụ công tác thu gom RTSH ............................................................................................... 47 Bảng 3.6: Mức phí môi trường đang áp dụng tại xã Bạch Long .................... 48 Bảng 3.7: Mức lương của công nhân thu gom rác được trả ở xã Bạch Long ......... 49 Bảng 3.8: Hình thức xử lý, phân loại RTSH tại các hộ gia đình .................... 50 Bảng 3.9: Đánh giá của người dân về công tác thu gom, vận chuyển RTSH của chính quyền địa phương ............................................................ 52 Bảng 3.10: Đánh giá của người dân về công tác thu gom rác của cộng đồng .... 55 Bảng 3.11: Công tác tuyên truyền cho con cháu, người dân xung quanh về hoạt động bảo vệ môi trường ........................................................... 56 iv DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Thang nhận thức của Bloom ........................................................... 11 Hình 1.2: Sơ đồ xử lý rác thải bằng công nghệ DANO thành phố Bangkok, Thái Lan ........................................................................................... 19 Hình 3.1: Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt tại xã Bạch Long .............. 41 Hình 3.2: Thành phần RTSH theo từng thôn (%). .......................................... 43 Hình 3.3: Sơ đồ quản lý RTSH tại khu dân cư xã Bạch Long ........................ 45 Hình 3.4: Sơ đồ quy trình thu gom, vận chuyển RTSH tại xã Bạch Long ..... 46 Hình 3.5: Bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt (thôn Hoành Tiến, 11/04/2016)..... 50 Hình 3.6: Người dân tập trung RTSH để thu gom ( xã Bạch Long, 11/04/2016) ...................................................................................... 51 Hình 3.7: Người dân vứt RTSH ra môi trường (xã Bạch Long, 11/04/2016) 52 Hình 3.8: Đánh giá của người dân về mức độ quan trọng của việc thu gom rác ... 54 Hình 3.9: Mức độ tham gia của người dân đối với các hoạt động vệ sinh môi trường ....................................................................................... 55 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BVMT : Bảo vệ môi trường CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt CTR : Chất thải rắn ĐVT : Đơn vị tính ĐKTN – KTXH : Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội HTX : Hợp tác xã MT : Môi trường MTĐT : Môi trường đô thị NĐ - CP : Nghị định – Chính phủ QLRTSH : Quản lý rác thải sinh hoạt RTSH : Rác thải sinh hoạt TCTK : Tổng cục thống kê TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TNMT : Tài nguyên môi trường TTCN – XD : Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên UBND : Ủy Ban Nhân Dân VSMT : Vệ sinh môi trường XLRT : Xử lý rác thảỉ vi MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh hiện nay, phát triển kinh tế xã hội là mục tiêu của tất cả các quốc gia trong đó có Việt Nam. Xã hội ngày càng phát triển đồng nghĩa với đó là sự phát thải chất ô nhiễm ngày càng nhiều. Một bộ phận không nhỏ góp phần vào ô nhiễm đó là nguồn rác thải sinh hoạt, trong đó phát sinh từ khu vực nông thôn chiếm một lượng lớn do dân số khu vực nông thôn chiếm khoảng 66,9% dân số cả nước (TCTK, 2014). Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phát sinh từ các nguồn: hộ gia đình, trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính... Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2014, ước tính lượng rác thải sinh hoạt phát sinh năm 2013: khoảng 6,6 triệu tấn/năm (Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2014). Tuy nhiên người dân nông thôn (đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa) vẫn giữ thói quen đổ rác thải bừa bãi ven đường làng, bờ sông, ao hồ..., tạo nên các bãi rác tự phát, không chỉ ô nhiễm về nước mà còn ô nhiễm về đất, không khí đe doạ trực tiếp sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai. Vì vậy ô nhiễm môi trường là vấn đề cấp thiết cần được quan tâm và có giải pháp giảm thiểu. Bạch Long là một xã ven biển thuộc huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, có đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên cùng với đó là lượng chất thải thải ra môi trường ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất. Với dân số đông, năm 2014 là 8825 người (UBND xã Bạch Long, 2015) nên lượng rác thải sinh hoạt phát sinh sẽ lớn. Người dân đã có ‎ý thức hơn trong quản lý rác thải sinh hoạt, rác thải được người dân bỏ vào thùng chờ thu gom; một phần nhỏ được tận dụng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm hay bán rác thải có thể tái chế. Tuy nhiên nhận thức của người dân về rác thải còn chưa đầy đủ và hoạt động quản lý còn nhiều bất cập, đó là nhiều hộ dân vứt trực tiếp rác ra sông, ao cạnh nhà. Chính quyền xã chưa có chế tài xử phạt đối với các đối tượng trên vì vậy môi trường ngày càng ô nhiễm. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài: “Đánh giá công tác quản lý rác thải sinh hoạt và nhận thức của người dân tại xã Bạch Long huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định” mong muốn góp một phần vào giải 1 quyết các vấn đề khó khăn hiện nay trong công tác quản lý rác của xã Bạch Long nói riêng và huyện Giao Thủy nói chung, đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững của huyện. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá công tác QLRTSH và nhận thức của người dân về RTSH tại xã Bạch Long huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định. Yêu cầu nghiên cứu - Xác định được khối lượng và thành phần rác thải sinh hoạt hộ gia đình, lượng rác thải bình quân trên đầu người (kg/người/ngày) trên địa bàn xã. - Thống kê được lượng rác thải sinh hoạt trung bình theo ngày (kg/ngày) của từng thôn trên địa bàn xã. - Nhận định được ý thức của người dân về rác thải sinh hoạt. - Đề xuất được các biện pháp quản lý rác để đạt hiệu quả tốt nhất. 2 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1.Khái niệm về rác thải sinh hoạt 1.1.1. Các khái niệm chung  Chất thải rắn Theo khoản 1, điều 3 nghị định 38/2015/NĐ-CP: “Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”.  Rác thải sinh hoạt Theo khoản 3, điều 3 nghị định 38/2015/NĐ-CP: “Rác thải sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người”. Rác thải sinh hoạt thành phần bao gồm: kim loại, sành sứ, thực phẩm dư thừa hay quá hạn sử dụng, túi ni lông, gạch ngói vỡ, vải, giấy…  Quản lý chất thải Theo khoản 1, điều 3 nghị định 59/2007/NĐ-CP quy định như sau: “Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người”.  Quản lý môi trường Theo tác giả Trần Thanh Lâm: “Quản lý môi trường là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý môi trường lên cá nhân hoặc cộng đồng người tiến hành các hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường và khách thể quản lý môi trường, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu quản lý môi trường đã đề ra, phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành” (Dẫn qua Hồ Thị Lam Trà và cộng sự, 2012) 1.1.2. Nguồn gốc và thành phần của rác thải sinh hoạt 1.1.2.1 Nguồn gốc rác thải sinh hoạt Kinh tế phát triển, đời sống người dân cũng được nâng cao cùng với đó là sự gia tăng dân số dẫn đến lượng rác thải phát sinh từ sinh hoạt ngày càng 3 tăng. Trong đó nguồn phát sinh bao gồm: sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng như các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại. Theo Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu (2007): “Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: + Từ các khu dân cư; + Từ các trung tâm thương mại; + Từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học, các công trình công cộng; + Từ các dịch vụ đô thị, sân bay; + Từ các trạm xử lý nước thải và từ các ống cống thoát nước của thành phố; + Từ các khu công nghiệp” 1.1.2.2. Thành phần rác thải sinh hoạt Khác với rác thải, phế thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt là một tập hợp không đồng nhất. Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát được của các nguyên liệu ban đầu dùng cho sinh hoạt và thương mại. Sự không đồng nhất này tạo ra một số đặc tính khác biệt trong thành phần của rác thải sinh hoạt. Ở các nước phát triển, do mức sống của người dân cao nên tỷ lệ thành phần hữu cơ trong rác thải sinh hoạt thường chỉ chiếm 35 - 40%, còn ở Việt Nam tỷ lệ hữu cơ cao hơn rất nhiều từ 55 - 65%. Trong thành phần rác thải sinh hoạt còn có các cấu tử phi hữu cơ (kim loại, thủy tinh, rác xây dựng…) chiếm khoảng 12- 15%. Phần còn lại là các cấu tử khác (Nguyễn Xuân Thành, 2011). 4 Bảng 1.1: Thành phần rác thải sinh hoạt ở một số tỉnh, thành phố Thành phần (%) Hà Nội Hải Phòng TP. Hồ Chí Minh 50,27 50,27 60,24 Giấy 2,72 2,82 0,59 Giẻ rách, củi, gỗ 6,27 2,72 4,25 Nhựa, nilon, cao su 0,71 2,02 0,46 Vỏ ốc, xương 1,06 3,69 0,50 Thủy tinh 0,31 0,72 0.02 Rác xây dựng 7,42 0,45 10,04 Kim loại 1,02 0,14 0,27 Tạp chất khó phân hủy 30,21 23,9 15,27 Lá cây, vỏ hoa quả, xác động vật ( Nguồn: Đặng Kim Cơ, 2004) 1.1.3. Phân loại rác thải sinh hoạt Rác thải sinh hoạt được phân loại theo các cách sau: 1.1.3.1.Theo nguồn phát sinh - Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân cư, các trung tâm dịch vụ, công viên. - Chất thải công nghiệp: phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu là các dạng rắn, dạng lỏng, dạng khí) - Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi vữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra. Chất thải nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch. 1.1.3.2.Theo mức độ nguy hại - Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng. Các chất thải này tiềm ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe dọa sức khỏe con 5 người và sự phát triển của thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí. - Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất có tính chất nguy hại. Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình, đô thị... 1.1.3.3.Phân loại theo thành phần - Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật liệu xây dựng như gạch, vữa, thủy tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ dùng thải bỏ gia đình. - Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa, chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ và các loại thuốc bảo vệ thực vật. 1.1.3.4.Phân loại theo trạng thái chất thải - Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sở chế tạo máy, xây dựng (kim loại, hóa chất sơn, nhựa, thủy tinh, vật liệu xây dựng...) - Chất thải ở trạng thái lỏng: phân bón từ cống rãnh, bể phốt, nước thải từ nhà máy lọc dầu, rượu bia, nước từ nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm và vệ sinh công nghiệp... - Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải các động cơ đốt trong các máy động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hỏa, nhà máy nhiệt điện, sản xuất vật liệu... (Trần Quang Ninh, 2010). 1.2. Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt Rác khi thải vào môi trường gây ô nhiễm, đất, nước, không khí. Ngoài ra, rác thải còn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan môi trường. Rác thải là nơi trú ngụ và phát triển lý tưởng của các loài gây bệnh hại cho người và gia súc. Rác thải ảnh hưởng tới môi trường nhiều hay ít còn phụ thuộc vào nền kinh tế của từng quốc gia, khả năng thu gom và xử lý rác thải, mức độ hiểu biết và trình độ giác ngộ của mỗi người dân. Khi xã hội phát triển cao, rác thải 6 không những được hiểu là có ảnh hưởng xấu tới môi trường mà còn được hiểu là một nguồn nguyên liệu mới có ích nếu chúng ta biết cách phân loại chúng, sử dụng theo từng loại (Lê Văn Khoa, 2010). 1.2.1. Ảnh hưởng đến môi trường không khí Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân huỷ, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người. Các chất thải khí phát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2 (Lê Văn Khoa, 2010). 1.2.2. Ảnh hưởng đến môi trường nước Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh. Lượng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực. Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm bẩn . Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước. Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷ diệt. Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ trực khuẩn thương hàn,ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ cộng đồng (Lê Văn Khoa, 2010). 1.2.3. Ảnh hưởng của rác thải tới môi trường đất Trong thành phần rác thải có chứa nhiều các chất độc, do đó khi rác thải được đưa vào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch nhái ... làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng. Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, khi xâm nhập vào đất cần tới 50 - 60 năm mới phân huỷ hết và do đó chúng tạo thành các "bức tường ngăn 7 cách" trong đất hạn chế mạnh đến quá trình phân huỷ, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây trồng giảm sút (Lê Văn Khoa, 2010). 1.2.4. Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người Trong thành phần rác thải sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỉ lệ lớn. Loại rác này rất dễ bị phân huỷ, lên men, bốc mùi hôi thối. Rác thải không được thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ con người sống xung quanh. Chẳng hạn, những người tiếp xúc thường xuyên với rác như những người làm công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi họng, ngoài da, phụ khoa. Hàng năm, theo tổ chức Y tế thế giới, trên thế giới có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liên quan tới rác thải. Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối có chất amin và các chất dẫn xuất sufua hyđro hình thành từ sự phân huỷ rác thải kích thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đối với những người mắc bệnh tim mạch. Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn tại trong 15 ngày, vi khuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày.Các loại vi trùng gây bệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh tồn tại trong các bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi... và nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình do các trung gian truyền bệnh như:Chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng.ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hoá ;muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết... (Lê Văn Khoa, 2010). 8 1.3.Nhận thức của người dân về rác thải sinh hoạt 1.3.1. Khái niệm về nhận thức, quan niệm 1.3.1.1.Nhận thức Theo Từ điển tiếng Việt phổ thông thì nhận thức: - Danh từ: Quá trình và kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy, quá trình con người nhận biết, hiểu biết về thế giới khách quan hoặc kết quả của quá trình đó. - Động từ: Nhận ra và biết được (Viện ngôn ngữ học, 2011) Theo Nguyễn Quang Uẩn và cộng sự (2014): “Nhận thức là một quá trình. Ở con người quá trình này thường gắn liền với mục đích nhất định nên nhận thức của con người là một hoạt động. Đặc trưng nổi bật nhất của hoạt động nhận thức là phản ánh hiện thực khách quan. Hoạt động này bao gồm nhiều quá trình khác nhau, thể hiện những mức độ phản ánh hiện thực khác nhau và mang lại những sản phẩm khác nhau về hiện thức khách quan” 1.3.1.2.Quan niệm Theo từ điển bách khoa toàn thư mở thì quan niệm: - Danh từ: Cách hiểu riêng của con người về một sự vật, một vấn đề nào đó. - Động từ: Hiểu một vấn đề theo ý riêng của mình. 1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức  Yếu tố kinh tế: điều kiện kinh tế ảnh hưởng tới nhận thức của người dân về các vấn đề thu gom, quản lý RTSH. Những vùng, khu vực có điều kiện kinh tế phát triển vấn đề trên bao giờ cũng được chính quyền và người dân quan tâm hơn.  Yếu tố xã hội: phong tục, tập quán, giới tính, tuổi tác ... có ảnh hưởng lớn đến nhận thức của người dân.  Yếu tố chính sách, luật pháp: mỗi một khu vực, địa phương có một chính sách quản lý, quan tâm đến cộng đồng là khác nhau vì vậy mỗi địa phương cần có chính sách quản lý phù hợp. 9  Trình độ học vấn: người dân có trình độ học vấn cao, họ có cơ hội học tập, tiếp cận với nhiều kiến thức hơn về rác thải sinh hoạt. Từ đó có suy nghĩ đúng hơn và thực hiện các biện pháp phát thải, quản lý rác thải sinh hoạt hợp lý.  Nhu cầu - tâm lý của người dân: Nhu cầu được hưởng không khí sạch, có nước uống, thức ăn và chỗ ở đảm bảo cuộc sống của cá nhân và gia đình, đồng thời yếu tố tâm lý chỉ cần “sạch nhà mình” chi phối đến nhận thức của người dân, đặc biệt là người dân nông thôn. 1.3.3. Từ nhận thức đến hành vi Thông qua quá trình nhận thức của mình người dân biểu hiện thành các hành vi liên quan đến phát thải, quản lý rác thải sinh hoạt. 1.3.4. Tiêu chí đánh giá Để đánh giá nhận thức của người dân về rác thải sinh hoạt, trong đề tài này em sử dụng 5 tiêu chí:  Tái sử dụng RTSH  Hạn chế xả thải  Ngăn ngừa nguy cơ xả thải  Sự hợp tác của người dân đối với công tác thu gom RTSH  Tuyên truyền cho con cháu, người dân xung quanh các vấn đề về RTSH 1.3.5. Thang đánh giá nhận thức Để đánh giá nhận thức người ta thường áp dụng thang bậc nhận thức của Bloom gồm 6 mức độ (hình 1.1) 10 Đánh giá Tổng hợp Phân tích Ứng dụng Hiểu Biết Hình 1.1: Thang nhận thức của Bloom (Nguồn:Võ Thị Bích Thảo và Phan Minh Nhật, 2014) - Biết (Knowledge): là năng lực nhớ lại các thông tin, kiến thức mà không nhất thiết phải hiểu chúng - Hiểu (Comprehention): là năng lực hiểu ý nghĩa của thông tin và giải thích các thông tin được học. - Ứng dụng (Application): là năng lực vận dụng các thông tin hiểu biết được vào những hoàn cảnh mới, tình huống mới, điều kiện mới, giải quyết các vấn đề đặt ra. - Phân tích (Analysis): là năng lực chia thông tin thành nhiều thành tố để biết được các mối quan hệ nội tại và cấu trúc của chúng. - Tổng hợp (Synthesis): là năng lực liên kết các thông tin lại với nhau tạo ra ý tưởng mới, khái quát hóa các thông tin suy ra các hệ quả. - Đánh giá (Evaluation): là năng lực đưa ra nhận định, phán quyết về giá trị thông tin, vấn đề, sự vật, hiện tượng theo một mục đích cụ thể (Võ Thị Bích Thảo và Phan Minh Nhật, 2014) 11 Trong đề tài này, thang nhận thức của Bloom được tôi dùng để đánh giá nhận thức của người dân về rác thải sinh hoạt tại xã Bạch Long. Ở cấp độ thấp nhất của của thang đo này người dân đã có những thông tin, kiến thức chung về rác thải sinh hoạt, từ đó hiểu ý nghĩa của thông tin và giải thích các thông tin được học, được nghe và vận dụng vào thực tiễn công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt ở xã. Ở cấp độ cao hơn: cấp độ phân tích, người dân phân tích các thông tin thành nhiều thành tố để biết được các mối quan hệ nội tại và cấu trúc của chúng. Cấp độ tổng hợp: người dân liên kết các thông tin tin lại với nhau tạo ra ý tưởng mới, cách thức thực hiện mới, khái quát hóa các thông tin suy ra các hệ quả của quá trình thực hiên. Cấp độ cao nhất của thang đo đó là đánh giá là khả năng đưa ra nhận định, phán quyết về giá trị thông tin, vấn đề, sự vật, hiện tượng theo một mục đích cụ thể. 1.4. Các biện pháp quản lý rác thải trên thế giới và Việt Nam 1.4.1.Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới 1.4.1.1.Lượng phát sinh rác thải sinh hoạt Tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của người dân nước đó mà lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ở mỗi nước là khác nhau. Tỷ lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo đầu người. Tỷ lệ phát sinh rác thải trên đầu người ở một số thành phố trên thế giới như sau: Băng Cốc (Thái Lan) là 1,6 kg/người/ngày; Singapore là 2,0 kg/người/ngày; Hồng Kông là 2,2 kg/người/ngày; New york (Mỹ) là 2,65 kg/người/ngày (Trần Quang Ninh, 2010) 1.4.1.2.Công tác phân loại rác thải sinh hoạt trên thế giới Những năm gần đây, công nghệ phân loại rác tại nguồn và chế biến rác thải hữu cơ làm phân compost (phân ủ) phát triển rất mạnh. Những bài học về thu gom và xử lý rác thải trên thế giới có rất nhiều. Ví dụ: ở Châu Âu, nhiều quốc gia đã thực hiện quản lý rác thải thông qua phân loại rác thải rắn tại nguồn và xử lý tốt, đạt hiệu quả cao về kinh tế và môi trường. -Tại các quốc gia như Đan Mạch, Anh, Hà lan, Đức, việc quản lý rác thải được thực hiện rất chặt chẽ công tác phân loại và thu gom rác đã trở thành nề 12
- Xem thêm -