Tài liệu Công tác lập, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính ở các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam hiện nay - thực trạng và giải pháp

  • Số trang: 143 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 73 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 11429 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC HIỆP CÔNG TÁC LẬP, KIỂM TRA VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ở CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN Mà SỐ : 60.34.30 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS HÀ XUÂN THẠCH TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2010 LỜI CẢM ƠN ---#"--Để hoàn thành luận văn thạc sĩ với tên đề tài: “CÔNG TÁC LẬP, KIỂM TRA VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ở CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM HIỆN NAY-THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP” Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ chân thành và nhiệt tình của PGS.TS-Hà Xuân Thạch và các thầy cô giáo khoa kế toán - kiểm toán trường Đại Học Kinh Tế TPHCM. Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo các công ty cổ phần niêm yết, đồng nghiêp đã hổ trợ, cung cấp số liệu để luận văn này được hoàn thành. HỌC VIÊN NGUYỄN NGỌC HIỆP DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCTC CBTT CTCK DN EPS FASB HASTC HĐQT : : : : : : : : HOSE IAS IASC IFRS NĐT P/B P/E ROA ROE TSCĐ TTCK TTGDCK UBCKNN : : : : : : : : : : : : : Upcom VAS VCSH XDCB : : : : Báo cáo tài chính Công bố thông tin Công ty chứng khoán Doanh nghiệp Thu nhập trên mỗi cổ phiếu Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội Hội đồng quản trị Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh Chuẩn mực kế toán quốc tế Uỷ ban xây dựng các chuẩn mực kế toán quốc tế Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế Nhà đầu tư Hệ số giá trên sổ sách một cổ phiếu Hệ số giá trên thu nhập một cổ phiếu Lợi nhuận trên tổng tài sản Suất sinh lời trên mỗi cổ phiếu Tài sản cố định Thị trường chứng khoán Trung tâm giao dịch chứng khoán Uỷ ban chứng khoán Nhà nước Thị trường đăng ký cổ phiếu của công ty đại chúng chưa niêm yết Chuẩn mực kế toán Việt Nam Vốn chủ sở hữu Xây dựng cơ bản MỤC LỤC --WX-LỜI MỞ ĐẦU 0 1 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP, KIỂM TRA VÀ PHÂN 1 TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH ........................................................................................... 4 50 2 3 4 5 6 7 8 9 1.1 Tổng quan về hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp ................................................. 4 51 1.1.1 Khái niệm,mục đích của báo cáo tài chính................................................................... 4 52 1.1.2 Đối tượng sử dụng báo cáo tài chính............................................................................ 4 53 1.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp..................................................................... 5 54 1.1.4 Nội dung của hệ thống báo cáo tài chính...................................................................... 6 55 1.1.5 Nguyên tắc lập,trình bày báo cáo tài chính và kỳ lập báo cáo tài chính...................... 9 56 1.2 Tổng quan về kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp ................................................ 12 57 1.2.1 Bản chất và mục đích của kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp .......................... 12 10 11 12 13 14 15 16 58 1.2.2 Vai trò và tác dụng của kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp.............................. 13 59 1.2.3 Các nguyên tắc kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp .......................................... 14 60 1.2.4 Các phương pháp kiểm tra và phạm vi kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp...... 15 61 1.3 Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp .............................................. 17 62 1.3.1 Những vấn đề chung về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp ........................... 17 63 1.3.2 Một số nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp ....................................... 20 64 1.4 Đặc điểm thông tin và chất lượng của báo cáo tài chính công bố trên thị trường chứng khoán Việt Nam ............................................................................................................. 23 65 17 18 19 1.4.1 Các đặc điểm thông tin của báo cáo tài chính công bố trên TTCK Việt Nam .......... 23 66 1.4.2 Các đặc điểm chất lượng của báo cáo tài chính công bố trên TTCK Việt Nam ........ 26 67 1.5 Hệ thống báo cáo tài chính tại một số nước và hệ thống báo cáo tài chính quốc tế quy định cho các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán .......................... 27 68 20 21 1.5.1 Hệ thống báo cáo tài chính tại một số nước ............................................................... 27 69 1.5.2 Hệ thống báo cáo tài chính quốc tế quy định cho các công ty cổ phần niêm yết....... 28 Kết Luận Chương 1 70 29 22 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP, KIỂM TRA VÀ PHÂN TÍCH 23 BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ở CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM HIỆN NAY ................................................. 30 71 24 25 2.1 Khái quát chung về thi trường chứng khoán Việt Nam................................................. 30 72 2.1.1 Sự ra đời và tổng quan của thị trường chứng khoán Việt Nam (HOSE,HASTC,UPCOM) ................................................................................................... 30 73 26 2.1.2 Vai trò của thị trường chứng khoán Việt Nam và vai trò của công ty niêm yết đối với nền kinh tế Việt Nam ........................................................................................................... 32 74 27 2.1.3 Toàn cảnh kết quả giao dịch của thị trường chứng khoán Việt Nam ngày 30/09/2009 ............................................................................................................................................. 34 75 28 2.2 Những khác biệt thực tế giữa VAS và IFRS có thể ảnh hưởng lớn đến đối tượng sử dụng BCTC ................................................................................................................... 37 76 29 30 31 2.2.1 Các khoản mục trên bảng cân đối kế toán.................................................................. 37 77 2.2.2 Các khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh ....................................................... 38 78 2.3 Thực trạng công tác lập,kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính ở các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay ............................................ 39 32 2.3.1 Thực trạng công tác lập và trình bày báo cáo tài chính ở các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay ........................................................... 39 79 33 2.3.2 Thực trạng công tác kiểm tra báo cáo tài chính ở các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay .................................................................. 52 80 34 2.3.3 Thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính ở các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay .................................................................. 54 81 35 2.3.4 Đánh giá thực trạng công tác lập,kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính ở các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay........................... 56 82 Kết Luận Chương 2 36 64 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP,KIỂM TRA VÀ PHÂN 37 TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ở CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.............................................................. 65 83 38 3.1 Nguyên tắc và quan điểm hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính ở các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. ............ 65 84 39 3.1.1 Nguyên tắc hoàn thiện ................................................................................................ 65 85 40 41 3.1.2 Quan điểm hoàn thiện................................................................................................. 66 86 3.2 Điều kiện để hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính ở các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam................................. 67 87 42 3.3 Các giải pháp hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính ở các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam................................. 77 88 43 3.3.1Các giải pháp hoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài chính ở các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ........................................................ 77 89 44 3.3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra báo cáo tài chính ở các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ................................................................. 84 90 45 3.3.3 Các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính ở các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ................................................................. 87 91 Kết Luận Chương 3 95 Kết Luận Chung Đề Tài 96 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC MINH HOẠ 1 LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết khi chọn đề tài: Thị trường chứng khoán Việt Nam đã đi vào hoạt động từ năm 2000 đến nay. Để bảo vệ quyền lợi và đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn cho nhà đầu tư thì thông tin tài chính - thể hiện qua các báo cáo tài chính là rất quan trọng và cần thiết. Thông tin trên báo cáo tài chính là cơ sở nền tảng để đưa ra các quyết định về quản lý, đầu tư và vay nợ. Các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính bao gồm những người bên ngoài công ty (các nhà đầu tư, chủ nợ, Nhà nước…) và những người bên trong công ty (người quản lý, nhân viên…). Hiện nay, chất lượng, mức độ đáng tin cậy của báo cáo tài chính là chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của đối tượng sử dụng thông tin. Hơn nữa, từ năm 2007 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO, trong đó có cam kết rằng Việt Nam sẽ phải mở cửa thị trường tài chính. Trong điều kiện đã là thành viên chính thức của tổ chức này, các hoạt động đầu tư, giao dịch trên thị trường vốn, thị trường chứng khoán sẽ thu hút ngày càng nhiều các nhà đầu tư mước ngoài. Vì vậy kế toán trở thành một ngành quan trọng giúp hổ trợ công việc quản lý kinh doanh trọng phạm vi của quốc gia và cả thế giới. Hệ thống kế toán Việt Nam cần phải dần đổi mới và hoàn thiện, làm thế nào các chuẩn mực kế toán Việt Nam phải gần với các chuẩn mực kế toán quốc tế; các báo cáo tài chính tại các công ty phải được chuẩn bị đầy đủ, chuyên nghiệp, tính minh bạch phải được chú trọng ... nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp cho nhà đầu tư, nâng cao trách nhiệm pháp lý của công ty. Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính không chỉ đem lại lợi ích cho bản thân công ty mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho các đối tượng khác. Thông tin cung cấp trên báo cáo tài chính giúp cho các đối tượng sử dụng ra quyết định thích hợp. Những người sử dụng báo cáo tài chính có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty, những người này cần phải biết triển 2 vọng về thu nhập của công ty như thế nào? công ty có vững mạnh tài chính hay không? khả năng và trách nhiệm thanh toán như thế nào? Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc đầu tư vào công ty của các chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các chủ nợ hiện tại và tương lai của công ty. Để có được báo cáo tài chính chuyện nghiệp, chất lượng cao, đáng tin cậy về số liệu tài chính.khi công bố trên thị trường chứng khoán, đáp ứng tốt yêu cầu của đối tượng sử dụng thông tin (nhà đầu tư, nhà quản tri, ngân hàng…) và đưa ra quyết định đầu tư; các công ty cổ phần niêm yết cần phải hoàn thiện hơn nữa công tác lâp, kiểm tra và phân tich báo cáo tài chính tại công ty. Đây cũng là lý do tác giả chọn đề tài cho luận văn cao học của mình. Mục đích nghiên cứu luận văn: -Lý luận cơ bản về lập, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính ở các công ty và công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. -Nghiên cứu thực trạng lập, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính ở các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay. -Đưa ra các quan điểm, giải pháp hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính ở các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: -Hệ thống báo cáo tài chính và số liệu báo cáo tài chính từ năm 2002 đến tháng 09/2009 của một số công ty niêm yết trên thị trướng chứng khoán Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu: -Phương pháp duy vật biện chứng, khảo sát thực tế, thống kê toán học, phân tích, so sánh, phỏng vấn. Những đóng góp của luận văn: - Khái quát, hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về công tác lập, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính. - Thực trạng công tác công tác lập, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính ở các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay. 3 - Tầm quan trọng, ý nghĩa của báo cáo tài chính và của công tác tác lập, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính ở các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. - Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính để giúp thị trường chứng khoán Việt Nam có được những báo cáo tài chính chuyên nghiệp, chất lượng cao, số liệu chính xác. Bố cục của luận văn: Ngoài phần giới thiệu mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài có 3 chương trình bày trong 96 trang và 15 phụ lục để minh hoạ cho đề tài. 4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP, KIỂM TRA VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Tổng quan về hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm, mục đích của báo cáo tài chính Khái niệm: báo cáo tài chính là báo cáo phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp(CMKTVN số 21). Mục đích: báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư, cho vay đối với doanh nghiệp. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về(CMKTVN số 21): - Tài sản - Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu - Doanh thu, thu nhập khác , chi phí kinh doanh và chi phí khác - Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh - Thuế và các khoản nộp Nhà nước - Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán - Các luồng tiền Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính. 1.1.2 Đối tượng sử dụng báo cáo tài chính Báo cáo tài chính của doanh nghiệp có thể được sử dụng bởi nhiều đối tượng khác nhau, mỗi đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính với mục đích sử dụng riêng. Để có một hệ thống báo cáo tài chính tốt, kế toán cần nghiên cứu đầy đủ 5 về đối tượng sử dụng báo cáo tài chính như một mục tiêu cung cấp thông tin chủ yếu. Xét quan hệ với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có thể chia đối tượng sử dụng thành các nhóm: nhóm những người đưa ra quyết định trong doanh nghiệp và nhóm những người đưa ra quyết định ngoài doanh nghiệp. Đối tượng sử dụng chủ yếu là nhóm những người đưa ra quyết định ngoài doanh nghiệp. Những người này thường không có quan hệ trực tiếp với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (các cổ đông hiện tại, các nhà đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng, chủ nợ, ngân hàng, các nhà phân tích và tư vấn tài chính, cơ quan Thuế, liên đoàn lao động…và thậm chí cả các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên đối tượng sử dụng ngoài doanh nghiệp cũng được chia thành nhiều đối tượng khác nhau theo lợi ích và cách sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính: Một số nhà đầu tư cá nhân thường chỉ quan tâm đến lợi nhuận và khả năng sinh lời được trình bày trên báo cáo tài chính. Do hạn chế về trình độ kế toán tài chính họ chủ yếu xem xét phần diễn giải các chỉ tiêu liên quan đến lợi nhuận, đối với nhóm người dùng này báo cáo đã được kiểm toán được xem là đáng tin cậy nhất. Các chuyên gia phân tích tài chính, nhà đầu tư lớn, chủ nợ,…xem xét báo cáo tài chính rất kỹ lưỡng nhất là trước khi đưa ra quyết định đầu tư lớn, cho vay hay liên quan đến các khoản tiền, tài sản lớn , ở nhóm này cò trình độ cao về kế toán tài chính. Còn với mục tiêu ra quyết định cho hoạt động kinh doanh trực tiếp của doanh nghiệp các nhà quản trị thường quan tâm đến báo cáo quản trị nội bộ được lập khác so với báo cáo tài chính. 1.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 do Bộ Tài Chính ban hành quy định chế độ kế toán tài chính định kỳ bắt buộc doanh nghiệp phải lập và nộp bao gồm: - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN 6 - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN - Báo cáo lưu chuyển tiên tệ Mẫu số B03-DN - Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN 1.1.4 Nội dung của hệ thống báo cáo tài chính Bảng cân đối kế toán-mẫu số B01-DN Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình vốn chủ sở hữu, công nợ phải trả và tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.Các thông tin trên Bảng cân đối kế toán mô tả tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm xác định. Nội dung của Bảng cân đối kế toán bao gồm các yếu tố về: tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. Theo chuẩn mực kế toán số 01, các yếu tố này được quy định cụ thể như sau: ™ Tài sản: là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra. Việc tạo ra lợi ích trong tương lai của tài sản được thể hiện trong nhiều trường hợp khác nhau như: 9 Tài sản được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng. 9 Tài sản nắm giữ để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác. 9 Tài sản dùng để thanh toán các khoản nợ phải trả. 9 Tài sản dùng để phân phối cho các chủ sở hữu doanh nghiệp. Xét về hình thái biểu hiện, tài sản của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới dạng hữu hình hoặc vô hình. Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc các sự kiện đã qua như: góp vốn, mua sắm, tự sản xuất, được cấp, biếu tặng. Các giao dịch hoặc các sự kiện dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai không làm tăng tài sản. Tài sản 7 được tạo ra thường đi kèm với quá trình phát sinh chi phí mang lại lợi ích trong tương lai, trừ một số trường hợp đặc biệt như góp vốn, nhận biếu tặng, viện trợ… ™ Nợ phải trả:là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý. Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể được thực hiện bằng nhiều cách như:trả bằng tiền hoặc tài sản, hoặc cung cấp dịch vụ, hoặc được trả bằng một khoản nợ khác, hoặc chuyển đổi thành vốn chủ… Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiên đã qua như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, cam cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác. ™ Vốn chủ sở hữu: là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ(-) Nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu được phản ánh trong Bảng cân đối kế toán gồm: vốn của các nhà đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh-mẫu số B02-DN Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp sau một kì kinh doanh nhất định. Nếu như Bảng cân đối kế toán là báo cáo về tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm thì báo cáo kết quả kinh doanh cho biết kết quả của việc kinh doanh sau một kì kế toán. Các yếu tố cơ bản của báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm: Doanh thu, chi phí, lãi hoặc lỗ. Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện mối quan hệ:Doanh thu-Chi phí=Lãi(Lỗ). Các yếu tố này được định nghĩa như sau: ƒ Doanh thu và thu nhập khác: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu. 8 ƒ Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế doanh nghiệp trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc các khoản phát sinh nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Doanh thu, thu nhập khác và chi phí được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để cung cấp thông tin cho việc đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra các nguồn tiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai. Báo cáo lưu chuyển tiên tệ-mẫu số B03-DN Báo cáo này có nhiệm vụ phản ánh các khoản phải thu, chi tiền trong kinh doanh theo từng hoat động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và các hoạt động tài chính. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho người sử dụng thông tin đánh giá được hiệu quả của từng loại hoạt động của doanh nghiệp, biết được tiền của doanh nghiệp được sử dụng như thế nào. Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền trong tương lai của doanh nghiệp, khả năng thanh toán và nhu cầu tài chính cho đầu tư trong tương lai của doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải trình bày được các thông tin về luồng tiền sau: ƒ Luồng tiền thu được từ hoạt động kinh doanh: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoat động tài chính. ƒ Luồng tiền thu được từ hoạt động đầu tư: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản dầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền. ƒ Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay doanh nghiệp. Theo quy định hiện hành báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo hai phương pháp: gián tiếp và trực tiếp. 9 Thuyết minh báo cáo tài chính-mẫu số B09-DN Là báo cáo giải trình chi tiết các chỉ tiêu tài chính đã trình bày trong các báo cáo trên, bên cạnh đó thuyết minh còn đưa ra một số thông tin khác có liên quan đến tình hình kinh doanh, hoạt động của doanh nghiệp. Thuyết minh báo cáo tài chính làm cho các thông tin tài chính trở nên rõ ràng, minh bạch và dễ sử dụng hơn đối với hầu hết các đối tượng sử dụng thông tin kế toán. 1.1.5 Nguyên tắc lập,trình bày báo cáo tài chính và kỳ lập báo cáo tài chính 1.1.5.1 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu nguyên tắc được quy định tại Chuẩn mực kế toán 21-Trình bày báo cáo tài chính, gồm: Nguyên tắc hoạt động liên tục Báo cáo tài chính thường được lập trên giả thiết rằng đang hoạt đông và sẽ tiếp tục hoạt động trong một tương lai có thể thấy được. Nói cách khác doanh nghiệp không có dự định hoặc không cần phải giải thể, hay thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Ngược lại, nếu doanh nghiệp có dự định hay cần phải làm như vậy thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải khai báo về cơ sở này. Cơ sở dồn tích Để đạt được các mục tiêu của mình, các báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích. Theo đó, ảnh hưởng của các nghiệp vụ và sự kiện được ghi nhận khi chúng xảy ra (chứ không phải khi thu tiền hay thanh toán tiền) và chúng được ghi chép vào sổ kế toán đồng thời trên báo cáo tài chính vào thời kỳ mà chúng có liên quan. Nguyên tắc nhất quán Nguyên tắc này đòi hỏi doanh nghiệp áp dụng các khái niệm, nguyên tắc chuẩn mực, phương pháp tính toán nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác. Trọng yếu và tập hợp Nguyên tắc này cho rằng nếu có những sai sót nhỏ, không trọng yếu có thể chấp nhận được nếu các khoản mục này không làm ảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, tức là không làm thay đổi quyết định của những 10 người sử dụng thông tin. Đồng thời thông tin cung cấp phải dựa trên cơ sở tập hợp đầy đủ, không phát tán rải rác làm nhiễu thông tin cho người đưa ra quyết định. Nguyên tắc bù trừ Khi ghi nhận các giao dịch kinh tế và các sự kiện để lập và trình bày báo cáo tài chính không được bù trừ tài sản và công nợ, mà phải trình bày riêng biệt tất cả các khoản mục tài sản và công nợ trên báo cáo tài chính. Bù trừ doanh thu, thu nhập khác và chi phi khi được bù trừ theo quy định một chuẩn mực kế toán khác hoặc một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày báo cáo tài chính , ví dụ: o Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán ngắn hạn: Lãi(lỗ) bán chứng khoán = thu bán chứng khoán - giá gốc chứng khoán o Đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ: Lãi(lỗ)mua bán ngoại tệ = thu bán ngoại tệ - giá mua ngoại tệ o Các khoản mục được bù trừ được trình bày: số lãi(hoặc lỗ thuần) Nguyên tắc có thể so sánh Theo nguyên tắc có thể so sánh giữa các kỳ kế toán, trong các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải trình bày các số liệu để so sánh, cụ thể: ƒ Đối với Bảng cân đối kế toán: - Bảng cân đối kế toán năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước gần nhất (Số đầu năm). - Bảng cân đối kế toán quý phải trình bày số liệu so sánh từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước gần nhất (Số đầu năm). ƒ Đối với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập cho kỳ kế toán năm trước. - Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh lập theo kỳ kế toán quý phải trình bày số liệu của quý báo cáo và số luỹ kế từ đầu năm đến ngày lập báo cáo 11 tài chính quý và có thể có số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý cùng kỳ năm trước (quý này năm trước). ƒ Đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập cho kỳ kế toán năm trước gần nhất (Năm trước). - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý phải trình bày số liệu luỹ kế từ đầu năm đến ngày lập báo cáo tài chính quý và có thể số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý cùng kỳ năm trước (Quý này năm trước). Để bảo đảm nguyên tắc so sánh, số liệu “năm trước” trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được điều chỉnh lại các số liệu trong các trường hợp: - Năm báo cáo áp dụng chính sách kế toán khác với năm trước. - Năm báo cáo phân loại chỉ tiêu báo cáo tài chính khác với năm trước. - Kỳ kế toán”Năm báo cáo” dài hoặc ngắn hơn kỳ kế toán năm trước. Ngoài ra trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính còn phải trình bày rõ lý do của sự thay đổi trên để người sử dụng hiểu rõ được báo cáo tài chính. 1.1.5.2 Kỳ lập báo cáo tài chính Tất cả các doanh nghiệp thuộc các nghành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm. Các công ty, tổng công ty có các đơn kế toán trực thuộc, ngoài việc lâp báo cáo tài chính năm của công ty, tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa vào báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, tổng công ty. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ. Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được lưa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược. Đối với Tổng công ty Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo 12 tài chính hợp nhất giữa niên độ (việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được thực hiện từ năm 2008). Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo theo quy định của chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh” Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng. Thời hạn nộp báo cáo tài chính, đối với doanh nghiệp Nhà nước phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất 20 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; đối với Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày. Báo cáo tài chính năm phải được nộp chậm nhất 30 ngày đối với doanh nghiệp và 90 ngày đối với Tổng công ty Nhà nước. Đối với các loại doanh nghiệp khác, nếu là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với đơn vị kế toán khác thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày. 1.2 Tổng quan về kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp 1.2.1 Bản chất và mục đích của kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp Đối với mọi đối tượng sử dụng báo cáo tài chính cũng như đối với những người làm công tác kế toán, kiểm toán, việc kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp là một khâu công việc vô cùng quan trọng, không thể thiếu trong quá trình sử dụng thông tin ra quyết định. Kiểm tra báo cáo tài chính là việc áp dụng các phương pháp, công cụ quản lý nhằm so sánh quá trình lập báo cáo tài chính và kết quả của quá trình đó (các báo cáo tài chính) với hệ thống chuẩn mực, quy định, chính sách tài chính, kế toán đã định sẵn (bởi các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý, cơ quan ban hành chế độ…). 13 Kiểm tra báo cáo tài chính không chỉ đơn thuần là để phát hiện ra các sai sót gian lận có thể xảy ra trong báo cáo tài chính cũng như trong quá trình lập báo cáo tài chính mà còn có vai trò đảm bảo độ tin cậy và phù hợp cho quá trình phân tích, sử dụng thông tin trên báo cáo cũng như quá trình quyết toán, xét duyệt các báo cáo này. Kiểm tra báo cáo tài chính là một công đoạn tương đối độc lập trong quá trình quản lý, quá trình cung cấp thông tin tài chính. Kiểm tra báo cáo tài chính là một phần không thể thiếu của kiểm tra kế toán. Nếu chủ thể kiểm tra báo cáo tài chính là các đối tượng sử dụng thông tin trong doanh nghiệp thì việc kiểm tra báo cáo tài chính là một chức năng nội tại của quá trình hạch toán, lập báo cáo tài chính cũng như quá trình quản lý chung, việc kiểm tra phục vụ cho quá trình quản trị tài chính của doanh nghiệp đảm bảo toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện theo đúng những kế hoạch và mục tiêu chung đã đề ra, sử dụng hiệu quả tài sản, tránh lãng phí các nguồn lực và nâng cao giá trị của doanh nghiệp. Còn nếu chủ thể kiểm tra báo cáo tài chính là các đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp thì đối tượng này hầu như tách biệt hoàn toàn với các nghiệp vụ thực tế hàng ngày và quá trình xử lý thông tin, mà chỉ sử dụng kết quả của quá trình đó, do vậy với các đối tượng này, kiểm tra là khâu công việc độc lập với quy trình lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp.Vì vậy hình thanh nên các cơ quan hay bộ phận chuyên đảm nhận chức năng kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp. 1.2.2 Vai trò và tác dụng của kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp Công tác kiểm tra báo cáo tài chính có vai trò hết sức quan trọng đối với hệ thống kế toán, đối với các cơ quan Nhà nước, đối với các chủ sở hữu ,đối với nhà quản trị tài chính doanh nghiệp… - Đối với hệ thống kế toán: việc kiểm tra báo cáo tài chính giúp cho doanh nghiệp nhận thức đươc tình hình tổ chức hệ thống thông tin kế toán của mình, phát hiện được sai sót, yếu kém trong quá trình thực hiện công tác kế toán từ khâu lập chứng từ đến khâu lập báo cáo tài chính. Từ những phát hiện đó doanh nghiệp có thể đưa ra những điều chỉnh kịp thời về nhiều mặt: điều chỉnh báo cáo tài chính sau 14 khi kiểm tra nhằm cung cấp thông tin một cách trung thực và hợp lý cho người sử dụng, hay rộng hơn là điều chỉnh nhằm hoàn thiện quy trình lập và trình bày báo cáo của đơn vị, đánh giá đúng năng lực và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ kế toán của mình. - Đối với Nhà nước: một mặt, công tác kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp giúp Nhà nước, các cơ quan quản lý Nhà nước nắm bắt được tình hình tuân thủ các chế độ kế toán tài chính, thống kê của Nhà nước. Mặt khác,việc kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp cũng góp phần giúp cơ quan quản lý Nhà Nước đánh giá được hiệu quả, tác dụng hay những tồn tại trong các chính sách tài chính kế toán của Nhà nước. Đồng thời, việc kiểm tra báo cáo tài chính cũng giúp cho Nhà nước có thể đánh giá và bảo vệ được các lợi ích của Nhà nước trong các doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu vốn. - Đối với các chủ sở hữu của doanh nghiệp và các đối tượng khác có liên quan như ngân hàng, chủ nợ…việc kiểm tra báo cáo tài chính góp phần bảo vệ quyền lợi hơp pháp, đồng thời giúp các đối tượng này giám sát quá trình huy động,quản lý và sử dụng vốn đầu tư vào doanh nghiệp, giám sát việc thực hiện các nguyên tắc và quy định tài chính, kiểm tra kế hoạch và tình hình thực hiện chính sách phân phối lợi nhuận… - Đối với nhà quản trị tài chính doanh nghiệp: việc kiểm tra báo cáo tài chính giúp cho các nhà quản trị có được những thông tin chính xác hơn để có thể đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và chính sách tài chính đã đề ra. Qua kiểm tra báo cáo tài chính, nhà quản trị phát hiện nhiều tồn tại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có những chính sách điều chỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển doanh nghiệp của mình. 1.2.3 Các nguyên tắc kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp Công tác kiểm tra báo cáo tài chính cần tuân thủ theo một số nguyên tắc cơ bản sau: - Tuân thủ pháp luật: việc tổ chức kiểm tra,giao trách nhiệm cho người kiểm tra,thu thập thông tin liên quan phục vụ cho quá trình kiểm tra nhất thiết phải tuân
- Xem thêm -