Tài liệu Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản ứng trước

  • Số trang: 61 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 48 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20010 tài liệu

Mô tả:

Báo Cáo Thực Tập  ---------- Báo cáo thực tập kế toán Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản ứng trước tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Đình Nguyễn  1 Báo Cáo Thực Tập  M ục Lục CHƯƠNG 1:.............................................................................................................................. 5 GIỚI THIỆU VỀ.......................................................................................................................5 CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN................................................................................6 1.1. Giới thiêu về công ty:......................................................................................................... 6 1.2. Lịch sử hình thành và sự phát triển của công ty:........................................................... 6 1.2.1 Lịch sử hình thành của công ty:..................................................................................... 6 1.2.2 Sự phát triển của công ty:............................................................................................... 7 1.3. Ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực hoạt động của công ty:......................................... 7 1.3.1 Ngành nghề kinh doanh:................................................................................................. 7 1.3.2 Lĩnh vực hoạt động:.........................................................................................................7 1.4. Chức năng và nhiệm vụ của công ty:............................................................................... 8 1.4.1 Chức năng:........................................................................................................................8 1.4.2 Nhiệm vụ:.........................................................................................................................8 1.5.2 Đặt điểm tổ chức của bộ máy quản lý công ty:........................................................... 10 1.6. Sơ đồ và đặt điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:...............................................13 1.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:..................................................................13 1.6.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:.......................................................... 13 1.7. Sơ đồ và trình tự ghi sổ chứng từ kế toán của công ty:................................................ 15 1.7.2. Trình tự ghi sổ chứng từ kế toán của công ty:........................................................... 15 1.8. Chế độ chính sách áp dụng tại công ty:......................................................................... 16 CHƯƠNG 2:............................................................................................................................ 20 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ.............................................................................................................20 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN............................................................................................... 20 VÀ CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC......................................................................................... 20 2.1. Kế toán vốn bằng tiền:.....................................................................................................21 2.1.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ:..............................................................................................21 2.1.1.1. Kế toán tiền tại quỹ là đồng Việt Nam:....................................................................22 2.1.1.2. Kế toán tiền tại quỹ là ngoại tệ:................................................................................24 2.1.2 Kế toán Tiền gửi ngân hàng:.........................................................................................27 2.2 Kế toán các khoản ứng trước:......................................................................................... 31 2.2.1 Kế toán các khoản tạm ứng cho công nhân viên trong doanh nghiệp:.....................31 2.2.2 Kế toán các khoản chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn:.....................................33 2.2.2.1 Kế toán chi phí trả trước ngắn hạn:..........................................................................33 2.2.2.2 Kế toán chi phí trả trước dài hạn:.............................................................................35 2.3 Kế toán các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ:..................................................................38 CHƯƠNG 3:............................................................................................................................ 41 THỰC TIỄN CÔNG TÁC......................................................................................................41 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI.......................................................................................41 CÔNG TY TNHH XD & TM ĐÌNH NGUYỄN...................................................................41 3.1 Kế toán vốn bằng tiền:......................................................................................................42 3.1.1 Kế toán tiền mặt:............................................................................................................42  2 Báo Cáo Thực Tập  SỔ HẠCH TOÁN CHI TIẾT.................................................................................................51 SỔ CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT........................................................................................... 55 SỔ CHI TIẾT QUỸ TGNH QUÂN ĐỘI.............................................................................. 56 SỔ CHI TIẾT TGNH ĐT – PT VIỆT NAM........................................................................ 57 CHƯƠNG 4:............................................................................................................................ 58 NHẬN XÉT..............................................................................................................................58 KIẾN NGHỊ.............................................................................................................................58 KẾT LUẬN..............................................................................................................................58 4.2 Kiến nghị:.......................................................................................................................... 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................... 63  3 Báo Cáo Thực Tập  CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐÌNH NGUYỄN 1.1. Giới thiêu về công ty: -Địa chỉ : 20 Cộng Hoà, Phường 4, Quận Tân Bình, TP.HCM -Điện thoại : (84-8) 39112824 – 39112825 -Fax : (84-8) 39112826 -Email : dnco@ hcm.vnn.vn -Mã số thuế : 0301873093 do Cục Thuế TP.HCM Cấp. -Đăng ký KD: 073527 do Sở Kế hoạch và Đầu Tư TP.HCM Cấp. -Vốn điều lệ : 5.000.000.000 VNĐ -Người đại diện pháp lý : Nguyễn Đình Quang 1.2. Lịch sử hình thành và sự phát triển của công ty: 1.2.1 Lịch sử hình thành của công ty: Những năm cuối của thập niên 90, nhìn thấy được những nhu cầu cần thiết và cấp bách trong việc thiết kế, thi công và xây dựng nhà ở, các công trình mang tính thiết thực, cần phải có đội ngũ kỹ sư thiết kế và công nhân xây dựng có tay nghề cao, nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi người dân.Vì lý do đó Công ty TNHH XD&TM Đình Nguyễn đã ra đời. Công ty TNHH XD&TM Đình Nguyễn viết tắt là Đình Nguyễn Co.ITD được thành lập từ năm 1999 đến nay.  4 Báo Cáo Thực Tập  1.2.2 Sự phát triển của công ty: Chỉ qua hai năm hoạt động đầu tiên, tổng số vốn của công ty từ 600.000.000đ đã tăng lên 5.000.000.000đ. Công ty đã mở rộng qui mô hoạt động, vượt qua những khó khăn ban đầu và cạnh tranh gay gắt bằng chiến lược kinh doanh của công ty đã được người tiêu dùng chấp nhận. Đình Nguyễn Co.,ITD xem trọng việc bảo vệ an toàn cho con người và thiết bị thi công, tài sản của nhà đầu tư và thực hiện việc bảo vệ môi trường trên các công trình, cũng như xây dựng các công trình bền vững có chất lượng và giá cả phù hợp với ngân sách nhà đầu tư, bàn giao công trình đúng tiến độ, bảo hành công trình chu đáo, thoả mãn nhu cầu của nhà đầu tư. Đình Nguyễn Co.,ITD luôn mong muốn được tiếp xúc với tất cả các chủ đầu tư để được tham gia thiết kế, thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và trang trí nội thất ngoại thất cho các công trình tại VN. 1.3. Ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực hoạt động của công ty: 1.3.1 Ngành nghề kinh doanh:  Mua bán máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư,vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, điện-điện tử-kỹ nghệ lạnh, kim khí điện máy.  Cho thuê máy móc, thiết bị ngành xây dựng, điện công nghiệp.  Dịch vụ thương mại, đại lý ký gửi hàng hoá.  Thiết kế thi công hệ thống điện nước sau điện kế, công trình dân dụng, công nghiệp, sửa chữa nhà và trang trí nội thất.  Xây dựng sữa chữa cầu đường, nạo vét kênh rạch, san lấp mặt bằng.  Tư vấn xây dựng đấu thầu, dịch vụ môi giới nhà đất.  Sản xuất sản phẩm trang trí từ gỗ, inox, sắt, nhôm, sản xuất lắp dựng khung kèo thép. 1.3.2 Lĩnh vực hoạt động:  Thiết kế:  5 Báo Cáo Thực Tập  Công ty có đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư không chỉ giỏi về tay nghề mà còn rất giàu về kinh nghiệm thực tế thông qua những dự án công trình đã thi công. Nên đội ngũ này luôn có cái nhìn trực quan về phối cảnh kiến trúc tổng thể, cũng như nắm bắt và đáp ứng mọi nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng.  Xây dựng: Trong 10 năm hoạt động và phát triển, công ty luôn gắn bó và đặt hết tâm huyết của mình vào lĩnh vực thi công, xây dựng những dự án, công trình với những quy mô và tầm cỡ nhất định. Công ty đã trực tiếp tư vấn, thiết kế và thi công nhiều công trình lớn như: xây dựng nhà xưởng cho tập đoàn UNIKA Việt Nam, Công ty VIE-PAN ở KCX Tân Thuận, trung tâm BOWLING Đầm Sen…  Trang trí nội thất: Trang trí nội, ngoại thất là công đoạn cuối cùng để hoàn thành một công trình và cũng là công đoạn vô cùng quan trọng để tạo nên dáng vẻ đặt trưng riêng mà không công trình nào giống công trình nào. Hiểu được tầm quan trọng đó công ty đã đầu tư trang thiết bị máy móc và nguồn nhân lực để có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.  Thương mại: Ngoài lĩnh vực tư vấn thiết kế, xây dựng và trang trí nội thất, công ty còn tham gia trong lĩnh vực thương mại, cụ thể là thương mại thép mà đặt biệt là thép xây dựng như : thép tấm, thép lá, thép U, I, V… 1.4. Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 1.4.1 Chức năng: Công ty TNHH XD&TM Đình Nguyễn là đơn vị làm công tác xây dựng và thương mại, tổ chức thiết kế, thi công và sữa chữa các công trình xây dựng giao thông công chánh như: nhà cửa, cầu đường, kênh rạch, mặt bằng…. 1.4.2 Nhiệm vụ:  6 Báo Cáo Thực Tập   Ngiêng cứu thị trường, nắm vững nhu cầu thị trường từ đó tìm kiếm khách hàng mở rộng thị trường tiêu thụ.  Tổ chức tìm kiếm khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn hàng.  Tổ chức quá trình mua, dự trữ, bảo quản, bán hàng, tổ chức quá trình thiết kế thi công, sữa chữa các công trình theo hợp đồng.  Không ngừng hoàn thiện cơ cấu, tổ chức quản lý mạng lưới kinh doanh của công ty theo hướng gọn nhẹ linh hoạt và hiệu quả.  Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực pháp luật cho phép, thực hiện công tác thống kê kế toán theo pháp lệnh của nhà nước, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, với xã hội và người lao động. Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình. 1.5.Sơ đồ và đặc điểm tổ chức của bộ máy quản lý của công ty: 1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:  7 Báo Cáo Thực Tập  GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH PHÒNG THIẾT KẾ PHÒNG MARKETING PHÒNG KẾ HOẠCH PHÒNG HÀNH CHÍNH Ban điều hành phương tiện thiết bị xe máy thi công và cung cấp vật tư PHÒNG KINH DOANH PHÒNG KỸ THUẬT Xưởng sản xuất gỗ Ban điều hành các công trường công ty trúng thầu thi công Các đội thi công 1.5.2 Đặt điểm tổ chức của bộ máy quản lý công ty:  Giám đốc:  8 Báo Cáo Thực Tập  Là người có thẩm quyền cao nhất điều hành chung mọi hoạt động kinh doanh. Là người đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, đại diện pháp nhân và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh cũng như kết quả hoạt động của công ty. Giám đốc là người quyết định và trực tiếp lãnh đạo các bộ phận chức năng, hướng dẫn cấp dưới về mục tiêu thực hiện và theo dõi quá trình thực hiện của đơn vị trực thuộc.  Phó giám đốc: Là người có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ban trong các mặt kinh tế, kỹ thuật, các công trình xây dựng theo hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kết với đối tác. Là người triển khai cho các quyết định của giám đốc, điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nghiệp vụ chuyên môn, xây dựng các kế hoạch, tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh thương mại, lập báo cáo định kỳ trình lên giám đốc.  Phòng kế toán tài chính: Tham mưu cho giám đốc chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định của bộ tài chính, ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn, vốn vay, giải quyết các loại vốn phục vụ cho việc huy động vật tư, nguyên liệu, hàng hoá trong kinh doanh. Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty.  Phòng tổ chức hành chánh: Có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chánh như tiếp nhận, phát hành và lưu trữ công văn, giấy tờ, tài liệu. Quản lý nhân sự, nghiên cứu, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty. Thực hiện một số công việc về chế độ chính sách cũng như vấn đề lương bổng khen thưởng. Quản trị tiếp nhận lưu trữ công văn từ trên xuống, chuyển giao cho các bộ phận có liên quan.  Phòng marketing: Nhiệm vụ tiếp cận và mở rộng thị trường, phân đoạn thị trường phù hợp với mục đích kinh doanh của công ty, quảng cáo sản phẩm mới, tìm kiếm khách hàng,  9 Báo Cáo Thực Tập  thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, quản lý các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và các đại lý công ty, thực hiện các giao dịch và các hoạt động sản xuất trong và ngoài nước.  Phòng kinh doanh: Thu thập thông tin trên thị trường về các mặt hàng kinh doanh của công ty có phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, nghiên cứu nhu cầu thị trường và tìm kiếm thị trường mới, đồng thời hỗ trợ giám đốc ký kết hợp đồng.  Phòng kế hoạch: Tiếp nhận và điều động các công nhân viên, lập các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, luôn nắm bắt thông tin về giá cả, biến động của thị trường để lập định mức, chỉ tiêu đồng thời kiểm tra chất lượng công trình.  Phòng kỹ thuật: Quản lý và tổ chức thực hiện xây dựng cơ bản theo quy chế và pháp luật của nhà nước hiện hành, đồng thời nghiên cứu các tiến bộ kỹ thuật ứng dụng vào thi công, hướng dẫn nhằm nâng cao tay nghề cho công nhân, tăng khả năng nghiệp vụ cho nhân viên. Theo dõi bám sát tiến độ thi công, quản lý kiểm tra số lượng nguyên vật liệu nhập và xác định mức vật liệu tiêu hao ổn định hợp lý. Tổ chức nghiệm thu khối lượng công trình, duyệt quyết toán công trình hình thành.  Phòng thiết kế: Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, trang trí nội ngoại thất, showroom, văn phòng…theo tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định chung của các cấp có thẩm quyền.  Các đội thi công: Trực tiếp tổ chức thi công, xây dựng các công trình theo đúng bản vẽ, tiến độ, dưới sự hướng dẫn của phòng kỹ thuật và sự chỉ đạo của Giám đốc.  Như vậy, mỗi phòng ban trong công ty đều có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ dưới sự điều hành của Ban Giám Đốc công ty nhằm đạt lợi ích cao nhất cho công ty. 1.6. Sơ đồ và đặt điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty: 1.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:  10 Báo Cáo Thực Tập  KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN THANH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG KẾ TOÁN THỦ QUỸ NHÂN VIÊN THỐNG KÊ ĐỊNH MỨC TẠI CÁC ĐỘI SẢN XUẤT 1.6.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty: Việc tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ, nội dung công tác kế toán trong doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhận. Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ, hữu ích cho đối tượng sử dụng thông tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán. Để đàm bảo được những yêu cầu trên, việc tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp phải căn cứ vào việc áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán, vào đặc điểm tổ chức, vào quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vào hình thức phân công quản lý khối  11 Báo Cáo Thực Tập  lượng tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế tài chính cũng như yêu cầu, trình độ quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và cán bộ kế toán.  Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính thông tin kinh tế trong toàn đơn vị theo cơ chế quản lý mới và theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán nhà nước và điều lệ kế toán trưởng hiện hành. Hướng dẫn công tác hạch toán kế toán, ghi chép sổ sách, chứng từ kế toán. Chỉ đạo lập kế hoạch tài chính tín dụng.  Kế toán tổng hợp: Kế toán tổng hợp là người cố vấn đắc lực trong công việc điều khiển doanh nghiệp, kế toán tổng hợp phải có kiến thức rộng rãi về nhiều lĩnh vực khác như lý thuyết thống kê, luật thương mại, quản trị tài chính.Tập hợp và lưu trữ các chứng từ liên quan. Lập báo cáo trình đơn vị các công trình trọng điểm khi phát sinh.  Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi tình hình X-N-T kho vật liệu của công ty. Hàng ngày ghi nhận lại và tổng hợp cuối ngày về cho kế toán thanh toán, theo dõi chi tiết từng khách hàng, cuối tháng kiểm kê định kỳ hàng tồn kho.  Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ lập bảng thanh toán lương nhân viên toàn công ty. Là người trích các bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…theo quy định của nhà nước.  Kế toán thủ quỹ: Theo dõi công việc Thu - Chi của công ty. Chịu trách nhiệm Thu - Chi tiền mặt tại công ty có chứng từ hợp lệ. Chi trả lương cho công nhân đúng thời hạn. Theo dõi việc giao dịch qua ngân hàng để đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh được liên tục.  Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ chủ yếu là phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm của TSCĐ, kể cả về số lượng, chất lượng và giá trị của TSCĐ. Từ đó hạch toán vào sổ chi tiết quản lý chặt chẽ việc sử dụng, mua sắm, sữa chữa, tính khấu hao, thanh lý, nhượng bán TSCĐ.  12 Báo Cáo Thực Tập  1.7. Sơ đồ và trình tự ghi sổ chứng từ kế toán của công ty: 1.7.1.Sơ đồ chứng từ kế toán của công ty: Chứng từ gốc Sổ quỹ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết Chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo kế toán Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu. 1.7.2. Trình tự ghi sổ chứng từ kế toán của công ty: Căn cứ vào chứng từ gốc, lập ra chứng từ ghi sổ, ghi rõ tài khoản đối ứng của các nghiệp vụ kinh tế để giảm số lần ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập, sau đó đánh số thứ thự và ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.  13 Báo Cáo Thực Tập  Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã đăng ký ở sổ chứng từ ghi sổ rồi lấy số liệu ghi vào sổ các tài khoản. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần ghi vào sổ kế toán chi tiết, căn cứ vào các chứng từ đính kèm theo chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ chi tiết các tài khoản có liên quan. Cuối tháng, căn cứ vào số liệu trong sổ cái, kế toán lập bảng đối chiếu số phát sinh trong tài khoản kế toán. Đối chiếu số liệu ở bảng cân đối số phát sinh các tài khoản với số hiệu ở bảng chi tiết số phát sinh. Căn cứ vào số liệu bảng cân đối số phát sinh, tiến hành lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán khác. 1.8. Chế độ chính sách áp dụng tại công ty:  Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 01-01 và kết thúc ngày 31-12 hàng năm.  Ngôn ngữ sử dụng trong kế toán: Tiếng Việt.  Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng. Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ thì công ty chuyển đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam, theo tỷ giá của Ngân Hàng tại thời điểm chuyển đổi.  Tổ chức chứng từ kế toán tại doanh nghiệp:  Hệ thống chứng từ tại công ty: - Hoá đơn tài chính; - Phiếu thu; - Phiếu chi, phiếu nhập; - Phiếu xuất. Hệ thống sổ kế toán: - Sổ quỹ tiền mặt; - Sổ cái; - Sổ nhật ký bán hàng; - Sổ nhật ký chung. Hệ thống cáo cáo tài chính: - Bảng cân đối kế toán; - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; - Thuyết minh báo cáo tài chính; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Hình thức sổ kế toán tại công ty: Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Toàn bộ công tác kế toán đều được áp dụng trên máy vi tính.  Sổ kế toán mà công ty áp dụng: - Sổ quỹ tiền mặt :TK 111  14 Báo Cáo Thực Tập  - Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng : TK112 - Sổ chi tiết bán hàng : TK511 - Sổ chi tiết TK : TK 621,622,627,642 - Sổ kho : TK 133,131,333,331 Nhật ký sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sử dụng cho một TK trong đó phản ánh số phát sinh Nợ, Có và số dư cuối tháng. Sổ cái ghi một lần vào cuối tháng sau khi đã khoá sổ và kiểm tra đối chiếu với số lượng trên các nhật ký chứng từ.  Hình thức mở và khoá sổ kế toán: Mở sổ kế toán: đầu niên độ kế toán, công ty tiến hành mở sổ kế toán theo danh mục đã đăng ký với cơ quan nhà nước. Khoá sổ kế toán: cuối kỳ hạch toán(tháng, quý, năm)  Phương pháp kế toán hàng tồn kho: - Phương pháp hạch toán: kê khai thường xuyên - Phương pháp tính giá thực tế hàng tồn kho: bình quân gia quyền. - Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: - Tồn kho cuối kỳ = tồn kho đầu kỳ + nhập trong kỳ - xuất trong kỳ. Hệ thống tài khoản sử dụng: -TK 111 Tiền mặt -TK 112 Tiền gửi Ngân hàng -TK 11211 Tiền gửi Ngân hàng CT -TK 11212 Tiền gửi Ngân hàng NN-PT -TK 11213 Tiền gửi Ngân hàng SACOMBANK -TK 11214 Tiền gửi Ngân hàng NH PĐCN NTP -TK 11215 Tiền gửi Ngân hàng QĐ -TK 11218 Tiền gửi Ngân hàng ĐT – PT Việt Nam -TK 131 Phải thu khách hàng -TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ -TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của HH -TK 1332 Thuế GTGT hàng nhập kho  15 Báo Cáo Thực Tập  -TK 331 Phải trả người bán -TK 333 Thuế và các khoản phải nộp cho NN -TK 3331 Thuế GTGT phải nộp -TK 3334 Thuế TNDN -TK 3388 Phải trả, phải nộp khác -TK N411 Nguồn vốn kinh doanh -TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối -TK 511 Doanh thu bán hàng -TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính -TK 621 Chi phí NVL trực tiếp -TK 622 Chi phí NC trực tiếp -TK 627 Chi phí SXC -TK 632 Gía vốn hàng bán -TK 635 Chi phí tài chình -TK 642 Chi phí quản lý DN -TK 811 Chi phí khác -TK 911 Xác định kết quả kinh doanh * Thuận lợi: Công ty đã sở hữu được một đội ngũ kỹ sư thiết kế giỏi và công nhân xây dựng lành nghề. Có được nguồn tài chính dồi dào, đảm bảo cho việc phục vụ các công trình được tốt hơn. Công ty có chế độ cho công nhân viên rất tốt, luôn quan tâm đến đời sống của công nhân viên điều đó tạo nên một tâm lý an toàn cho họ. * Khó khăn: Do tình hình khủng hoảng của nền kinh tế thế giới khiến các công ty trong nước cũng bị ảnh hưởng theo, công ty Đình Nguyễn cũng vấp phải những khó khăn. Nhưng BGĐ công ty đã có những chiến lược đúng đắn và kịp thời đã đưa Đình Nguyễn thoát khỏi những khủng hoảng và ngày càng phát triển. Bảng số liệu Thu – Chi của công ty trong quý 4/2008 và quý 4/2009: Quý 4/2008 Quý 4/2009  16 Báo Cáo Thực Tập  Tên TK 111 – TM 112 – TGNH Thu Chi Thu Chi 12.748.342.494 40.408.018.173 9.100.741.100 8.939.413.386 9.435.518.921 19.866.083.774 19.846.520.292 9.416.266.661 Phân tích: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy: Tình hình Thu bằng TM của công ty ở 2 quý có sự chênh lệch, cụ thể là giảm từ 12.748.342.493 (quý 4/2008) xuống còn 9.100.741.100 (quý 4/2009) tương đương (3.647.601.390) chiếm tỷ lệ (- 21,18%). Việc giảm nguồn Thu trong quý 4/2009 có thể sẽ gây ảnh hưởng rất nhiều đến nguồn vốn bằng TM tại công ty. Tình hình Chi bằng TM cũng có sự chênh lệch nhưng rất rõ rệch, cụ thể là giảm từ 40.408.018.173 (quý 4/2008) xuống còn 8.939.413.368 (quý 4/2009) tương đương (- 31.468.604.787) chiếm tỷ lệ (- 77,88%). Điều này cho thấy công ty đã có những chính sách hợp lý để làm giảm lượng TM phải Chi ra, đồng nghĩa với việc công ty đang dần tích trữ nguồn vốn bằng TM tại công ty để có thể đáp ứng nhu cầu cần thiết về vốn. Tình hình Thu bằng TGNH của công ty ở 2 quý cũng có sự chênh lệch, cụ thể tăng từ 9.435.518.921 (quý 4/2008) lên 19.866.083.774 (quý 4/2009) tương đương +10.430.564.853 chiếm tỷ lệ 110,55%. Tình hình Chi bằng TGNH cũng đã tăng đáng kể, cụ thể là từ 9.416.266.661 (quý 4/2008) lên 19.864.520.292 (quý 4/2009) tương đương +10.430.253.631 chiếm tỷ lệ 110,77%. Qua bảng số liệu thống kê trên, ta thấy được tình hình Thu – Chi bằng TM, TGNH đều có sự chênh lệch tương đối. Điều này chứng tỏ rằng công ty ngày càng chuyển sang giao dịch bằng TGNH nhiều hơn, vì vừa đảm bảo an toàn trong giao dịch vừa đáp ứng tốt về chất lượng giao dịch.  17 Báo Cáo Thực Tập  CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC  18 Báo Cáo Thực Tập  2.1. Kế toán vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất. Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển. Với tính lưu hoạt cao, Vốn bằng tiền được dùng để mua sắm hoặc chi phí. Vốn bằng tiền được phản ánh ở nhóm TK 11X. TK 111:Tiền mặt TK 112:Tiền gửi ngân hàng TK 113:Tiền đang chuyển 2.1.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ: - Tiền mặt tại quỹ của Doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý. Mọi nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt tại quỹ đều do thủ quỹ của Doanh nghiệp thực hiện. - Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc đá quý. - Thủ quỹ hàng ngày phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có sự chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp chênh lệch. -TK sử dụng: TK 111 -Nội dung kết cấu của TK 111: SDĐK:Tiền mặt tồn quỹ TK 111:Tiền mặt. PS: tổng phát sinh Nợ - Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại SDCK:Tiền mặt tồn quỹ cuối kỳ. tệ nhập quỹ. - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư. - Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.  19 Báo Cáo Thực Tập  - Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi - Các khoản tiền mặt, ngân phiếu xuất kiểm kê. quỹ. PS: tổng phát sinh Có - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư. -TK 111 có 3 TK cấp 2: TK 1111:Tiền Việt Nam TK 1112:Ngoại tệ TK 1113:Vàng bạc, kim khí quý, đá quý - Chứng từ và thủ tục hạch toán: - Phiếu thu (01.TT) - Phiếu chi (01.TT) - Biên lai thu tiền (06.TT) - Bảng kiểm kê quỹ - Bảng kê vàng bạc đá quý Phiếu thu chi do kế toán lập thành 3 liên, sau khi ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào phiếu rồi chuyển cho kế toán trưởng duyệt (và cả thủ trưởng đơn vị duyệt – đối với phiếu chi). Sau đó chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ nhập, xuất quỹ. Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp (hoặc người nhận tiền), 1 liên lưu nơi lập phiếu. Cuối ngày toàn bộ phiếu thu chi được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán. 2.1.1.1. Kế toán tiền tại quỹ là đồng Việt Nam: Phương pháp phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 1/ Thu tiền mặt từ việc bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính, doanh thu khác và nhập quỹ: Nợ TK 111 (1111) Có TK 511, 515, 711 Có TK 3331 2/ Thu nợ của khách hàng hoặc nhận tiền ứng trước của khách hàng và nhập quỹ: Nợ TK 111(1111) Có TK 131 3/ Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ:  20
- Xem thêm -