Tài liệu Chính sách cổ tức của các công ty niêm yết ở việt nam

  • Số trang: 86 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 51 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI -------***------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM Sinh viên thực hiện : Trần Thị Thƣơng Lớp : Anh 3 Khoá : K43A - KT&KDQT Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S. Nguyễn Thị Hoàng Anh Hà Nội – Tháng 06/2008 1 MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU .............................................................................................. 1 CHƢƠNG 1 ................................................................................................ 4 TỔNG QUAN VỀ CỔ TỨC VÀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ......................... 4 1.1. GIỚI THIỆU VỀ CỔ TỨC ............................................................ 4 1.1.1. LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ........... 4 1.1.2. CÁC HÌNH THỨC TRẢ CỔ TỨC ........................................... 4 1.1.2.1. TRẢ BẰNG TIỀN MẶT (CASH DIVIDEND) ....................... 5 1.1.2.2. TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU (STOCK DIVIDEND) ..... 5 1.1.3. QUY TRÌNH TRẢ CỔ TỨC ...................................................... 7 1.2. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ CÁC LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ..................................................................................... 8 1.2.1. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC............................................................ 8 1.2.2. CÁC LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC .................... 10 1.2.3. CÁC CHÍNH SÁCH TRẢ CỔ TỨC PHỔ BIẾN TRÊN THẾ GIỚI .................................................................................................. 17 1.2.3.1. HAI LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH MỨC CHI TRẢ CỔ TỨC .................................................................................. 17 1.2.3.2. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH TRẢ CỔ TỨC PHỔ BIẾN TRÊN THẾ GIỚI ....................................................................................... 19 1.3. TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN ............................................................................................ 22 1.3.1. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ TÀI SẢN CỦA CÁC CỔ ĐÔNG 22 1.3.2. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ CỦA CÔNG TY .......................................................................................... 24 1.3.3. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CỔ ĐÔNG VÀ CÁC CHỦ NỢ CỦA CÔNG TY ...................................... 25 1.3.4. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ CƠ CẤU VỐN CỦA CÔNG TY 26 1.4. CÁC CĂN CỨ LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC .............. 27 1.4.1. CÁC YẾU TỐ CHỦ QUAN ..................................................... 28 1 1.4.1.1. CHU KỲ KINH DOANH CỦA NGÀNH VÀ CÁC CƠ HỘI ĐẦU TƢ.......................................................................................... 28 1.4.1.2. KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TRÊN CÁC THỊ TRƢỜNG THỊ TRƢỜNG TÀI CHÍNH ............................................................. 30 1.4.1.3. TÌNH HÌNH LUỒNG TIỀN CỦA CÔNG TY ...................... 31 1.4.1.4. QUYỀN KIỂM SOÁT CÔNG TY ........................................ 31 1.4.2. CÁC YẾU TỐ KHÁCH QUAN ................................................ 32 1.4.2.1. CHI PHÍ PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƢỜNG TÀI CHÍNH .................................................................... 32 1.4.2.2. SỰ ƢA THÍCH CỔ TỨC CỦA NHÀ ĐẦU TƢ ................... 32 1.4.2.3. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ............................................ 33 1.4.2.4. PHẢN ỨNG CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƢ ĐỐI VỚI NHỮNG THAY ĐỔI CỦA CÁC THÔNG BÁO LIÊN QUAN ĐẾN CỔ TỨC.. 34 1.4.2.5. NHỮNG RÀNG BUỘC VÀ QUY ĐỊNH MANG TÍNH PHÁP LÝ ................................................................................................... 34 CHƢƠNG 2 .............................................................................................. 37 CHÍNH SÁCH CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM ............................................................................................... 37 2.1. HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM.............................................................................. 37 2.1.1. CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM ......................... 37 2.1.2. HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM, XÉT CỤ THỂ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HOSE) .. 39 2.2. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HOSE .................................................................................... 51 2.2.1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC............................................................ 51 2.2.1.1. DUY TRÌ MỘT CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ỔN ĐỊNH LÀ MỘT TRONG NHỮNG YẾU TỐ QUAN TRỌNG LÀM CHO HÌNH ẢNH CỦA CÔNG TY ĐẸP HƠN TRONG MẮT CÁC NHÀ ĐẦU TƢ ...... 51 2 2.2.1.2. CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Đà CÓ NHỮNG PHẢN ỨNG LINH HOẠT VỚI TÌNH HÌNH THỊ TRƢỜNG ................................ 52 2.2.2. HẠN CHẾ................................................................................ 53 2.2.2.1. VIỆC CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY THƢỜNG KHÔNG ĐƢỢC XÂY DỰNG TRÊN CƠ CẤU VỐN CỦA DOANH NGHIỆP VÀ NHU CẦU VỐN ĐẦU TƢ .......................................... 54 2.2.2.2. CÁC CTCP PHẦN LỚN ĐỀU CHỊU SỨC ÉP TỪ MỨC CHI TRẢ CỔ TỨC CAO ......................................................................... 55 2.2.2.3. VIỆC CHI TRẢ CỔ TỨC CAO Ở MỨC CAO ĐƢỢC CÁC CÔNG TY SỬ DỤNG NHƢ LÀ MỘT CÔNG CỤ ĐỂ ĐÁNH BÓNG HÌNH ẢNH CỦA CÔNG TY MÌNH ................................................. 56 2.3. NGUYÊN NHÂN .......................................................................... 57 2.3.1. NGUYÊN NHÂN CHỦ QUAN ............................................... 58 2.3.1.1. CỔ ĐÔNG – CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY CHƢA QUAN TÂM ĐẾN LỢI ÍCH LÂU DÀI ................................................................. 58 2.3.1.2. TRÌNH ĐỘ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC QUYẾT ĐỊNH CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CỔ ĐÔNG CÒN HẠN CHẾ ............ 59 2.3.1.3. CÁC CỔ ĐÔNG CÒN THIẾU THÔNG TIN TRÊN TTCK. 60 2.3.1.4. HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY YẾU KÉM ........................................................................................................ 60 2.3.1.5. TRÌNH ĐỘ CỦA ĐỘI NGŨ QUẢN LÝ CÒN YẾU KÉM .... 61 2.3.2. NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN .......................................... 62 2.3.2.1. THIẾU KHUNG PHÁP LÝ CHO VIỆC THỰC HIỆN CHI TRẢ CỔ TỨC .................................................................................. 62 2.3.2.2. DIỄN BIẾN CỦA TTCK VÀ TÂM LÝ CỦA CÁC CỔ ĐÔNG ........................................................................................................ 63 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM ............................................ 65 3.1. DỰ BÁO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT .............................................................................................................. 65 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM ............................................... 66 3 3.2.1. VỀ PHÍA CÁC CÔNG TY ...................................................... 66 3.2.1.1. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC PHẢI DỰA TRÊN MỘT CƠ CẤU VỐN HỢP LÝ.................................................................................. 68 3.2.1.2. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC PHẢI PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA TỪNG DOANH NGHIỆP ........................................ 68 3.2.1.3. DUY TRÌ MỘT MỨC CỔ TỨC ỔN ĐỊNH HÀNG NĂM ..... 69 3.2.1.4. THEO ĐUỔI MỘT TỶ LỆ CHI TRẢ CỔ TỨC MỤC TIÊU 70 3.2.1.5. TĂNG CƢỜNG GIÁO DỤC, NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP CHO CÁC NHÀ QUẢN LÝ ............. 71 3.2.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ 72 3.2.2.1. BAN HÀNH QUY ĐỊNH HƢỚNG DẪN VIỆC CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU VÀ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỸ CỦA CÁC CÔNG TY ............................................................................... 72 3.2.2.2. QUẢN LÝ VIỆC CHI TRẢ CỔ TỨC, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN ................................................................. 73 3.2.2.3. TUYÊN TRUYỀN PHỔ CẬP KIẾN THỨC CHO NGƢỜI ĐẦU TƢ.......................................................................................... 74 KẾT LUẬN ................................................................................................. 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 78 4 DANH MỤC VIẾT TẮT 1. CTCP : Công ty cổ phần 2. DNNN : Doanh nghiệp nhà nƣớc 3. ĐHCĐ : Đại Hội Cổ Đông 4. HĐQT : Hội Đồng Quản Trị 5. HOSE : Trung tâm Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 6. HaSTC 7. TTCK : Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội : Thị trƣờng chứng khoán 8. UBCKNN : Uỷ ban Chứng khoán Nhà nƣớc 5 DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 1.1: Quy trình trả cổ tức ........................................................................ 7 Bảng 2.1: Quy mô niêm yết trên TTCK Việt Nam qua một số năm .............. 38 Bảng 2.2: Tình hình chi trả cổ tức qua các năm của các công ty niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh. .................................... 41 Bảng 2.3: Tỷ lệ cổ tức và thay đổi giá cổ phiếu của một số công ty niêm yết trên sàn HOSE sau khi chi trả cổ tức bằng cổ phiếu ..................................... 46 Bảng 2.4: Tỷ lệ cổ tức và thay đổi giá cổ phiếu của một số công ty niêm yết trên HOSE sau khi chi trả cổ tức tiền mặt ..................................................... 48 BiÓu ®å 1: Tû lÖ tr¶ cæ tøc cña mét sè cæ phiÕu qua c¸c n¨m ........................ 43 6 LỜI NÓI ĐẦU 1. Tinh cấp thiết của đề tài: Chính sách cổ tức hiện vẫn là một khái niệm mới đối với nhiều ngƣời. Chính sách cổ tức là gì và nó đóng vai trò nhƣ thế nào đối với công ty vẫn là một vấn đề chƣa đƣợc tổng kết đầy đủ. Chính sách cổ tức phụ thuộc vào từng điều kiện cụ thể của mỗi công ty. Ngƣời ta không thể có một câu trả lời rõ ràng về chính sách cổ tức, nhƣng vẫn phải đặt ra những căn cứ để lựa chọn một chính sách cổ tức sao cho có lợi nhất cho công ty. Với chủ trƣơng đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNN, đƣợc triển khai từ năm 1992 mà thực chất là việc sắp xếp lại các DNNN, trọng tâm là tiến hành cổ phần hoá nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Hình thức công ty cổ phần vẫn còn khá mới mẻ ở Việt Nam và thực sự chƣa phát huy hết đƣợc những ƣu điểm của nó. Ở Việt Nam hiện nay, thậm chí là có một số công ty cổ phần vẫn chƣa hình dung rõ nét chính sách cổ tức là nhƣ thế nào. Việc trả cổ tức của công ty còn mang nặng tính tự phát, chƣa có tính chiến lƣợc. Hiện nay, việc các công ty chi trả cổ tức cho các cổ đông có rất nhiều vấn đề nảy sinh nhƣ: trả cổ tức bằng cổ phiếu, trả cổ tức bằng tiền mặt, trả cổ tức bằng tài sản hay mua lại cổ phiếu,… Xuất phát từ thực tế đó việc nghiên cứu làm rõ về cổ tức và chính sách cổ tức, cách thức xây dựng chính sách cổ tức tối ƣu, cũng nhƣ việc đánh giá tầm quan trọng của nó đối với công ty là rất cần thiết. Do vậy, “Chính sách cổ tức của các công ty niêm yết ở Việt Nam” đƣợc chọn làm đề tài cho bài khoá luận tốt nghiệp. 2. Mục đích nghiên cứu 1 - Đƣa ra những vấn đề lý luận cơ bản về cổ tức và chính sách cổ tức, xác định những nhân tố ảnh hƣởng đến chính sách cổ tức, đƣa ra những luận cứ để lựa chọn một chính sách luận cứ tối ƣu. - Đánh giá chung về tình hình chi trả cổ tức của các công ty niêm yết ở Việt Nam: những hiệu quả và bất cập trong việc thực hiện chính sách cổ tức của các công ty niêm yết. - Đƣa ra một số gợi ý cho việc xây dựng và hoàn thiện chính sách cổ tức của các công ty niêm yết ở Việt Nam. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: Các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam, xét cụ thể tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chính Minh. Phạm vi nghiên cứu: Chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong những năm gần đây (2005-2007), đặc biệt là đánh giá tới các yếu tố tác động chủ yếu chính sách cổ tức của công ty, cũng nhƣ ảnh hƣởng của việc thực hiện chính sách cổ tức đó. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp chung đƣợc sử dụng cho quá trình cho quá trình nghiên cứu là phƣơng pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, các quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về hội nhập kinh tế quốc tế. Những phƣơng pháp cụ thể đƣợc sử dụng là phƣơng pháp thống kê so sánh phân tích tổng hợp, nghiên cứu lý thuyết tổng hợp thực tiễn để đƣa ra quyết định. 2 5. Kết cấu: Phù hợp với mục đích đối tƣợng, phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài, ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục viết tắt, bài khoá luận bao gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về cổ tức và chính sách cổ tức Chƣơng 2: Chính sách chi trả cổ tức của các công ty niêm yết ở Việt Nam Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách cổ tức của các công ty niêm yết ở Việt Nam Do lĩnh vực nghiên cứu còn mới mẻ, thời gian và nguồn tài liệu tham khảo hạn chế, nên trong quá trình thực hiện bài khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các Thầy Cô và các bạn để bài khoá luận đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ths. Nguyễn Thị Hoàng Anh, các thầy cô trong trƣờng cũng nhƣ các cô chú trong thƣ viện Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình làm bài khoá luận này. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CỔ TỨC VÀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC 1.1. Giới thiệu về cổ tức 1.1.1. Lợi nhuận và cổ tức của công ty cổ phần Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh, là chỉ tiêu chất lƣợng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của công ty. Lợi nhuận của công ty là số tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà công ty bỏ ra để đạt đƣợc doanh thu đó. Thông thƣờng lợi nhuận sau thuế của công ty đƣợc chia làm 2 phần: Một phần giữ lại để tái đầu tƣ và một phần dùng để chi trả cho các cổ đông của công ty. Nhƣ vậy, cổ tức là phần lợi nhuận sau thuế của công ty dùng để trả cho những ngƣời chủ sở hữu (cổ đông). Cổ tức có thể đƣợc trả bằng tiền mặt, hoặc trả bằng cổ phiếu. Việc có trả cổ tức hay không, tỷ lệ và hình thức chi trả cổ tức cho cổ đông tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động, chính sách của công ty và quyết định của HĐQT. Về cơ bản, các công ty có những chính sách khác nhau trong việc phân chia lợi nhuận của công ty mình. Nếu lợi nhuận giữ lại nhiều thì phần dùng để trả cổ tức sẽ ít và ngƣợc lại. Tỷ lệ lợi nhuận phân bổ cho hai mục đích giữ lại và chia cổ tức nhƣ thế nào là tuỳ thuộc vào chiến lƣợc của từng công ty. 1.1.2. Các hình thức trả cổ tức Sau khi đƣa ra quyết định về việc chi trả cổ tức trong cuộc họp HĐQT và thông qua tại ĐHCĐ, HĐQT sẽ công bố thông tin về quy mô trả cổ tức vào 4 ngày công bố. Thông thƣờng, hầu hết các công ty kinh doanh có lãi sẽ chia sẻ lợi nhuận cho các nhà đầu tƣ của họ bằng cách trả cổ tức. Tuy nhiên, không có quy định nào về mặt pháp lý bắt buộc các công ty phải trả cổ tức cho các cổ đông khi công ty làm ăn có lãi. Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể, HĐQT của công ty có thể tăng, giảm, hoặc từ bỏ việc chi trả cổ tức. Thông thƣờng, các công ty đang trong giai đoạn tăng trƣởng thƣờng giữ lại phần lớn hoặc thậm chí toàn bộ lợi nhuận của họ để tái đầu tƣ vào công ty nên họ sẽ trả cổ tức rất thấp hoặc thậm chí không trả cổ tức. Các công ty lâu đời và đã trƣởng thành thƣờng chi trả cổ tức rất ổn định do các công ty này khi đã tăng trƣởng đến một mức nào đó, họ đã trở thành những công ty đầu ngành, thì nhịp độ tăng trƣởng chậm lại nhƣng tỷ lệ tăng trƣởng thu nhập lại vô cùng ổn định. Cổ tức thƣờng đƣợc trả theo quý, theo tháng, nửa năm hoặc một năm. Thông thƣờng các công ty trả cổ tức dƣới dạng tiền mặt hoặc cổ phiếu. 1.1.2.1. Trả bằng tiền mặt (cash dividend) Khi chi trả cổ tức bằng tiền mặt, trên bảng cân đối kế toán, khoản mục tiền mặt và lợi nhuận giữ lại của công ty giảm đi. Cổ tức tiền mặt đƣợc trả tính trên cơ sở mỗi cổ phiếu. Nó cũng có thể đƣợc trả theo phần trăm mệnh giá. Mệnh giá là giá trị đƣợc ấn định trong giấy chứng nhận cổ phiếu theo điều lệ hoạt động của công ty. Ví dụ: Một ngƣời sở hữu 1.000 cổ phần của một công ty. Công ty tuyên bố trả cổ tức tiền mặt là 0,50$ /cổ phần. Ngƣời đó sẽ nhận đƣợc cổ tức là: 1.000 x 0,50$ = 500$. 1.1.2.2. Trả cổ tức bằng cổ phiếu (stock dividend) 5 Trả cổ tức bằng cổ phiếu là cách thức công ty đƣa ra những cổ phiếu thêm của chính công ty đó và phát hành cho các cổ đông dựa trên một tỷ lệ đã đƣợc quy định bởi ĐHCĐ. Ví dụ, công ty tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu là 5% một năm. Điều này nghĩa là các cổ đông hiện hành cứ sở hữu 100 cổ phiếu thì sẽ đƣợc nhận thêm 5 cổ phiếu.  Lý do công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu - Nhằm mục tiêu giảm giá thị trƣờng của cổ phiếu. Các công ty thƣờng trả cổ tức bằng cổ phiếu khi giá cổ phiếu của công ty ở mức quá cao so với mức giá trung bình mà các nhà đầu tƣ mong muốn. Vì thế công ty thông báo trả cổ tức bằng cổ phiếu nhằm tăng lƣợng cổ phiếu lƣu hành trên thị trƣờng lên, do đó làm cho giá thị trƣờng trên mỗi cổ phần giảm đi. Điều này làm cho các nhà đầu tƣ cá nhân, cùng với một lƣợng tiền, có thể mua đƣợc nhiều cổ phiếu hơn so với trƣớc. - Các công ty đang trong giai đoạn tăng trƣởng, có nhiều cơ hội đầu tƣ, thƣờng thực hiện chi trả cổ tức bằng cổ phiếu để giữ lại nguồn vốn nhằm tăng khả năng đầu tƣ, mở rộng sản xuất, kinh doanh đem lại lợi tức thu nhập cao hơn trƣớc cho các cổ đông. Ngoài những lý do trên, công ty sử dụng hình thức trả cổ tức bằng cổ phiếu có thể nhằm mục tiêu che đậy việc công ty thiếu khả năng trả cổ tức bằng tiền mặt. Đây là cách thức hợp lý để nhà quản lý giấu đi sự quản lý không hiệu quả của họ về luồng tiền. Trả cổ tức bằng cổ phiếu không phải là chi trả cổ tức theo đúng nghĩa, vì nó không làm cho tài khoản tiền mặt của công ty giảm đi. Trả cổ tức bằng cổ phiếu cũng tƣơng tự nhƣ chia tách cổ phiếu (stock split). Khi công ty chia tách cổ phiếu sẽ làm gia tăng số cổ phần đang lƣu hành và mỗi cổ phần bây giờ đƣợc tham gia chia một phần ngân lƣu của công ty nên giá cổ phiếu sẽ 6 giảm đi tuy nhiên vốn cổ phần của cổ đông không thay đổi. Còn với việc trả cổ tức bằng cổ phiếu, vốn điều lệ của công ty tăng lên và cổ đông sẽ nhận đƣợc nhiều cổ phiếu hơn tuy nhiên giá thị trƣờng của cổ phiếu giảm đi. 1.1.3. Quy trình trả cổ tức Quyết định về việc chi trả cổ tức đƣợc đặt trong tay của HĐQT công ty. Việc chi trả cổ tức của công ty đƣợc ghi nhận vào một ngày cụ thể. Khi cổ tức đƣợc công bố, nó trở thành một trách nhiệm tài chính đối với công ty và công ty không thể dễ dàng thay đổi đƣợc. Cơ chế chi trả cổ tức của công ty có thể đƣợc minh họa nhƣ sau: Bảng 1.1: Quy trình trả cổ tức Thứ năm Thứ tƣ Thứ sáu Thứ hai 15/01 28/01 30/01 16/02 Ngày giao dịch Ngày chốt danh không hƣởng quyền sách cổ đông (Ex-dividend) (Record date) Ngày công bố (Declaration date) Ngày chi trả cổ tức (Payment date) Trƣớc khi chi trả cổ tức, ngoài việc công bố cổ tức đƣợc hƣởng công ty còn phải chuẩn bị danh sách cổ đông sẽ chính thức đƣợc thụ hƣởng cổ tức vào ngày chi trả. Giữa hai thời điểm ngày công bố và ngày chi trả cổ tức còn có hai mốc thời gian để công ty chuẩn bị. Nhƣ vậy có tất cả bốn ngày đƣợc xem là mốc thời gian cần xét. Ví dụ trong hình cho thấy: - Ngày công bố: Vào ngày này (15/01) HĐQT thông qua và công bố cổ tức sẽ đƣợc trả cho mỗi cổ phần là bao nhiêu vào ngày 16/02 cho tất cả cổ đông đƣợc ghi nhận trong danh sách sẽ chốt sổ vào ngày 30/01. 7 - Ngày chốt danh sách cổ đông: Vào ngày này (30/01) công ty lập danh sách tất cả cổ đông đƣợc hƣởng cổ tức. Những ai không có tên trong danh sách cổ đông vào ngày này sẽ không đƣợc hƣởng cổ tức. - Ngày giao dịch không hƣởng quyền cổ tức: Do việc mua bán và chuyển quyền sở hữu cổ phiếu mất một số ngày nên sẽ không công bằng nếu ngƣời nào mua cổ phiếu vào ngày 29/01 nhƣng hoàn tất đƣợc thủ tục vào ngày 30/01 và đƣợc hƣởng cổ tức trong khi ngƣời khác mua cổ phiếu cùng ngày nhƣng mãi đến ngày 2/02 mới hoàn tất thủ tục và nhƣ vậy không đƣợc hƣởng cổ tức. Để tránh vấn đề này, các công ty môi giới ấn định mốc thời gian là 3 ngày làm việc trƣớc ngày chốt danh sách cổ đông, gọi là ngày giao dịch không hƣởng quyền cổ tức (ex- dividend date), trong ví dụ đang xem xét là vào ngày 28/01. Nếu ai mua cổ phiếu vào hoặc sau ngày này sẽ không đƣợc hƣởng cổ tức. - Ngày chi trả: Vào ngày này cổ tức sẽ đƣợc trả cho cổ đông bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản (đối với cổ tức tiền mặt). Trƣờng hợp trả cổ tức bằng cổ phiếu, cổ đông sẽ nhận đƣợc số cổ phiếu tƣơng ứng với số cổ phiếu hiện họ đang nắm giữ và tỷ lệ chi trả cổ tức mà công ty công bố. Quy trình chi trả cổ tức nhƣ trình bày trên hình trên cho thấy ngày giao dịch không hƣởng quyền rất quan trọng bởi vì cá nhân nào mua cổ phiếu trƣớc ngày này sẽ đƣợc hƣởng cổ tức năm hiện tại trong khi cá nhân nào mua cổ phiếu đúng vào ngày này hoặc sau ngày này sẽ không đƣợc hƣởng cổ tức. Ngoài ra, vào lúc mở cửa của thị trƣờng của ngày giao dịch không hƣởng quyền cổ tức, giá cổ phiếu sẽ giảm một khoản bằng hoặc xấp xỉ bằng cổ tức (nếu có thuế thu nhập đối với cổ tức). 1.2. Chính sách cổ tức và các lý thuyết về chính sách cổ tức 1.2.1. Chính sách cổ tức 8 Chính sách cổ tức là một trong những chính sách tài chính quan trọng ảnh hƣởng đến sự tồn tại, phát triển và thịnh vƣợng của một công ty, nó liên quan tới việc xác định lƣợng tiền và phƣơng thức dùng để trả cổ tức cho các cổ đông thƣờng của công ty. Nhƣ vậy, chính sách cổ tức bao gồm 2 quyết định: - Bao nhiêu thu nhập của công ty nên đƣợc phân phối cho cổ đông thông thƣờng dƣới dạng cổ tức và bao nhiêu thu nhập nên giành cho tái đầu tƣ. - Phƣơng thức chi trả cổ tức. Việc chi trả cổ tức cho cổ đông đƣợc ghi nhận vào một ngày cụ thể. Tầm quan trọng của chính sách cổ tức: - Chính sách phân chia cổ tức ảnh hƣởng quan trọng đến lợi ích của các cổ đông, bởi lẽ có những nhà đầu tƣ mong đợi đƣợc nhận cổ tức và có những nhà đầu tƣ lại thích công ty giữ lại phần lợi nhuận để tái đầu tƣ. Những nhà đầu tƣ nhƣ ngƣời già, quỹ hƣu bổng, công ty bảo hiểm,... thƣờng kế hoạch hoá và kỳ vọng có dòng tiền thu nhập tƣơng lai ổn định và đáng tin cậy từ cổ tức. Ngƣợc lại, những nhà đầu tƣ chiến lƣợc luôn có xu hƣớng nắm giữ lâu dài cổ phiếu và sẵn sàng hi sinh lợi nhuận ban đầu (cổ tức) để dành vốn đầu tƣ phát triển doanh nghiệp và hƣởng những giá trị nâng cao trong tƣơng lai. Do vậy, một sự thay đổi trong chính sách cổ tức sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến lợi ích của cả hai nhóm nhà đầu tƣ và giá cổ phiếu của công ty. - Chính sách phân chia cổ tức ảnh hƣởng quan trọng đến sự phát triển của công ty. Nếu công ty có nhiều dự án kinh doanh khả thi, khi đó công ty sẽ cần đến một lƣợng vốn để đầu tƣ cho các dự án này. Do vậy, công ty sẽ đứng trƣớc hai lựa chọn: một là, công ty giữ lại lợi nhuận để tái đầu tƣ; hai là, công ty vẫn duy trì mức trả cổ tức cao và huy động vốn từ những nguồn khác. Nếu công ty giữ lại lợi nhuận để tái đầu tƣ thì chính sách này sẽ làm nản lòng 9 những nhà đầu tƣ mà mối quan tâm hàng đầu của họ là thu nhập từ cổ tức chứ không phải là lợi vốn do tăng giá cổ phiếu trong tƣơng lai. Những nhà đầu tƣ này sẽ bán cổ phiếu của công ty mà họ đang nắm giữ, từ đó làm giảm giá thị trƣờng của cổ phiếu, điều này mâu thuẫn với mục tiêu tối hậu mà công ty theo đuổi là tối đa hoá giá trị cho cổ đông. Ngoài ra, việc cổ phiếu của công ty giảm giá do các nhà đầu tƣ bán cổ phiếu mà họ đang nắm giữ sẽ đặt công ty trƣớc tình huống đe dọa bị thao túng mua. Còn nếu tiếp tục duy trì việc trả cổ tức cao, công ty sẽ phải huy động vốn từ các nguồn khác nhƣ vay nợ hoặc phát hành thêm cổ phiếu mới. Nếu vay nợ bên ngoài, công ty sẽ phải chịu một khoản lãi vay; còn nếu phát hành cổ phiếu mới công ty sẽ phải đối diện với các vấn đề sau: - Tốn kém phát sinh do chi phí phát hành cổ phiếu mới (trung bình bằng 15% tổng giá trị phát hành). - Quyền kiểm soát của cổ đông hiện hành có thể bị đe dọa. Nhƣ vậy, tuỳ vào từng trƣờng hợp cụ thể mà công ty nên lựa chọn phƣơng án nào mang lại lợi ích cao nhất cho các bên tham gia CTCP. 1.2.2. Các lý thuyết về chính sách cổ tức Tầm quan trọng cũng nhƣ ý nghĩa của chính sách cổ tức hiện vẫn là vấn đề gây nhiều tranh cãi. Một số nhà nghiên cứu cho rằng việc công ty có trả cổ tức hay không không có ý nghĩa quan trọng vì nó không ảnh hƣởng gì đến giá trị của công ty. Một số khác lại chỉ ra rằng quyết định chi trả cổ tức sẽ ảnh hƣởng đến các nhà đầu tƣ, làm thay đổi giá cổ phiếu do đó làm thay đổi giá trị công ty.  Quan điểm chính sách cổ tức không tác động đến giá trị của công ty của Merton Miller và Franco Modigliani (M&M dividend irrelevance proposition) 10 Theo Merton Miller và Franco Modigliani (1961) thì trong một thị trƣờng hoàn hảo (không có thuế, không có chi phí phát hành, chi phí giao dịch chứng khoán và chi phí thông tin,...), chính sách cổ tức không ảnh hƣởng đến tổng thu nhập của cổ đông hay nói cách khác mọi chính sách cổ tức đều nhƣ nhau. Lý thuyết này của M&M đối lập với quan điểm truyền thống là cổ đông đều thích trả cổ tức cao, nghĩa là đề cao chính sách cổ tức; cổ tức trả càng cao thì thu nhập của cổ đông càng cao. Theo quan điểm này quyết định đầu tƣ của công ty không chịu ảnh hƣởng của chính sách cổ tức. Chính sách đầu tƣ của công ty đóng vai trò quan trọng nhất vì nó quyết định dòng thu nhập trong tƣơng lai của công ty, quyết định giá trị của công ty. Còn việc dòng thu nhập đó đƣợc phân chia giữa cổ tức và thu nhập giữ lại nhƣ thế nào là không quan trọng, bởi vì trong bất kỳ trƣờng hợp nào thì giá trị của công ty cũng không thay đổi. Còn về phía các nhà đầu tƣ, họ hoàn toàn có thể biến đổi chính sách cổ tức của công ty thành một chính sách cổ tức khác bằng việc tái đầu tƣ cổ tức nhận đƣợc hoặc bán đi cổ phần của mình. Do vậy, mỗi nhà đầu tƣ đều có thể tự tạo cho mình đƣợc một chính sách cổ tức riêng, điều này có nghĩa là nếu nhƣ nhà đầu tƣ không thoả mãn với chính sách cổ tức của công ty thì họ hoàn toàn có thể biến đổi chính sách cổ tức đó thành một chính sách cổ tức sao cho phù hợp với mình. Nhƣ vậy, dù công ty lựa chọn chính sách cổ tức nào thì chính sách cổ tức đó cũng không có tác động gì đến cổ đông cũng nhƣ giá trị của công ty. Lý thuyết M&M đƣợc xây dựng trong điều kiện giả định thị trƣờng vốn hoàn hảo. Tuy nhiên, trong thực tế không tồn tại một thị trƣờng không có chi phí giao dịch, không có sự khác biệt về thuế, v.v… Thông thƣờng, việc tăng cổ tức thƣờng đƣợc coi là một thông tin tốt dẫn đến việc tăng giá cổ phiếu, và ngƣợc lại khi các công ty giảm hoặc không trả cổ tức nữa thì giá cổ phiếu sẽ sụt giảm. Nếu quả thực chính sách cổ tức không quan trọng thì tại sao lại có 11 những phản ứng nhƣ vậy trên thị trƣờng? Xuất phát từ điều này, nhiều nhà kinh tế khác đã đƣa ra các quan điểm để lý giải vấn đề này.  Quan điểm chính sách cổ tức là tín hiệu dự báo sự phát triển của công ty (Dividend signaling hypothesis) Theo nghiên cứu của Bhattachar (1979) và Miller và Rock (1985) thì các nhà đầu tƣ không phản ứng với chính sách cổ tức mà với các thông tin chứa đựng bên trong chính sách cổ tức. Việc tăng cổ tức có thể là một tín hiệu cho rằng các nhà quản trị công ty rất lạc quan về dòng thu nhập trong tƣơng lai của công ty. Vì thông thƣờng các công ty rất ngại cắt giảm cổ tức nên họ chỉ quyết định tăng cổ tức nếu tin rằng có thể duy trì mức cổ tức cao đó trong tƣơng lai. Do vậy mà tăng cổ tức sẽ dẫn đến giá cổ phiếu tăng lên do nhà đầu tƣ tin rằng dòng thu nhập trong tƣơng lai sẽ tăng lên. Nhƣ vậy, theo các nhà nghiên cứu này thì chính sách cổ tức có chứa đựng thông tin và có thể đƣợc coi là một tín hiệu về khả năng phát triển trong tƣơng lai của công ty. Tuy nhiên quan điểm này chỉ có ý nghĩa khi thoả mãn hai điều kiện: Thứ nhất, các nhà đầu tƣ coi trọng thông tin này; thứ hai, cổ tức là một tín hiệu về triển vọng phát triển của công ty và là một tín hiệu đáng tin cậy hơn các tín hiệu khác. Quan điểm này cho rằng cả hai điều kiện trên đều tồn tại. Thực tế, nếu công ty tuyên bố tăng cổ tức mà không có đủ thu nhập để trả thì sẽ phải huy động vốn từ bên ngoài hoặc phải hy sinh các khoản đầu tƣ trong tƣơng lai. Vì thế, tăng cổ tức là một tín hiệu có độ tin cậy cao hơn và ràng buộc trách nhiệm của nhà quản lý công ty nhiều hơn các tín hiệu khác. Mặc dù quan điểm này vẫn còn nhiều tranh cãi nhƣng có một điểm mà các nhà đầu tƣ không nhận thấy rõ ràng, đó là việc cắt giảm cổ tức nói chung sẽ gây ra phản ứng tiêu cực trên TTCK. Tuy nhiên, mức độ ảnh hƣởng còn phụ thuộc vào kỳ vọng của các nhà đầu tƣ. Chẳng hạn nhƣ khi IBM công bố giảm 55% cổ tức vào ngày 26/1/1993 thì giá cổ phiếu IBM lại tăng nhẹ, điều 12 này là do việc giảm cổ tức đã đƣợc dự đoán và phản ánh vào giá cổ phiếu từ trƣớc đó. Giá cổ phiếu của IBM giảm mạnh từ trƣớc đó 1 tháng, khi IBM tuyên bố rằng công ty đang cân nhắc về việc cắt giảm cổ tức. Cũng có trƣờng hợp mức cổ tức tăng nhƣng không cao nhƣ dự kiến làm cho giá cổ phiếu giảm vì các nhà đầu tƣ cho rằng dòng thu nhập trong tƣơng lai của công ty sẽ thấp hơn mong đợi.  Những quan điểm chính sách cổ tức có ảnh hƣởng đến giá trị công ty trong điều kiện thị trƣờng không hoàn hảo Quan điểm của Miller và Modigliani dựa trên giả định một thị trƣờng vốn hoàn hảo. Trên thực tế, cổ tức và lãi vốn đều bị đánh thuế, việc phát hành và giao dịch chứng khoán đều phải chịu chi phí và có sự bất đối xứng thông tin giữa các nhà các nhà quản lý công ty và ngƣời đầu tƣ. Trong một thị trƣờng vốn không hoàn hảo nhƣ vậy, các nhà đầu tƣ sẽ có bàng quan với chính sách cổ tức của công ty hay không? Chúng ta sẽ lần lƣợt nghiên cứu vấn đề này: - Thứ nhất, tác động của thuế Hầu hết các nhà kinh tế đều cho rằng trong một thế giới không có thuế thì các nhà đầu tƣ sẽ bàng quan với việc nhận cổ tức hay lãi vốn. Nhƣng trong thực tế, thu nhập từ cổ tức và thu nhập lãi vốn đều bị đánh thuế. Thuế là một yếu tố quan trọng có ảnh hƣởng đến quyết định đầu tƣ của cá nhân cũng nhƣ quyết định chi trả cổ tức của công ty. Thông thƣờng, mức thuế đánh trên thu nhập lãi vốn thấp hơn mức thuế đánh trên thu nhập từ cổ tức và thu nhập lãi vốn chỉ bị đánh thuế khi bán chứng khoán, nghĩa là khi thu nhập đƣợc thực hiện; do đó, ngƣời đầu tƣ có những cân nhắc trƣớc các mức chi trả cổ tức của công ty trong mối quan hệ với mức thuế phải trả. Khi đó chính sách cổ tức mà 13
- Xem thêm -