Tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên trường đại học nha trang

  • Số trang: 122 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 9439 |
  • Lượt tải: 36
thanhphoquetoi

Tham gia: 05/11/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐOÀN THỊ HUẾ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHÁNH HÒA - 2016 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐOÀN THỊ HUẾ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG LUẬN VĂN THẠC SĨ Ngành: Mã số: Quyết định giao đề tài: Quyết định thành lập hội đồng: Ngày bảo vệ: Người hướng dẫn khoa học: Quản trị kinh doanh 60 34 01 02 382/QĐ-ĐHNT ngày 16/4/2015 TS. QUÁCH THỊ KHÁNH NGỌC Chủ tịch hội đồng: TS. ĐỖ THỊ THANH VINH Khoa sau đại học: KHÁNH HÒA - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn Trung tâm ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này. Khánh Hòa, ngày 19 tháng 02 năm 2016 Tác giả luận văn Đoàn Thị Huế iii LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng ban trường Đại học Nha Trang, cùng toàn thể quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế, Khoa sau đại học Trường Đại Học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Quách Thị Khánh Ngọc, Bộ Môn Quản Trị Kinh Doanh - Khoa Kinh tế - Trường Đại Học Nha Trang, đã hết lòng hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Trường Trung cấp Kinh tế Khánh Hòa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi tối ưu nhất để cho tôi được tham dự lớp học cao học này. Tôi xin cảm ơn tất cả các Thầy, Cô, anh, chị, em đồng nghiệp trong Khoa Kế Toán và các Phòng, Khoa khác của nhà trường đã tạo điều kiện, động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua. Đặc biệt xin cho tôi được gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè của tôi đã động viên, khích lệ tinh thần giúp tôi hoàn thành được luận văn. Vì luận văn được hoàn thành trong thời gian ngắn, với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót. Kính mong quý Thầy (Cô), các nhà khoa học, các bạn học viên và những người quan tâm đóng góp ý kiến để tôi có thể làm tốt hơn trong những lần nghiên cứu tiếp theo. Tôi xin chân thành cảm ơn! Khánh Hòa, ngày 19 tháng 02 năm 2016 Tác giả luận văn Đoàn Thị Huế iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... iii LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................iv MỤC LỤC...................................................................................................................v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................ viii DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................ix DANH MỤC HÌNH.....................................................................................................x TRÍCH YẾU LUẬN VĂN..........................................................................................xi MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT..........................................................................6 1.1. Các khái niệm cơ bản............................................................................................6 1.1.1. Lựa chọn ............................................................................................................6 1.1.2. Động cơ .............................................................................................................6 1.1.3. Động cơ học tập .................................................................................................9 1.1.4. Các dạng thức của động cơ học tập ....................................................................9 1.2. Các thuyết về động cơ học ngoại ngữ..................................................................10 1.2.1. Thuyết về động cơ học tập của Robert Gardner................................................10 1.2.2. Thuyết về động cơ học ngoại ngữ của Crookes và Schmidt ..............................11 1.2.3. Thuyết về động cơ học tập của Dõrnyei ...........................................................11 1.2.4. Thuyết động cơ học tập của Williams và Burden..............................................12 1.3. Cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng .....................................................13 1.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài..............................16 1.4.1. Nghiên cứu ngoài nước ....................................................................................16 1.4.2. Nghiên cứu trong nước.....................................................................................17 1.4.3. Đánh giá chung về các nghiên cứu liên quan đến đề tài....................................20 1.5. Các mô hình nghiên cứu liên quan ......................................................................20 1.5.1. Một số mô hình của các tác giả ngoài nước ......................................................20 1.5.2. Một số mô hình nghiên cứu trong nước............................................................23 v 1.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết của đề tài.....................................27 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.............................................................................................32 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................33 2.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................33 2.1.1. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................33 2.1.2. Quy trình nghiên cứu .......................................................................................34 2.2. Phương pháp thu thập số liệu và kích thước mẫu ................................................35 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ...........................................................................35 2.2.2. Kích thước mẫu................................................................................................35 2.2.3. Xây dựng bảng câu hỏi và đánh giá sơ bộ các thang đo....................................36 2.3. Thông tin mẫu nghiên cứu ..................................................................................42 2.4. Một số phương pháp thống kê được sử dụng trong nghiên cứu............................43 2.4.1. Thống kê mô tả ................................................................................................43 2.4.2. Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha ..................................................................43 2.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) ......................43 2.4.4. Phân tích hệ số tương quan Pearson - r (Pearson Correlation Coefficient) ........44 2.4.5. Phân tích hồi quy đa biến .................................................................................44 2.4.6. Phân tích phương sai (ANOVA) ......................................................................45 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.............................................................................................45 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................46 3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu.........................................................................................46 3.2. Phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha .........................48 3.2.1. Kết quả phân tích thang đo “Vị trí địa lý” ........................................................49 3.2.2. Kết quả phân tích thang đo “Marketing” ..........................................................50 3.2.3. Kết quả phân tích thang đo “Chương trình đào tạo” .........................................50 3.2.4. Kết quả phân tích thang đo “Chất lượng đào tạo”.............................................51 3.2.5. Kết quả phân tích thang đo “Đội ngũ giáo viên”...............................................51 3.2.6. Kết quả phân tích thang đo “Học phí” ..............................................................52 vi 3.2.7. Kết quả phân tích thang đo “Cơ sở vật chất” ....................................................52 3.2.8. Kết quả phân tích thang đo “Tư vấn người thân”..............................................52 3.2.9. Kết quả phân tích thang đo “Thương hiệu” ......................................................53 3.2.10. Kết quả phân tích thang đo “Quyết định” .......................................................53 3.3. Phân tích khám phá nhân tố EFA (Exploratory Factor Analysis).........................54 3.3.1. Phân tích nhân tố với các biến độc lập..............................................................54 3.3.2. Thang đo phụ thuộc..........................................................................................59 3.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy.......................................60 3.4.1 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu ........................................................................61 3.4.2 Phân tích hệ số tương quan Pearson (r) .............................................................63 3.4.3. Phân tích hồi quy, kiểm định mô hình và kiểm định lý thuyết ..........................65 3.5. Kiểm định sự khác biệt về quyết định chọn TTNN của sinh viên theo đặc điểm nhân khẩu học............................................................................................................72 3.5.1. Kiểm định sự khác biệt theo “giới tính” ...........................................................72 3.5.2. Kiểm định sự khác biệt theo “Năm học” ..........................................................73 3.5.3. Kiểm định sự khác biệt theo “Trình độ học vấn” ..............................................74 3.6. Đánh giá mức độ quyết định chọn TTNN của sinh viên ......................................74 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.............................................................................................77 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘ SỐ HÀM Ý........79 4.1. Bàn luận kết quả nghiên cứu ...............................................................................79 4.2. Một số hàm ý cho các Trung tâm ngoại ngữ tại Nha Trang .................................80 4.3. Hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo.......................................................85 4.3.1. Hạn chế của đề tài ............................................................................................85 4.3.2. Định hướng cho nghiên cứu tiếp theo...............................................................85 KẾT LUẬN ...............................................................................................................86 TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................87 PHỤ LỤC vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ĐHNT: Đại học Nha Trang TTNN: Trung tâm ngoại ngữ viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1. Thang đo lường Động cơ học tập ...............................................................23 Bảng 2.1: Vị trí địa lý ................................................................................................37 Bảng 2.2: Thang đo Marketing ..................................................................................37 Bảng 2.3: Thang đo Chương trình đào tạo..................................................................38 Bảng 2.4: Thang đo Chất lượng đào tạo .....................................................................38 Bảng 2.5: Thang đo Đội ngũ giáo viên.......................................................................39 Bảng 2.6: Thang đo Học phí ......................................................................................39 Bảng 2.7: Cơ sở vật chất ............................................................................................40 Bảng 2.8: Gợi ý/Tư vấn của người thân .....................................................................41 Bảng 2.9: Thang đo Thương hiệu...............................................................................41 Bảng 2.10: Quyết định ...............................................................................................42 Bảng 3.1: Giới tính mẫu nghiên cứu ..........................................................................46 Bảng 3.2: Trình độ của sinh viên ...............................................................................47 Bảng 3.3: Sinh viên năm............................................................................................48 Bảng 3.4: Kết quả thang đo “Vị trí địa lý” .................................................................49 Bảng 3.5: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett's biến độc lập .......................................54 Bảng 3.6: Kết quả giá trị phương sai giải thích cho các biến độc lập..........................55 Bảng 3.7: Kết quả phân tích nhân tố của các biến độc lập ..........................................56 Bảng 3.8: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett's biến phụ thuộc ...................................59 Bảng 3.9: Kết quả giá trị phương sai giải thích cho các biến phụ thuộc......................59 Bảng 3.10. Ma trận hệ số tương quan giữa các nhân tố (Pearson) ..................................63 Bảng 3.11: Đánh giá độ phù hợp của mô hình............................................................65 Bảng 3.12: Bảng kết quả phân tích ANOVA..............................................................66 Bảng 3.13: Kết quả hồi quy (sử dụng phương pháp Enter) .........................................68 Bảng 3.14. Kiểm định Levence theo giới tính ............................................................72 Bảng 3.15: Bảng ANOVA theo giới tính ...................................................................73 Bảng 3.16. Kiểm định Levence theo năm học ............................................................73 Bảng 3.17: Bảng ANOVA theo năm học ...................................................................73 Bảng 3.18. Kiểm định Levence theo Trình độ học vấn...............................................74 Bảng 3.19: Bảng ANOVA theo Trình độ học vấn ......................................................74 Bảng 3.20: Mức độ quyết định chọn TTNN của sinh viên theo từng yếu tố (n=340) ..75 ix DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Mô hình phân cấp nhu cầu của Maslow ........................................................7 Hình 1.2: Mô hình giai đoạn Stylised .........................................................................14 Hình 1.3: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường Đại học của David W. Chapman. ..................................................................................................21 Hình 1.4: Mô hình quyết định chọn trường của Hanson và Litten. .............................22 Hình 1.5: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường Đại học của học sinh phổ thông trung học của nhóm tác giả Trần Văn Quí..........................................24 Hình 1.6: Mô hình các yếu tố tác động đến việc chọn trường của học sinh trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang của tác giả Nguyễn Phương Toàn .................25 Hình 1.7: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường của tác giả Nguyễn Minh Hà .......................................................................................................26 Hình 1.8: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học sinh lớp 12 THPT trong tỉnh Khánh Hòa của nhóm tác giả Phạm Thành Long..................27 Hình 1.9: Mô hình nghiên cứu đề xuất về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn TTNN của sinh viên Trường Đại học Nha Trang .......................................................28 Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu..................................................................................34 Biểu đồ 3.1: Giới tính mẫu nghiên cứu ......................................................................46 Biểu đồ 3.2: Biểu đồ phân bổ trình độ mẫu điều tra ...................................................47 Biểu đồ 3.3: Sinh viên năm........................................................................................48 Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh ..................................................................62 Biểu đồ 3.4: Biểu đồ phân tán....................................................................................70 Biểu đồ 3.5: Biểu đồ Histogram.................................................................................71 Biểu đồ 3.6: Tần số Q-Q plot khảo sát phân phối của phần dư ...................................71 x TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Việt Nam hiện nay đã và đang gia nhập các tổ chức thương mại thế giới WTO, TPP - Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương,…đã mở ra nhiều cơ hội hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội giữa Việt Nam với các quốc gia khác trên toàn thế giới, điều đó cho thấy việc học ngoại ngữ đã thực sự trở nên cấp thiết đối với tất cả mọi người. Do vậy, để đáp ứng nhu cầu người học, nhiều trung tâm ngoại ngữ đã ra đời. Tuy nhiên với phần LƯỢNG tăng lên rõ rệt như vậy nhưng phần CHẤT còn là một câu hỏi lớn mà rất nhiều bạn trẻ sinh viên băn khoăn làm sao chọn cho mình một nơi học tập phù hợp nhất với kỳ vọng là sẽ có một vốn ngoại ngữ tốt nhất làm hành trang bước vào đời sau khi tốt nghiệp ra trường. Lí do lựa chọn thì có nhiều, nhưng đâu là lí do chính để sinh viên lựa chọn học ngoại ngữ tại các trung tâm ngoại ngữ đó? Sự ra đời của đề tài nghiên cứu ‘‘Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang’’ sẽ làm sáng tỏ những lý do mà người học cho là sẽ quyết định đến lựa chọn cuối cùng của người học. Nghiên cứu sẽ xác định, đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn TTNN của sinh viên Trường Đại Học Nha Trang, từ đó nhằm tìm ra các giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo tại các TTNN, giúp các TTNN có thể xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thiết thực của người học, tạo được danh tiếng, thương hiệu, tăng khả năng cạnh tranh của mình. Việc thực hiện thông qua hai bước chính, bước một phỏng vấn thăm dò mang tính định hướng một số nhóm đối tượng để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn TTNN. Bước tiếp theo dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng bảng câu hỏi soạn sẵn với kích thước mẫu n = 340, tiến hành phân tích mẫu nghiên cứu, kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha và phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) thông qua phần mềm SPSS18.0. Cuối cùng là kiểm định mô hình, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn học tại trung tâm ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang bằng kỹ thuật phân tích định tính. Dữ liệu đã được làm sạch trước khi tiến hành xử lý và cho ra kết quả thống kê suy luận. Phần mô tả đối tượng nghiên cứu được thực hiện trên các biến số nhân khẩu học: giới tính, sinh viên năm, trình độ và các tiêu chí trong từng thang đo. Kết quả xi phân tích phương sai một yếu tố, phép kiểm định Student (T-test) để so sánh mức độ Quyết định chọn TTNN theo từng yếu tố nhân khẩu học cho thấy với độ tin cậy 95% không có sự khác nhau về quyết định chọn TTNN của sinh viên theo giới tính, năm học và trình độ học vấn của sinh. Việc xác định độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA đã khẳng định được 31 mục hỏi trong 7 yếu tố bao gồm: Cơ sở vật chất (7 mục); Học phí (6 mục); Chương trình đào tạo (6 mục); Chất lượng đào tạo (4 mục); Giáo viên (3 mục); Thương hiệu (3 mục) và Marketing (2 mục) có độ tin cậy và độ giá trị đảm bảo cho việc đo lường đến Quyết định. Phương pháp hồi quy Enter cho kết quả xác định cường độ của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn TTNN của sinh viên trường ĐHNT rút ra có ý nghĩa thống kê theo thứ tự: yếu tố Cơ sở vật chất (hệ số hồi quy 0,408); Chương trình đào tạo (0,362); Thương hiệu (0,333); Giáo viên (0,323); Học phí (0,244); Chất lượng đào tạo (0,145) có tác động cùng chiều, còn yếu tố Marketing (-0,071) thì có tác động ngược chiều. Sáu yếu tố có tác động cùng chiều được sinh viên đánh giá cao, thể hiện giá trị trung bình biến quan sát trên 3,15 thông qua phương pháp thống kê mô tả với giá trị trung bình (Mean) kết hợp với độ lệch chuẩn (SD) trong việc sử dụng để đánh giá mức độ quyết định lựa chọn TTNN của sinh viên. Từ những kết quả phân tích tác giả đã đề xuất một số hàm ý để cải thiện môi trường giáo dục tại các TTNN của Thành phố Nha Trang từ đó tăng khả năng cạnh tranh của trung tâm, cũng như cung cấp cho xã hội những học viên có đủ các kỹ năng cần thiết của một người biết ngoại ngữ. Các hàm ý đó là: Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, thương hiệu của TTNN; Đầu tư cơ sở vật chất và phát triển yếu tố con người nhằm củng cố, quản lý chặt chẽ các yếu tố tạo nên thương hiệu của Trung tâm; Tính toán chi phí học tập phù hợp nhằm tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh với các đối thủ để thu hút người học đến với Trung tâm; Tạo môi trường học tập tốt nhằm tạo sân chơi có sức hút, thu hút sự ủng hộ cao của người học đối với Trung tâm. Tuy nhiên, do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế mà nghiên cứu mới chỉ tập trung trong phạm vi giới hạn là khảo sát sinh viên các ngành trong phạm vi Trường Đại học Nha Trang. Vì vậy để đánh giá một cách hoàn thiện cần có những khảo sát mang tính quy mô hơn để việc đánh giá đó sẽ chặt chẽ và toàn diện cao. xii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin và sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng như hiện nay cũng như việc Việt Nam đã gia nhập các tổ chức thương mại thế giới WTO (World Trade Organization), TPP (Trans-Pacific Partnership Agreement Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương)…mở ra nhiều cơ hội hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội giữa Việt Nam với các quốc gia khác trên toàn thế giới, từ đó cho thấy việc học ngoại ngữ thực sự trở thành nhu cầu thiết yếu của rất nhiều người, từ trẻ em, học sinh, sinh viên đến người đi làm. Nó không chỉ cho phép chúng ta có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm tốt hơn mà còn giúp bổ sung thêm vốn kiến thức văn hóa nhân loại, đóng góp quan trọng vào nhu cầu hội nhập, hợp tác, phát triển với thế giới bên ngoài. Bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay cũng tạo ra một tầng lớp được gọi là “công dân thế giới”. Đó là những người có tầm nhìn chiến lược toàn cầu, có tư duy toàn cầu, họ làm những công việc vì lợi ích chung của toàn cầu, có thể làm việc tại nhiều nơi trên thế giới, hợp tác trong các dự án, các công việc mang tính quốc tế. Để có thể trở thành một công dân toàn cầu như vậy, họ phải nắm vững các công cụ hỗ trợ, và hai công cụ cần thiết nhất chính là ngoại ngữ – đặc biệt là tiếng Anh và tin học. Một khi đã nắm vững hai công cụ này, cộng với năng lực chuyên môn, có thể giúp bất cứ ai cũng hội nhập được một cách dễ dàng vào thế giới rộng lớn và nắm bắt được nhiều cơ hội hơn bởi nguồn thông tin đồ sộ trên internet là không của riêng ai, nhưng chỉ những người thông thạo ngoại ngữ và tin học mới có thể khai thác triệt để chúng. Đặc biệt đối với các bạn sinh viên, ngoại ngữ là một phần “kiến thức mềm” khá quan trọng trong tương lai sự nghiệp sau này cùng với tấm bằng tốt nghiệp đại học. Ngoại ngữ là một yếu tố không thể thiếu nếu bạn có ý định tìm học bổng để đi du học; nhiều cơ quan chính phủ, các công ty, các doanh nghiệp… đều có nhu cầu tuyển dụng những người có kỹ năng sử dụng ngôn ngữ nước ngoài. Ngoại ngữ có thể là Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Nga… trong đó, Tiếng Anh là môn học được dạy và học phổ biến nhất, được đưa vào chương trình giảng dạy của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngay từ bậc tiểu học. Bên cạnh đó, Khánh Hòa là một trong những tỉnh có thế mạnh về phát triển du lịch – ngành công nghiệp không khói, có thành phố biển Nha Trang nổi tiếng với vị 1 thế đẹp hàng năm thu hút hàng triệu lượt khách du lịch trong và ngoài nước. Ngoài ra Nha Trang còn có nhiều trường Đại học, Cao đẳng đóng chân trên địa bàn. Chính vì vậy nhu cầu học ngoại ngữ ở đây là rất lớn. Nắm bắt được nhu cầu đó nên nhiều trung tâm ngoại ngữ đã ra đời. Theo số liệu thống kê của Sở Giáo dục và Đào tạo Khánh Hòa, toàn tỉnh hiện có 68 trung tâm, cơ sở ngoại ngữ - tin học do Sở quản lý, trong đó 9 trung tâm giáo dục thường xuyên, 1 trung tâm ngoại ngữ - tin học, 6 trung tâm ngoại ngữ, 3 cơ sở ngoại ngữ - tin học, 39 cơ sở ngoại ngữ. Ngoài ra, còn có một số trung tâm ngoại ngữ, tin học trực thuộc các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh [20]. Hiện nay trên địa bàn thành phố Nha Trang có 11 trường Đại học và Cao đẳng với số lượng sinh viên rất lớn, lên đến vài chục ngàn sinh viên [20]. Chính vì CẦU lớn như vậy nên ắt hẳn CUNG cũng phát triển tăng theo đặc biệt là ở khu vực gần các trường đại học, cao đẳng. Trong đó, nếu chỉ tính riêng xung quanh Trường Đại học Nha Trang đã có tới hàng chục trung tâm, cơ sở ngoại ngữ, tin học với các các hình thức quảng cáo rất bắt mắt làm người học “hoa mắt” không biết chọn TTNN nào. Trên thực tế các bạn trẻ sinh viên luôn băn khoăn làm sao chọn cho mình một nơi học tập phù hợp nhất với kỳ vọng là sẽ có một vốn ngoại ngữ tốt nhất làm hành trang bước vào đời sau khi tốt nghiệp ra trường. Vậy đâu là yếu tố mà các bạn sinh viên Trường ĐHNT đã dựa vào đó để chọn cho mình một nơi học ngoại ngữ phù hợp và hiệu quả? Để trả lời cho câu hỏi này tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu ‘‘Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang’’ làm luận văn thạc sĩ của mình. Với hy vọng qua nghiên cứu này sẽ xác định, đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang, từ đó nhằm tìm ra các giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo tại các trung tâm ngoại ngữ, giúp các trung tâm ngoại ngữ có thể xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thiết thực của người học, tạo được danh tiếng, thương hiệu, tăng khả năng cạnh tranh của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài * Mục tiêu tổng quát Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang. Trên cơ sở đó đưa ra các hàm ý phục vụ công tác đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nhằm tạo vị thế cạnh tranh của các trung tâm ngoại ngữ trên địa bàn thành phố Nha Trang - Khánh Hòa. 2 *Mục tiêu cụ thể - Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang; - Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự lựa chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang; - Phân tích sự khác biệt trong quyết định chọn cơ sở học ngoại ngữ của sinh viên, từ đó đưa ra các hàm ý phục vụ công tác đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, hoàn thiện môi trường học tập và rèn luyện của học viên tại các trung tâm đào tạo ngoại ngữ trên địa bàn Thành phố Nha Trang - Khánh Hòa. 3. Phương pháp nghiên cứu Từ mục tiêu nghiên cứu cụ thể được vạch định trên, nghiên cứu này được thực hiện thông qua 2 bước chính: Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng. - Nghiên cứu sơ bộ: Tham khảo lý thuyết, thu thập tài liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước; trao đổi thảo luận với nhiều thành phần xã hội từ cấp quản lý giáo dục, nhà nghiên cứu, nhà tuyển dụng lao động, các chuyên gia và các sinh viên trường ĐHNT từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn học tại trung tâm ngoại ngữ của sinh viên. Tiếp theo là việc xây dựng thang đo dựa trên cơ sở lý thuyết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn học tại trung tâm ngoại ngữ của sinh viên bằng phương pháp thảo luận với các thành phần xã hội đã trao đổi thảo luận thông qua những câu hỏi mở và thu thập tài liệu thứ cấp. Để đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA tiến hành điều tra với kích thước mẫu n = 50. - Nghiên cứu chính thức: Nghiên cứu này được tiến hành bằng phương pháp định lượng dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng bảng câu hỏi soạn sẵn với kích thước mẫu n = 340. Từ cơ sở dữ liệu thu thập được, tiến hành phân tích mẫu nghiên cứu, kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích các nhân tố khám phá EFA thông qua phần mềm SPSS18.0. Sau đó tiến hành kiểm định mô hình, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn học tại trung tâm ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang bằng kỹ thuật phân tích định tính. 3 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang. - Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Trường Đại học Nha Trang tính đến tháng 9/2015. - Phạm vi nghiên cứu: Sinh viên một số ngành tại Trường Đại học Nha Trang trong khoảng thời gian từ tháng 05/2015 đến hết tháng 09/2015. 5. Đóng góp của đề tài - Về mặt lý luận: Đề tài góp phần như một tài liệu tham khảo cơ sở lý thuyết về sự lựa chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên cho các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý lĩnh vực giáo dục, các nhà hoạch định chiến lược và các bạn học viên tại Việt Nam khi nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực này. - Về mặt thực tiễn: + Cung cấp một nguồn thông tin toàn diện, tổng hợp và đáng tin cậy cho hoạt động quản lý giáo dục của các trung tâm ngoại ngữ. + Kết quả nghiên cứu giúp các trung tâm ngoại ngữ xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên, đồng thời thấy được mức độ quan trọng từ thấp tới cao của các nhân tố để đưa ra các quyết định chiến lược, thay đổi nội dung, chương trình đào tạo cho phù hợp với nhu cầu của sinh viên, từ đó nâng cao lợi thế cạnh tranh của trung tâm ngoại ngữ. + Ngoài ra, những kinh nghiệm rút ra trong quá trình nghiên cứu là cơ sở cho việc hoàn thiện và triển khai hoạt động nghiên cứu về động cơ chọn nơi đào tạo ngoại ngữ của người học trong những nghiên cứu sau này. 6. Kết cấu của đề tài Ngoài lời cam đoan, lời cảm ơn, các danh mục phụ lục, đề tài bao gồm 4 chương với kết cấu và nội dung cụ thể như sau: Mở đầu: Giới thiệu tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và đóng góp của đề tài. 4 Chương 1. Cơ sở lý thuyết Nội dung của chương này đưa ra cơ sở lý thuyết về động cơ, nhu cầu học tập của sinh viên và tóm lược các mô hình nghiên cứu các yếu tố liên quan đến quyết định chọn trường của học sinh. Trên cơ sở lý thuyết và các công trình nghiên cứu, tác giả sẽ đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn TTNN của sinh viên. Chương 2. Phương pháp nghiên cứu Chương này tập trung vào các phương pháp nghiên cứu sẽ được sử dụng trong đề tài để kiểm định thang đo và mô hình cùng với các giả thuyết nghiên cứu làm nền tảng cho chương 3. Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận Nội dung chính của chương là tiến hành nghiên cứu, phân tích và đưa ra những kết quả cụ thể liên quan đến quyết định chọn TTNN của sinh viên. Chương 4. Bàn luận kết quả nghiên cứu và một số hàm ý Dựa trên những kết quả đã đạt được ở chương 3, chương cuối này sẽ tổng kết lại những kết quả tổng quát đạt được, những thiếu sót và hạn chế của đề tài. Đồng thời đưa ra một số hàm ý góp phần nâng cao chất lượng của dịch vụ giáo dục tại TTNN trên địa bàn thành phố Nha Trang _ Khánh Hòa. Cuối cùng là: Tài liệu tham khảo Phụ lục 5 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1. Các khái niệm cơ bản 1.1.1. Lựa chọn Thuật ngữ “lựa chọn” được dùng để nhấn mạnh việc phải cân nhắc, tính toán để quyết định sử dụng loại phương thức hay cách thức tối ưu trong số những điều kiện hay cách thức hiện có để đạt được mục tiêu trong các điều kiện khan hiếm nguồn lực. 1.1.2. Động cơ Ngày nay, khái niệm về động cơ được sử dụng rộng rãi ở hầu hết các ngành nghề trong cuộc sống: trong công việc, trong lao động, trong học tập, trong thể thao,…Kleinbeck (2009) cho rằng, động cơ là nền tảng cơ bản của hiệu quả lao động và học tập. Năng suất lao động và học tập không chỉ được xác định bởi khả năng làm việc và lao động mà còn được xác định vào động cơ của nó. Bản chất của động cơ là sự phản ánh tâm lý về đối tượng có khả năng thỏa mãn nhu cầu của chủ thể. Nhu cầu bao giờ cũng nhằm vào một đối tượng nhất định. Nó hối thúc con người hành động nhằm đáp ứng thỏa mãn và chỉ khi gặp được đối tượng có khả năng thỏa mãn thì nó mới có thể trở thành động cơ thúc đẩy, định hướng hoạt động của chủ thể, thôi thúc con người hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu. Ở đây có mối quan hệ chặt chẽ giữa động cơ và nhu cầu, nhiều khi đan xen và khó tách rời nhau. Tuy nhiên, động cơ và nhu cầu không thống nhất với nhau, những nhu cầu giống nhau có thể được thỏa mãn bằng những động cơ khác nhau. Và ngược lại, ở đằng sau những động cơ khác nhau lại có những nhu cầu khác nhau. Mối quan hệ không đồng nhất giữa động cơ và nhu cầu nhờ tính chất đa dạng, đa phương thức trong động cơ, và cách thức thỏa mãn nhu cầu trong hành động của con người. Động cơ tác động đến hành động hướng đích, khi động cơ cao con người sẵn sàng làm mọi việc nhằm đạt được mục đích. Động cơ không chỉ định hướng cho hành vi tương thích với mục đích mà còn đem lại sự sẵn sàng tiêu tốn thời gian và năng lượng để thực hiện hành động. Động cơ cũng ảnh hưởng đến cách thức chúng ta xử lý thông tin và ra quyết định. Khi người tiêu dùng có động cơ cao để đạt được mục đích, họ sẽ chú ý tới nó và cẩn thận hơn, nghĩ về nó nhiều hơn, cố gắng hiểu thông tin về nó, đánh giá thông tin kỹ lưỡng và cố gắng lưu trữ thông tin cho lần sử dụng sau. 6 Nhân tố then chốt của động cơ là sự thích ứng cá nhân. Người tiêu dùng coi một sản phẩm/thương hiệu là thích ứng với cá nhân khi có sự liên kết nhận thức giữa kiến thức về bản thân – đó là nhu cầu, mục đích, giá trị và bản ngã cái tôi với kiến thức về sản phẩm/thương hiệu, đồng thời sản phẩm/thương hiệu có mức độ rủi ro được nhận thức cao, và thông tin về sản phẩm/thương hiệu là không tương thích vừa phải với thái độ có trước của người tiêu dùng. Các nhân tố ảnh hưởng của động cơ: Nhu cầu: Một nhân tố ảnh hưởng mạnh đến sự thích ứng cá nhân và động cơ. Người tiêu dùng coi một sản phẩm/thương hiệu là thích ứng với cá nhân khi có sự liên kết nhận thức giữa kiến thức về bản thân – đó chính là nhu cầu. Nhu cầu là một sự thiếu hụt cảm nhận tạo ra bởi sự mất cân bằng giữa trạng thái tâm sinh lý thực tại và mong muốn. Tình trạng mất cân bằng này dẫn đến sự căng thẳng khiến cá nhân có động lực tìm cách giải tỏa căng thẳng, tức thỏa mãn nhu cầu. Theo Thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow (Hình 1.1), nhu cầu của con người được phân chia thành năm loại: Nhu cầu sinh lý (các nhu cầu khác chỉ được kích hoạt khi nhu cầu này được đáp ứng); Nhu cầu an toàn (được kích hoạt khi nhu cầu thể chất được thỏa mãn và xảy ra trước các nhu cầu khác); Nhu cầu xã hội; Nhu cầu được tôn trọng; và Nhu cầu tự khẳng định mình. Theo Abraham Maslow, nhu cầu được phân chia theo các nhóm cấu trúc có đẳng cấp từ thấp đến cao, mà tính nhất quán logic của các nhu cầu chứng tỏ một trật tự xuất hiện các nhu cầu trong quá trình phát triển của cá thể, cũng như chứng tỏ sự phát triển của hệ thống động cơ. Tự khẳng định Nhu cầu được tôn trọng Nhu cầu xã hội Nhu cầu an toàn Nhu cầu sinh lý Hình 1.1: Mô hình phân cấp nhu cầu của Maslow [23] Lý thuyết của A. Maslow giúp cho những người làm Marketing hiểu được các sản phẩm khác nhau phù hợp như thế nào với ý muốn, mục đích và cuộc sống của những người tiêu dùng tiềm năng. 7 Mục đích: Nhân tố tiếp theo ảnh hưởng đến sự thích ứng cá nhân và động cơ là mục đích. Một mục đích là một trạng thái cuối cùng hay một kết quả cụ thể mà một cá nhân mong muốn đạt được. Giá trị: Giá trị là những niềm tin bền bỉ về một hành vi hay kết quả có trước là đáng mong muốn hay là tốt. Giá trị có tính lâu dài theo thời gian, không gắn liền với một tình huống cụ thể, định hướng cho cá nhân lựa chọn và đánh giá hành vi, được sắp xếp theo thứ tự tầm quan trọng tương đối. Cá nhân thể hiện những giá trị mình đặt ra thông qua lời nói và hành động của họ. Người tiêu dùng có động cơ xử lý thông tin và ra quyết định khi họ thấy nó tương thích với giá trị của mình – bởi đó là những niềm tin giúp người tiêu dùng biết điều gì là quan trọng hay tốt nhất. Bản ngã cái tôi: Bản ngã cái tôi là toàn bộ những suy nghĩ và tình cảm nhìn nhận về bản thân cá nhân và cách cá nhân nghĩ người khác nhìn nhận mình như thế nào. Đó chính là nhận thức về đặc điểm thể chất và tính cách, năng lực và giá trị của bản thân, là hình ảnh mà cá nhân nghĩ về bản thân mình. Ngoài ra, rủi ro nhận thức là một nhân tố khác ảnh hưởng đến sự thích ứng cá nhân và động cơ. Rủi ro nhận thức là mức độ nhận thức của người tiêu dùng về tính tiêu cực tổng thể của một hành động dựa trên việc đánh giá các kết quả tiêu cực và xác suất xảy ra các kết quả này. Đây là yếu tố bao gồm hai thành phần chính: kết quả tiêu cực của hành động và xác suất xảy ra kết quả. Rủi ro nhận thức cao nếu kết quả tiêu cực có khả năng xảy ra lớn hơn, hay kết quả tích cực có khả năng xảy ra ít hơn và sự thích ứng cá nhân của hành động là lớn. Khi đó, người tiêu dùng sẽ chú ý nhiều hơn, thu thập, xử lý và đánh giá thông tin đầy đủ và kỹ lưỡng hơn. Rủi ro nhận thức có thể liên kết với bất cứ sản phẩm hay dịch vụ nào, nhưng có xu hướng cao hơn khi sản phẩm/dịch vụ là mới, có ít thông tin, có giá trị cao, phức tạp về mặt kỹ thuật, hay có sự khác biệt khá lớn về chất lượng giữa các thương hiệu. Người tiêu dùng không thỏa mãn khi có rủi ro nhận thức cao, vì thế họ thường bị thúc đẩy thực hiện một số hành vi và hoạt động xử lý thông tin nhằm giảm rủi ro như đi thu thập nhiều thông tin từ nhiều nguồn khác nhau. Người tiêu dùng cũng có thể giảm rủi ro bằng cách trung thành với một hoặc một số thương hiệu, để duy trì mức độ hài lòng đã được trải nghiệm trong quá khứ. 8
- Xem thêm -