Tài liệu Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty tnhh mtv phát triển công nghiệp vinashin hải dương

  • Số trang: 71 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 40 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Đề tài: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VINASHIN HẢI DƯƠNG Giáo viên hướng dẫn : TS. Phan Hồng Mai Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hạnh Mã sinh viên : 13120327 Lớp : TCDN 13A.02 Hà Nội - 2014 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.PHAN HỒNG MAI MỤC LỤC MỞ ĐẦU................................................................................................................... CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP.................................................................................................... 1.1. Tài sản của doanh nghiệp............................................................................. 1.1.1. Khái niệm về tài sản................................................................................ 1.1.2. Phân loại TS của doanh nghiệp................................................................ 1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp............................................... 1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệ.............................. 1.2.2. Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng TS của doanh nghiệp....................... 1.2.3. Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp....... CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TNHH MTV PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VINASHIN HẢI DƯƠNG.................................................................................................................. 2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV phát triển công nghiệp Vinashin Hải Dương.......................................................................................... 2.1.1. Tổng quan về Công ty TNHH MTV phát triển công nghiệp Vinashin Hải Dương....................................................................................................... 2.1.2. Hệ thống tổ chức và quản lý trong nhà máy........................................... 2.1.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh............................................................... 2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của Nhà máy........................................... 2.1.5. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV phát triển công nghiệp Vinashin Hải Dương - Nhà máy chế tạo ống thép xoắn Vinashin Hải Dương .............................................................................. 2.1.6. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn...................................... 2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH MTV phát triển công nghiệp Vinashin Hải Dương - Nhà máy chế tạo ống thép xoắn Vinashin Hải Dương.......................................................................................... 2.2.1. Thực trạng sử dụng tài sản lưu động...................................................... SV: Nguyễn Thị Hạnh MSV: 13120327 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.PHAN HỒNG MAI 2.2.2. Thực trạng sử dụng tài sản cố định........................................................ 2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Nhà máy................... 2.3.1.Những kết quả đạt được.......................................................................... 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân............................................................. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VINASHIN HẢI DƯƠNG.......................................................................................................... 3.1. Định hướng của Nhà máy trong thời gian tới........................................... 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TS tại Nhà máy............................ 3.3. Một số kiến nghị.......................................................................................... KẾT LUẬN.............................................................................................................. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................. SV: Nguyễn Thị Hạnh MSV: 13120327 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.PHAN HỒNG MAI DANH MỤC VIẾT TẮT TS : Tài sản TSLĐ : Tài sản lưu động TSCĐ : Tài sản cố dịnh DN : Doanh nghiệp VCĐ : Vốn cố định VLĐ : Vốn lưu động SXKD : Sản xuất kinh doanh NLVL : Nguyên liệu vật HTK : Hàng tồn kho SV: Nguyễn Thị Hạnh MSV: 13120327 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.PHAN HỒNG MAI DANH MỤC BẢNG BIỂU BIỂU SỐ 2.1: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2012 - 2013................................................ BIỂU SỐ 2.2: MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NHÀ MÁY NĂM 2012-2013...................................... BIỂU SỐ 2.3: CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP XOẮN VINASHIN HẢI DƯƠNG................................................. BIỂU SỐ 2.4: MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NỢ NGẮN HẠN CỦA NHÀ MÁY NĂM 2012 - 2013 ....................................................................................................... BIỂU SỐ 2.5: SO SÁNH VỐN CHIẾM DỤNG VÀ VỐN BỊ CHIẾM DỤNG CỦA NHÀ MÁY NĂM 2012-2013............................................... BIỂU SỐ 2.6: CƠ CẤU HÀNG TỒN KHO CỦA NHÀ MÁY NĂM 2012 2013............................................................................................... BIỂU SỐ 2.7: MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY NĂM 2012 - 2013............... BIỂU SỐ 2.8: CƠ CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA NHÀ MÁY NĂM 20122013............................................................................................... BIỂU SỐ 2.9: TÌNH HÌNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA NHÀ MÁY NĂM 2012 - 2013................................................................ BIỂU SỐ 2.10: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIẢ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA NHÀ MÁY TRONG NĂM 2012 - 2013 ....................................................................................................... SV: Nguyễn Thị Hạnh MSV: 13120327 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.PHAN HỒNG MAI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, tài sản cũng đóng một vai trò quan trọng. Tài sản là đòi hỏi đầu tiên và bắt buộc phải có, là yếu tố không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp vừa phải đảm bảo tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nhằm đạt tới mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Sử dụng tài sản một cách hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao được doanh thu, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và khẳng định được vị trí của doanh nghiệp trên thị trường. Năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO đã hứa hẹn một sự thay đổi lớn trong diện mạo của nền kinh tế trên nhiều lĩnh vực: thương mại, dịch vụ, công nghiệp…Hàng rào thuế quan bị xóa bỏ, nền kinh tế của đất nước mở cửa đón nhận những sự thay đổi lớn từ phương thức sản xuất đến việc thay đổi phương thức quản lý… buộc các doanh nghiệp phải tự mình thay đổi để hòa nhập với nền kinh tế thị trường, đặt ra cho các doanh nghiệp bài toán nan giải, đó là: “Doanh nghiệp phải làm gì để có thể tồn tại và phát triển trong một nền kinh tế thị trường đầy biến động, cạnh tranh và nhiều thách thức hiện nay”. Trước tình hình đó, các doanh nghiệp đã không ngừng nâng cao sự tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và có trách nhiệm với tài sản của doanh nghiệp. Sử dụng có hiệu quả tài sản có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng nhằm mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính và chấp hành đúng pháp luật của nhà nước. Nó còn là điều kiện tiên quyết để SV: Nguyễn Thị Hạnh 1 MSV: 13120327 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.PHAN HỒNG MAI doanh nghiệp khẳng định chỗ đứng vững chắc của mình trên thị trường trong nước nói riêng và thị trường quốc tế nói chung. Trong thời gian thực tập tại Nhà máy chế tạo ống thép xoắn Vinashin( Khu công nghiệp tàu thủy Lai Vu-Kim Thành-Hải Dương), được sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn TS. Phan Hồng Mai; được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú trong phòng tài chính kế toán và sự hướng dẫn của bà Nguyễn Thị Hằng- Phó tổng Giám đốc Nhà máy chế tạo ống thép xoắn Vinashin, em đã từng bước làm quen với thực tế, đồng thời từ tình hình thực tiễn làm sáng tỏ những vấn đề lý luận đã học. Qua đó thấy được tầm quan trọng và những vấn đề trong việc quản lý và sử dụng vốn trong các doanh nghiệp nói chung và trong Nhà máy chế tạo ống thép xoắn Vinashin nói riêng. Với mong muốn được góp phần vào việc hoàn thiện việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty, em đã chọn đề tài: “Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH MTV phát triển công nghiệp Vinashin Hải Dương”. 2. Mục đích nghiên cứu. Phát hiện những nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng tài sản của Nhà máy, từ đó có các biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Luận văn tập trung nghiên cứu việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Nhà máy chế tạo ống thép xoắn Vinashin Hải Dương trong những năm tới. 4. Phương pháp nghiên cứu. Đề tài nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp: phương pháp thống kê; phương pháp phân tích, đánh giá dựa trên kết quả so sánh; phương pháp so sánh... SV: Nguyễn Thị Hạnh 2 MSV: 13120327 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.PHAN HỒNG MAI 5. Kết cấu của nghiên cứu. Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề nghiên cứu kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH MTV phát triển công nghiệp Vinashin Hải Dương. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH MTV phát triển công nghiệp Vinashin Hải Dương. SV: Nguyễn Thị Hạnh 3 MSV: 13120327 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.PHAN HỒNG MAI CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Tài sản của doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm về tài sản Tài sản (TS) của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vô hình bao gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp đó. Các TS vô hình như: Các sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại, kiểu dáng công nghiệp... 1.1.2. Phân loại TS của doanh nghiệp Có rất nhiều cách phân loại TS tùy theo hướng phân tích, mục đích của nhà phân tích mà phân loại TS theo các cách khác nhau như TS thực – TS tài chính; TS vô hình – TS hữu hình; TS cố định – TS lưu động... Nhưng ở đề tài này chỉ quan tâm đến phần TS thực của doanh nghiệp với quan niệm TS là phần giá trị vật chất được biểu hiện bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm 2 phần: Tài sản lưu động (TSLĐ) và Tài sản cố định (TSCĐ) 1.1.2.1. TSLĐ của doanh nghiệp. TSLĐ của doanh nghiệp là một bộ phận TS ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên liên tục. Trong các doanh nghiệp tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại: nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến. Tài sản lưu động trong quá trình lưu thông bao gồm thành phẩm chờ tiêu thụ, vốn bắng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước. Tài sản 4 SV: Nguyễn Thị Hạnh MSV: 13120327 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.PHAN HỒNG MAI lưu động nằm trong quá trình sản xuất và tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thông luôn thay đổi cho nhau, vận động không ngừng nhằm làm cho quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên, liên tục. Trong quá trình sản xuất, khác với tài sản cố định, tài sản lưu động của doanh nghiệp luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm. Và giá trị của nó cũng được dịch chuyến một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi sản phẩm được tiêu thụ. Đặc điểm này quyết định sự vận động của TSLĐ là: Ban đầu, doanh nghiệp bỏ tiền để mua nguyên vật liệu, qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo bán thành phẩm và thành phẩm. Kết thúc vòng tuần hoàn, sau khi hàng hoá được tiêu thụ TSLĐ lại trở về hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó. Vậy: Tài sản lưu động là TS chỉ tham gia 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh như nguyên vật liệu... đến chu kỳ sản xuất kinh doanh sau lại phải dùng TSLĐ mới. Xét về mặt giá trị thì doanh nghiệp thu được số tiền lớn hơn số tiền bỏ ra để mua nguyên vật liệu ban đầu do có thêm chi phí nhân công và chi phí sản xuất, chi phí khấu hao...những chi phí đó đều được tính vào giá trị của sảm phẩm tiêu thụ. Mặt khác, để đảm bảo cho quá trình SXKD được diễn ra liên tục thường xuyên thì DN luôn phải dự trữ TSLĐ ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất như: dự trữ nguyên vật liêu; dự trữ bán thành phẩm, thành phẩm; dự trữ tài sản dưới dạng các khoản phải thu, dự trữ tiền. Do vậy, tại mỗi thời điểm, TSLĐ của DN luôn tồn tại dưới các hình thái đã nêu ở trên.  1.1.2.1. TSCĐ của doanh nghiệp. TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu có đặc điểm cơ bản tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất không thay đổi từ chu kỳ đầu tiên cho đến khi bíma thải khỏi quá trình sản xuất. SV: Nguyễn Thị Hạnh 5 MSV: 13120327 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.PHAN HỒNG MAI Như vậy, giá trị của TSCĐ được luân chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm của mỗi chu kỳ SXKD và được bù đắp dưới dạng trích khấu hao từ doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Trong quá trình sản xuất, mặc dù TSCĐ bị hao mòn song chúng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố định của doanh nghiệp đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền. Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố định hữu hình và vô hình được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp. Đó là số vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm, hàng hoá hay dịch vụ của mình. Vì là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kĩ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng ngược lại đặc điểm kinh tế của tài sản cố định trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định. Ta có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau: Một là: TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này do đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định. Hai là: TSCĐ được luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất, khi tham gia các chu kỳ sản xuất một bộ phận tiền được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định, một phần được cố định trong nó. Vốn cố định được tách thành hai bộ phận: SV: Nguyễn Thị Hạnh 6 MSV: 13120327 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.PHAN HỒNG MAI + Bộ phận thứ nhất tương ứng với giá trị hao mòn của tài sản cố định được chuyển vào giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ. Quỹ khấu hao dùng để tái sản xuất tài sản cố định. Trên thực tế khi chưa có nhu cầu đầu tư mua sắm tài sản cố định các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng linh hoạt quỹ này để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình. + Bộ phận thứ hai tức là phần còn lại của vốn tài sản cố định ngày càng giảm đi trong những chu kỳ sản xuất tiếp theo. Ba là: Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển. Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định lại dần giảm xuống cho đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị của nó mới hoàn thành một vòng luân chuyển. Trong các doanh nghiệp TSCĐ là một bộ phận quan trọng chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ TS. Quy mô của TSCĐ, trình độ quản lý và sử dụng nó là nhân tố ảnh hưởng đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh. Từ những đặc điểm trên của TSCĐ đòi hỏi trong việc quản lý TSCĐ phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó. Vì điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệ. TS là điều kiện cần cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, nhưng chưa đủ để đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì trong nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất của mọi doanh nghiệp là lợi nhuận. Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp sẽ phải khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực có sẵn của mình, trong đó sử dụng có hiệu SV: Nguyễn Thị Hạnh 7 MSV: 13120327 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.PHAN HỒNG MAI quả nguồn TS là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để làm rõ khái niệm hiệu quả sử dụng TS của doanh nghiệp ta sẽ đi tìm hiểu các khái niệm liên quan như hiệu quả, hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả là mối tương quan giữa đầu vào và đầu ra của nột quá trình kinh tế - kỹ thuật nhằm đạt được những mục đích xác định. Có thể hiểu như sau: - Hiệu quả kỹ thuật là mối tương quan giữa đầu vào của các yếu tố sản xuất và sản phẩm ở đầu ra. Mối tương quan này có thể đo bằng hiện vật. - Hiệu quả kinh doanh là mối tương quan giữa đầu vào và đầu ra của quá trình kinh doanh (hàng hóa, dịch vụ). Mối tương quan này được đo bằng thước đo tiền tệ. Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào (các nguồn nhân tài, vật lực) của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí tiết kiệm nhất. Hiệu quả sản xuất kinh doanh thường được đánh giá dựa trên so sánh tương đối lợi nhuận và vốn bỏ ra. Vậy: Hiệu quả sử dụng TS là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng TS vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa với chi phí hợp lý. Có thể nói rằng hiệu quả sử dụng TS là thước đo trình độ sử dụng nguồn nhân lực, tài chính của doanh nghiệp, đó là vấn đề cơ bản gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng TS là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng TS không những đảm bảo cho doanh nghiệp an toàn về mặt tài chính, hạn chế rủi ro, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận đồng thời khẳng định thêm uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp mình, nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. SV: Nguyễn Thị Hạnh 8 MSV: 13120327 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.PHAN HỒNG MAI Trong quá trình sử dụng TS, để đạt được hiệu quả cao doanh nghiệp phải giải quyết một số vấn đề sau: Thứ nhất: Đảm bảo tính tiết kiệm, nghĩa là TS phải được sử dụng hợp lý, đúng mục đích. Thứ hai: Phải tiến hành đầu tư phát triển chiều sau đồng thời phải mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Thứ ba: Doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đã đề ra. 1.2.2. Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng TS của doanh nghiệp. 1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả TSCĐ.  Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế) Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = VCĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh cứ đầu tư trung bình 1 đồng vốn cố định thì tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (hoặc sau thuế). Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao.  Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Doanh thu (doanh thu thuần) Hiệu suất sử dụng TSCĐ = NG TSCĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ ngày càng cao.  Hàm lượng TSCĐ: TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ Hàm lượng TSCĐ= SV: Nguyễn Thị Hạnh Doanh thu thuần trong kỳ 9 MSV: 13120327 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.PHAN HỒNG MAI Chỉ số này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn, tài sản cố định. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.  Hệ số hao mòn tài sản cố định: Số khấu hao lũy kế ở thời điểm tính Hệ số hao mòn TSCĐ = NG TSCĐ ở thời điểm tính Hệ số này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ so với thời điểm đầu tư ban đầu. Hệ số hao mòn càng cao chứng tỏ mức độ đầu tư, đổi mới TSCĐ càng thấp.  Tỷ suất đầu tư tài sản cố định: Giá trị còn lại của TSCĐ Tỷ suất đầu tư TSCĐ = Tổng giá trị tài sản Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Nói cách khác, cứ 1 đơn vị TS thì để lại bao nhiêu đồng đầu tư vào TSCĐ. 1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ.  Vòng quay TSLĐ trong kỳ: Vòng quay TSLĐ trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ = TSLĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị TSLĐ sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSLĐ càng cao.  Hiệu quả sử dụng TSLĐ: Lợi nhuận sau thuế Hiệu quả sử dụng TSLĐ SV: Nguyễn Thị Hạnh = TSLĐ sử dụng bình quân trong kỳ 10 MSV: 13120327 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.PHAN HỒNG MAI Hệ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn TSLĐ. Nó cho biết mỗi đơn vị TSLĐ có trong kỳ đem lại bao nhiệu đơn vị lợi nhuận sau thuế.  Vòng quay HTK: Vòng quay HTK Giá vốn hàng hóa = Tồn kho bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một kỳ nhất định, qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính xác định mức dự trữ vật tư, hàng hóa hợp lý trong chu kỳ sản xuất kinh doanh.  Vòng quay khoản phải thu trong kỳ: Vòng quay khoản phải thu trong kỳ Doanh thu bán hàng trong kỳ = Các khoản phải thu bình quân Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSLĐ càng cao. 1.2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả TS.  Vòng quay tổng TS: Doanh thu thuần Vòng quay tổng TS = TS bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất của việc đầu tư vào TS. Trong kỳ, cứ sử dụng được một đơn vị TS thì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần từ tiêu thụ sản phẩm.  Hệ số khả năng sinh lời của TS: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế Hệ số khả năng sinh lời TS = TS bình quân trong kỳ SV: Nguyễn Thị Hạnh 11 MSV: 13120327 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.PHAN HỒNG MAI Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của đơn vị TS không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập DN và nguồn gốc của TS. Chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá trình độ sử dụng TS của DN. 1.2.3. Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. 1.2.3.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp.  Nhân tố con người: Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TS. Con người được đề cập tới ở đay là toàn bộ lực lượng lao động trong doanh nghiệp gồm các nhà quản lý doanh nghiệp và những người thực hiện trực tiếp việc sản xuất kinh doanh. Trong quá trình SXKD, nếu nhà quản lý không có phương án SXKD hữu hiệu, không bố trí hợp lý các khâu sản xuất sẽ gây lãng phí về nhân lực, nguyên vật liệu... Điều này sẽ ảnh hưởng tới tình hình SXKD nói chung và hiệu quả sử dụng TS nói riêng.  Cơ cấu vốn: Cơ cấu vốn thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành vốn trong tổng vốn sử dụng. Cơ cấu vốn được xem xét theo nguồn vốn và các tiêu chí khác nhau. Do chịu sự ảnh hưởng khác nhau nên cơ cấu vốn của mỗi nhân tố chính ảnh hưởng đến cơ cấu vốn gồm: - Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô của vốn huy động. Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ hỗ trợ đến hạn, khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ có nguồn để trả lãi vay. Trong trường hợp này, tỷ trọng của vốn huy động trong tổng số vốn của DN sẽ cao và ngược lại. - Cơ cấu tài sản: TSCĐ là loại tài sản có thời gian thu hồi dài, do đó nó phải được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn; ngược lại, TSLĐ sẽ được đầu tư bằng một phần của nguồn vốn dài hạn, còn lại sẽ được đầu tư chủ yếu từ vốn ngắn hạn. - Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật: Những DN nào có chu kỳ kinh doanh dài, vòng quay vốn chậm thì cơ cấu vốn nghiêng về VCSH; ngược lại, những DN thuộc ngành dịch vụ, bán buôn... thì vốn tài trợ từ các khoản nợ sẽ chiếm SV: Nguyễn Thị Hạnh 12 MSV: 13120327 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.PHAN HỒNG MAI tỷ trọng cao. - Mức độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo: Trong kinh doanh phải chấp nhận rủi ro, nhưng đồng nghĩa với việc tăng cơ hội để gia tăng lợi nhuận. Tăng tỷ trọng của vốn vay nợ sẽ tăng mức độ mạo hiểm. - Doanh lợi vốn và lãi suất huy động: Khi doanh lợi vốn cao hơn lãi suất vốn vay sẽ lựa chọn hình thức tài trợ bằng vốn vay. Ngược lại, khi doanh lợi vốn nhỏ hơn lãi suất vốn vay thì cấu trúc lại nghiêng về VCSH. - Thái độ của người cho vay: Thông thường người cho vay thích cơ cấu nghiêng về VCSH, với cấu truc này thì DN có khả năng trả nợ đúng hạn, có sự an toàn về đồng vốn mà họ bỏ ra để cho vay.  Cơ cấu vốn có vai trò quan trọng đối với DN, nó ảnh hưởng đến chi phí vốn, đến khả năng kinh doanh và do đó, ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của đồng vốn. Chính vì vậy mà cơ cấu vốn là nhân tố tác động gián tiếp nhưng lại rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn của DN. Giải quyết tốt vấn đề cơ cấu vốn hợp lý chính là thực hiện tốt các mặt: - Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa VCĐ tích cực (vốn đầu tư vào TSCĐ tham gia trực tiếp vào sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải...) và VCĐ không tích cực( nhà kho, nhà xưởng, trụ sở văn phòng...) - Một cơ cấu vốn hợp lý sẽ thúc đẩy đồng vốn vận động nhanh giữa các quá trình SXKD không bị ứ đọng hay sử dụng sai mục đích.  Nhân tố chi phí vốn: Để sử dụng vốn, DN phải bỏ ra một chi phí nhất định. Có thể hiểu, chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn và chi phí mà DN phải trả cho việc huy động vốn như: lãi suất, chi phí phát hành cổ phiếu... Cơ cấu VLĐ, VCĐ phù hợp với đặc điểm SXKD của DN sẽ giúp DN tiết kiệm chi phí vốn. Vốn sẽ được lưu thông, quay vòng một cách hợp lý giúp DN đạt hiệu quả cao trong việc SXKD; ngược lại, khi cơ cấu vốn không hợp lý sẽ dẫn đến việc vốn bị ứ đọng, chi phí cơ hội cho việc sử dụng vốn sẽ bị lãng phí. SV: Nguyễn Thị Hạnh 13 MSV: 13120327 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.PHAN HỒNG MAI  Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành SXKD: Yếu tố này có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn. Mỗi ngành SXKD có những đặc điểm khác nhau về mặt kinh tế kỹ thuật như: tính chất ngành nghề, đặc điểm kỹ thuật và chu kỳ sản xuất kinh doanh. Ảnh hưởng của yếu tố này được thể hiện ở quy mô, cơ cấu vốn. Quy mô, cơ cấu vốn khác nhau ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn, phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán, chi trả... do đó, ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất thể hiện ở nhu cầu vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Những DN hoạt động trong những ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu VLĐ giữa các quý trong năm thường biến động lớn, doanh thu bán hàng không được đều, tình hình thanh toán chi trả cũng gặp khó khăn, ảnh hưởng tới chu kỳ thu tiền bình quân, tới hệ số vòng quay vốn... do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của DN. Ngược lại, những DN có chu kỳ SXKD ngắn thì nhu cầu vốn trong năm thường không có biến động lớn, DN thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp DN dễ dàng đảm bảo cân đối thu chi bằng tiền và đảm bảo nguồn vốn trong kinh doanh, vốn được quay nhiều vòng trong năm. 1.2.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp. Bất cứ một DN nào cũng có một môi trường kinh doanh nhất định. Môi trường kinh doanh là tất cả những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động của DN. Hiệu quả sử dụng vốn của DN sẽ chịu ảnh hưởng bởi nhũng nhân tố sau:  Sự ổn định của nền kinh tế: Những biến động của nền kinh tế có thể gấy ra những rủi ro trong kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước. Những rủi ro đó có ảnh hưởng tới các khoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị... Nền kinh tế ổn định và tăng trưởng ở một mức độ nào đó thì DN muốn duy trì và phát triển SV: Nguyễn Thị Hạnh 14 MSV: 13120327 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.PHAN HỒNG MAI phải phấn đấu để phát triển với nhịp độ tương đương.  Chính sách kinh tế của Nhà nước đối với DN: Để tạo ra môi trường kinh tế ổn định, đảm bảo cho sự phát triển bền vững, Nhà nước điều hành và quản lý nền kinh tế vĩ mô bằng các chính sách kinh tế vĩ mô. Bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN. Sự nhất quán trong chủ trương đường lối cơ bản của Nhà nước luôn là yếu tố cho DN hoạch định kế hoạch SXKD và có điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Hệ thống tài chính tiền tệ, lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khóa của chính phủ có tác động lớn đến quá trình ra quyết định kinh doanh và kết quả hoạt động SXKD của DN. - Chính sách lãi suất: Lãi suất tín dụng là một công cụ chủ yếu để điều hành lượng cung tiền tệ, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn và tình hình SXKD của DN. Khi lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu DN không có vốn cơ cấu hợp lý, kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sử dụng vốn nhất là phần vốn vay sẽ bị giảm sút. Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất là vấn đề quan trọng khi quyết định thực hiện một hoạt động đầu tư hay một phương án SXKD. DN phải tính toán xem hoạt động đầu tư hay phương án sản xuất có đảm bảo được doanh lợi vốn lãi suất tiền vay hay không, nếu nhỏ hơn thì có nghĩa không hiệu quả, DN sẽ thu hồi vốn. - Chính sách thuế: Thuế là công cụ quan trọng của Nhà nước để điều tiết kinh tế vĩ mô nói chung và điều tiết hoạt động của DN nói riêng. Chính sách thuế có tác động trực tiếp tới hoạt động SXKD của DN bởi mức thuế cao hay thấp sẽ làm cho phần LNST nhiều hay ít, ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn của DN. - Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống tài chính trung gian: Một thị trường tài chính và hệ thống tài chính trung gian phát triển đầy đủ và đa dạng sẽ tạo điều kiện cho DN tìm kiếm nguồn vốn có chi phí rẻ, đồng thời có thể đa dạng các hình thức đầu tư và có cơ cấu vốn hợp lý.  Một số nhân tố khác như: 15 SV: Nguyễn Thị Hạnh MSV: 13120327
- Xem thêm -