Tài liệu Báo cáo thực tập tại công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội

  • Số trang: 44 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 43 |
  • Lượt tải: 0
trancongdua

Đã đăng 1751 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phần 1 mở đầu 1. Sự cần thiết phải đi thực tập và viết báo cáo thực tâp - Sự cần thiết phải đi thực tập Thực hiện phương châm giáo dục của Đảng và lời dạy của Bác “Học đi đôi với hành” và “Lý thuyết gắn liền với thực tế, nhà trường gắn liền với xã hội”. Vì vậy trường TCKTTC Hà Nội trong mỗi khoá học đều tổ chức cho học sinh thực tập tại các đơn vị sản xuất kinh doanh với mục đích kiểm nghiệm những kiến thức đã học nhằm củng cố về mặt lý thuyết. Tổ chức cho học viên đi thực tập là điều tất yếu, không thể thiếu trong các trường trung cấp chuyên nghiệp nói chung và trường TCKTTC Hà Nội nói riêng. - Sự cần thiết phải viết báo cáo thực tâp: Để đánh giá kết quả trong thời gian thực tập thì khi kết thúc mỗi đợt thực tập mỗi học sinh phải viết cho mình một bản báo cáo để đánh giá lại quá trình học tập và kết quả thu nhận được từ thực tế, giúp nhà trường đánh giá xem xét kết quả rèn luyện của từng học viên tại cơ sở là một tất yếu. 2. Lý do chọn chuyên đề viết báo cáo thực tâp Sau hơn một tháng thực tập tại Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội em đã học hỏi được rất nhiều về trách nhiệm cũng như nghiệp vụ kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng. Trong mỗi phần hành kế toán nó đều có vai trò hết sức quan trọng trong việc cung cấp thông tin, kiểm tra đánh giá thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp, trong các phần hành kế toán đó em thấy vốn bằng tiền có vai trò đặc biệt và hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà nội , vì thế nên em đã chọn phần hành kế toán vốn bằng tiền làm chuyên đề chính cho việc viết bản báo cáo thực tập của mình. 3. Kết cấu của báo cáo thực tập Báo cáo gồm 5 phần - Phần 1: Mở đầu - Phần 2: Tổng quan về doanh nghiệp học viên đến thực tâp - Phần 3: Tổng quan về công tác kế toán của doanh nghiệp đến thực tâp - Phần 4: Báo cáo về công tác kế toán theo chuyên đề ở doanh nghiệp học viên đến thực tâp - Phần 5: Nhận xét, đánh giá và kết luận 4. ý kiến của tác giả 1 Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng với trình độ hiểu biết còn hạn chế, kinh nghiệm viết còn chưa nhiều nên trong quá trình viết báo cáo thực tập chắc chắn bài viết còn có nhiều thiếu sót và không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Em kính mong và chân thành tiếp thu những ý kiến đóng góp, chỉ bảo, giúp đỡ của thầy, cô giáo và phòng kế toán Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội để em hoàn thành thiện hơn nữa bản báo cáo của mình, để bản thân có nhiều kiến thức và kinh nghiệm hơn nữa nhằm làm tốt công tác kế toán sau này. Em xin chân thành cám ơn! 2 phần II tổng quan về công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội. 2.1.Giới thiệu sơ bộ. 2.1.1. Tên doanh nghiệp - Tên viết bằng tiếng việt : Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội. - Tên viết bằng tiếng nước ngoài: hanoi construction$ import - export company limited. - tên viết tắt : hanoico.,ltd. 2.1.2. địa chỉ. Km 1+500,đường 196, xã Nhân Hoà ,Huyện Mỹ Hào,tỉnh Hưng Yên. 2.1.3. điện thoại của công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội:0321952538.Fax: 0321952539.Email: xây dựng 08@ gmail.com. 2.1.4. Giám đốc hiện tại của công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội. - Họ và tên: Lê Lâm Toàn sinh ngày 21 tháng 04 năm 1974. - trình độ văn hoá:12/12 . Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng. - kinh nghiệm quản lý : 6 năm. - sở thích : Thích kinh doanh, ưa mạo hiểm. 2.1.5. Cơ sở pháp lý. - Số ngày tháng năm của giấy phép kinh doanh mới nhất của doanh nghiệp Công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội thành lập ngày 24 tháng 10 năm 2005 theo qđ số 0504000185/qđ- uBNd tỉnh Hưng Yên. - Vốn điều lệ của doanh nghiệp vốn điều lệ của công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội là : 5.600.000.000đ (Năm tỷ sáu trăm triệu đồng chẵn) 2.1.6. Loại hình doanh nghiệp. công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội là một công ty tnhh một thành viên, được thành lập và hoạt động hợp pháp tại việt nam.thực hiện các hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật. 2.1.7. nhiệm vụ của doanh nghiệp Trên giấy phép kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà nội ghi nhiệm vụ chính của công ty là: 3 - Xây dựng dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi - Thương mại: Mua bán thép sắt, vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị, đồ dân dụng. 2.2. tìm hiểu về bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội. 2.2.1. Bộ máy quản lý doanh nghiệp. - Phòng giám đốc (01 người): Có chức năng điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động kinh doanh của Cụng ty với nhà nước và chịu trách nhiệm trước các cổ đông. Đồng thời ban giỏm đốc cũn cú nhiệm vụ quyết định tất cả mọi văn kiện liờn quan đến hoạt động chung về kinh doanh trong cỏc phũng ban của Cụng ty. - phòng Tài chính - Kế toán gồm có 5 người: nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán làm công tác quản lý tài sản,hạch toán giá thành kế hoạch,thu chi tài chính tháng quý năm theo kế hoạch,sản xuất cùng phồng kinh doanh,đội xây dựng hoàn chỉnh phương án khoán đến từng đội xây dựng. - Phòng tổ chức hành chính có 4 người: Đây là bộ phận có vai trũ cần thiết đối với doanh nghiệp. Phải đảm bảo được công việc tiếp khách, hành chính khác, thu mua vật liệu,... - Phòng kỹ thuật có 5 người: Nhiệm vụ chính là thiết kế xây dung và kiểm tra quá trình xây dung 2.2.2.bộ phận sản xuất kinh doanh của công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội . - Phòng điều hành công trường: có 4 người với nhiệm vụ giám sát chỉ đạo các đội thi công theo đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng công trình - Đội thi công số 1 ( 10 người), đội thi công số 2( 9 người), đội thi công số 3 (10 người), đội thi công số 4 (10 người), đội thi công số 5 (8 người), đội thi công số 6 (9 người): Các đội thi công trên tham gia đảm nhận xây dựng các công trình - Đội cơ giới (10 người): Nhiệm vụ là vận chuyển, san lấp mặt bằng các công trình 2.2.3: bộ phận kinh doanh của công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu Hà nội. trung tâm tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của công ty tai trụ sở chính của công ty Km 1+500 đường 196 - nhân hoà - mỹ hào - hưng yên. 4 Phòng kinh doanh có 5 người: nhiệm vụ của phòng kinh doanh là tiêu thụ sản phẩm, lập và thực hiện các kế hoạch tiêu thụ sản phẩm. 2.3.tìm hiểu về cơ sở vật chất,lao động của công ty tnhh xây dựng và xuất nhập khẩu hà nội. 2.3.1. diện tích đất phục vụ sản xuất kinh doanh. - diện tích đất của công ty tnhh xây dựng và xuât khẩu hà nội là một ha,công ty thuê 50 năm. 2.3.2;các loại tscđ của công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội. 2.3.2.1.TSCĐ hữu hình. - Nhà cửa có 0,1 ha làm văn phòng,0,5 ha làm kho và nhà xưởng. - máy móc thiết bị: 04 Máy xúc, 2 máy ủi,1 máy đóng cọc bê tông, 2 máy lu rung, 1 cần cẩu thuỷ lực, 1 máy san, 2 máy đầm. - Phương tiện vận tải: 02 Ôtô 4 chỗ, 04 ôtô tải. - Thiết bị truyền dẫn: Công ty không có - TSCĐ dùng cho quản lý: 02 máy tính LaPTop, 06 máy tính bàn, 02 máy điều hoà nhiệt độ, 01Bộ bàn ghế - TSCĐ hữu hình khác: Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội không có 2.3.2.2: TSCĐ thuê tài chính của Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội. Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội không có TSCĐ thuê tài chính. 2.3.2.3.TSCĐ vô hình của Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội. Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội có 01 phần mềm lập dự toán xây dựng 2.3.3. Các loại nguyên vật liệu,dụng cụ hay dùng của Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội. 2.3.3.1: các loại nguyên vật liệu hay dùng tại công Ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội. Các loại NVL hay dùng ở công ty: Xi măng, sắt, thép, sỏi, đá, cát.Các loại NVL này do các nhà máy xi măng, các cửa hàng vật liệu xây dung cung cấp 2.3.3.2. Các loại dụng cụ hay dùng ở công Ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội. 5 Công ty hay sử dụng các loại dụng cụ là máy cắt gạch, máy kính vọng, máy thuỷ bình. Các công cụ này do các nhà sản xuất trong nước cung cấp. 4.2.3.4: Lực lượng lao động của Công Ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội. - Số lượng lao động của Công Ty là 90 người. - Cơ cấu lao động trong công Ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội. Cuối năm 2009 STT A 1 2 3 4 5 SL % 90 2 25 20 30 13 Nội dung Tổng LĐ phân theo trình độ Trình độ trên đại học Trình độ đai học Trình độ cao đẳng Trình độ Trung cấp Lao động phổ thông( sơ cấp) 100 2,2 27,8 22,2 33,3 14,5 Nguồn lao động chủ yếu của công ty chủ yếu là thuê ngoài và các lao động của công ty là do các tỉnh phía Bắc cung cấp. 2.4. Tìm hiểu về sản phẩm, hàng hoá ,dịch vụ của công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội. Công Ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội sản xuất kinh doanh hàng hoá là sơn, sắt thép, xi măng, cát, sỏi, đồ dân dụng, máy móc thiết bị. Thi trường tiêu thụ của doanh nghiệp chủ yếu là các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hà nội, Bắc ninh. 2.5. Tìm hiểu về tài sản, nguồn vốn, chi phí, thu nhập và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội năm 2009. 2.5.1. về tài sản và nguồn vốn đầu năm và cuối năm 2009 của Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội. Tài Sản 1.TSNH 2.TSDH Đầu năm Cuối năm Nguồn vốn Đầu năm Cuối năm 3,293,858,250 5,055,354,517 1.nợ phải trả 2,274,087,404 1,650,677,878 4,554,166,865 3,842,104,143 2.Vốn CSH 6,197,347,237 6,623,371,256 6 Cộng TS 7,848,025,115 8,897,458,660 Cộng NV 7,848,025,115 8,987,458,660 2.5.2.Về chi phí,thu nhập và kết quả kinh doanh của công ty tnhh xây dựng và xuât khẩu hà nội năm 2009 đơn vị tính:đồng Chỉ tiêu 1. Doanh thu bán hàng 2. Các khoản giảm doanh thu 3. Doanh thu thuần 4. Giá vốn hàng bán 9,775,054,049 5. Chi phí bán hàng 6. Chi phí QLDN 7. Doanh thu tài chính 196,547,6198. Chi phí tài chính 10. Chi phí khác 180,000,000 9. thu nhập khác 11. Lợi nhuận trước thuế 12. Chi phí thuế TNDN 13. Lợi nhuận sau thuế 452,780,921 Năm 2009 11,194,211,862 82,750 11,194,129,116 7,616,629,951 Năm 2008 8,793,141,120 8,793,141,120 400,000,000 473,549,912 5,682,746 3,500,000 160,000,000 339,283,326 300,000,000 4,256,563 170,000.000 603,707,895 150,926,974 426,024,190 568,032,025 142,008,000 Phần iii tổng quan về công tác kế toán của doanh nghiệp đến thực tập 7 3.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội. 3.1.1: Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà nội. Xuất phát từ đặc điểm ,tổ chức bộ máy kế toán được tơ chức theo mô hình kế toán tập trung ,toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập chung tại phòng tài chính - kế toán của công ty dưới sự phân công của kế toán trưởng. 3.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội. Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán vật liệu,TSCĐ,tiền mặt, TGNH Kế toán tiền lương và thanh toán công nợ Thủ quỹ 3.1.3. Chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán của công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu Hà nội. * kế toán trưởng: Phụ trách chung,chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán tài chính của công ty,chịu trách nhiệm chỉ đạo,kiểm tra công việc kế toán dã dược giao cho từng nhân viên kế toán thực hiện đồng thời chịu trách nhiệm trước ban giám đốc, cấp trên, nhà nước về công tác kế toán tại đơn vị cũng như việc chấp hành chế độ tài chính, pháp lệnh thống kê và toàn bộ báo cáo tài chính, những thông tin kinh tế. * kế toán tổng hợp: Nhiệm vụ thu thập chứng từ của các bộ phận kế toán chi tiết chuyển đến, phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ và ghi vào các sổ kế toán tổng hợp có liên quan theo từng tháng, lập báo cáo quyết toán quý, năm. * Kế toán tiền lương và thanh toán công nợ: Nhiệm vụ tổng hợp và phân loại, lập bảng tính lương, bảng kê chi tiết và các khoản theo dõi công nợ, ghi sổ theo dõi chi tiết TK 141, TK 334, TK 334,TK 338,Tk 333 8 * Kế toán vật liệu,TSCĐ, tiền mặt,TGNH: Làm nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động và hiện có của vật liệu,TSCĐ thông qua các phiếu nhập, phiếu xuất để vào các sổ chi tiết vật tư, các chứnh từ nhập điều động các biên bản thanh lý TSCĐ, theo dõi tiền mặt tại quỹ, đồng thời thực hiện các giao dịch với ngân hàng về những công việc liên quan tới tài sản nay. * Thủ quỹ: là người chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt và các ấn chỉ. Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi đã hợp lý, hợp lệ để ghi sổ quỹ tiền mặt. Định kỳ đối chiếu số liệu ở sổ quỹ với sổ kế toán chi tiết tiền mặt do kế toán ghi chếp. 3.2. Tổ chức sổ kế toán ở Công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội. 3.2.1.Hình thức sổ kế toán của công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội. Hiện nay có 5 hình thức sổ kế toán: Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung. 3.2.2. Sơ đồ hình thức sổ kế toán của công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội. Do công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung nên sơ đồ hình thức ghi sổ ở công ty như sau: Chứng từ gốc Sổ quỹ TM Nhật ký chung Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Giải thích sơ đồ: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng 9 Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Kiểm tra, đối chiếu (1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, đã được kiểm tra, kế toán tiến hành: - Ghi nhật ký chung, sau đó từ nhật ký chung ghi vào sổ cái các tài khoản - Các chứng từ gốc liên quan đến thu chi tiền mặt được vào sổ quỹ tiền mặt - Các chứng từ gốc liên quan đến đối tượng ké toán chi tiết được dùng để ghi vào các sổ, thẻ chi tiết có liên quan. (2) Cuối kỳ: - Cộng sổ cái các tài khoản - Cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết - Từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán lập các bảng tổng hợp chi tiết - Đối chiếu giữa bảng tổng hợp chi tiết với tài khoản tương ứng - Sau khi đối chiếu khớp đúng, kế toán căn cứ vào sổ cái các TK để lập bảng cân đối tài khoản - Từ bảng cân đối tài khoản và các bảng tổng hợp chi tiết và sổ chi tiết, kế toán lập các báo cáo tài chính 3.3. Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội. 3.3.1.Chứng từ, tài khoản và hệ thống báo cáo tài chính áp dụng ở Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội. * Về chứng từ kế toán. Theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các văn bản pháp luật khác thì hệ thống chứng từ kế toán Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội sử dụng bao gồm: Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc & Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn. ố TT 1 2 Số hiệu chứng từ 01a - LĐTL Tên chứng từ Bảng chấm công Tính chất BB HD x x 01b - LĐTL Bản 10 g chấ m côn g làm thê m giờ 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Bảng thanh toán tiền lương Bảng thanh toán tiền thưởng Giấy đi đường Phiếu xác nhận sẩn phẩm hoặc công việc hoàn thành Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài Hợp đồng giao khoán Biên bản thanh lý (nghiệm thu ) hợp đồng giao khoán Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Bản g phâ n bổ tiền lươ ng và bảo hiể m xã hội 11 - LĐTL 13 Phiếu nhập kho 14 Phiếu xuất kho Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm 15 hàng hoá 11 02 - LĐTL 03 - LĐTL 04 - LĐTL 05 - LĐTL 06 - LĐTL 07 - LĐTL 08 - LĐTL 09 - LĐTL 10 - LĐTL x x x x x x x x x x 01 - VT 02 – VT x x 03 – VT x 16 17 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hoá 18 19 20 21 22 23 24 02 – TT Giấy đề nghị tạm ứng Giấy thanh toán tiền tạm ứng Giáy đề nghị thanh toán Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) Biên bản giao nhận TSCĐ Biên bản thanh lý TSCĐ Biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành Biên bản đánh giá lại TSCĐ Biên bản kiểm kê TSCĐ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH 24 25 26 27 28 29 Phiếuthu Phiếu chi 05 – VT 01 - TT Hoá đơn GTGT Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ x x 03 – TT 04 – TT 05 – TT 08a – TT 01 – TSCĐ 02 - TSCĐ x x x x x x 03 - TSCĐ 04 - TSCĐ 05 – TSCĐ 06 – TSCĐ Dan h sách ngư ời nghỉ hưở ng trợ cấp ốm đau thai sản 30 31 x 01 - GTGT - 3 LL 03 PXK – 3LL x x x x x x x x - Kế toán trưởng của công ty có trách nhiệm quy định trình tự xử lý chứng từ kế toán, cụ thể: Quy định ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các chứng từ, kiểm tra và hoàn thiện chứng từ, tổ chức luân chuyển chứng từ và lưu trữ chứng từ. * Về hệ thống tài khoản kế toán. 12 Hệ thống tài khoản kế toán là bảng liệt kê tất cả các tài khoản kế toán được sử dụng trong công tác kế toán ở một doanh nghiệp, nó bao gồm: Tên gọi, số hiệu, nội dung, kết cấu, quy định hạch toán và một số định khoản kế toán chủ yếu. Theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì hệ thống tài khoản kế toán Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội dùng bao gồm: 111 Tiền mặt 1111 112 Tiền Việt Nam Tiền gửi ngân hàng 1121 Tiền Việt Nam 131 Phải thu của khách hàng 133 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ 1332 138 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ Phải thu khác 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý 1388 Phải thu khác 141 Tạm ứng 142 Chi phí trả trước ngắn hạn 144 Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn 152 Nguyên liệu, vật liệu 153 Công cụ dụng cụ 1531 Công cụ dụng cụ 154 Chi phí SXKD dở dang 156 Hàng hoá 211 Tài sản cố định hữu hình 2111 Nhà cửa, vật kiến trúc 2112 Máy móc, thiết bị 2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý 13 213 Tài sản cố định vô hình 2131 Quyền sử dụng đất 2135 Phần mềm kế toán 214 Hao mòn tài sản cố định 2141 Hao mòn tài sản cố định hữu hinh 2143 Hao mòn tài sản cố định vô hinh 241 Xây dựng cơ bản dở dang 2411 Mua sắm TSCĐ 2412 Xây dựng cơ bản 2413 Sửa chữa lớn TSCĐ 242 Chi phí trả trước dài hạn 244 Ký quỹ, ký cược dài hạn 311 Vay ngắn hạn 331 Phải trả cho người bán 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 3331 Thuế GTGT phải nộp 33311 Thuế GTGT đầu ra 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp 3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất 3338 Các loại thuế khác 3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác 334 Phải trả người lao động 3341 Phải trả công nhân viên 3348 Phải trả người lao động khác 335 Chi phí phải trả 338 Phải trả, phải nộp khác 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết 3382 Kinh phí công đoàn 3383 Bảo hiểm xã hội 3384 Bảo hiểm y tế 3388 Phải trả, phải nộp khác 341 Vay dài hạn 344 Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn 411 Nguồn vốn 14 kinh doanh 4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4118 Vốn khác 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 414 Quỹ đầu tư phát triển 415 Quỹ dự phòng tài chính 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 421 Lợi nhuận chưa phân phối 4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước 4212 431 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay Quỹ khen thưởng phúc lợi 4311 Quỹ khen thưởng 4312 Quỹ phúc lợi 4313 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ 441 Nguồn vốn đầu tư XDCB 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5112 Doanh thu cung cấp thành phẩm 515 Doanh thu hoạt động tài chính 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 622 Chi phí nhân công trực tiếp 623 6231 6232 6233 Chi phí sử dụng máy thi công Chi phí nhân công Chi phí vật liệu Chi phí dụng cụ sản xuất 6234 Chi phí khấu hao máy thi công 6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí khác bằng tiền 6238 627 Chi phí sản xuất chung 6271 Chi phí nhân công phân xưởng 6272 Chí phí vật liệu 15 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6278 Chi phí bằng tiền khác 632 Giá vốn hàng bán 635 Chi phí tài chính 641 Chi phí bán hàng 6411 Chi phí nhân viên bán hàng 6412 Chi phí vật liệu bán hàng 6413 Chi phí đồ dùng bán hàng 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ 6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6418 Chi phí bằng tiền khác 642 Chi phí quản lý DN 6425 6421 Chi phí nhân viên quản lý 6422 Chi phí vật liệu quản lý 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ Thuế, phí và lệ phí 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6428 Chi phí bằng tiền khác 711 Thu nhập khác 811 Chi phí khác 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 911 Xác định kết quả kinh doanh * Về báo cáo tài chính . Hàng năm kế toán công ty TNHH Xây Dựng và xuất Khẩu Hà Nội lập báo cáo tài chính theo quyết định số15/2006/QĐ/BTC ban hành ngày 20/03/2006 gồm: 16 + Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 - DN + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 - DN + Báo cáo kết quả hoạt động SXKD: Mẫu số B02 - DN + Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 - DN Ngoài ra Công ty còn lập thêm các báo cáo, khác như: Báo cáo chi phí sản xuất, báo cáo tăng, giảm TSCĐ, Báo cáo chi tiết công nợ, Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước 3.3.2.Phương pháp kế toán hàng tồn kho ở doanh nghiệp * Về phương pháp tính giá trị hàng tồn kho ở doanh nghiệp - Hàng tồn kho nhập kho Hàng tồn kho nhập kho ở Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà nội được tính theo giá thực tê( hay giá gốc) Giá thực tế nhập do mua ngoài = Giá mua + Chi phí thu mua - Hàng tồn kho xuất kho Hàng tồn kho xuất kho ở Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Trị giá vốn của VL,CCDC,hàng hoá Đơn giá VL,CCDC,hàng + tồn đầu kỳ Số lượng = hoá xuất kho Trị giá vốn của VL,CCDC,hàng hoá nhập trong kỳ Số lượng + tồn kho đầu kỳ Giá trị thực tế của VL,CCDC,hàng hoá VL,CCDC,hàn VL,CCDC,hàng hoá nhập kho trong kỳ Số lượng = VL,CCDC,hàng hoá Đơn giá x VL,CCDC,hàng hoá xuất kho trong kỳ g hoá xuất kho xuất kho * Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho ở doanh nghiệp Hàng tồn kho ở Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên 17 Theo phương pháp này thì hàng tồn kho của Công ty TNHH xây dung và xuất khẩu Hà nội được ghi chép phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn kho các loại vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm trên các tài khoản hàng tồn kho (151, 152,153,154,155) và các sổ kế toán chi tiết khi có các chứng từ nhập - xuất hàng tồn kho. Giá trị hàng tồn kho được xác định vào bất cứ thời điểm nào trên sổ kế toán. 3.3.3.Phương pháp hạch toán thuế GTGT ở doanh nghiệp Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà nội hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ vì vậy thuế GTGT khi mua vật liệu - công cụ dụng cụ về phục vụ sản xuất kế toán ghi nợ TK 133 - thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, còn thuế GTGT đầu ra không tính vào doanh thu mà được hạch toán vào TK 333. Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà nội chỉ nộp thuế GTGT khi thuế GTGT đầu ra lớn hơn thuế GTGT đầu vào 3.3.4.Phương pháp khấu hao tài sản cố định ở doanh nghiệp Hiện nay có rất nhiều phương pháp khấu hao TSCĐ như: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, phương pháp khấu hao theo tổng số, phương pháp khấu hao theo sản lượng nhưng do đặc điểm và để phù hợp với tình hình SXKD của mình Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà nội áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng (tuyến tính). Theo phương pháp này, Công ty TNHH căn cứ vào nguyên giá TSCĐ và thời gian sử dụng TSCĐ kế toán xác định mức trích khấu hao hàng năm cho TSCĐ theo công thức sau: Nguyên giá TSCĐ Thời gian sử dụng Căn cứ vào mức tính khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ kế Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ = toán tính mức khấu hao hàng tháng theo công thức sau: Mức khấu hao hàng tháng của TSCĐ = Mức khấu hao hàng năm theo TSCĐ 12 tháng 18 Mức khấu hao hàng ngày của TSCĐ Mức khấu hao tăng trong tháng Mức khấu hao giảm = = Mức khấu hao tháng = Mức khấu hao ngày Mức khấu hao x x Số ngày tăng trong tháng Số ngày giảm trong tháng ngày trong tháng 3.3.5. Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng ở doanh nghiệp * Kỳ (niên độ) kế toán tại Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà nội: Theo đặc điểm và tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh thì kỳ kế toán ở Công ty được tính là một năm: Tức là từ ngày 01/01 đến 31/12 Dương lịch thì mới tổng kết công tác của đơn vị, hoàn thiện các sổ sách kế toán, tính số dư để chuyển sang kỳ (niên độ) kế toán mới. * Đơn vị tiền tệ sử dụng tại Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà nội : Đơn vị tiền tệ duy nhất Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà nội dùng để ghi sổ kế toán là Việt Nam đồng (VNĐ). 19 Phần 4 Báo cáo về công tác kế toán theo chuyên đề ở doanh nghiệp học viên đến thực tâp Tên chuyên đề Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội. 4.1. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền. Để quản lý tốt vốn bằng tiền ở Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà nội, kế toán vốn bằng tiền phải làm tốt nhiệm vụ sau: - Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến động vốn bằng tiền của doanh nghiệp. - Giám đốc chặt chẽ tình hình sử dụng vốn bằng tiền, việc chấp hành các quy định về quản lý tiền tệ, ngoại tệ, kim loại quý và việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt. 4.2. Sơ đồ hình thức kế toán theo chuyên đề thực tế - Sơ đồ chung về kế toán vốn bằng tiền ở Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà nội Phiếu thu, chi , giấy báo nơ, báo có Sổ quỹ TM Nhật ký chung ( trích các ĐK liên quan Đến TM, TG trong sổ) 20 Sổ kế toán chi tiết TM, sổ theo dõi TGNH, sổ LƯU CHUYểN TIềN Tệ
- Xem thêm -