Tài liệu Bãi chôn lấp chất thải rắn của thành phố thái nguyên

  • Số trang: 58 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 111 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20010 tài liệu

Mô tả:

Bãi chôn lấp Chất Thải Rắn của thành phố Thái Nguyên
LỜINÓIĐẦU Ở nước ta, trong những năm gần đây chính phủ rất coi trọng việc bảo vệ môi trường. Đề ra các giải pháp để quản lý phế thải đô thị. Với lượng rác thải phát sinh ngày càng nhiều tại các đô thị công việc này càng khó khăn, trong khi đóđịa điểm chôn lấp rác thải ngày càng ít vì tình hình đô thị hoá, dân số tăng nhanh. Nền công nghiệp phát triển, kinh tế dịch vụ tăng do đó lượng rác thải nguy hại cũng tăng. Vì lẽđó quản lý chất thải đô thịđã trở nên bức bách không thể trì hoãn được. Cùng với sự phát triển chung của cả nước, Thái Nguyên đã vàđang phải đối mặt với những thách thức về vấn đềô nhiễm môi trường. Vì vậy từ năm 1994 sau khi nhà nước ban hành Luật Bảo vệ môi trường, với chức năng thống nhất quản lý nhà nước mọi hoạt động về bảo vệ môi trường, UBND tỉnh đã có quyết định bổ xung và bố trí cán bộ làm công tác quản lý môi trường cho Sở Khoa học và công nghệ môi trường thực hiện tham mưu và trực tiếp tổ chức thực hiện một số nội dung của Luật Môi trường tại địa phương. Chính vì lẽđó Công ty Quản lýđô thị Thái Nguyên đãđược thành lập với nhiệm vụ thu gom và xử lý rác thải, bảo vệ môi trường thành phố Thái Nguyên nói riêng với toàn tỉnh nói chung. Từ khi công ty được thành lập tới nay, môi trường trong thành phố có nhiều đổi thay, lượng rác thu gom được xử lý, vấn đềô nhiễm môi trường đãđược cải thiện. LỜICẢMƠN Hai tháng thực tập vừa qua đãđược sự giúp đỡ của các cô chú CBCNV trong Công ty và các ngành, ban có liên quan. Em đã hiểu rõ, nắm bắt được nguồn gốc phát sinh quy trình thu gom chất thải rắn, các phương pháp và công nghệ xử lý CTR đô thị của Công ty quản lý môi trường đô thị Thái Nguyên. Nắm bắt được hệ thống các quy định về quản lý môi trường của Công ty nói riêng và quản lý, bảo vệ môi trường của tỉnh Thái Nguyên nói chung. Nhân dịp này, em xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn tới các cô, các chú CBCNV trong Công ty và các CBCNV trong ban, ngành có liên quan đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập vừa qua. Em kính mong tiếp tục có những ý kiến đóng góp của các cô, chú CBCNV trong Công ty, của thầy, cô giáo đã dạy dỗ em để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! CHƯƠNG I ĐIỀUKIỆNTỰNHIÊNVÀKINHTẾ - XÃHỘI CỦATHÀNHPHỐ THÁI NGUYÊN 1. Điều kiện tự nhiên 1.1.1. Vị tríđịa lý Tỉnh Thái Nguyên nằm ở phía Bắc của nước ta, tiếp giáp với thủđô Hà Nội về phía Nam của tỉnh, phía Tây tiếp giáp với tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Tuyên Quang, phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Đông tiếp giáp với tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang. Toàn tỉnh có diện tích 3.541 km 2 và dân số hơn một triệu người, với 8 dân tộc anh em chủ yếu sinh sống đó là: Kinh, Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu, Mông, Sán Chay và Hoa. Tỉnh Thái Nguyên có 09 đơn vị hành chính gồm Thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và 07 huyện thị. 1.1.2. Địa hình Thái Nguyên cóđịa hình đặc trưng làđồi núi đá vôi vàđồi dạng bát úp. 1.1.3. Khí hậu, thời tiết Khí hậu: Thái Nguyên có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, được chia làm 4 mùa rõ rệt: xuân - hạ - thu - đông. Địa hình chủ yếu làđồi núi nên khí hậu của tỉnh có những đặc điểm sau: Nhiệt độ trung bình năm đạt khoảng 23,6 0C (năm 2004). Trong đó nhiệt độ trung bình thấp nhất đạt khoảng 17,0 0C và nhiệt độ trung bình cao nhất đạt khoảng 28,80C (thời gian tháng 6). Thái Nguyên là khu vực cóđộẩm khá cao. Trung bình năm đạt tới 82%. Độẩm trung bình thấp nhất đạt 77% và lớn nhất đạt 88%. Với lượng mưa khá lớn trung bình năm 1800 ÷ 2500mm, tuy nhiên lượng mưa phân bố không đều trong khu vực tỉnh theo thời gian, không gian. Thái Nguyên có 2 con sông chính chảy qua địa phận là sông Cầu, sông Công và chịu ảnh hưởng rất lớn về chếđộ thuỷ văn của 2 con sông này. Sông Công: Bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá huyện Định Hoá chảy dọc theo chân núi Tam Đảo, nằm trong vùng có lượng mưa lớn nhất của tỉnh. Sông Cầu: có dòng chảy chính là sông Cầu với chiều dài 290km, bắt nguồn từ núi Văn rồi đổ vào sông Thái Bình ở Phả Lại. Chếđộ thuỷ văn của các sông trong khu vực được chia thành 2 mùa: mùa lũ và mùa khô. Mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 9, chiếm 70÷80% tổng lưu lượng dòng chảy trong năm. Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau. 1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội Trước đây và hiện nay Thái Nguyên vẫn được chính phủ coi là trung tâm văn hoá và kinh tế của các dân tộc các tỉnh phía Bắc. Trong 5 năm gần đây Thái Nguyên luôn giữ tốc độ phát triển kinh tế (GDP) bình quân. Thái Nguyên là trung tâm đào tạo lớn thứ 3 trong cả nước với 5 trường đại học, 16 trường cao đẳng, THCN và dạy nghề, có bệnh viện đa khoa khu vực. 1.2.1. Dân số Dân số Thái Nguyên tính đến năm 2004 là 1.096.091 người, với mật độ trung bình ≈ 312 người/km2. Tuy nhiên dân số tập trung cao ở thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công. Đặc trưng của thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công làđô thị vừa là nơi tập trung dân cư vừa là khu sản xuất công nghiệp, vừa là trung tâm hành chính văn hoá xã hội và cũng làđầu mối giao thông với các tỉnh, thành phố xung quanh. Bảng 1: Dân cưđô thị và nông thôn tại các huyện, thành thị Tên thành phố, huyện thị Thành phố Thái Nguyên Thị xã Sông Công Huyện Định Hoá Huyện Võ Nhai Huyện Phú Lương Huyện Đồng Hỷ Huyện Đại Từ Huyện Phú Bình Huyện Phổ Yên Tổng số dân 232.440 44.509 89.444 62.623 104.483 123.899 164.199 138.760 135.634 Dân số thành thị 164.894 22.761 6.011 1.426 7.769 13.978 8.197 7.987 13.035 Dân số nông thôn 67.546 21.748 83.433 59.179 96.714 109.921 156.002 103.773 122.599 1.2.2. Cơ cấu kinh tế Trong những năm qua (2000-2004), tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp và xây dựng tăng nhanh. Tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 30% (2000) lên tới 375 (2004). Ngành Nông lâm nghiệp và thuỷ sản có mức giảm tỷ trọng từ 34% (2002) xuống còn 27% (2004). Ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng tương đương với tốc độ tăng trưởng chung, tỷ trọng ngành dịch vụ năm 2000 là 36%, tuy nhiên đến năm 2002 giảm xuống còn 34% và tăng lên 365 (2004). Năm 2000 GDP (bình quân đầu người) 2,8 triệu đồng đến 2004 đã tăng lên 4,7 triệu đồng, đến 2005 là 5,2 triệu dồng. Như vậy sau 5 năm bình quân GDP tăng 1,8 lần. Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế của Thái Nguyên từ 2000-2004 Cơ cấu kinh tế năm 2000 Cơ cấu kinh tế năm 2001 Cơ cấu kinh tế năm 2002 Cơ cấu kinh tế năm 2003 Cơ cấu kinh tế năm 2004 Thái Nguyên có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế và xã hội. a) Tiềm năng về khoáng sản Thái Nguyên có nhiều loại khoáng sản. Tài nguyên khoáng sản của tỉnh rất phong phú về chủng loại (than đá, than mỡ, quặng sắt, titan,…) tỉnh có trữ lượng than lớn đứng thứ 2 trong cả nước, than mỡ có trữ lượng trên 15 triệu tấn và than đá koảng 90 triệu tấn, khoáng sản vật liệu xây dựng là tiềm năng nguyên liệu rất lớn để sản xuất xi măng, sản xuất đáốp lát các loại, sản xuất nguyên liệu xây dựng… b) Tiềm năng về nông lâm nghiệp Được sựưu đãi của thiên nhiên về khí hậu vàđất đai, Thái Nguyên có nhiều khả năng phát triển nông lâm nghiệp. Diện tích rừng tự nhiên của tỉnh vào khoảng 102.190ha và rừng trồng có diện tích hơn 44.400ha. c) Tiềm năng về du lịch Thái Nguyên có tiềm năng du lịch lớn như: Hồ Núi Cốc, khu ATK (Định Hoá), chùa Hang (Đồng Hỷ), Hang Phượng Hoàng (Võ Nhai)… tuy nhiên vẫn chưa được phát triển mạnh. 1.3. Hiện trạng môi trường thành phố Thái Nguyên Từ những năm 60 của thế kỷ trước, Thái Nguyên đãđược chọn là nơi xây dựng khu công nghiệp sản xuất gang thép, kim loại màu, chế tạo cơ khí, chế biến lâm sản,… Đồng thời đểđáp ứng nguyên liệu cho sản xuất, công nghiệp khai khoáng cũng được hình thành với quy mô lớn hơn như khai thác quặng sát, chì, kẽm, than đã,… nhưng công nghệ thiết bị cho sản xuất và khai thác chế biến khoáng sản đều thuộc loại cũ kỹ và lạc hậu. Khi bước vào thời kỳ kinh tế thị trường, nguồn tài nguyên khoáng sản và lâm sản đều được các thành phần kinh tếđầu tư khai thác và chế biến tại chỗ bằng phương pháp thủ công hoặc công nghệđơn giản lạc hậu. Vào những năm 90 nhiều lò luyện thiếc, chì, kẽm, lò gạch, lò vôi thủ công được xây dựng trên mặt bằng đất nông nghiệp và khu dân cư tập trung. Cùng với quá trình đô thị hoá, dân số, nhà hàng, khách sạn ở thành phố, thị xã, thị trấn tăng rất nhanh. Có thể nói các hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua đã có những tác động gây ảnh hưởng xấu đến tài nguyên và môi trường tỉnh. Đến nay Thái Nguyên phải đương đầu với nhiều khó khăn trở ngại đểđạt được sự phát triển bền vững. 1.3.1. Hiện trạng môi trường nước Theo số liệu hiện có Thái Nguyên có khoảng 3-4 tỷ m 3mặt/năm và 1,5 ÷ 2 tỷ m3 nước dưới mặt đất (nước ngầm)/1năm. Các kết quả phân tích hiện có cũng cho thấy nguồn nước mặt của Thái Nguyên có chứa chất gây ô nhiễm từng lúc, từng khu vực đãđến mức báo động chất lượng nước ngầm đã có dấu hiệu bịô nhiễm. a) Nước cấp Trong nhiều năm qua, nhất là những năm gần đây các cấp, các tổ chức doanh nghiệp, cộng đồng dân cưđã quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường nhất là môi trường nước. Hiện nay Thái Nguyên đã xây dựng hơn 50 công trình cấp nước sạch tập trung đảm bảo cung cấp nước sạch cho hơn 80% dân sốđô thị và gần 50% đối với dân cư nông thôn. Tại thị xã Sông Công có một nhà máy nước với công suất hơn 5.000m 3/ngày. Riêng thành phố Thái Nguyên có hai nhà máy nước với tổng công suất lên đến 45.000m3/ngày. Ngoài các công trình cấp nước tập trung, nhân dân tự khai thác và quản lý nước ngầm để sử dụng. Tỉnh Thái Nguyên đã huy động được nhiều nguồn vốn đểđầu tư xây dựng nâng cấp một số công trình trọng điểm, đào và khoan gần 200 giếng nước sạch, cải tạo hơn 13.100 giếng nước sinh hoạt… b) Nước thải Nước thải sinh hoạt: sông Cầu và sông Công còn là nơi tập trung nước thải của dân cư sống ven sông, thị trấn, thị xã và thành phố. Với lượng nước thải 70 lít/người/ngày (2004) thì lượng nước thải xuống sông Cầu và sông Công như bảng sau (bảng 2). Bảng 2: Lượng nước thải sinh hoạt và sông Cầu, sông Công Tên sông Sông Tên đô thị Dân số Thành phố Thái Nguyên Thị trấn ĐH và Giang Tiên (Phú 164.894 7.769 Lương) Thị trấn Úc Sơn (Phú Bình) Tổng cộng Thị xã Sông Công Sông Thị trấn Đại Từ Công Thị trấn Ba Hàng (Phổ Yên) Tổng cộng Cầu Tổng lượng nước thải (m3/ngày) 11.542,580 543,830 7.989 22.716 8.197 13.035 559,090 12.645,400 1.513,270 573,790 913,710 2.000,770 Theo báo cáo hiện trạng môi trường 2002-2003 của tỉnh, trong nước thải sinh hoạt tại thành phố Thái Nguyên năm 2002 có hàm lượng COD vượt TCVN: 5942-1995 cột B 1,3 ÷3 lần, BOD5 vượt 1,1 ÷ 2,5 lần. Nước thải công nghiệp: sông Cầu, sông Công và một số nhánh chảy vào hai sông này, hiện nay vẫn là nơi xả nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý sơ bộ của một số cơ sở sản xuất công nghiệp như Công ty gang thép Thái Nguyên, Công ty luyện kim mầu, Công ty nông sản Phú Lương, Nhà máy bia Vicoba, nhà máy tấm lợp Amiăng, nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ, Công ty Diezen sông Công, Xí nghiệp chèĐại Từ,… Trong nước thải của các cơ sở sản xuất này có chứa một số chất gây ô nhiễm nguồn nước như nước thải của Công ty gang thép Thái Nguyên có nồng độ BOD, NH 4, SO2, Zn, Cn, Phenol, dầu mỡ… đều vượt tiêu chuẩn cho phép. Nước thải của Công ty Luyện kim mầu có chứa As, CN, Fe, Phenol và khu công nghiệp sông Công trong nước thải có chứa BOD, COD, CN, phenol, suyfua. Nước thải của nhà máy giấy Hoàng Văn Thụđang là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng cho nước sông Cầu, cụ thểđược thể hiện trong bảng 3. Bảng 3: Thành phần nước thải của một số nhà máy vượt tiêu chuẩn cho phép tại tỉnh Thái Nguyên Thời gian Tên nhà máy Công ty Gang thép Năm 2003 Mùa khô Chỉ tiêu Kết quả NH4 2,43 Zn 2,77 Thái Nguyên Pb NH4 AS Zn Dầu Phenol BOD NH4 TSS Phenol 0,50 1,43 0,52 3,19 1,12 0,12 84,46 6,02 105 0,15 Hoàng Văn Thụ COD BOD Fe Coli TSS Phenol Nhà máy tấm lợp COD BOD AS Công ty luyện kim Mầu Khu công nghiệp Sông Công Nhà máy giấy Năm 2004 Mùa mưa Chỉ tiêu Kết quả BOD 64,5 Mn 1,03 NH4 5,20 Coli 19000 Dầu 3,85 Mn 2,97 NH4 1,77 AS 0,34 Mn NH4 AS 2,96 1,77 0,34 2186 1238 5,00 13000 269 0,32 COD BOD NH4 TSS 2224 910 33,6 158 102 57,43 0,14 TSS 130 Mùa Khô Chỉ tiêu Kết quả TSS 12,6 Phenol 2,92 CN 0,63 Sunfua 0,50 Mùa mưa Chỉ tiêu Kết quả TSS 145 Phenol 0,29 CN 0,14 Sunfua 4,46 PH TSS Phenol NH4 9,10 126 2,92 1,36 COD BOD TSS Phenol NH4 PH COD BOD TSS Phenol NH4 CN Clo dư 314,70 165,54 133,00 0,08 5,63 11,40 321,33 297,30 136,00 0,58 3,86 0,12 2,85 PH TSS NH4 12,80 1208 1,57 Fe TSS NH4 Cf+4 AS Sunfua TSS NH4 Sunfua CN Cf+4 COD BOD Phenol TSS NH4 Cf Mn CN Sunfua PH TSS NH4 Cf Sunfua 8,32 153 2,24 0,14 0,16 7,23 105 4,72 0,82 0,12 0,18 200,33 135,10 0,11 319 1,97 0,14 1,29 0,12 1,28 12,10 333,00 1,68 0,14 5,10 1.3.2. Hiện trạng môi trường không khí tỉnh Thái Nguyên Theo số liệu khảo sát của trung tâm kỹ thuật môi trờng đô thị và khu công nghiệp năm 2000 cho thấy một sốđoạn đường trong thành phố Thái Nguyên nồng độ các chất C0, CO2, N02đến dưới tiêu chuẩn cho phép, cụ thể trong bảng 4. Bảng 4: Nồng độ bụi và các khíđộc tại một sốđoạn đường trong thành phố Thái Nguyên (2000). CO SO2 Trước cổng bệnh (mg/m3) 2,831 (mg/m3) 0,036 việđa khoa Đường Lương Ngọc 2,816 0,037 0,034 0,0060 0,401 Quyến - Quán Triều Đường CM T8 Ngã tưĐồng Quang Quán Triều TCVN5937-1995 2,718 4,405 3,577 5,0 0,032 0,052 0,036 0,30 0,027 0,034 0,043 0,10 0,0056 0,0063 0,0059 0,0050 0,392 0,387 0,494 0,20 Điểm quan trắc NO2 Pb Bụi (mg/m3) (mg/m3) (mg/m3) 0,032 0,0059 0,432 Tuy nhiên riêng chỉ có nồng độ bụi lơ lửng tại các điểm quan trắc vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,9 - 2,2 tấn. Một phần do ảnh hưởng của các hoạt động giao thông lưu lượng xe trên các tuyến đường, trục đường chính tại thành phố Thái Nguyên số lượng xe con và xe khách đều tăng từ 2000 - 2005, đặc biệt là lưu lượng xe máy tăng nhiều ở những đầu mối giao thông chính (ngã ba Mỏ Bạch, ngã ba Bắc Nam…). Bảng 5: Lưu lượng xe trên các tuyến đường Loại xe Ô tô tải Ô tô con + xe khách Mô tô + xe máy Thời gian 2000 2005 2000 2005 2000 2005 162 83 92 184 874 2160 Quyến) Đường tròn Gang Thép 26 30 24 18 536 677 (Đường CMT8) Ngã ba Bắc Nam 116 63 86 197 636 1995 (Quốc lộ 3) Cầu Gia Bẩy 144 54 20 30 1510 1567 Đoạn đường Ngã ba Mỏ Bạch (Đường Lương Ngọc (Đường Minh) Dương Tự Trung bình mỗi ngày mỗi hộ gia đình sử dụng khoảng 2 viên than tổ ong đẻđun nấu (bình quân mỗi hộ gia đình có 5 người), lượng than sẽ vào khoảng 300g/người/ngày còn các nhà hàng ăn uống khách sạn sử dụng từ 10kg - 30kg/ngà. Với dân số như hiện nay và nếu kinh tếđang phát triển mạnh thì lượng than sử dụng hàng ngày và tải lượng khí thải độc hại trong một ngày là tươg đối lớn, cụ thểđược thể hiện trong bảng 6. Bảng 6: Khối lượng các tác nhân gây ô nhiễm dạng khí phát sinh do đun nấu bằng than Lượng Lượng Tổng than sử than sử lượng dụng Địa điểm dụng cho than sử trong hộ nhà hàng dụng gia đình (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày) Thái Nguyên 69.732 16.000 85.732 Thị xã 13.352 4.000 17.353 Tài lượng khí thải (kg/ngày) S02 N02C CO Bụi V0C 836,8 169.2 771,6 167,2 25,7 5,2 128,6 26,0 4,715 0,954 Sông Công Ghi chú: Thành phố Thái Nguyên: Dân số: 232.440 Số nhà hàng khoảng 800 Thị xã Sông Công: Dân số 44.509 Số nhà hàng khoảng 200 Thái Nguyên có lượng khoáng sản lớn và phong phú về chủng loại. Thái Nguyên có nhiều điểm, mỏ khai thác khoáng sản đang hoạt động, năm 2003 còn trên 300 điểm và mỏ, trong đó có nhiều điểm khai thác trái phép của tư nhân và cá thể, tình trạng này diễn ra hầu như khắp mọi nơi trong địa bàn tỉnh, đặc biệt là các huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương, Võ Nhai. Bụi của các mỏđược thải vào không khíở khu vực xung quanh. Tài lượng bụi trong khai thác một số loại khoáng sản được trình bày trong bảng 7. Bảng 7: Tải lượng bụi thải trong khai thác khoáng sản Loại khoáng sản Than Đá Số mỏ 6 15 2001 33740 19570 Lượng bụi thải 2002 2003 32466 31867 24882 23618 2004 42182 44162 Quặng các loại Đất sét 10 3 10477 1336 16448 1410 24169 2747 19614 2792 1.3.3. Hiện trạng môi trường chất thải rắn (CTR) CTR là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng….) Lượng chất thải tạo thành đối với dân thành thị là khoảng 0,6 kg/người/ngày đêm, đối với dân cư nông thôn khoảng 0,4 kg/người/ngày. Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người mang tính đặc thù của từng địa phương, mức sống văn minh của dân cưở mỗi khu vực đó. Căn cứ vào sốlượng các cơ sở kinh doanh đãđăng ký (2004), ở khu vực thành phố, ước tính lượng rác thải ra hơn 32 tấn/ngày. Rác thải của các cơ quan, công sở trường học 6 tấn/ ngày. Theo báo cáo của công ty Gang thép Thái Nguyên khoảng từ 60.000 - 70.000 tấn CTR, với hơn 50 năm hoạt động . Hiện nay lượng CTR này được lưu trữ tại một bãi có tổng diện tích là: 230m2. Rác thải xây dựng ước trừng có khoảng 1.000 tấn/ngày phần lớn lượng CTR này được thu gom và vận chuyển bởi các tư nhân, lượng rác còn lại được đổ lại các khu đất trống và trên các dìa đường của các xã. Những nguồn chất thải y tế chính ở vùng đô thị gồm các bệnh viện, phòng khám, các trung tâm chuyên khoa tại thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công. Các cơ sở này phần lớn điều trị nội trú, là nơi sản sinh ra nhiều chất thải y tế. Nguồn chất thải y tếở vùng cận đô thị, vùng nông thôn gồm các trung tâm y tế huyện, bệnh viện phong và da liễu, các trạm y tế của xã phường, thị trấn… tất cảđều thải ra lượng CTR mang tính độc hại cao và lượng rác thải sinh hoạt (bảng 8). Bảng 8: Lượng chất thải phát sinh tại các bệnh viện của tỉnh Thái Nguyên Tuyến bệnh viện Bệnh viện ĐKTƯ Thái Nguyên Bệnh viện tỉnh (BVA) Bệnh viện tuyến huyện Tổng lượng chất thải Chất thải y tế nguy hại (kg/giường bệnh/ngày) 0,90 (kg/giường bệnh/ngày) 0,14 0,86 0,6 0,12 0,10 1.4. Hướng phát triển trong tương lai của thành phố Thái Nguyên Thái Nguyên đang phấn đấu chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ cơ cấu "Nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ" chuyển sang cơ cấu kinh tế "công nghiệp - dịch vụ nông nghiệp" vào năm 2010. Tỉnh Thái Nguyên quy hoạch phương hướng phát triển một số ngành mũi nhọn như sau: a. Phương hướng phát triển ngành Nông lâm nghiệp đến năm 2010 Tiếp tục đẩy mạnh sự chuyển đổi cơ cấu trong ngành Nông nghiệp thông qua các chương trình trọng điểm của ngành. Thúc đẩy phát triển chế biến lâm sản.. đặc biệt là công nghiệp chế biến và xuất khẩu chè, hoa quả và sản phẩm chăn nuôi. b. Phương hướng phát triển ngành công nghiệp đến năm 2010 Với khu công nghiệp gang thép đã hình thành từ trước đây, công ty Gang thép Thái Nguyên làđơn vị sản xuất thép từ quặng sắt. Năm 2001 công ty đãđược đầu tư chiều sâu cho phát triển và hiện nay đang tiếp tục tự mở rộng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm c. Phương hướng phát triển ngành du lịch CHƯƠNG II SƠLƯỢCVỀHOẠTĐỘNG CỦACÔNGTYQUẢNLÝĐÔTHỊ THÁI NGUYÊN 2.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2.1.1. Quá trình hình thành Công ty thành lập ngày 23 tháng 8 năm 1989 trên cơ sở công ty phục vụ công cộng. Đến ngày 21 tháng 7 năm 1997 được UBND tỉnh Thái Nguyên quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích công ty quản lýđô thị Thái Nguyên. Ngày 18 tháng 10 năm 2005 chuyển thành công ty TNHH một thành viên môi trường và quản lýđô thị Thái Nguyên. 2.1.2. Quá trình phát triển Trụ sở văn phòng công ty cách trung tâm thành phó 2km về phía Đông nam.Trên đường CMT8 - Số 302 với diện tích sử dụng 300m2. Công ty tiến hành thu gom chất thải rắn đô thị thuộc khu vực thành phố Thái Nguyên với tổng CBCNV là 278 người (2002). Đến nay công ty đã mở rộng địa bàn thu gom chất thải rắn, đã xây dựng bãi chôn lấp chất thải, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại bằng phương pháp đốt (lò bảo ôn). Đến nay (2005) đã nâng tổng số CBCNV lên tới 349 người 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty Công ty gồm 03 phòng nghiệp vụ và 10 đội sản xuất trực thuộc, trong đó có 05 đội vệ sinh môi trường, 01 đội xe gồm 47 xe ô tô các loại, 1 đội thoát nước, 0 đội điện, 1 đội quản lý và duy tu công viên và cây xanh đô thị , 1 đội bảo vệ. 2.1.3.1. Sơđồ bộ máy quản lý của công ty quản lýđô thị Thái Nguyên Ban giám đốc Phòng TC-HC Phòng khoa học kỹ thuật Phòng Tài chính kế toán Đội Đội Đội Đội Đội 5 đội xe điện thoát cây bảo vệ sinh nước xanh vệ môi trường Giám đốc là người được cấp trên bổ nhiệm, đại diện hợp pháp là người chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và làm nghĩa vụ với Nhà nước theo đúng pháp luật và nghị quyết của đại hội công nhân viên chức. Phó giám đốc là người giúp giám đốc phụ trách kinh doanh đảm bảo kế hoạch và tiến độ. Phòng tổ chức hành chính là nơi tiếp nhận những công văn gửi đi và gửi đến, chăm lo mọi điều kiện cần thiết phục vụ cho quá trình hoạt động của bộ máy quản lý doanh nghiệp trông coi bảo vệ tài sản, tiếp khách, đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV trong công ty, bố trí sắp xếp lao động về số lượng, chất lượng xác định biên chế trong các phòng ban, giải quyết chếđộ nghỉ hưu, nghỉ mất sức và các chếđộ khác. Phòng khoa học kỹ thuật; xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất lập kế hoạch sản xuất cho từng tháng, từng quý, từng năm về sản xuất kinh doanh, sửa chữa vàđầu tư thiết bịmáy móc. Điều hành cho các loại phương tiện phục vụ công tác vệ sinh môi trường và dịch vụ khác một cách kịp thời. Phòng tài chính kế toán: phản ánh chính xác các loại vốn, tài sản công ty hiện có, hạch toán chi phí sản xuất đúng chếđộ, pháp lệnh kế toán, theo dõi kiểm tra, kiểm soát các hoạt động giúp giám đốc làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, giúp giám đốc hạch toán trả lương trong công ty đúng chếđộ. Hình 1: Sơđồ mặt bằng của công ty quản lýđô thị Thái Nguyên Phòng kỹ thuật Garaôtô Phòng ban giám đốc Phòng hành chính Cổng phụ Cổng chính Vỉa hè Vỉa hè hướng đi vào trung tâm T.P 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban (đội) Đội vệ sinh môi trường: có nhiệm vụ thu gom rác thải trên các trục đường trong thành phố, thu gom rác tại các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, nhà hàng, khách sạn, trường học, bệnh viện, công sở và các hộ dân trong khu vực thành phối. Đội điện: có nhiệm vụ quản lý và khai thác hệ thống điện chiếu sáng, điện trang trí khu vực công cộng. Đội cây xanh: có nhiệm vụ quản lý và khai thác công viên trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh trong thành phố các dải phân cách trên quốc lộ. Đội thoát nước: quản lý hệ thống thoát nước trong thành phố. Đội bảo vệ: quản lý nghĩa trang nghĩa địa, dịch vụ tang lễ hiếu + hỷ các công trình công cộng, vỉa hè, biển, trên đường phố, số nhà. Đội xe: vận chuyển chất thải, phục vụ dịch vụ hiếu hỷ, tang lễ và các dịch vụ công cộng khác. 2.1.4. Sơ lược về thiết bịđặc thù của công ty Toàn công ty có 47 xe ô tô các loại với những chức năng, nhiệm vụ khác nhau, trong đó có 22 xe ép rác, 23 xe phục vụ tang lễ, hiếu, hỷ, 01 xe ủi bánh xích, 1 xe hút bể phốt. a. Xe ép rác: Dùng để nén ép rác vào tháng Từđiểm tập kết rác trở tới bãi chôn lấp ảnh dưới. ảnh Quá trình nén ép rác vào thùng xe nhằm làm giảm thể tích rác, đồng thời tăng diện tích chứa rác của xe. Xe có thể trởđược khoảng 4 tấm CTR. b. Máy ủi bánh xích: là thiết bịđược thiết kếđặc biệt phù hợp với công việc ủi rác san lấp mặt bằng. Quy định an toàn khi vận hành máy ủi bánh xích là kiểm tra độ an toàn của xe, mặc quần áo bảo hộ lao động, sử dụng găng tay,.. đểđảm bảo an toàn, tuyệt đối không được uống rượu, bia khi vận hành máy móc. c. Xe hút bể phốt: Dùng để hút bùn cặn ở cống rãnh, hố ga. Dùng ống dẫn từ xe vào để hút chất bẩn lên thùng xe rồi vận hành nơi xử lý. Đểđảm bảo an toàn, công nhân phải kiểm tra độ an toàn của xe, mang đầy đủ giấy tờ có liên quan (bằng lái xe, giấy tờđiều động xe… ), phải đi găng tay, ủng cao su… Xe phục vụ tang lễ, hiếu hỷ: xe dùng để chuyên chở người phục vụ dịch vụ tang lễ hay hiếu hỷ. Xe được cấu tạo như xe ô tô khách xe 24 chỗ ngồi, 12 chỗ ngồi và 4 chỗ ngồi, đảm bảo an toàn, luôn mang theo giấy tờ cần thiết, thường xuyên rửa xe cho sạch sẽ… 2.5. Nội quy an toàn lao động được áp dụng tại công ty Căn cứ bộ luật lao động nước CHXHCN Việt Nam Căn cứ nghịđịnh số 06/CP ngày 20-1-1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số của Bộ lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Để có cơ sở thực hiện tốt các chếđộ theo quy định của Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động công ty quản lýđô thị Thái Nguyên quy định về chếđộ trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động cụ thể như sau: 2.5.1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có trách nheịem thực hiện đúng luật lao động và nghịđịnh 06/CP ngày 20-1-1995 của Chính phủ quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động. 2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm Trang bịđầy đủ dụng cụ lao động, phương tiện làm việc cho người lao động theo đúng qui định của Nhà nước ở từng công việc cụ thể. Trang bịđầy đủ bảo hộ lao động, vệ sinh lao động cho người lao động theo đúng qui định của Nhà nước ban hành. 3. Đảm bảo các quyền lợi khác Tổ chức cho cán bộ công nhân viên học tập luật lao động, Nghịđịnh 06/CP ngày 20-1-1995 của Chính phủ và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động của Nhà nước ban hành. Nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động theo đúng quy định, chếđộ của Nhà nước. Tổ chức khám bệnh định kỳ cho người lao động Tạo điều kiện cho người lao động được học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. 2.5.2. Trách nhiệm của người lao động 1. Tham gia đủ ngày, giờ công có chất lượng theo đúng chếđộ, qui định của Nhà nước. Thực hiện tốt nhiệm vụđược phân công. 2. Khi làm việc người lao động phải tuyệt đối tuyên thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động của Nhà nước đã quy định. 3. Người lao động trong giờ làm việc phải sử dụng đầy đủ, đúng trang bị dụng cụ sản xuất, trang bị bảo hộ lao động do công ty cung cấp 4. Quy định cụ thể thêm về công tác an toàn lao động và vệ sinh lao động cho từng bộ phận công tác a. Các đội vệ sinh Khi làm việc phải sử dụng đúng, đầy đủ trang bị bảo hộ lao động do công ty cấp theo từng khu vực làm việc sử dụng đúng loại dụng cụ lao động của công ty đã trang bị. b. Đội xe Luôn giữ gìn xe sạch đẹp, thường xuyên kiểm tra độ an toàn của xe, đảm bảo xe hoạt động tốt trong mọi trường hợp ga ra để xe được quét dọn sạch sẽ. Khi xe ra khỏi công ty phải tuyệt đối đảm bảo an toàn, đầy đủ các giấy tờ cần thiết… c. Đội điện: tuân thủ các quy định về an toàn điện do Nhà nước ban hành khi làm việc phải cóđầy đủ trang bị an toàn lao động, làm việc trên cao nhất thiết phải đeo dây an toàn. d. Công tác bảo vệ Khi làm việc phải mặc đầy đủđồng bộ trang phục bảo vệ do công ty cấp. Đảm bảo giữ gìn, bảo vệ tốt tài sản trong khu vực được giao trách nhiệm. * Quy định trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động. Căn cứ vào tình hình thực tế lao động của công ty quy định trang bị bảo hộ lao động cho công nhân trực tiếp sản xuất. 1. Quét rác công cộng, san gạt rác (đội vệ sinh môi trường) Quần áo bảo hộ lao động, áo phản quang, áo mưa, ủng cao su, khẩu trang, gang tay, nón, xà phòng 2. Đội điện Quần áo bảo hộ lao động, áo mưa, mũ, ủng cao su, gang tay cách điện, dây an toàn. 3. Đội xe: (xe ép rác, xe hút bể phốt, xe ủi bánh xích) Quần áo bảo hộ lao động, áo mưa, gang tay, khẩu trang, mũ nhựa, ủng cao su, xà phòng, chiếu cá nhân 4. Đội thoát nước: Quần áo bảo hộ lao động, áo mưa, mũ nhựa, ủng cao su, khẩu trang, gang tay, xà phòng. 5. Đội cây xanh Quần áo bảo hộ lao động, áo mưa, mũ cát bi phù hiệu, đèn pin, pin đèn, giầy vải. 2.6. Các văn bản pháp luật về quản lý môi trường Trong quá trình phát triển, những năm qua Thái Nguyên đã phải đối mặt với những thách thức của suy thoái môi trường vàô nhiễm môi trường. Do đó Thái Nguyên đã nhận thức rằng luật bảo vệ môi trường là cơ sở pháp lýđể giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển và bảo vệ môi trường. Để cụ thể hoá công tác quản lý và bảo vệ môi trường có các văn bản sau: - Quyết định của UBND tỉnh về việc thành lập hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM 1997) - Quyết định của UBND tỉnh ban hành bản quy chế tạm thời về quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh (1997) - Quyết định của UBND tỉnh ban hành bản quy chế quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh (2002) 2.7. Hướng phát triển của công ty trong tương lai 1. Đầu tư cải tạo, nâng cấp các hạng mục công trình tại BCL Thay thế giếng thu và thoát nước rác hiện nay Sửa lại lớp lót và lớp bảo vệởô chôn lấp hiện nay Sửa lại vách ngắn nước mưa Xây dựng phần vành đai nghiêng của bãi lên độ cao 75m Nâng cấp hệ thống xử lý nước lác Xây dựng các giếng quan trắc nước ngầm Mua mới xe ủi Mở rộng diện tích BCL 2. Mở rộng địa bàn hoạt động thu gom của công ty tăng hiệu suất thu gom CTR. 3. Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục tới người dân tham gia vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường. 4. Tổ chức những buổi vệ sinh môi trường công cộng. 5. Nâng cao trình độ chuyên môn cho CBCNV trong toàn công ty. CHƯƠNG III HOẠTĐỘNGTHUGOMVÀPHƯƠNGPHÁPXỬLÝ CHẤTTHẢIRẮNCỦACÔNGTY 3.1. Hoạt động thu gom chất thải rắn Theo quan điểm mới: CTR thành phố (gọi chung là rác thải thành phố) được định nghĩa là vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏđi trong khu vực thành phố mùa không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏđó vàđược xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu thuỷ. 3.1.1. Nguồn gốc phát sinh CTR Các nguồn phát sinh ra CTR bao gồm: - Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt) - Từ các trung tâm thương mại - Từ các công sở, trường học, các công trình công cộng - Từ các dịch vụ - Từ các hoạt động công nghiệp, nông lâm nghiệp - Từ các hoạt động xây dựng - Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường cống thoát nước của thành phố. CTR được thải ra từ các hoạt động khác nhau nên thành phần của chúng khác nhau, do đó CTR cũng được phân loại theo nhiều cách. Điều kiện sinh hoạt, điều kiện thời tiết, khí hậu các yếu tố xã hội tập quán là những yếu tốảnh hưởng tới thành phần của CTR đô thị. Tuy nhiên tại công ty chỉ phân loại theo bản chất nguồn tạo thành và theo mức độ nguy hại, cụ thể như sau: a. Theo bản chất nguồn tạo thành: Chất thải rắn sinh hoạt: bao gồm các thành phần như kim loại, sành sứ, thuỷ tinh, đất, đá, gạch ngói vỡ, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa, quá hạn sử dụng, tre, gỗ, xương động vật, lông gà, vịt, vải, giấy, rơm, xác động vật, vỏ rau củ quả. Các chất thải rắn từđường phố chủ yếu là lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói… Chất thải rắn công nghiệp các thành phần các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất; bao bìđóng gói sản phẩm.. Chất thải xây dựng là các phế thải nhưđất đá, gạch ngói vỡ, bê tông vỡ hỏng, các vật liệu như kim loại, chất dẻo…. b. Theo mức độ nguy hại: Chất thải nguy hại bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy nổ, các chất phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan… các chất thải đó có nguy cơđe doạ tới sức khoẻ con người động vật và thực vật. Tuy nhiên công ty chỉ thu gom và xử lý chất thải y tế nguy hại. Chất thải y tế nguy hại có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ của cộng đồng. Các nguồn phát sinh ra chất thải y tế bao gồm: - Các loại chi thể, tổ chức mô cắt bỏ trong phẫu thuật - Các loại kim tiêm, ống tiêm - Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao như chì (pb), thuỷ ngân (Hg), Cadmi , Aksen (AS), xianua… - Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện - Các chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân Trong số các chất thải của thành phố, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sở chếđể sử dụng ngay trong sản xuất và tiêu dùng, còn phần lớn phải huỷ bỏ hoặc phải qua quá trình chế biến phức tạp mới có thể sử dụng lại lượng chất thải rắn trong thành phố ngày càng tăng lên do tác động của nhiều nhân tố như: sự tăng trưởng, phát triển của sản xuất, của nền kinh tế,sự gia tăng dân số, sự phát triển về trình độ, tính chất của người tiêu dùng trong thành phố… Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải đựơc trình bày ở hình 10 Hình 2: Sơđồ các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải. Các hoạt động kinh tế xã hội của con người Các quá trình sản xuất Các quá trình phi sản xuất Hoạt động sống và tái sản sinh con người Các hoạt động quản lý Các hoạt động giao tiếp vàđối ngoại Chất thải Dạng lỏng Bùn ga cống Chất lỏng dầu mỡ Dạng khí Dạng rắn Chất thải sinh hoạt Chất thải công nghiệp Các loại khác Lượng chất thải tạo thành (phát sinh) được định nghĩa là lượng rác phát sinh từ những hoạt động của một người trong một ngày đêm, đơn vịđược tính là: kg/người/ngày đêm. Lượng chất thải phát sinh trung bình theo đầu người mang tính đặc thù của từng khu vực địa phương và phụ thuộc vào mức sống, tập quán của dân cưở mỗi khu vực đó. Dựa trân số dân thành thị trong địa bàn thu gom CTR của công ty quản lýđô thị Thái Nguyên năm 2005 là 164.894 người, với lượng rác phát sinh trung bình là 0,6kg/người/ngày đêm. Do đó tổng hợp rác phát sinh của 164.894 người trong một ngày đêm khoảng 98,93 tấn rác (≈ 165m3 rác). Đến nay công ty mới chỉ thu gom CTR đạt 60%, còn 40%, là do địa hình vàý thức của người dân vẫn còn kém, đem vứt xuống sông, hồ,… với hơn 98 tấn rác thải phát sinh một ngày đêm, công ty đã thu gom và xử lýđược khoảng hơn 58 tấn CTR (≈ 97m3). Rác thu gom được trở trực tiếp lên BCL bằng xe ép rác, hàng ngày có 14 - 15 chuyến xe được trở lên BCL. 3.1.2. Địa điểm và thời gian thu gom Địa điểm thu gom rác chủ yếu của công ty là trên những tuyến đường, hai bên vỉa hè lòng đường quốc lộ, thu gom tại các khu dân cư tập chung các hộ gia đình, các khu chế biến sản xuất công nghiệp, dịch vụ nhà hàng, khách sạn, công sở, trường học bệnh viện (Bệnh viện đa khoa trung ương và bệnh viện A). Đối với các trục đường chính (đường quốc lộ) công nhân thu gom phải quét dọn trước 6h -> 6h30' sáng sau đó mới đi thu gom tại các khu dân cư xã, phường. Đối với các điểm thương mại lớn (chợ trung tâm thành phố, chợĐồng Quang) công nhân quét dọn, thu gom từ 18h 21h. Còn các điểm khác, công nhân làm việc theo 2 ca sáng và chiều: Thời gian: sáng từ 7h - 11h Chiều từ 15h - 17h 3.1.3. Phương pháp thu gom Đối với các tuyến đường, phố công nhân đẩy xe đẩy cải tiến bên phải sát lềđường công nhân dùng chổi cọ hoặc chổi tre để quét rác thải trên vỉa hè lòng đường, gom rác thành đống rồi dùng xẻng hót lên xe đẩy cải tiến. Tại các ngõ hẻm trong khu dân cư, công nhân đẩy xe cải tiến vào ngõ, gõ chuông để người dân ra đổ rác lên xe. Đối với các công sở, trường học, nhà hàng, khách sạn… công nhân chỉ việc thu gom rác thải ở xô, sọt mà nhà hàng, trường học… đã gom rác vào đó. Đối với rác thải ở bệnh viện (Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên, Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên) công nhân chỉ việc đến vận chuyển chất thải đến BCL để xử lý. Hình 3: Sơđồ gom CTR của công ty Nguồn phát sinh chất thải Thu gom Bãi tập kết rác thải Tiêu huỷ (tại bãi chôn lấp) 3.1.4. Các thiết bị sử dụng trong quá trình thu gom 1. Chổi: có 2 loại chổi Chổi tre: dùng để quét rác khi trời mưa, rác nặng (đá, gạch vỡ…) nơi địa hình gồ ghề. Chổi cọ: dùng để quét rác ở vỉa hè, lòng đường…. 2. Xẻng: được dùng để hót rác lên xe đẩy cải tiến. 3. Xe đẩy cải tiến: Dùng để chứa, trở rác thải từ những nơi thu gom tới điểm tập kết rác thải trong thành phố. 3.2. Phương pháp xử lý CTR của công ty Lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày thu gom được đều không được phân loại, do vậy lượng rác thải để tái chế và lượng rác thải dùng đểủ phân sinh học (com post) là không có. Tuy nhiên một lượng chất thải rất nhỏ (vỏđồ hộp, chất dẻo, bìa cattông, kim loại…) được những người nhặt rác trên đường phố, trong bãi chôn lấp thu gom lại vàđem bán cho người mua phế liệu, đồng nát. Lượng rác thải còn lại được đội vệ sinh môi trường của công ty quản lýđô thị Thái Nguyên thu gom vàđược vận chuyển tới BCL bằng xe ép rác. Lượng chất thải y tế nguy hại được thu gom tại 2 bệnh viện (bệnh viện đa khoa trung ương và bệnh viện A Thái Nguyên). Lượng rác ở 2 bệnh viện này được công nhân vận chuyển riêng lên bãi chôn lấp để xử lý bằng phương pháp đốt. Các biện pháp xử lý chất thải được thể hiện ở hình sau (hình 11). Hình 4: Sơđồ các biện pháp kỹ thuật trong xử lý CTR của Công ty quản lýđô thị Thái Nguyên Thu gom chất thải Vận chuyển chất thải Bãi chôn lấp Phương pháp chôn lấp Phương pháp đốt a. Phương pháp chôn lấp Rác thải thu gom được trở tới bãi chôn lấp chìm, sử dụng phương pháp hồ chứa để chôn lấp có xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác trước khi thải ra nguồn tiếp nhận, bãi chôn lấp đá mài thuộc xã Tân Cương - TP Thái Nguyên không thu và xử lý khí thải (khí bãi rác) rác được đổ xuống và phun hỗn hợp thuốc vi sinh để khử ruồi và mầm bệnh khác. Khoảng sau 6 tháng được lấp đất phủ trên bề mặt dày khoảng 15 - 25 cm. Ưu điểm của phương pháp này là phương pháp đơn giản nhất trong các phương pháp xử lý tiêu huỷ CTR là phương pháp được áp dụng nhiều nhất trên thế giới. Nhược điểm: xây dựng bãi chôn lấp đòi hỏi kinh phíđầu tư tương đối lớn. Xử lý tiêu huỷ chậm, chiếm nhiều diện tích thu gom nước rác không triệt để, đường ống thu gom nước rác dễ bị tắc… b. Phương pháp đốt Chỉ sử dụng đểđốt chất thải y tế nguy hại Ưu điểm: Xử lý triệt để các chỉ tiêu công nghiệp của chất thải. Phương pháp này cho phép xử lý toàn bộ chất thải đô thị mà không tốn nhiều diện tích đất sử dụng để làm bãi chôn lấp. Nhược điểm: vận hành dây chuyền phức tạp đòi hỏi năng lực, kỹ thuật và tay nghề cao giá thành đầu tư lớn, chi phí tiêu hao năng lượng cao. CHƯƠNG 4 BÃICHÔNLẤP CTR CỦATHÀNHPHỐ THÁI NGUYÊN 4.1. Bãi chôn lấp CTR (BCL CTR) Là khu vực được quy hoạch hoặc thiết kế, xây dựng để chôn lấp các chất thải phát sinh từ các khu dân cư, các đô thị và các khu công nghiệp. Bãi chôn lấp CTR bao gồm các ô chôn lấp chất thải, vùng đệm, các công trình phụ trợ khác như: trạm xử lý nước rỉ rác, trạm xử lý sinh hoạt, văn phòng làm việc… 4.1.1. Vị tríđịa lý bãi chôn lấp CTR Bãi chôn lấp CTR (bãi rác) Đá Mài - Tân Cương nằm trong vùng thung lũng giữa hai sườn núi bao quanh tạo thành những ô chôn lấp CTR. Bãi rác đá mài Tân Cương nằm cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 20km về phía Tây nam của thành phố và cách khu dân cư 3km thuộc xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên. Bãi rác Đá Mài có tổng diện tích 25ha, thời gian sử dụng khoảng từ 18 - 22 năm bãi rác đá mài (Tân Cương) được khảo sát nghiên cứu và xây dựng vào năm 2000 của nhóm chuyên gia xây dựng Việt Nam (VCC). Bãi rác Đá Mài thuộc xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên chia thành những ô chứa rác được bao bọc bởi các dãy núi thuộc vùng núi đá cốc. Bãi rác được thiết kế theo quy trình bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Tháng 12 năm 2001, ô chứa rác đầu tiên của bãi rác được đưa sử dụng, từđóđến nay ô chứa rác tiếp nhận và xử lý toàn bộ lượng rác thu gom được của công ty quản lýđô thị Thái Nguyên trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Trong những năm từ 2001 - 2004 lượng rác thải được đưa đến bãi chôn lấp tăng đáng kể, năm đầu tiên(2001) lượng rác đựơc đưa đến bãi trung bình khoảng 70m 3/ngày vàđến năm 2004 tăng lên đến khoảng 160m3/ngày. Dựđoán trong những năm tiếp theo lượng rác đưa đến chôn lấp khoảng 225m 3. Ô chứa rác đầu tiên có diện tích sdlà 2ha và dự tính đến khoảng năm 2007 - 2008 ô chôn lấp sẽđầy. 4.1.2. Điều kiện tự nhiên tại bãi chôn lấp CTR Địa chất chủ yếu là lớp đất đỏ, được bao quanh bởi những dãy núi đá vôi. Khí hậu ởđây lạnh, khô về mùa đông và có nhiều xương mù, bốc hơi nhiều. Mùa hè có mưa nhiều, độẩm cao. Bãi chôn lấp cách nguồn nước mặt (sông) hơn 1km mạch nước ngầm tương đối sâu. Với hướng gióđông bắc (mùa lạnh) và hướng đông nam (mùa nóng). 4.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật Đoạn đường vào bãi chôn lấp được xây dựng kiên cố dải nhựa tới tận ô chôn lấp và khu xử lý nước rỉ rác đốt rác thải y tế. Hệ thống điện chiếu sáng được lắp đặt quanh khu vực BCL, phòng điều hành tại BCL, khu xử lý nước rỉ rác, nơi đốt chất thải y tế. Hệ thống cống thu nước rỉ rác được xây dựng kiên cốđúng kỹ thuật . Hệ thống kênh mương thu gom nước mặt được xây dựng quanh ô chôn lấp nhằm thu gom lượng nước mưa chảy từđồi núi xuống. Đáy ô chôn lấp được gia công và phủ lên bề mặt lớp vải địa kỹ thuật (vải PVC) nhằm chống thấm nước rỉ rác thiết bị phục bụ BCL có máy ủi bánh xích, thiết bị này được thiết kếđặc biệt để san ủi rác, đất đá. Đạt hiệu quả cao trong việc làm đường, xây dựng BCL. Máy ủi bánh xích di chuyển dễ trong điều kiện đất lầy, tuy nhiên thiết bị này không có lợi cho việc đầm nén rác . 4.2. Công nghệ chôn lấp được sử dụng Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh được các cấp chính quyền rất quan tâm. Tuy nhiên đểđưa được công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh vào hoạt động đúng tiêu chuẩn kỹ thuật là rất tốn kém. Do vậy hiện nay tại BCL CTR của tỉnh vẫn chỉ là dùng phương pháp đốt (chất thải y tế) dùng phương pháp chôn lấp (chất thải đô thị). 4.3.1. Quá trình vận hành BCL Bãi rác đá mài Tân Cương là bãi chôn lấp chìm (thung lũng sẵn có) để chôn lấp lượng rác thải đô thị thu gom được của thành phố. Rác thải sẽđược chôn lấp theo phương pháp hồ chứa, đổ rác bắt đầu từđộ cao của thung lũng (ô chứa rác) và kết thúc ở nơi thấp để tránh ứđọng nước (hình 5a và hình 5b) Hình 5a. Bãi chôn lấp chìm Mặt đất Các ô chôn lấp Hình 5b: Phương pháp hồ chứa Đường xe vào Rác được đổ từ xe ép rác xuống, công nhân có nhiệm vụ phun thuốc vi sinh để diệt ruồi, tránh mầm bệnh phát sinh. Rác được đổ sau 3 ngày thì dùng máy ủi bánh xích ủi lượng rác đó xuống phần thấp hơn. Lượng rác được đổởđây sau khoảng 6 tháng thìđược phủ một lớp đất lên, trên bề mặt, đất phủ bề mặt rác được trở từ nơi khác đến. Rác thải y tếđựơc vận chuyển riêng chở tới BCL dùng phương pháp đốt để xử lýđốt bằng dầu, được điều khiển bằng điện trong lòđốt bảo ôn. Mỗi mẻđốt được khoảng 1 tạđến 1,2 tạ chất thải trong khoảng thời gian gần 3 giờđồng hồ, lượng dầu đểđốt hết gần 66 lít. Một mẻđốt chất thải thu được hơn 3 kg tro. Lượng tro này được đem đi chôn lấp vào một khu vực riêng thuộc BCL. Nếu lượng chất thải y tế nhiều thìđốt 2 lần/tuần nếu lượng chất thải lớn lắm thì công ty tiến hành gom rác trong 2 tuần rồi đốt. 4.3.2. Hệ thống xử lý nước rỉ rác Nước rỉ rác (nước rác) là nước bẩn thấm qua lớp rác của các ô chôn lấp, kéo theo các chất ô nhiễm từ rác chảy vào tầng đất ở dưới BCL. Thàn phàn của nước rác thay đổi theo các giai đoạn khác nhau của quá trình phân huỷ sinh học. Khi ta sử dụng lớp chống thấm, nước rác sẽđược giữ lại trong ô chôn lấp. Do đó phải xây dựng hệ thống thu gom nước rác từđáy các ô chôn lấp chất thải.Nước rác được dẫn chảy về nơi xử lý. Trong đáy ô chôn lấp được thiết kế các ông thu gom nước rác, từđây nước rác được chảy vềống dẫn chính, chảy ra ngoài thành ô chôn lấp theo ống dẫn tới bể chứa. Tại đây rác được bơm lên bể xử lý (hình 13). Hình 6: Sơđồ quá trình xử lý nước rác Ống dẫn nước rác Bãi rác Bể chứa nước rác Bơm Bể 1 Bể 2 Bể 3 Bể 4 Bể 5 Bể 6 Ống dẫn Bể VSV lần 2 (kị khí) BểVSV lần 1 (hiếu khí) Ống dẫn Bể lắng Cho hoá chất (H202, fentôn, keo tụ pa) Bể tiếp xúc Nơi tiếp nhận Mương thu gom nước mưa Hình 7: Sơđồ mặt bằng BCL Bể chứa nước rác Khu xử lý nước rác Bể quan trắc đườn g vào ô chôn lấp Khu vực đốt rác y tế đường vào khu xử lý nước rác thải y tế mương dẫn ra sông KẾTLUẬN A. Nhận xét chung Qua kết quảđiều tra (trọng điệu hẹp) của các cơ quan, ban ngành về những vấn đề môi trường của Thái Nguyên về những hoạt động quản lý bảo vệ môi trường của tỉnh về môi trường nước, không khí, CTR có thể rút ra một số nhận xét sau: 1. Trong nhiều năm qua, nhất là những năm gần đây Thái Nguyên phải đối mặt với những vấn đề môi trường như nguồn nước mặt bịô nhiễm, chất lượng nước ngầm không được đảm bảo môi trường không khíở một số khu vực của tỉnh đang có nguy cơ bịô nhiễm, rác thải sinh hoạt ởđô thị CTR của các ngành sản xuất công nghiệp, bệnh viện rừng đầu nguồn bị khai thác quá mức, trái phép , diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp 2. Nguồn nước mặt của tỉnh đã vàđang bịô nhiễm từng lúc, từng nơi, đặc biệt là nước sông cầu. 3, Gây ô nhiễm nguồn nước mặt chủ yếu là các hoạt động khai thác khoáng sản chế biến khoáng sản, sản xuất công nghiệp và nước thải sinh hoạt. 4. Theo như kết quả phân tích của ban ngành có liên quan, một số mẫu nước ngầm trong địa bàn tỉnh Thái Nguyên cho thấy chất lượng nước ngầm đã có dấu hiệu bịô nhiễm. Đồng thời đang bị thất thoát do khai thác và sử dụng tuỳ tiện nguồn nước nguồn của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh. 5. Môi trường không khí trong toàn tỉnh nói chung và của các khu sản xuất công nghiệp, khai thác chế biến khoáng sản kiểm soát và vẫn đang ở mức ô nhiễm nhẹ. Trong quá trình thành lập và phát triển công ty đãđạt được những thành tích đáng kể, song bên cạnh đó còn có những khó khăn và thuận lợi và công ty đã phải trải qua. Về thuận lợi được sự quan tâm của tỉnh uỷ, UBND tỉnh, HĐND tỉnh, UBND xã phường và sự phối hợp chặt chẽ có hiệu quả của các Sở, ban ngành với công ty. Một bọ phận lớn nhân dân địa phương cóý thức bảo vệ môi trường chung, đổi rác đúng thời nơi đúng giờ quy định. Tập thể CBCNV trong công ty đoàn kết, yêu nghề. Mặt khó khăn: Địa hình thành phố Thái Nguyên không bằng phẳng lắm gây khó kăn cho việc vệ sinh môi trường ý thức tham gia bảo vệ môi trường (VSMT) còn kém của một số bộ phận dân cư sinh sống trên địa bàn. Trong tương lai các thành phần kinh tế khác cùng tham gia hoạt động trong công tác dịch vụ môi trường tạo nên sự cạnh tranh , có nhiều phức tạp. Phương tiện chuyên dùng phục vụ công tác vệ sinh môi trường như xe chở khác, xe ép rác, xe chở bùn (xe hút bể phốt) xe phun nước còn thiếu. Đội ngũ CBCNV năng lực chuyên môn chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mới. Bãi chôn lấp được thiết kế theo tiêu chuẩn BCL hợp vệ sinh, nhưng khi thi công xây dựng đã sai khác so với bản thiết kế. Lượng nước rác trong mùa mưa đã không được xử lý hết trong mùa mưa đã không được xử lý hết nước rác cũng chưa thu gom được triệt để. B. Đề xuất ý kiến 1. Đi đôi với việc đẩy mạnh thực hiện các quy định của Nhà nước, địa phương về quản lý môi trường Thái Nguyên cần sớm xây dựng chính sách về môi trường nhằm thu hút lực lượng quần chúng tham gia công tác bảo vệ môi trường. 2. Để thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường năm 2001 - 2010, Thái Nguyên cần tiến hành quy hoạch và xây dựng những kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về quản lý và bảo vệ môi trường như thành lập qũy bảo vệ môi trường cấp tỉnh, triển khai xây dựng chương trình thực hiện nghịđịnh về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. 3. Để giảm thiểu sựô nhiễm nguồn nước mặt và bảo vệ nguồn nước ngầm cần đẩy mạnh tiến độ xây dựng các công trìn xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải bệnh viện. 4. Nên tăng cường năng lực quản lý môi trường cho các cấp. Nâng cao năng lực tay nghề cho CBCNV các cấp, các ngành có liên quan. 5. Mở rộng BCL vìô chôn lấp đầu tiên đã sử dụng gần hết diện tích là 2ha. 6. Thiết kế và thi công xây dựng các công trình bảo vệ môi trường phải đúng tiêu chuẩn hợp vệ sinh. 7. Công ty cần mở rộng địa bàn thu gom để tránh tình trạng vứt rác bừa bãi xuống sông, hồ, lềđường. 8. Cần xây dựng hệ thống xử lý nước thải rác sao cho thu và xử lýđược toàn bộ lượng nước rác tạo ra qua xử lý phải đảm bảo tiêu chuẩn thải. 9. Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường. Đưa bộ môn giáo dục về bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục để dạy và học. 10. Công ty cần nghiên cứu đểứng dụng phương pháp thu gom hợp lý hơn và phương pháp xử lý rác thải đem lại lợi ích kinh tế cho công ty. Phân loại rác ngay tại nguồn phát sinh, tại bãi tập kết hay cả tại BCL để có lượng rác tái chế, lượng rác đểủ phân vi sinh (compost) Đặt các thùng rác trên các tuyến đường, tuyến phố, cổng trường học, bệnh viện để người dân không vứt rác bừa bãi ra đường nhằm thu gom đạt hiệu quả hơn. TÀILIỆUTHAMKHẢO 1. Luật bảo vệ môi trường - Nhà xuất bản chính trị quốc gia - tháng 9 năm 2004. 2. Nghịđịnh số 175 - CP ngày 18 - 10 - 1994 của Chính phủ - Nhà xuất bản chính trị quốc gia - Tháng 9 - năm 2004 3. Báo cáo tổng quan hiện trạng môi trường Thái Nguyên - tháng 6 năm 2005. 4. Tài liệu hướng dẫn thực hành quản lý chất thải y tế - Nhà xuất bản y học - Hà Nội 2000. 5. Chuyên đề quản lý bãi chôn lấp rác thải đô thị - Trường đại học xây dựng Hà Nội - TS. Nguyễn Thị Kim Thái. PHỤLỤC Phụ lục 1 Hàm lượng các chất ô nhiễm nguồn nước tỉnh Thái Nguyên Bảng 1: Hàm lượng các chất ô nhiễm nước sông Cầu vượt TCCP5942: 1995 Địa điểm Vượt TC Văn Lăng Thời gian 2000 Hoà Bình Sơn Cẩm A A A B NO2 Coli NO2 Coli NO2 NO2 NO2 - NO2 NO2 2001 B B Cầu Gia Bảy A B Cầu Mây A B NO2 NO2 NO2 Coli NO2 NO2 NO2 NO2 NO2 2002 TSS Hg - TSS Hg Mn As Hg - Hg Dầu Mn TSS Coli Phenol Phenol Mn Hg AS AS TSS Pb Hg TSS Pb Dầu Phenol Coli Mn Dầu TSS TSS TSS TSS NO2 Mn NO2 - TSS Phenol Hg He Mùa khô 2003 Mùa TSS mưa Mùa 2004 khô - Dầu TSS TSS Dầu - AS TSS Dầu HCB VTV Dầu TSS Coli TSS HC AS Mn TSS - TSS Mùa Mn mưa Mn - NO2 Mn Dầu - Ngoài pH, BOD, COD, Colifom, trong nước sông Cầu còn một số chất gây ô nhiễm với hàm lượng khá cao. Mẫu nước trong các năm 2000-2002 đều thấy xuất hiện NO2 với hàm lượng vượt TCCP 5942:1995. TSS cũng đều có mặt trong các mẫu nước phân tích vào mùa mưa, mùa khô của năm 2003-2004 và vượt TCCP 5942: 1995 cột A hoặc B. Đặc biệt AS xuất hiện trong mẫu nước lấy tại Hoà Bình vào mùa khô cũng như mùa mưa năm 2003 và tại cầu Gia Bẩy vào mùa khô năm 2004 với hàm lượng vượt TCCP 5942: 1995 cột A hoặc B. Hg có trong mẫu nước dọc sông Cầu vào mùa khô 2003 cao hơn TCVN 5942: 1995 cột B. Có thể kết luận rằng đây là nước thải từ khu vực khai thác vàng. Hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong nước sông Công có xu thế thấp hơn trong nước sông Cầu. Các chất TSS, BOD, COD chỉ cao hơn TCVN 5942:1995. Cột A chưa đạt đến TCVN 5942: 1995 cột B. Nhưng NO 2, Hg lại rất cao như mẫu nước ở Namao, cầu Huy Ngạc, cửa xả Hồ Núi Cốc, thị xã Sông Công, Cầu Đa Phúc tất cảđều cao hơn TCVN 5942:1995 cột B. Hàm lượng Hg năm 2003 cao hơn TCVN:1995, cột B vào mùa khô và vượt TCVN5942:1995 cột A vào mùa mưa. Nước sông Công tại Đa Phúc có chứa dầu và phenol vượt TCVN 5942:1995. Cột B còn tại thị xã sông Công và Namao đều vượt TCVN5942:1995 cột A. Hàm lượng Colifom trong nước sông Công đều rất thấp (bảng 2). Bảng 2: Hàm lượng chất ô nhiễm nước sông Công vượt TCCP 5942:1995 Địa điểm Na Mao Vượt TC Thời gian 2000 2001 2002 2003 A Thị xã Sông Ngạc Núi Cốc Công B A B NO2 NO2 Mn AS Hg Phenol Mùa TSS khô Mn Zn NO2 NO2 Hg TSS Mn - NO2 NO2 TSS Mn TSS Hg Coli TSS Coli - Hg TSS - TSS - Mn - - TSS Mn - - - mưa 2004 Cửa xả Hồ A Mùa Mùa khô Mùa mưa B Cầu Huy TSS Mn - TSS TSS - - Hg A B Fe NO2 Mn TSS Hg Phenol Pb Cầu Đa Phúc A B Mn Mg AS NO2 Pb Zn TSS Hg Dầu Phenol TSS Dầu Hg Mn - - Báo cáo cuối năm 2004 của một số trung tâm y tế huyện thành thị cho thấy tác động của nguồn nước đến sức khoẻ con người. Nhất là bệnh tiêu chảy, rất nhạy cảm với nguồn nước bịô nhiễm (bảng 3). Bảng 3: Bệnh tiêu chảy năm 2004 ở một số huyện thành thị Huyện, thành thị Dân số Tỷ lệ mắc bệnh (%) Thành phố Thái Nguyên 232.440 0,50 Thị xã Sông Công 44.509 0,36 Phổ Yên 135.634 0,38 Phú Bình 138.760 1,80 Đồng Hỷ 123.899 0,67 Phú Lương 104.483 0,26 Số liệu trên cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy tại huyện Phú Bình là cao hơn hẳn các khu vực khác (1,8%), sau đóđến huyện Đồng Hỷ, cả hai huyện này đều có dân cư sinh sống ở ven sông Cầu, hàng ngày họ vẫn phải dùng nước sông để sinh hoạt. Phụ lục 2 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khíđến sức khoẻ của con người Theo báo cáo của Trung tâm y tế dự phòng của các huyện thành thị về bệnh phổi và phế quản năm 2004 như sau (bảng 4): Bảng 4: Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp Huyện, thành, thị Thành phố Thái Nguyên Thị xã Sông Công Phổ Lương Đồng Hỷ Phú Bình Phổ Yên Dân số 232.440 44.509 104.483 123.899 138.760 135.634 Tỷ lệ mắc bệnh (%) 2,23 1,99 1,39 3,08 2,16 Số liệu trong bảng cho thấy Đồng Hỷ là huyện có tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp cao nhất chiếm 3,08 dân số. Sau đóđến thành phố Thái Nguyên (2,24). Điều này dễ hiểu vì trên địa bàn huyện Đồng Hỷ có 2 nhà máy xi măng lòđứng, 10 mỏ khai thác đá và một số lò gạch thủ công nằm rải rác gần khu dân cư, thành phố Thái Nguyên có nhiều nhà máy thải ra khí thải làm ô nhiễm không khí. Phụ lục 3: Chất thải rắn Bảng 1: Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại CTR đô thị Tiêu chuẩn (Kg/người/ngày đêm) Khoảng giá trị Trung bình 1-3 1,59 0,5 - 1,6 0,86 0,05 - 0,4 0,27 0,05 - 0,3 0,18 Nguồn Sinh hoạt đô thị (1) Công nghiệp Vật liệu phế thải bị tháo dỡ Nguồn thải sinh hoạt khác (2) Ghi chú: (1) Kể cả nhàở và trung tâm dịch vụ thương mại (2) Không kể nước và nước thải Bảng 2: Thành phần CTR thành phố Thái Nguyên năm 2004 Thành phần CTR Chất hữu cơ Chất trơ Tỷ lệ chất trơ có thểđốt và rác y tế Thành phần tái chế Tỷ trọng Đơn vị % % % % tấn/m3 Tỷ lệ 48 31 11 10 0,5 Bảng 3: Định nghĩa các thành phần lý học của chất thải Thành phần Định nghĩa Thí dụ 1. Các chất cháy được a) Giấy Các vật liệu làm từ giấy bột Các mảnh bìa, giấy vệ b) Hàng dệt c) Hàng dệt giấy sinh… Có nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nylon… Các chất thải ra từđồăn thực Các cọng rau, vỏ quả, lõi d) Cỏ, gỗ củi, rơm rạ phẩm ngô, thân cây mềm,… Các vật liệu và sản phẩm Đồ dùng bằng gỗ, tre, e) Chất dẻo được chế tạo từ gỗ, tre, rơm bàn ghế, thang giường,… Các sản phẩm, vật liệu được Túi chất dẻo, chai lọ bằng f) Da và cao su chế tạo từ chất dẻo chất dẻo,… Các vật liệu và sản phẩm Bóng, giấy, ví, băng, cao được chế tạo từ da và cao su su,… 2. Các chất không cháy g) Các kim loại Các vật liệu và sản phẩm Vỏ hộp, dây điện, dao, được chế tạo từ sắt mà dễ bị nắp lọ, đinh,… nam châm hút h) Các kim loại phi sắt Các loại vật liệu, sản phẩm Vỏ hộp nhôm, giấy, bao i) Thuỷ tinh không bị nam châm hút gói,… Các vật liệu, sản phẩm được Chai lọ, đồđựng bằng j) Đá, sành sứ chế tạo từ thuỷ tinh thuỷ tinh, bóng đèn,… Các loại vật liệu không cháy Vỏ, ốc, trai, xương, gạch, khác ngoài kim loại và thuỷ đá, gốm, bát,… 3. Các chất hỗn hợp tinh Tất cả các loại vật liệu khác Đá, cát, sỏi, đất, tóc,… không phân loại ở bảng này. Được thành 2 loại: loại d > 5mm loại d < 5mm Phụ lục 4 Tư liệu ảnh Đường Cách mạng tháng 8 thành phố Thái Nguyên Trung tâm thương mại thành phố Thái Nguyên MỤCLỤC LỜ INÓIĐẦ U...............................................................................................................................................................................1 LỜ ICẢ MƠ N..............................................................................................................................................................................2 CHƯƠ NG I................................................................................................................................................................................3 Đ IỀ UKIỆ NTỰ NHIÊNVÀKINHTẾ - XÃHỘ I.......................................................................................................................3 CỦ ATHÀNHPHỐ THÁI NGUYÊN........................................................................................................................................3 1. Điều kiện tự nhiên..............................................................................................................................................................3 1.1.1. Vị tríđịa lý.................................................................................................................................................................3 1.1.2. Địa hình.....................................................................................................................................................................3 1.1.3. Khí hậu, thời tiết......................................................................................................................................................3 1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................................................................................................4 1.2.1. Dân số........................................................................................................................................................................4 1.2.2. Cơ cấu kinh tế...........................................................................................................................................................5 a) Tiềm năng về khoáng sản.............................................................................................................................................6 b) Tiềm năng về nông lâm nghiệp....................................................................................................................................6 c) Tiềm năng về du lịch....................................................................................................................................................6 1.3. Hiện trạng môi trường thành phố Thái Nguyên.............................................................................................................6 1.3.1. Hiện trạng môi trường nước.....................................................................................................................................7 a) Nước cấp......................................................................................................................................................................7 b) Nước thải.....................................................................................................................................................................9 Bảng 3: Thành phần nước thải của một số nhà máy vượt tiêu chuẩn cho phép tại tỉnh Thái Nguyên.............................10 1.3.2. Hiện trạng môi trường không khí tỉnh Thái Nguyên.............................................................................................10 Bảng 4: Nồng độ bụi và các khíđộc tại một sốđoạn đường trong ....................................................................................11 thành phố Thái Nguyên (2000).............................................................................................................................................11 Bảng 5: Lưu lượng xe trên các tuyến đường.......................................................................................................................11 Bảng 6: Khối lượng các tác nhân gây ô nhiễm dạng khí phát sinh....................................................................................12 do đun nấu bằng than............................................................................................................................................................12 Bảng 7: Tải lượng bụi thải trong khai thác khoáng sản.......................................................................................................12 1.3.3. Hiện trạng môi trường chất thải rắn (CTR)...........................................................................................................13 Bảng 8: Lượng chất thải phát sinh tại các bệnh viện của tỉnh Thái Nguyên......................................................................13 1.4. Hướng phát triển trong tương lai của thành phố Thái Nguyên....................................................................................14 a. Phương hướng phát triển ngành Nông lâm nghiệp đến năm 2010.............................................................................14 b. Phương hướng phát triển ngành công nghiệp đến năm 2010.....................................................................................14 c. Phương hướng phát triển ngành du lịch.......................................................................................................................14 CHƯƠ NG II.............................................................................................................................................................................15 SƠ LƯỢ CVỀ HOẠ TĐỘ NG....................................................................................................................................................15 CỦ ACÔNGTYQUẢ NLÝĐ ÔTHỊ THÁI NGUYÊN..................................................................................................................15 2.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty............................................................................................................15 2.1.1. Quá trình hình thành..............................................................................................................................................15 2.1.2. Quá trình phát triển................................................................................................................................................15 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty.....................................................................................................................................15 2.1.3.1. Sơđồ bộ máy quản lý của công ty quản lýđô thị Thái Nguyên............................................................................16 Hình 1: Sơđồ mặt bằng của công ty quản lýđô thị Thái Nguyên........................................................................................17 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban (đội).................................................................................................17 2.1.4. Sơ lược về thiết bịđặc thù của công ty...................................................................................................................18 2.5. Nội quy an toàn lao động được áp dụng tại công ty.....................................................................................................19 2.5.1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động.............................................................................................................19 2.5.2. Trách nhiệm của người lao động............................................................................................................................20 2.6. Các văn bản pháp luật về quản lý môi trường..............................................................................................................22 2.7. Hướng phát triển của công ty trong tương lai...............................................................................................................22 CHƯƠ NG III...........................................................................................................................................................................24 HOẠ TĐỘ NGTHUGOMVÀPHƯƠ NGPHÁPXỬ LÝ............................................................................................................24 CHẤ TTHẢ IRẮ NCỦ ACÔNGTY............................................................................................................................................24 3.1. Hoạt động thu gom chất thải rắn...................................................................................................................................24 3.1.1. Nguồn gốc phát sinh CTR.......................................................................................................................................24 a. Theo bản chất nguồn tạo thành:..................................................................................................................................24 b. Theo mức độ nguy hại:...............................................................................................................................................25 Hình 2: Sơđồ các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải...................................................................................26 3.1.2. Địa điểm và thời gian thu gom................................................................................................................................27 3.1.3. Phương pháp thu gom..............................................................................................................................................29 Hình 3: Sơđồ gom CTR của công ty.....................................................................................................................................29 3.1.4. Các thiết bị sử dụng trong quá trình thu gom........................................................................................................30 3.2. Phương pháp xử lý CTR của công ty.............................................................................................................................30 Hình 4: Sơđồ các biện pháp kỹ thuật trong xử lý CTR.......................................................................................................31 của Công ty quản lýđô thị Thái Nguyên...............................................................................................................................31 a. Phương pháp chôn lấp...................................................................................................................................................32 b. Phương pháp đốt...........................................................................................................................................................32 CHƯƠ NG 4..............................................................................................................................................................................33 BÃICHÔNLẤ P CTR CỦ ATHÀNHPHỐ THÁI NGUYÊN..................................................................................................33 4.1. Bãi chôn lấp CTR (BCL CTR)........................................................................................................................................33 4.1.1. Vị tríđịa lý bãi chôn lấp CTR..................................................................................................................................33 4.1.2. Điều kiện tự nhiên tại bãi chôn lấp CTR...............................................................................................................35 4.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật...........................................................................................................................................35 4.2. Công nghệ chôn lấp được sử dụng................................................................................................................................35 4.3.1. Quá trình vận hành BCL.........................................................................................................................................35 Hình 5a. Bãi chôn lấp chìm.................................................................................................................................................36 Hình 5b: Phương pháp hồ chứa............................................................................................................................................36 4.3.2. Hệ thống xử lý nước rỉ rác.....................................................................................................................................37 Hình 6: Sơđồ quá trình xử lý nước rác...............................................................................................................................37 Hình 7: Sơđồ mặt bằng BCL................................................................................................................................................39 KẾ TLUẬ N................................................................................................................................................................................40 A. Nhận xét chung.................................................................................................................................................................40 B. Đề xuất ý kiến..................................................................................................................................................................41 TÀILIỆ UTHAMKHẢ O..........................................................................................................................................................44 PHỤ LỤ C..................................................................................................................................................................................45 Phụ lục 1................................................................................................................................................................................45 Phụ lục 2................................................................................................................................................................................48 Phụ lục 3: Chất thải rắn........................................................................................................................................................50 Phụ lục 4................................................................................................................................................................................52 DANHMỤCHÌNHVẼ, BẢNGBIỂU Trang Bảng 1: Dân cưđô thị và nông thôn tại các huyện thành thị................................ Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế của Thái Nguyên từ 2000-2004................................. Bảng 2: Lượng nước thải sinh hoạt vào sông Cầu, sông Công........................... Bảng 3: Thành phần nước thải của một số nhà máy vượt TCCP tại tỉnh Thái Nguyên ư Bảng 4: Nồng độ bụi và các khíđộc tại một sốđoạn đường trong thành phố Thái Nguyên (2000) Bảng 5: Lưu lượng xe trên các tuyến đường....................................................... Bảng 6: Khối lượng các tác nhân gây ô nhiễm dạng khí phát sinh do đun nấu bằng than Bảng 7: Tải lượng bụi thải trong khai thác khoáng sản....................................... Bảng 8: Lượng chất thải phát sinh tại các bệnh viện của tỉnh Thái Nguyên (2004) Hình 1: Sơđồ mặt bằng của Công ty quản lýđô thị Thái Nguyên....................... Hình 2: Sơđồ các nguồn phát sinh và phân loại chất thải.................................... Hình 3: Sơđồ thu gom CTR của Công ty ........................................................... Hình 4: Sơđồ các biện pháp kỹ thuật trong xử lý CTR của Công ty .................. Hình 5 a) Bãi chôn lấp chìm................................................................................ b) Phương pháp hồ chứa........................................................................... Hình 6: Sơđồ quá trình xử lý nước rác................................................................ Hình 7: Sơđồ mặt bằng QCL............................................................................... Phụ lục 1: Hàm lượng các chất ô nhiễm nguồn nước tỉnh Thái Nguyên............ Phụ lục 2: Ảnh hưởng của ô nhiễm không khíđến sức khoẻ của con người....... Phụ lục 3: Chất thải rắn.......................................................................................
- Xem thêm -