Đăng ký Đăng nhập
Trang chủ Vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng...

Tài liệu Vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở việt nam

.PDF
69
276
115

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---------------------- NGUYỄN THỊ THU THỦY VẬN DỤNG QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƢỢNG SẢN XUẤT TRONG VIỆC XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG ĐỊNH HƢỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM. Chuyên ngành Mã số : Triết học : 60.22.80 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐINH CẢNH NHẠC HÀ NỘI - 2008 LỜI CẢM ƠN Hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này, trƣớc hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Triết học – Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn cũng nhƣ toàn thể các thầy cô giáo khác ngoài khoa đã dạy dỗ và dìu dắt nhiệt tình trong suốt thời gian em học tập, nghiên cứu tại Khoa, tại Trƣờng. Em xin chân thành cảm ơn thầy TS. Đinh Cảnh Nhạc đã trực tiếp hƣớng dẫn tận tình, chu đáo trong quá trình em thực hiện và hoàn thành bản Luận văn tốt nghiệp này. Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhƣng chắc chắn rằng, những hạn chế và thiếu sót trong Luận văn là điều không tránh khỏi. Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để bản Luận văn này của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2008 Học viên Nguyễn Thị Thu Thủy LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của TS. Đinh Cảnh Nhạc và có kế thừa một số kết quả nghiên cứu liên quan đã đƣợc công bố. Những tài liệu sử dụng để thực hiện đề tài có trích dẫn cụ thể, có xuất xứ rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng khoa học về nội dung Luận văn này của mình. Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2008 Tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU................................................................................................................. Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA SỰ VẬN DỤNG QUY LUẬT 1 QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƢỢNG SẢN XUẤT VÀO XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG ĐỊNH HƢỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT 9 NAM............................................................................................................. 1.1 1.2 1.3 Nội dung và vị trí của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất................................. Vai trò của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất đối với việc xây dựng nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam............................................ Vài nét về sự phát triển của lực lƣợng sản xuất và quan hệ sản xuất ở nƣớc ta trƣớc đổi mới (1986)............................................................ 9 25 37 Chƣơng 2 SỰ VẬN DỤNG QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƢỢNG SẢN XUẤT CỦA ĐẢNG TA TRONG ĐỔI MỚI KINH TẾ.................................................... 2.1 2.2 Tính tất yếu của việc xây dựng nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam ................................................................... Quá trình vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất của Đảng ta..................................... 2.3 Kết quả sự vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất của Đảng ta trong 20 năm đổi mới. 2.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực vận dụng quy luật quan 46 46 57 88 hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất trong việc xây nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.............................................................................................. KẾT LUẬN............................................................................................................. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................... 94 116 119 NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN CNXH : Chủ nghĩa xã hội CNCS : Chủ nghĩa cộng sản XHCN : Xã hội chủ nghĩa CNTB : Chủ nghĩa tƣ bản TBCN : Tƣ bản chủ nghĩa LLSX : Lực lƣợng sản xuất QHSX : Quan hệ sản xuất CNH : Công nghiệp hóa HĐH : Hiện đại hóa BCH : Ban chấp hành TW : Trung ƣơng MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nghị quyết Đại hội VI của Đảng ghi: “Trong nhận thức cũng nhƣ trong hoạt động thực tiễn chúng ta chƣa thực sự nắm vững và vận dụng đúng quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất và lực lƣợng sản xuất” [24, tr 23]. Một trong những bài học lớn cũng đã đƣợc Đại hội rút ra là: “Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan” [24, tr 30]. Kết luận này đƣợc rút ra từ kết quả tổng kết thực tiễn lãnh đạo xây dựng CNXH thời kỳ trƣớc đổi mới của Đảng ta. Sự nghiệp đổi mới của chúng ta đang diễn ra trong những điều kiện mới chƣa từng có trong lịch sử nhân loại. Chúng ta đang thực sự phải nhận thức và giải quyết nhiều vấn đề phức tạp nhất trong lịch sử không chỉ ở nƣớc ta, mà mang tính quốc tế của quá trình xây dựng CNXH. Thật vậy, đƣờng lối phát triển kinh tế ở nƣớc ta trƣớc hết phải xuất phát từ hiện thực đất nƣớc, thời đại và nguyện vọng thiết tha của đông đảo nhân dân, đồng thời phải dựa trên những quy luật khách quan của sự phát triển lịch sử, trong đó quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX làm nền tảng, từ những kinh nghiệm thành công, chƣa thành công của chúng ta và thế giới. Xét từ phương diện thứ nhất, hiện thực khách quan mà chúng ta lấy đó làm điểm xuất phát để đề ra đƣờng lối đổi mới kinh tế tự nó đã hết sức biện chứng, đầy mâu thuẫn. Kinh tế thị trƣờng bản thân nó bên cạnh mặt tích cực lại đã bao hàm nhiều hạn chế với tính chất tiêu cực do quan hệ kinh tế tạo ra. Chúng ta chủ trƣơng kiến tạo nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng XHCN là cả một vấn đề mới mẻ và chƣa từng có tiền lệ. Phải làm thế nào để phát triển nền kinh tế thị trƣờng một cách nhanh nhất nhƣng lại không để yếu tố thị trƣờng làm chệch định hƣớng CNXH? Ngƣợc lại, phải hoạch định đƣờng lối nhƣ thế nào để không lặp lại những sai lầm cũ về cơ chế tập trung, quan liêu và bao cấp cản trở phát triển của nền kinh tế thị trƣờng? Hơn 20 năm đổi mới cũng đồng nghĩa với việc từng bƣớc xây dựng nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN, chúng ta đã có nhiều thành tựu đáng kể: kinh tế có bƣớc tăng trƣởng khá, yếu tố thị trƣờng của nền kinh tế ngày càng rõ hơn; vấn đề sở hữu ngày càng đi vào chiều sâu; năng lực quản lý nền kinh tế tỏ ra năng động và hiệu quả hơn; phân phối sản phẩm cũng nhƣ nhiều quan hệ xã hội khác hợp lý hơn; năng lực của các thành phần kinh tế đang phát huy hiệu quả; nội lực nền kinh tế và kinh tế đối ngoại diễn ra rất năng động; nhiều nƣớc trên thế giới đã và sẽ công nhận Việt Nam có nền kinh tế thị trƣờng… Nhƣng mặt khác, nhƣ Đại hội IX và Đại hội X của Đảng đã nhận định nguy cơ chệch hƣớng XHCN vẫn tiềm ẩn và diễn biến phức tạp. Nền kinh tế thị trƣờng mà chúng ta xây dựng lại đang rơi vào giai đoạn khó khăn của sự suy thoái kinh tế toàn cầu; hàng ngàn doanh nghiệp vừa và nhỏ và ngay cả một số tập đoàn kinh tế có nguy cơ phá sản trong tƣơng lai gần; tình trạng gia tăng thất nghiệp, bỏ việc của hàng loạt công chức và lao động là hiện tƣợng chƣa từng có kể từ ngày đổi mới cho đến nay; đời sống của nhân dân đang nghèo đi trông thấy và có nhiều diễn biến phức tạp với tâm tƣ lo lắng và niềm tin suy giảm. Sự nghiệp phát triển kinh tế càng triển khai bao nhiêu, chúng ta càng phải giải quyết nhiều vấn đề mới và phức tạp bấy nhiêu. Phát triển nền kinh tế thị trƣờng nhƣng phải định hƣớng XHCN, trong đó không chỉ là sự khác nhau, ngƣợc lại không loại trừ mâu thuẫn, đối lập. Mục tiêu của cuộc cách mạng trong lĩnh vực kinh tế mà chúng ta đang tiến hành là cơ sở bảo đảm thực hiện trong thực tế lý tƣởng: “Dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” nhƣng trên thực tế, nƣớc ta vẫn thuộc nhóm quốc gia nghèo nhất thế giới; các yếu tố của LLSX, đặc biệt là ngƣời lao động phát triển chậm; sự nghiệp CNH nhằm phát triển LLSX đang gặp nhiều vấn đề, mục tiêu hoàn thành CNH, HĐH vào năm 2020 đang có nguy cơ khó hoàn thành. Trong khi xem nội lực là chính thì chất lƣợng đào tạo con ngƣời đang xuống cấp hết sức báo động, các mặt của QHSX đều đang tỏ ra nhiều bất cập làm cho không chỉ không thúc đẩy nền kinh tế phát triển mà còn góp phần tạo ra sự bất bình đẳng trong kinh tế đồng thời tạo ra khe hở để quốc nạn “tham nhũng ngày càng nghiêm trọng gây bất bình trong xã hội” [28, tr 17]. Xét từ phương diện thứ hai, mặc dù nhận thức của chúng ta về vai trò của quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX ngày càng đúng đắn hơn, nhƣng không chỉ khuynh hƣớng coi thƣờng giá trị của di sản kinh điển đó, mà cả sự giáo điều hóa và bệnh kinh nghiệm cũng chƣa bị đẩy lùi; năng lực nhận thức và vận dụng sáng tạo quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX còn xa so với nhu cầu của thực tiễn kiến tạo nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN. Hơn nữa, ngày nay chúng ta đang phải giải quyết nhiều vấn đề mà đƣơng thời các nhà kinh điển mácxít chƣa gặp phải. Thực tiễn của những yếu kém của nền kinh tế thị trƣờng, đặc biệt là tình trạng suy thoái kinh tế hiện nay không thể chỉ đổ lỗi cho sự khủng hoảng của tài chính thế giới mà phải nhận thấy rằng, đó là hậu quả của bệnh chủ quan, duy ý chí và bệnh nóng vội khi đề ra những quyết sách, trong đó chủ yếu là “sự yếu kém về lý luận của Đảng” [28, tr 18]. Nhƣ vậy, có thể nói, những vấn đề phát triển nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN không thể giải quyết chỉ bằng triết học, cũng nhƣ không thể giải quyết thành công nếu thiếu sự vận dụng linh hoạt quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX. Vì vậy, quán triệt quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX là một trong những điều kiện quan trọng góp phần vào sự phát triển kinh tế. Từ trình bày trên cho thấy, việc vận dụng có hiệu quả quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX vào trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế của nƣớc ta trở thành vấn đề rất bức thiết. Việc nhận thức và phát triển sáng tạo di sản kinh điển đó của chủ nghĩa Mác – Lênin, làm giàu thêm tiềm năng của quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX - quy luật cốt lõi của hệ thống các quy luật của chủ nghĩa duy vật lịch sử và vận dụng sáng tạo quy luật đó nhằm đƣa nền kinh tế nƣớc ta tiếp tục phát triển trở thành một vấn đề bức xúc hơn bao giờ hết. Thực tiễn đã xác nhận, khi nào Đảng ta tôn trọng và nâng cao hiệu quả vận dụng các quy luật của chủ nghĩa Mác – Lênin nói chung, quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX nói riêng thì khi đó kinh tế xã hội giành đƣợc thành tựu to lớn. Ngƣợc lại, khi nào các nguyên lý, các quy luật của chủ nghĩa Mác – Lênin không đƣợc vận dụng triệt để, sáng tạo trong việc đề ra các quyết định về kinh tế xã hội thì thành quả của cách mạng bị hạn chế. Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, chúng tôi chọn vấn đề: “Vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” làm đề tài luận văn của mình. 2. Tình hình nghiên cứu Sự vận dụng quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong việc đề ra và thực hiện đƣờng lối đổi mới kinh tế - xây dựng nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN là một vấn đề mới cả về lý luận và thực tiễn. Đây là một đề tài quan trọng, hấp dẫn nhƣng cũng rất khó. Vì thế, từ trƣớc đến nay đó có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Một số cuốn sách gần đây đƣợc xuất bản đề cập đến vấn đề này nhƣng lại viết ở tầm vĩ mô hoặc đi sâu vào phân tích việc phát triển các thành phần kinh tế riêng biệt, phát triển kinh tế gắn liền với đảm bảo công bằng xã hội nhƣ: “Xây dựng quan hệ sản xuất định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện tiến bộ công bằng xã hội ở Việt Nam” của GS. TSKH. Lƣơng Xuân Qùy (chủ biên) (2002), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội . Cuốn sách đƣa ra những yêu cầu và hƣớng xây dựng QHSX mới theo định hƣớng XHCN và QHSX mới xây dựng đó phải đảm bảo để phát triển kinh tế gắn liền với thực hiện công bằng tiến bộ xã hội ở Việt Nam. “Về tiến bộ xã hội trong nền kinh tế thị trường” của TS. Nguyễn Hữu Vƣợng (2004), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, đề cập đến vấn đề phát triển kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở Việt Nam phải gắn liền với việc tiến bộ xã hội, tạo ra công bằng và dân chủ. “Phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” của GS. TS. Nguyễn Công Nghiệp (chủ biên) (2006), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách phân tích thực trạng phân phối trong thời kỳ đổi mới ở nƣớc ta, đƣa ra quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế phân phối, đảm bảo phát triển kinh tế và thực hiện công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở Việt Nam. “Đổi mới ở Việt Nam thực tiễn và nhận thức lý luận” của PGS. TS. Nguyễn Trọng Phúc (2007), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách đã phân tích thời kỳ đổi mới ở Việt Nam toàn diện trên tất cả các lĩnh vực về thực tiễn và lý luận nhƣng trên cơ sở tổng quát và ở tầm vĩ mô. Cuốn sách cũng đã phân tích đến quá trình đổi mới nền kinh tế nhƣng lại trên khía cạnh tƣ duy kinh tế thị trƣờng và hội nhập kinh tế quốc tế. “Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” do GS. TS. Vũ Đình Bách (chủ biên) (2008), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách giới thiệu những vấn đề nhƣ: nhận thức về nền kinh tế, thể chế và phát triển nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN; giải quyết các vấn đề về kinh tế và động lực phát triển trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN. Từ đó, phân tích, đƣa ra các điều kiện để đảm bảo cho sự vận hành và phát triển nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở Việt Nam. “ Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay” của các tác giả: GS. TS. Tô Huy Rứa, GS. TS. Hoàng Chí Bảo, PGS. TS. Trần Khắc Viện, PGS. TS. Lê Ngọc Tùng (đồng chủ biên) (2008), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách phân tích quá trình đổi mới tƣ duy lý luận của Đảng về mô hình kinh tế ở nƣớc ta và quá trình đổi mới tƣ duy lý luận của Đảng về cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế. “Quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” của GS. Lê Xuân Tùng (2008), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. GS Lê Xuân Tùng đã phân tích một số vấn đề về QHSX trong thời kỳ đổi mới và phân tích về kinh tế thị trƣờng – sự thực hiện về kinh tế quyền sở hữu... Ngoài ra còn có một số bài báo viết về xây dựng nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở Việt Nam; xây dựng QHSX mới và cơ chế quản lý mới trong điều kiện kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta; Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam thực trạng và giải pháp; giữ vững định hƣớng XHCN trong nền kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta hiện nay... trên các báo tạp chí Triết học, tạp chí Cộng sản, tạp chí Kinh tế... Luận án tiến sĩ triết học liên quan đến vấn đề này có: “Tính biện chứng của chính sách kinh tế mới của V. I. Lênin và ý nghĩa của nó đối với công cuộc đổi mới hiện nay ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Ngọc Thành đề cập đến việc phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam thông qua việc phân tích chính sách kinh tế mới của V.I. Lênin. “Sự vận dụng phép biện chứng duy vật của Đảng ta trong giai đoạn đổi mới hiện nay” (2003) của tác giả Đinh Cảnh Nhạc. Luận án phân tích: phép biện chứng, ý nghĩa của phép biện chứng và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn đổi mới hiện nay trong đó có cả đổi mới nền kinh tế.... Nhìn chung, ở những công trình nghiên cứu nêu trên, các tác giả có đề cập đến sự phù hợp biện chứng giữa QHSX và LLSX trong việc đề ra đƣờng lối đổi mới kinh tế và phát triển nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN nhƣng theo những mức độ khác nhau, tuỳ vào mục đích và phạm vi nghiên cứu. Tuy nhiên, theo tôi nhận thấy thì các tác giả trên thƣờng đi trực tiếp vào vấn đề nghiên cứu mà bỏ qua phân tích kỹ phần lý luận, nhất là phân tích về quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX và chỉ ra vị trí, vai trò của nó trong lý luận cũng nhƣ trong thực tiễn. Chính vì vậy, mà tôi kế thừa, tiếp thu về cơ bản những quan điểm của các nhà nghiên cứu trƣớc đó và tổng hợp, bổ sung, phát triển hơn nữa, trình bày một cách có hệ thống theo sự nghiên cứu và hiểu biết của mình, nhằm giải quyết vấn đề đã nêu ra trong luận văn. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích: Trên cơ sở làm rõ vai trò của quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong việc xây dựng và triển khai đƣờng lối xây dựng nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN, những ƣu điểm, khuyết điểm khi vận dụng quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX ở nƣớc ta trong những năm đổi mới vừa qua, luận văn trình bầy một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực vận dụng quy luật này trong giai đoạn hiện nay. Nhiệm vụ: Để thực hiện đƣợc mục đích trên, luận văn giải quyết những nhiệm vụ sau: - Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của sự vận dụng quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX vào việc xây dựng nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở Việt Nam. - Trình bày sự vận dụng quy luật này, chỉ ra những cái đƣợc và chƣa đƣợc trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng XHCN hơn 20 năm đổi mới vừa qua. - Trên cơ sở đó đƣa ra một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực vận dụng quy luật này trong giai đoạn hiện nay. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vận dụng quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX của Đảng ta trong quá trình chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc theo định hƣớng XHCN. Phạm vi nghiên cứu của luận văn là sự vận dụng quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX của Đảng ta trong việc đề ra và tiến hành đƣờng lối đổi mới kinh tế - xây dựng nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở Việt Nam. 5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu Cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh và đƣờng lối của Đảng Cộng sản Việt Nam thể hiện qua các văn kiện Đại hội Đảng. Phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn là phƣơng pháp lôgíc và lịch sử, phƣơng pháp hệ thống cấu trúc, phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh. 6. Đóng góp của luận văn Luận văn góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn của sự vận dụng quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong việc xây dựng nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở Việt Nam, chỉ ra những cái đƣợc và chƣa đƣợc mà Đảng đã vận dụng trong đổi mới kinh tế. Từ đó đƣa ra một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực vận dụng quy luật này trong giai đoạn đổi mới kinh tế hiện nay. 7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn Về mặt lý luận, luận văn góp phần làm rõ sự vận dụng quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX của Đảng ta trong việc đề ra và thực hiện đƣờng lối đổi mới kinh tế - xây dựng nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN. Đƣa ra một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực vận dụng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong việc xây dựng nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN trong những năm tiếp theo. Về mặt thực tiễn, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy, nghiên cứu chuyên đề về đƣờng lối đổi mới kinh tế và xây dựng nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở Việt Nam. 8. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 2 chƣơng, 7 tiết. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Lê Xuân Bá (2006), “Về xây dựng thể chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam”, Tạp chí Cộng sản, số 9 – 5/2006. [2]. Ban tƣ tƣởng - Văn hoá Trung ƣơng (1991), Tài liệu hướng dẫn học tập văn kiện Đại hội VII Đảng Cộng ản Việt Nam, Nxb. Tƣ tƣởng - Văn hoá, Hà Nội. [3]. Ban tƣ tƣởng - Văn hoá Trung ƣơng (1996), Tài liệu nghiên cứu văn kiện Đại hội VII Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [4]. Ban tƣ tƣởng - Văn hoá Trung ƣơng (2001), Tài liệu hướng dẫn học tập văn kiện Đại hội IX Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [5]. Ban tuyên giáo Trung ƣơng (2008), Tài liệu nghiên cứu các Nghị quyết hội nghi TW 6, khoá X, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [6]. Ban tuyên giáo Trung ƣơng (2007), Phê phán bác bỏ các quan niệm sai trái, thù địch, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng cộng sản Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [7]. Vũ Đình Bách (chủ biên) (2004), Một số vấn đề về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [8]. Vũ Đình Bách (chủ biên) (2008), Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [9]. Hoàng Chí Bảo (2001), “Toàn cầu hóa kinh tế và nền kinh tế tri thức”, Tạp chí triết học, số 6, tr 5-8. [10]. Bộ giáo dục và Đào tạo, Trung tâm Bồi dƣỡng lý luận Mác – Lênin (1991), Một số vấn đề lý luận về thời kỳ quá độ ở Việt Nam, Nxb. Tƣ tƣởng – Văn hóa, Hà Nội. [11]. Phạm Văn Chúc (2003), “Giá trị bền vững của học thuyết Mác”, Tạp chí Cộng sản, số 14-5/2003. [12]. Nguyễn Trọng Chuẩn (1996), “Mối quan hệ biện chứng giữa đổi mới chính sách kinh tế và đổi mới chính sách xã hội”, Tạp chí Triết học, số 6, tr 13-17. [13]. Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Thế Nghĩa, Đặng Hữu Toàn (đồng chủ biên) (2002), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam lý luận và thực tiễn, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [14]. Phạm Văn Chung (2006), Học thuyết Mác về hình thái kinh tế – xã hội và lý luận về con đường phát triển chủ nghĩa xã hội ở nước ta, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [15]. Lƣơng Minh Cừ (2000), “Tiến trình 15 năm xây dựng mối quan hệ sản xuất mới và cơ chế quản lý mới trong điều kiện kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta”, Tạp chí Triết học, số 8/2000. [16]. Mai Ngọc Cƣờng (2001), Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [17]. Lê Đăng Doanh (1997), Cơ sở khoa học của công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [18]. Nguyễn Xuân Dũng (2002), Một số định hƣớng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam giai đoạn 2001-2020, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội. [19]. Đại học Kinh tế quốc dân – Khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế (1991), “Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế - cơ hội và thách thức”, Kỷ yếu hội thảo, Hà Nội. [20]. Đại học Quốc gia Hà Nội, Trung tâm đào tạo bồi dƣỡng giảng viên lý luận chính trị (6/2008), “Vai trò lãnh đạo của Đảng trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Hà Nội. [21]. Đại học Quốc gia Hà Nội, Trung tâm đào tạo bồi dƣỡng giảng viên lý luận chính trị (6/2008), Đảng lãnh đạo xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [22]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1979), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, Nxb. Sự thật, Hà Nội. [23]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1982), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V, Nxb. Sự thật, Hà Nội. [24]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb. Sự thật, Hà Nội. [25]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb. Sự thật, Hà Nội. [26]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb. Chính trị quốc gia Hà Nội. [27]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1999), Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [28]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [29]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Nxb. Sự thật, Hà Nội. [30]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1994), Văn kiện Hội nghị lần thứ 7, BCH TW Đảng khoá VII, Nxb. Sự thật, Hà Nội. [31]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2, BCH TW Đảng khoá VIII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [32]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Hội nghị lần thứ 5, BCH TW Đảng khoá VIII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [33]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [34]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Văn kiện Hội nghị lần thứ 6, BCH TW Đảng khoá X, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [35]. Lê Xuân Đình (2008), “Hƣớng tới nền kinh tế thị trƣờng hiện đại theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa”, Tạp chí Cộng sản, số 792, tr. 50-54. [36]. Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008), Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [37]. Hội đồng Trung ƣơng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các Bộ môn khoa học Mác - Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh (1999), Giáo trình Triết học Mác - Lênin, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [38]. Hội đồng Trung ƣơng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các Bộ môn khoa học Mác - Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh (2002), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác Lênin, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [39]. Hội đồng lý luận Trung ƣơng, Ban bí thƣ khoa học (2007), Khi Việt Nam đã vào WTO, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [40]. Lê Thị Hồng (2001), “Vai trò của Đảng trong quá trình định hƣớng sự phát triển kinh tế - xã hội”, Tạp chí triết học, số 1, tr 18-20. [41]. Nguyễn Đình Kháng, Vũ Văn Phúc (1999), Những nhận thức kinh tế chính trị trong giai đoạn đổi mới ở Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [42]. Lƣơng Văn Khoan (2001), “Nâng cao hiệu quả nhận thức và vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh trong quá trình đổi mới”, Tạp chí Giáo dục lý luận, số 2, tr 47-50. [43]. V.I. Lênin (1979), Toàn tập, tập 17, Nxb. Tiến bộ, Mátxcơva. [44]. V.I. Lênin (1980), Toàn tập, tập 25, Nxb. Tiến bộ, Mátxcơva. [45]. V.I. Lênin (1981), Toàn tập, tập 29, Nxb. Tiến bộ, Mátxcơva. [46]. V.I. Lênin (1981), Toàn tập, tập 31, Nxb. Tiến bộ, Mátxcơva. [47]. V.I. Lênin (1981), Toàn tập, tập 32, Nxb. Tiến bộ, Mátxcơva. [48]. V.I. Lênin (1976), Toàn tập, tập 34, Nxb. Tiến bộ, Mátxcơva. [49]. V.I. Lênin (1978), Toàn tập, tập 36, Nxb. Tiến bộ, Mátxcơva. [50]. V.I. Lênin (1977), Toàn tập, tập 40, Nxb. Tiến bộ, Mátxcơva. [51]. V.I. Lênin (1977), Toàn tập, tập 41, Nxb. Tiến bộ, Mátxcơva. [52]. V.I. Lênin (1979), Toàn tập, tập 42, Nxb. Tiến bộ, Mátxcơva. [53]. V.I. Lênin (1978), Toàn tập, tập 43, Nxb. Tiến bộ, Mátxcơva. [54]. V.I. Lênin (1978), Toàn tập, tập 44, Nxb. Tiến bộ, Mátxcơva. [55]. V.I. Lênin (1978), Toàn tập, tập 45, Nxb. Tiến bộ, Mátxcơva. [56]. V.I. Lênin (1981), Toàn tập, tập 46, Nxb. Tiến bộ, Mátxcơva. [57]. V.I. Lênin (1981), Toàn tập, tập 49, Nxb. Tiến bộ, Mátxcơva. [58]. Hoàng Thị Bích Loan (2007), “Giữ vững định hƣớng xã hội chủ nghĩa trong phát triển kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta hiện nay”, Tạp chí Cộng sản, số 4 (774), tr. 5256. [59]. C. Mác - Ph. Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 1, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [60]. C. Mác - Ph. Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 4, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [61]. C. Mác - Ph. Ăngghen (1993), Toàn tập, tập 6, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [62]. C. Mác - Ph. Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 12, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [63]. C. Mác và Ph. Ăngghen (1994), Toàn tập, tập 20, Nxb Chính trị quốc Nội. gia, Hà [64]. C. Mác - Ph. Ăngghen (1994), Toàn tập, tập 23, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [65]. C. Mác - Tƣ bản, Tập 1, quyển thứ nhất, phần II, Nxb. Sự thật, Hà Nội. [66]. C. Mác - Ph. Ăngghen (1995), Tuyển tập, tập V, Nxb. Sự thật, Hà Nội. [67]. C. Mác - Ph. Ăngghen (1970), Tuyển tập (gồm 2 tập), Nxb Sự thật, Hà Nội. [68]. Nguyễn Chí Mỳ (1997), “Xu hƣớng và những nhân tố đảm bảo định hƣớng xã hội chủ nghĩa của kinh tế nhiều thành phần”, Tạp chí Cộng sản, số 10, tr 33-36. [69]. Đinh Cảnh Nhạc, luận án tiến sĩ triết học (2003), “Sự vận dụng phép biện chứng duy vật của Đảng ta trong giai đoạn đổi mới hiện nay” . [70]. Trần Nhâm (2004), Tư duy lý luận với sự nghiệp đổi mới, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [71]. Lê Hữu Nghĩa (2004), “Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Cộng sản, số 6 năm 2004. [72]. Nguyễn Công Nghiệp (2006), Phân phối trong nền kinh thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [73]. Nguyễn Trọng Phúc (1988), Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới đất nước, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [74]. Nguyễn Trọng Phúc (2000), Một số kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [75]. Nguyễn Trọng Phúc (2007), Đổi mới ở Việt Nam thực tiễn và nhận thức lý luân, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [76]. Đào Duy Quát (chủ biên) (2002), Phê phán các quan điểm sai trái, Tạp chí thông tin công tác tƣ tƣởng, Hà Nội. [77]. Phạm Ngọc Quang, Trần Đình Nghiêm (2001), Thời kỳ đổi mới và sứ mệnh của Đảng ta (nghiên cứu Văn kiện Đại hội IX của Đảng), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [78]. Phạm Ngọc Quang và Nguyễn Viết Thông (2000), Góp phần tìm hiểu sự phát triển tư duy lãnh đạo của Đảng ta trong công cuộc đổi mới trên các lĩnh vực chủ yếu, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. [79]. Nguyễn Duy Quý (1998), Những vấn đề lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [80]. Nguyễn Duy Quý (2006), “Đổi mới tƣ duy lý luận – thành tựu và một số vấn đề đặt ra”, Tạp chí Cộng sản, số 9 – 5/2006 [81]. Lƣơng Xuân Quỳ (2002), Xây dựng quan hệ sản xuất định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện tiến bộ công bằng xã hội ở Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [82]. Tô Huy Rứa (2007), “Phát triển hài hoà giữa kinh tế và xã hội ở Việt Nam qua 20 năm đổi mới”, Tạp chí Cộng sản, số 9 (779), tr43-49. [83]. Lê Thanh Sinh- Luận án tiến sĩ triết học: “Góp phần tìm hiểu tư tưởng cơ bản trong chính sách kinh tế mới của V. I. Lênin”. [84]. Nguyễn Đức Tài (2005), Đổi mới tư duy lý luận của Đảng ta, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [85]. Tập thể tác giả (1997), Đổi mới và thực hiện đồng bộ các chính sách, cơ chế quản lý kinh tế, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [86]. Nguyễn Ngọc Thành - luận án tiến sĩ triết học: “Tính biện chứng của chính sách kinh tế mới của V. I Lênin và ý nghĩa của nó đối với công cuộc đổi mới hiện nay ở Việt Nam” [87]. Trần Thành (chủ biên) (2007), Triết học với đổi mới và đổi mới nghiên cứu giảng dạy, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [88]. Trần Đình Thiên (2007), “Cơ sở lý luận và điều kiện thực hiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa”, Tạp chí Cộng sản, số 9 (779), tr 9-20. [89]. Trần Hữu Tiến (2006), “Giữ vững định hƣớng xã hội chủ nghĩa trong công cuộc đổi mới”, Tạp chí Cộng sản, số 8 – 4/2006. [90]. Toàn cảnh Việt Nam sau 10 năm đổi mới (1997), Nxb Thống kê. [91]. Nguyễn Phú Trọng (2001), Về định hướng xã hội chủ nghĩa và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [92]. Nguyễn Minh Tú (2000), “Mô hình phát triển kinh tế của Việt Nam khi bƣớc vào thế kỷ XXI: cơ hội, thách thức và sự lựa chọn”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 7, tr 11-16. [93]. Đỗ Thế Tùng (2006), “Kinh tế hàng hoá không đối lập với chủ nghĩa xã hội, tồn tại tất yếu trong chủ nghĩa xã hội”, Tạp chí Cộng sản, số 5 – 3/2006. [94]. Lê Xuân Tùng (2008), QHSX trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [95]. Nguyễn Hữu Vƣợng (2004), Về tiến bộ xã hội trong nền kinh tế thị trường, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [96]. Trang Web, http://www.tapchicongsan.org.vn. [97]. Trang Web, http://www.tcptkt.ueh.edu.vn – Tạp chí phát triển kinh tế. [98]. Trang Web, http://www.philosophy.vn – Tạp chí Triết học. [99]. Trang Web, http://www.vietnamnet.vn/chinhtri - Vietnamnet - Tƣ tƣởng, lý luận. VUI LÒNG TẢI VỀ ĐỂ XEM BẢN FULL ĐẦY ĐỦ !
- Xem thêm -

Tài liệu liên quan