Tìm hiểu môi trường quản lý ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam vietinbank

  • Số trang: 26 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
tranphuong5053

Đã đăng 6896 tài liệu

Mô tả:

Giới thiệu đôi nét về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam VietinBank: Trụ sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Hà Nội. Điện thoại: 1900.558.868/ 84-4-39421158/ 84-4-394210300             Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam. Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 Chi nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiế t kiêm. ̣ Các hoạt động chính o Huy động vốn o Cho vay, đầu tư o Bảo lãnh o Thanh toán và Tài trợ thương mại o Ngân quỹ o Thẻ và ngân hàng điện tử Có 7 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Quy,̃ Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA. Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, đinh ̣ chế tài chiń h tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000. Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế. Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh. Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới. Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng. TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam VietinBank I. Môi trường bên ngoài 1. Môi trường chung a. Môi trường kinh tế Kinh tế thế giới đang có những dấu hiệu tích cực nhưng phục hồi chậm hơn kì vọng. Kinh tế trong nước đối mặt với nhiều khó khăn. Tăng trưởng chậm và tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Nợ xấu chưa được giải quyết dứt điểm đang là gánh nặng cho nền kinh tế. Vẫn tiếp tục diễn ra tình trạng các doanh nghiệp giải thể. GDP 6 tháng đầu năm ước tăng 4,9% so với cùng kì 2012. Mục tiêu tăng trưởng 5,5% khó đạt được. Dự kiến tăng trưởng GDP cả năm chỉ đạt 5,3%. Lạm phát được kiểm soát ở mức thấp. CPI 6 tháng đầu năm biến động nhẹ. CPI tháng 6/2013 tăng 6,69% so với cùng kì năm trước. Nguyên nhân chủ yếu là do tăng trưởng thấp, tổng cầu giảm. Dự báo nhiều khả năng lạm phát cả năm 2013 sẽ ở mức 5%. Thất nghiệp có xu hướng tăng. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động 6 tháng đầu năm 2013 ước tính 2,28%; tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động ước tính 2,95%; tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên ước tính là 6,07% (được tính cho những người từ 15-24 tuổi). Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 6 tháng đầu năm bằng 29,6% GDP. FDI 6 tháng đầu năm ước đạt 105,6% cùng kì năm trước, chủ yếu tập trung vào công nghiệp chế biến, chế tạo. Bội chi ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm ước đạt 92.390 tỉ đồng, bằng 57% mức bội chi Quốc hội quyết định đầu năm. Nhập siêu 1,4 tỉ USD trong 6 tháng đầu năm. Tỷ giá nhìn chung tương đối ổn định, chỉ xảy ra một vài đợt biến động nhưng không quá mạnh và NHNN đã kịp thời can thiệp. Khó khăn chung của nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp gây ra tác động tiêu cực đến ngân hàng. Tuy nhiên, Vietinbank vẫn giữ lợi thế có quy mô tổng tài sản và vốn điều lệ lớn nhất trong khối ngân hàng TMCP, dẫn đầu hệ thống về lợi nhuận. Đây là cơ hội để ngân hàng khẳng định vai trò chủ lực của mình trong hệ thống tài chính, ngân hàng Việt Nam. b. Môi trường chính trị - pháp luật Chính trị Việt Nam ổn định và vẫn tiếp tục duy trì sự ổn định trong lâu dài là một thuận lợi lớn. Chính trị Việt Nam đi theo mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa đơn đảng, khẳng định vai trò trung tâm của Đảng Cộng sản Việt Nam. Về phân chia quyền lực thì quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. Từ năm 1986, Việt Nam thực hiện Đổi mới, chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đây là sự kiện có ý nghĩa quan trọng, là bước ngoặt cho sự phát triển kinh tế ở Việt Nam, tạo tiền đề cho công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Hiện nay, Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với hơn 180 nước và có quan hệ bình thường với tất cả các nước lớn, các Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. Việt Nam là thành viên Liên Hợp Quốc, ASEAN, APEC, WTO,… Còn nhiều khó khăn, bất ổn về pháp lí. Hoạt động ngân hàng phải tuân thủ quá nhiều quy định của pháp luật của các ngành khác, bởi nghiệp vụ ngân hàng liên quan đến hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề. Trong khi đó, hệ thống pháp luật còn chồng chéo, mâu thuẫn, chậm được hướng dẫn cụ thể. Còn nhiều vướng mắc về giấy phép hoạt động, lãi suất huy động, việc đảo nợ, vấn đề bảo lãnh, giới hạn dư nợ cấp tín dụng, mua cổ phần của ngân hàng khác… Một khó khăn lớn với các ngân hàng là hoạt động tố tụng trong quá trình thu hồi nợ. Việc chuyển thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực tín dụng về tòa án cấp huyện đang gây khó khăn cho ngân hàng do tiến độ chậm, thẩm phán thiếu kinh nghiệm. Nhìn chung, môi trường chính trị trong nước ổn định. Tuy nhiên môi trường pháp lí còn chưa hoàn thiện gây ra nhiều khó khăn cho ngân hàng. c. Môi trường văn hóa – xã hội Nhân khẩu học: Dân số Việt Nam năm 2012 ước đạt 88,78 triệu người. Dân số nam chiếm 49,5%; dân số nữ 50,5%. Trong tổng dân số cả nước, dân số khu vực thành thị chiếm 32,5%; dân số khu vực nông thôn chiếm 67,5%. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2012 là 52,58 triệu người, trong đó lao động nam chiếm 51,3%; lao động nữ chiếm 48,7%. Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2012 là 51,69 triệu người. Việt Nam đạt cơ cấu dân số vàng, tuy nhiên đang có những dấu hiệu bước vào thời kì già hóa dân số. Tầm vóc thể lực của người dân còn nhiều hạn chế, tuổi thọ bình quân của người dân khá cao nhưng tuổi thọ bình quân khỏe mạnh lại thấp. Chỉ số phát triển con người (HDI) còn thấp so với các nước trong khu vực nhưng đang được cải thiện. Những tiến bộ về phát triển xã hội, bao gồm cả y tế và giáo dục diễn ra còn chậm. Văn hóa: Việt Nam có một nền văn hóa phong phú và đa dạng trên tất cả các khía cạnh, người Việt cùng cộng đồng 54 dân tộc có những phong tục đúng đắn, tốt đẹp từ lâu đời, có những lễ hội nhiều ý nghĩa sinh hoạt cộng đồng, những niềm tin bền vững trong tín ngưỡng, sự khoan dung trong tư tưởng giáo lý khác nhau của tôn giáo. Với một lịch sử có từ hàng nghìn năm của người Việt cùng với những hội tụ về sau của các dân tộc khác, từ văn hóa bản địa của người Việt cổ từ thời Hồng Bàng đến những ảnh hưởng từ bên ngoài trong trong hàng nghìn năm nay. Với những ảnh hưởng từ xa xưa của Trung Quốc và Đông Nam Á đến những ảnh hưởng của Pháp từ thế kỷ 19, phương Tây trong thế kỷ 20 và toàn cầu hóa từ thế kỷ 21. Việt Nam đã có những thay đổi về văn hóa theo các thời kỳ lịch sử, có những khía cạnh mất đi nhưng cũng có những khía cạnh văn hóa khác bổ sung vào nền văn hóa Việt Nam hiện đại. Người Việt Nam có tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên. Phần lớn người Việt không theo tôn giáo. Người Việt có thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán. Đây là lực cản lớn trong việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng. d. Môi trường công nghệ Sự phát triển của công nghệ thông tin trong những năm gần đây mang lại sự thuận tiện và hiệu quả cao cho hoạt động ngân hàng. Hiện nay, ứng dụng công nghệ, nhất là công nghệ thông tin là yếu tố có vai trò quyết định, mang tính sống còn của các ngân hàng. Kiến trúc công nghệ ngày càng tiên tiến, hiệu năng cũng như tính an toàn cao. Các công nghệ mới ra đời cũng đem lại những sản phẩm, dịch vụ ưu việt. Hoạt động ngân hàng ngày càng thuận tiện, nhanh chóng, đem lại lợi ích cho khách hàng cũng như giảm thiểu chi phí cho ngân hàng. Thanh toán không dùng tiền mặt đang được chú trọng phát triển, tuy nhiên còn bất tiện nên chưa tạo được thói quen cho người dân. Dự báo, trong 5 năm tới, dịch vụ Mobile Banking và Internet Banking sẽ chiếm chủ yếu trong các giao dịch ngân hàng, giao dịch qua ATM hay tại chi nhánh sẽ giảm đáng kể. e. Môi trường tự nhiên Môi trường tự nhiên Việt Nam đang bị ô nhiễm nặng. Tài nguyên đất ở nông thôn bị suy thoái do hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, còn tại các đô thị là do sản xuất, sinh hoạt. Đất ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên bị xói mòn mạnh, đất ở ven biển miền Trung ảnh hưởng sa mạc hóa, ĐBSCL đối mặt với hiện tượng phèn hóa, xâm nhập mặn. Nước mặt đang suy thoái và ô nhiễm nghiêm trọng. Các hồ, ao, kênh, mương chảy qua các thành phố lớn đều bị ô nhiễm nghiêm trọng, thậm chí trở thành nơi chứa nước thải. Chất lượng không khí cũng ngày càng suy giảm, đặc biệt tại các TP lớn như Hà Nội và TP HCM, nồng độ bụi vượt quy chuẩn cho phép rất nhiều lần. Tình trạng suy giảm về loài đang ở mức báo động. 47 loài ở Việt Nam đang ở mức nguy cấp. Nguyên nhân do diện tích hệ sinh thái tự nhiên tiếp tục bị thu hẹp mạnh, đặc biệt là hệ sinh thái đất ngập nước, núi đá vôi, bãi bồi cửa sông ven biển…, làm mất nguồn cung cấp nước ngầm, nơi sinh sản, phát triển, cư trú của các loài sinh vật. Độ che phủ rừng đạt 40% diện tích, diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng giảm. Diện tích rừng nguyên sinh chỉ còn khoảng 0,57 triệu ha, tập trung trong các rừng phòng hộ và khu bảo tồn. Rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn vẫn đứng trước nguy cơ bị chuyển đổi mục đích phục vụ cho khai thác khoáng sản, phát triển thủy điện. Tài nguyên khoáng sản đang bị khai thác bừa bãi và ngày càng trở nên khan hiếm. Khai thác khoáng sản bằng công nghệ lạc hậu, hiệu quả thấp dẫn tới lãng phí, thất thoát tài nguyên. Môi trường thiên nhiên đang bị hủy hoại nặng nề gây ra tổn thất vô cùng lớn đối với xã hội và nền kinh tế, gián tiếp ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của ngân hàng. f. Môi trường quốc tế Toàn cầu hóa đang là xu hướng hiện nay. Điều này mang lại thuận lợi nhưng cũng đồng thời là khó khăn cho sự phát triển của ngân hàng. Môi trường kinh tế quốc tế: Ngày càng nhiều các nhà đầu tư nước ngoài tìm kiếm cơ hội ở Việt Nam. Các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với cạnh tranh quốc tế và đang ngày càng phụ thuộc vào thị trường nước ngoài. Sự biến động của thị trường chứng khoán, của giá vàng hay giá dầu thô trên thế giới cũng gây ra ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế thế giới còn chưa thoát khỏi ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn phải tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn và những nguy cơ tiềm ẩn. Hoạt động ngân hàng vì thế cũng khó mà phát triển mạnh như những năm trước đây. Môi trường chính trị quốc tế: Chính trị thế giới nhiều biến động, diễn biến phức tạp. Làn sóng cách mạng diễn ra tại các nước ở thế giới Ả rập, đi kèm với nó là bạo động liên miên, chính trị bất ổn. Mâu thuẫn trên Biển Đông tăng cao mà trong đó Việt Nam có liên quan trực tiếp. Khủng hoảng tài chính làm suy yếu châu Âu. Môi trường văn hóa – xã hội quốc tế: Văn hóa Việt Nam có nhiều nét tương đồng với các nước trong khu vực. Sự phát triển của công nghệ thông tin và giao thông đem thế giới đến gần nhau hơn. Đó là thuận lợi lớn cho việc tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời đi kèm với thách thức trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Môi trường công nghệ quốc tế: Thế giới đang ở trong kỉ nguyên công nghệ thông tin. Khoa học máy tính phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Các ngành khoa học cơ bản cũng có những thành tựu lớn. Sự phát triển công nghệ trên thế giới cũng thúc đẩy phát triển công nghệ trong nước. Tiếp cận và làm chủ được những công nghệ này sẽ tạo lợi thế vô cùng lớn và chắc chắn, là tiền đề để phát triển lâu dài. Môi trường tự nhiên quốc tế: Hiện tượng ấm lên toàn cầu đang là thách thức lớn đối với thế giới, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng và lâu dài. Nếu không được giải quyết kịp thời, không chỉ nền kinh tế mà tất cả mọi mặt của xã hội loài người sẽ bị tàn phá nặng nề. Chính phủ nhiều nước đang nỗ lực tìm cách ngăn chặn và giảm thiểu hiện tượng này. Nhìn chung, toàn cầu hóa là xu hướng tất yếu trên thế giới đem lại những phát triển mạnh mẽ chưa từng thấy trên nhiều lĩnh vực, mở ra những cơ hội lớn cho ngân hàng. Bên cạnh đó là những thách thức về cạnh tranh quốc tế đòi hỏi năng lực và sự linh hoạt ở hoạt động quản lí. 2. Môi trường tác nghiệp a. Khách hàng Khách hàng của ngân hàng là các cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ của ngân hàng. Khách hàng cá nhân: Dịch vụ cung cấp cho nhóm khách hàng cá nhân rất đa dạng như cho vay, gửi tiết kiệm, dịch vụ thẻ, chuyển tiền… Khách hàng cá nhân chủ yếu là cán bộ, công nhân viên chức và sinh viên. Phần lớn sử dụng dịch vụ thẻ của ngân hàng. Bên cạnh đó, khách hàng cá nhân còn sử dụng dịch vụ cho vay để tiêu dùng, trang trải học phí. Những hộ kinh doanh cá thể vay vốn để sản xuất. Cho vay cá nhân là những khoản nhỏ nhưng lãi suất cao và rủi ro thấp. Trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, các ngân hàng có xu hướng đẩy mạnh sang mảng cho vay cá nhân. Khách hàng doanh nghiệp: Khách hàng doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng. Đây là những khách hàng lớn, mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. Các dịch vụ dành cho nhóm khách hàng doanh nghiệp là cho vay đầu tư, vay tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, tiền gửi thanh toán… Các khách hàng doanh nghiệp chủ yếu có nhu cầu vay với số tiền lớn. Nhu cầu vay của họ chịu nhiều ảnh hưởng của lãi suất. Nhóm khách hàng doanh nghiệp còn sử dụng dịch vụ tiền gửi thanh toán với số tiền gửi lớn và thường gửi không kì hạn. Với tình hình hàng loạt các doanh nghiệp giải thể khiến cho lượng khách hàng giảm đáng kể. Tình trạng bất động sản đóng băng khiến cho ngân hàng mất đi một lợi thế lớn là tín dụng bất động sản. Tiêu dùng thấp cùng với khó khăn của các doanh nghiệp đã làm giảm lượng khách hàng, làm sụt giảm lợi nhuận của ngân hàng. b. Nhà cung cấp Các ngân hàng hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực tài chính, nguồn đầu vào chủ yếu là tiền tệ và các công cụ tài chính. Nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là vốn tự có (vốn điều lệ), vốn vay, vốn huy động. Vốn điều lệ có thể hình thành từ vốn góp của các cổ đông, nhà đầu tư. Các ngân hàng TMCP có vốn điều lệ hình thành từ cổ phiếu và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tài chính – chứng khoán. Hình thành vốn điều lệ sẽ gặp trở ngại khi các nhà đầu tư không nhìn nhận đúng tiềm năng của cổ phiếu. Vốn vay được hình thành từ việc đi vay vốn tín dụng của các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác hay Ngân hàng Nhà nước. Khi tình hình kinh tế, tài chính thuận lợi thì việc đi vay trở nên dễ dàng nhưng khi nền kinh tế có biến động thì các ngân hàng khó có thể vay được. Vốn huy động được hình thành từ việc nhận tiền gửi của khách hàng. Khách hàng đồng thời được xem là nhà cung cấp. Nếu không có người gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán thì ngân hàng khó có thể thực hiện các dịch vụ liên quan đến lãi suất và hưởng phần chênh lệch lãi suất. Cùng với các nhà cung cấp tài chính thì các nhà cung cấp các giải pháp công nghệ cũng có vai trò quan trọng. Với sự phát triển của các ngân hàng điện tử thì các giải pháp về phần mềm thực sự trở nên cần thiết. Với sự phát triển công nghệ hiện nay, ngân hàng dễ dàng tìm được những nhà cung cấp chất lượng tốt để đảm bảo hoạt động của mình. c. Đối thủ cạnh tranh Số lượng ngân hàng ở Việt Nam nhiều khiến cho cạnh tranh gay gắt về chất lượng dịch vụ, thị phần và các dịch vụ sau mua bán hàng. Sự gia tăng của các ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo sức ép cho các ngân hàng trong nước. Để cạnh tranh được với các ngân hàng nước ngoài thì ngân hàng trong nước phải gia tăng vốn hoạt động. Đối với Vietinbank là ngân hàng TMCP đã niêm yết, có những nhóm cạnh tranh sau: Các ngân hàng TMCP chưa niêm yết: các ngân hàng thuộc nhóm này có quy mô và hình thức hoạt động mang những nét tương đồng với các ngân hàng TMCP đã niêm yết. Các ngân hàng đã niêm yết có lợi thế hơn nhóm này ở việc huy động vốn để tăng vốn điều lệ. Điểm mạnh của nhóm là: - Mạng lưới hoạt động khá rộng Thương hiệu được nhiều người biết đến Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng Dịch vụ đa dạng Điểm yếu của nhóm: - Khó khăn hơn trong gia tăng vốn - Sức mạnh tài chính còn yếu - Hoạt động marketing yếu Các ngân hàng Nhà nước chưa cổ phần hóa: các ngân hàng thuộc nhóm này có quy mô bằng, thậm chí lớn hơn các ngân hàng đã niêm yết. Vì là ngân hàng Nhà nước nên nhóm này được sự tin tưởng của nhiều khách hàng. Mức độ cạnh tranh của nhóm này ít gay gắt hơn trong việc cạnh tranh về lãi suất, huy động vốn do nguồn vốn hoạt động được tài trợ bởi Ngân hàng Nhà nước. Điểm mạnh của nhóm: - Nguồn vốn hoạt động mạnh Có thương hiệu tốt Có kinh nghiệm quản lí Được ưu đãi từ các chính sách nhà nước Điểm yếu của nhóm: - Huy động vốn không hiệu quả - Marketing kém Ngân hàng liên doanh tại Việt Nam: nhóm ngân hàng này có được thế mạnh của các tập đoàn tài chính nước ngoài và trong nước. Cạnh tranh của nhóm này đang ngày càng gay gắt hơn. Điểm mạnh của nhóm: - Sức mạnh tài chính - Kinh nghiệm hoạt động - Am hiểu thị trường trong nước Điểm yếu của nhóm: - Mạng lưới hoạt động còn hẹp Các ngân hàng 100% vốn nước ngoài: đây là đối thủ đáng phải đề phòng. Sức cạnh tranh của nhóm này lớn, có khả năng làm khuynh đảo thị trường. Điểm mạnh của nhóm: - Sức mạnh tài chính lớn - Chiến lược kinh doanh và marketing hiệu quả - Có kinh nghiệm hoạt động Điểm yếu của nhóm: - Đa phần chỉ hoạt động ở các thành phố lớn - Ít am hiểu về thì trường trong nước hơn Cạnh tranh trong ngành ngân hàng ngày càng gay gắt mang lại lợi ích cho khách hàng. Các ngân hàng cũng vì thế mà nỗ lực phát triển về mọi mặt để tồn tại. d. Các nhóm lợi ích đặc biệt (SIG) Nhóm lợi ích là tập hợp những người có chung lợi ích, tập hợp với nhau để dùng sức ép của mình tác động lên các chính sách của chính phủ nhằm đem lại lợi ích cho các thành viên. Các nhóm lợi ích ở Việt Nam cho dù đã hình thành từ lâu. Nhóm lợi ích tạm chia thành ba loại: Nhóm lợi ích thứ nhất là nhóm đầu cơ liên quan đến tài chính như ngân hàng, vàng, bất động sản, chứng khoán; điển hình như nhóm ngân hàng G5, Công ty vàng SJC... Nhóm lợi ích thứ hai liên quan đến tính bao cấp là những nhóm độc quyền như xăng dầu, điện, nước mà điển hình là Tổng công ty xăng dầu (Petrolimex), Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) là những điển hình. Nhóm lợi ích thứ ba là các Tổng công ty nhà nước như Vinashin, Vinalines… Các nhóm lợi ích tuy không được bao cấp, phải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất và kinh doanh, nhưng lại được hưởng lợi khá lớn từ hệ thống chính sách ưu đãi của chính phủ. Trong thời gian qua, các tập đoàn và nhóm lợi ích đã lũng đoạn và thao túng nền kinh tế và khiến cho các doanh nghiệp hết sức khốn đốn, lâm vào tình trạng phá sản và đời sống dân sinh trở nên kiệt quệ. Người ta cũng nói đời sống dân sinh và nền kinh tế là con tin của các nhóm lợi ích. Từ đó dẫn đến khoảng cách lớn về phân hóa thu nhập trong xã hội. e. Công đoàn Công đoàn Vietinbank có trên 18.000 đoàn viên lao động, trong đó lao động nữ gần 13.000 người (chiếm tỷ lệ trên 72%). Về trình độ có 27 Tiến sĩ, 882 Thạc sĩ. Công đoàn VietinBank luôn chú trọng quán triệt, động viên toàn thể đoàn viên lao động tích cực thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo vượt qua mọi khó khăn thách thức để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh của toàn hệ thống. Bên cạnh đó, Công đoàn VietinBank đã làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục pháp luật, quán triệt học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách của Chủ tịch Hồ Chí Minh; học tập quy chế nội quy lao động, văn hóa doanh nghiệp; đẩy mạnh các hoạt động phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao. Đặc biệt, Công đoàn đã triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động từ thiện, an sinh xã hội, đền ơn đáp nghĩa. II. Môi trường bên trong. 1. Tài chính. a. Khả năng thanh khoản. Trong nghiệp vụ ngân hàng, khả năng thanh khoản đủ có nghĩa là khả năng của ngân hàng có thể đáp ứng được các yêu cầu rút tiền bất cứ khi nào của người gửi hoặc là khả năng cung ứng được tất cả các khoản vay tín dụng hay vay tiền mặt cho người đi vay. Ngoài ra, khả năng thanh khoản còn được đo lường qua khả năng đi vay nợ để đáp ứng các nhu cầu về tiền mặt trong ngắn hạn. Thanh khoản là vấn đề thường xuyên, then chốt, quyết định đến sự tồn tại của các ngân hàng. Hiện nay, lãi suất tiền đồng, cả ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng VietinBank đã giảm. đây là dấu hiệu tích cực, cho thấy khả năng thanh khoản của VietinBank đang tốt hơn. Bắt đầu từ ngày 9/5, các mức lãi suất huy động VND có kỳ hạn dưới 12 tháng của VietinBank cao nhất chỉ là 7,0%/năm (mức trần theo quy định của NHNN là 7,5%/năm). Cùng với đó, hiện VietinBank đang triển khai nhiều gói tín dụng ngắn hạn ưu đãi lãi suất với hạn mức lên tới 80 ngàn tỷ đồng và mức lãi suất cho vay thấp nhất chỉ 7,0%/năm đối với các đối tượng khách hàng thuộc nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau nhằm hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng SXKD, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra, khả năng đối mặt với rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng của VietinBank cũng được nâng cao đáng kể. VietinBank luôn giữ được trạng thái thanh khoản tốt, đồng thời đóng vai trò nhà cung ứng thanh khoản, hỗ trợ thị trường. b. Cơ cấu vốn. Nguồn vốn của NHTM phần lớn do thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong sản suất kinh doanh được gửi vào Ngân hàng với các mục đích khác nhau. Ngân hàng đóng vai trò tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để chuyển đến các nhà đầu tư có nhu cầu về vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Ngân hàng và các hoạt động về nguồn vốn quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phất triển của cấc Ngân hàng thương mại. Nguồn vốn đóng vai trò chi phối và quyết định đối với các hoạt động của các NHTM trong việc thực hiện các chức năng của mình. Cơ cấu vốn của Ngân hàng thương mại bao gồm: _ Vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng: Vốn thuộc sở hữu của NHTM chiếm một tỷ trọng nhỏ trong các khoản mục tạo nên nguồn vốn (thường chỉ chiếm 5% trong tổng nguồn vốn) nhưng nó có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các Ngân hàng. Do tính chất thường xuyên ổn định nên Ngân hàng có thể sử dụng nó vào các mục đích khác nhau như trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo tài sản cố định phục vụ cho bản thân Ngân hàng, có thể sử dụng cho vay, đặc biệt là đầu tư góp vốn liên doanh. Mặt khác với chức năng bảo vệ, vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng được coi như là tài sản đảm bảo gây lòng tin với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán cho khách hàng khi Ngân hàng hoạt động thua lỗ. Hơn nữa nó là một căn cứ quyết định đối với qui mô và khối lượng vốn huy động cũng như hoạt động cho vay và bảo lãnh của Ngân hàng. Quy mô và sự tăng trưởng vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng sẽ quyết định năng lực phát triển của NHTM. Khi đánh giá về qui mô của một NHTM thì tiêu chí đầu tiên được đề cập là vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng đó. Vốn thuộc sở hữu của ngân hàng bao gồm: vốn điều lệ ( là mức vốn được hình thành khi ngân hàng được thành lập ) và vốn pháp định ( là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập do pháp luật qui định ) . Vốn điều lệ luôn lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định. _ Các quỹ :  Quỹ dự trữ: Nhằm để bổ sung vốn điều lệ.  Quỹ dự phòng rủi ro: Để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nhằm bảo vệ vốn điều lệ..  Quỹ phúc lợi, khen thưởng.  Lợi nhuận chưa chia. _ Nguồn huy động: Để có nguồn vốn cho thuê tài chính, VietinBankLC thực hiện việc huy động vốn từ các nguồn sau: 1- Nhận tiền gửi của tổ chức theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Việc nhận tiền gửi sẽ thực hiện tại Trụ sở chính, các chi nhánh và phòng Giao dịch. 2- Phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của các tổ chức trong nước và ngoài nước. Việc phát hành sẽ tổ chức tùy theo yêu cầu của hoạt động cho thuê và đầu tư; tùy theo sự biến động lãi suất trên thị trường. 3- Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 4- Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động cho thuê tài chính. Lãi suất huy động được xác định trên cơ sở căn cứ vào lãi suất huy động vốn bình quân trên thị trường của các tổ chức tín dụng và tổ chức phi ngân hàng khác - căn cứ vào mức sử dụng để cho thuê của công ty Cho thuê tài chính NHCTVN và sự thỏa thuận giữa công ty CTTC và khách hàng. Hiện nay, VietinBank là ngân hàng thương mại có vốn lớn nhất Việt Nam. Tính đến tháng 5/2013, VietinBank có vốn điều lệ là 32 661 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu là xấp xỉ 45 000 tỷ đồng. c, Khả năng hoạt động. Năm 2013, VietinBank tiếp tục bám sát chủ trương của Chính phủ, NHNN, tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng hoạt động kinh doanh: tổng tài sản tăng 15-20%, nguồn vốn huy động tăng 15-20%, dư nợ tín dụng và đầu tư tăng 15-20%, nợ xấu < 3%, lợi nhuận trước thuế tăng 10-15%, CAR ≥ 10%; Giữ vững vai trò chủ đạo, chủ lực trong việc thực thi chính sách tiền tệ quốc gia; Tập trung thực hiện tái cấu trúc toàn diện ngân hàng theo hướng hiện đại; Nâng cao năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh; Đổi mới, nâng cấp mô hình tổ chức, mô hình kinh doanh, quản trị điều hành phù hợp với thông lệ và chuẩn mực Quốc tế; Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh đầu tư đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ; Đổi mới và nâng cao năng lực quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II;... đảm bảo hoạt động của VietinBank tăng trưởng an toàn, hiệu quả, bền vững đồng thời thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, thể hiện trách nhiệm của VietinBank với cộng đồng. 2. Marketing. Marketing là sản phẩm của nền kinh tế thị trường. Marketing đã trở thành hoạt động không thể thiếu trong các doanh nghiệp nói chung và trong các NHTM nói riêng. Marketing ngân hàng thuộc nhóm Marketing kinh doanh, là lĩnh vực đặc biệt của ngành dịch vụ. Có thể hiểu: Marketing ngân hàng là một hệ thống tổ chức quản lý của một ngân hàng để đạt được mục tiêu đặt ra là thỏa mãn tốt nhất nhu cầu về vốn, về các dịch vụ khác của ngân hàng đối với nhóm khách hàng lựa chọn bằng các chính sách, các biện pháp hướng tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận. Trong thời gian qua, VietinBank đã rất tích cực trong việc tiến hành các hoạt động Marketing. Các chương trình khuyến mại làm thẻ, quảng cáo thương hiệu, huy động vốn với lãi suất cao, các chương trình quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng,... liên tục được áp dụng rộng rãi đã tạo tiền đề để đạt được những kết quả nhất định và nâng cao hoạt động Marketing ngân hàng tiến dần đến thông lệ khu vực và quốc tế. Hiện nay, VietinBank đã tiến hành quảng cáo dưới rất nhiều hình thức như: báo, tạp chí, truyền hình, truyền thanh, băng rôn, áp phích, gửi thư trực tiếp, Internet... Do mỗi hình thức đều vươn tới các đối tượng khách hàng khác nhau nên ngân hàng thường áp dụng đồng thời nhiều phương thức quảng cáo để thu hút khách hàng. Thời điểm quảng cáo cũng được VietinBank chú trọng vào những ngày lễ, Tết, ngày kỷ niêm thành lập ngân hàng hay ngày khai trương Chi nhánh mới,... Sự tập trung quảng cáo vào những khoảng thời gian này của ngân hàng đã thu hút được sự chú ý đặc biệt của khách hàng. Nội dung quảng cáo cũng đã bước đầu thu hút được khách hàng với những hình ảnh sản phẩm, dịch vụ mới của ngân hàng như thẻ rút tiền tự động, dịch vụ chuyển tiền nhanh, truy vấn số dư tài khoản, trả tiền điện, nước, trả lương... Ngoài ra, nắm bắt tâm lý người tiêu dùng, bao giờ cũng rất quan tâm tới những đợt khuyến mãi, VietinBank đã dưa ra nhiều hình thức khuyến mãi khác nhau đem lại lợi ích thiết thực và hấp dẫn khách hàng như: chiến dịch khuyến mại mở thẻ ATM tại các điểm giao dịch, áp dụng lãi suất bạc thang, tặng quà cho khách hàng trong những dịp khai trương trụ sở mới hay giới thiệu sản phẩm, dịch vụ mới... Cùng với đó, để thu hút thêm khách hàng, VietinBank cũng đã cử cán bộ về các doanh nghiệp, các trường đại học giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của mình, liên kết với các trường đại học, các cơ quan, đơn vị để đặt máy ATM tại các nơi này đồng thời miễn phí cho sinh viên và cán bộ khi lập thẻ... Từ năm 2012, VietinBank đã liên kết làm thẻ ATM và thẻ sinh viên với trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân. 3. Nguồn nhân lực. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) là Ngân hàng thương mại có vốn điều lệ lớn nhất và cơ cấu cổ đông mạnh nhất Việt Nam, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam. Vietinbank cũng là ngân hàng Việt Nam đầu tiên mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới. Các mặt hoạt động của VietinBank đang phát triển nhanh, đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển ổn định, cạnh tranh với các ngân hàng lớn trong khu vực và trên thế giới. Tính tới thời điểm 30/6/2013, Vietinbank có 19.024 nhân sự, tăng 882 người so với cùng kỳ năm ngoái. Với quỹ lương 2.247,4 tỷ đồng, nhân viên Vietinbank nhận được trung bình 118,13 triệu đồng/người/6 tháng; tương ứng 19,7 triệu đồng/người/tháng. Nhân viên khi làm việc ở VietinBank sẽ được hưởng cơ hội và chế độ đãi ngộ sau: + Mức thu nhập hấp dẫn theo thỏa thuận. + Các ứng viên từ nước ngoài được hưởng các đãi ngộ khác phục vụ sinh hoạt theo thỏa thuận. Được ngân hàng thường xuyên chăm lo đời sống vật chất và tinh thần phong phú. + Môi trường làm việc thử thách, đa dạng, công bằng, khách quan ghi nhận kết quả theo hệ thống đánh giá toàn cầu. Được giao quyền tự chủ, thách thức và cơ hội để thể hiện bản thân. + Cơ hội khẳng định bản thân tại một trong những thị trường tài chính đang phát triển năng động nhất châu Á; có triển vọng phát triển sự nghiệp tại nhiều thị trường; được làm việc cùng các chuyên gia hàng đầu quốc tế và Việt Nam. Năm 2009, VietinBank đã tổ chức đào tạo nguồn nhân lực với chiến lược phát triển dịch vụ bán lẻ. Với vị thế là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, VietinBank luôn có một nguồn nhân lực giàu và mạnh, chất lượng nhân lực tốt, góp phần làm nên sự phát triển vững mạnh của công ty. 4. Các hoạt động sản xuất của ngân hàng Viêttin a. Huy động vốn  Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế v à dân cư.  Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm tích luỹ...  Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu... b. Cho vay, đầu tư  Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ  Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ  Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.  Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài  Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung  Thấu chi, cho vay tiêu dùng.  Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế  Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế c. Bảo lãnh Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán. d. Thanh toán và Tài trợ thương mại hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu.  Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).  Chuyển tiền trong nước và quốc tế  Chuyển tiền nhanh Western Union  Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.  Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM  Chi trả Kiều hối…  Phát e. Ngân quỹ  Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)  Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)  Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ...  Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế. f. Thẻ và ngân hàng điện tử  Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…)  Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).  Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking g. Hoạt động khác  Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ  Tư vấn đầu tư và tài chính  Cho thuê tài chính  Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán  Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản. Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, VietinBank luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:  Phát triển nguồn nhân lực  Phát triển công nghệ  Phát triển kênh phân phối 5. Hoạt động nghiên cứu và phát triển Responsibilities:      Lập kế hoạch và phối hợp tổ chức thực hiện, báo cáo giải trình các công việc được giao. Nghiên cứu thị trường, nhu cầu khách hàng, xây dựng ý tưởng kinh doanh, giải pháp nghiệp vụ, lập dự án khả thi. Phân tích, thiết kế yêu cầu nghiệp vụ, xây dựng kịch bản kiểm thử, kiểm tra đánh giá và nghiệm thu phần mềm ứng dụng. Đào tạo chuyển giao cho cán bộ chi nhánh, cán bộ vận hành, bộ phận contact center… Thực hiện công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo. Requirements:  Tốt nghiệp Đại học/trên Đại học hệ chính quy, loại khá trở lên các trường đại học công lập uy tín trong nước, bao gồm: ĐH Kinh tế quốc dân, ĐH      Ngoại thương, ĐH Bách khoa, ĐH Quốc gia HN; hoặc các trường đại học uy tín tại nước ngoài. Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng, kinh tế, kinh doanh thương mại, CNTT, Điện tử viễn thông. Khả năng nghiên cứu phân tích và viết tài liệu tốt, tổng hợp trình bày. Kỹ năng: giao tiếp, làm việc nhóm; khả năng tư duy logic, sáng tạo. Tiếng Anh trình độ C trở lên hoặc tương đương. Ưu tiên:   Ứng viên có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dịch vụ ngân hàng điện tử hoặc triển khai ứng dụng phần mềm cho ngành Tài chính – Bảo hiểm trong nước và nước ngoài. Ứng viên có chứng chỉ Tiếng Anh: Toefl IBT ~ 100 hoặc IELTS ~ 7.0. Benefits:       Mức thu nhập hấp dẫn: Theo thỏa thuận. Cơ hội thăng tiến, tạo điều kiện để phát huy tối đa khả năng. Môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp, thách thức. Liên tục được đào tạo về kiến thức và các kỹ năng trên mọi lĩnh vực của ngân hàng. Làm việc, học hỏi kinh nghiệm từ các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực tài chính. Các đãi ngộ khác: thưởng, phúc lợi… theo quy định của Vietinbank. 6. Cơ cấu tổ chức III. Mối quan hệ giữa tổ chức với môi trường môi trường bên ngoài 1. Sự không chắc chắn của môi trường Trước môi trường bên ngoài luôn biến động, tổ chức có 2 lựa chọn chiến lược là : (1) thay đổi thích nghi theo môi trường và (2) ảnh hưởng tới môi trường để làm cho nó thích hợp hơn với yêu cầu của tổ chức. 2. Tổ chức thích nghi với môi trường: a. Mở rộng biên giới
- Xem thêm -