Giáo án lớp 5 chuẩn ktkn tuần 8

  • Số trang: 34 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 93 |
  • Lượt tải: 1
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Thứ hai, ngày 14 tháng 10 năm 2013 TIẾT 1: SHTT: CHÀO CỜ TIẾT 2: TOÁN: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU I/ Mục tiêu: Giúp Hs biết: -Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của STP thì giá trị của STP không đổi. II/Chuẩn bị: -Giáo viên: bảng phụ ghi ghi nhớ, PHT bài 1. -Học sinh: Làm bài ở nhà, xem trước bài mới. III/Các hoạt động dạy và học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Bài cũ 2 -1 HS Viết PS dưới dạng STP 5 Nhận xét B.Bài mới 1.Giới thiệu – ghi tựa 2.Đặc điểm của STP khi thêm chữ số 0 vào bên phải hoặc khi xóa chữ số 0 vào bên phải phần TP Vd:Nêu bài toán điền số thích hợp vào chỗ trống 9dm = cm 90cm = m 9dm = m Từ kết quả trên hãy so sánh: 0,9 với 0,90m Giải thích vì sao 9dm = 90cm Mà 9dm = 0,9m và 90cm =0,90m Nêu 0,9m = 0,90m 0,9m =0,90m Hãy so sánh 0,9 với 0,90 Vậy 0,9 = 0,90 Nhận xét: +Nhận xét 1:Hãy tìm cách viết 0,90,90 Trong VD ta đã biết 0,9 = 0,90.Vậy khi viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số 0,9 ta được 1 số ntn so với số 0,9? -Vậy khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của 1 STP thì được 1 STP như thế nào? -Dựa vào kết luận hãy tìm các số TP=0,9 -Nghe -1 em lên bảng Lớp làm vào bảng con Nhóm bàn thảo luận và trình bày -HS so sánh -HS quan sát và nêu -HS trả lời -HS nối tiếp nhau Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 8,75 ; 12 0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000 12 =12,0 = 12,00 = 12,000 Số 12 và tất cả các STN khác được coi là STP đặc biệt mà có phần thập phân là các chữ số 0 +Nhận xét 2: Tìm cách viết 0,90 0,9 ? Ta đã biết 0,90 = 0,9. Vậy khi xóa đi chữ số 0 ở bên phải của phần thập phân của số 0,90 ta được STP ntn so với 0,90 ? -Dựa vào VD kết luận Dựa vào kết luận tìm số thập phân =0,900 8,7500 ; 12,00 Đọc kết luận 3.Luyện tập Bài 1: -Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề -Cho HS làm bài -Sửa chữa-nhận xét -Nêu cách làm Bài 2: -Gọi HS đọc đề bài -Giải thích yêu cầu của đề -Cho HS làm bài -Sửa chữa, nhận xét Nêu cách làm 4.Củng cố –dặn dò -Nêu cách tìm các STP bằng nhau * Bài tập 3 tổ chức thành trò chơi: Đố bạn -Chuẩn bị bài T37 -Nhận xét giờ học -HS thảo luận và nêu -1 HS đọc -1 em lên bảng-lớp làm vào PHT -Lớp nhận xét -HS nêu -1 HS đọc -2 em giải thích 1 em lên bảng-lớp làm vở -Nhận xét -Vài HS nêu -HS nêu -1 hs nêu yêu cầu bài tập đố các bạn trong lớp – Hs TLN tổ và dành quyền ưu tiên khi giơ tay trước. TIẾT 3: KHOA HỌC: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A I. Mục tiêu: HS biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A. II. Chuẩn bị Tranh phóng to, thông tin số liệu. III. Các hoạt động Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ổn định 2. Bài cũ - GV hỏi - 2 HS trả lời - Bệnh viêm não được lây truyền như thế nào? - Muỗi cu-lex hút các vi rút có trong máu các gia súc và các động vật hoang dã rồi truyền sang cho người lành. - Chúng ta phải làm gì để phòng bệnh viêm - Tiêm vắc-xin phòng bệnh não? - Cần có thói quen ngũ màn kể cả ban ngày - Chuồng gia xúc để xa nhà - Làm vệ sinh môi trường xung quanh GV nhận xét, cho điểm 3. Bài mới * Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân, - Hoạt động nhóm, lớp cách lây truyền, sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải - GV chia nhóm, phát câu hỏi thảo luận - Các nhóm quan sát trang 32 và đọc lời thoại các nhân vật kết hợp thông tin thu thập được. + Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là + Do vi rút viêm gan A gì? + Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan + Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, A? chán ăn. + Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường + Bệnh lây qua đường tiêu hóa nào? - Đại diện nhóm báo cáo nội dung Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 nhóm mình thảo luận - GV chốt: Bệnh viêm gan A do vi rút viêm gan A gây ra, bệnh lây qua đường tiêu hóa. * Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phòng bệnh - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân viêm gan A Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại * Bước 1 : -GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi: +Chỉ và nói về nội dung của từng hình +Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A -HS trình bày: +H2: Uống nước đun sôi để nguội +H3: Ăn thức ăn đã nấu chín +H4: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng trước khi ăn +H5: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện * Bước 2: -GV nêu câu hỏi: +Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A +Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì +Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm gan A ? -GV kết luận : (SGV Tr 69) - HS trả lời, lớp nhận xét + Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vitamin. Không ăn mỡ, không uống rượu. 3. Tổng kết - dặn dò - Xem lại bài - Chuẩn bị: Phòng tránh HIV/AIDS - Nhận xét tiết học TIẾT 4: TOÁN(ÔN) LUYỆN TẬP VỀ DẠNG TOÁN LIỆN QUAN ĐẾN TỈ LỆ, TOÁN TRUNG BÌNH CỘNG. I.Mục tiêu : Giúp học sinh : - Giải thành thạo 2 dạng toán liên quan đến tỷ lệ (có mở rộng) Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Nhớ lại dạng toán trung bình cộng, biết tính trung bình cộng của nhiều số, giải toán có liên quan đến trung bình cộng. - Giúp HS chăm chỉ học tập. II.Chuẩn bị : - Hệ thống bài tập III.Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy 1.Ổn định: 2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài. Hoạt động1 : Củng cố kiến thức. - Cho HS nhắc lại 2 dạng toán liên quan đến tỷ lệ, dạng toán trung bình cộng đã học. - GV nhận xét Hoạt động 2: Thực hành - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài - Xác định dạng toán, tìm cách làm - Cho HS làm các bài tập. - Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài - GV giúp thêm học sinh yếu - GV chấm một số bài - Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải. Bài 1: Tìm trung bình cộng của các số sau a) 14, 21, 37, 43, 55 1 2 5 3 7 4 b) , , Hoạt động học - HS nêu - HS đọc kỹ đề bài - HS làm các bài tập - HS lên lần lượt chữa từng bài Lời giải : a) Trung bình cộng của 5 số trên là : (14 + 21 + 37 + 43 + 55) : 5 = 34 b) Trung bình cộng của 3 phân số trên là : 1 2 5 (274) : 3 = 19 28 Đáp số : 34 ; 19 28 Bài 2: Trung bình cộng tuổi của chị và em Lời giải : Tổng số tuổi của hai chị em là : là 8 tuổi. Tuổi em là 6 tuổi. Tính tuổi chị . 8  2 = 16 (tuổi) Chị có số tuổi là : 16 – 6 = 10 (tuổi) Đáp số : 10 tuổi. Bài 3: Một đội có 6 chiếc xe, mỗi xe đi 50 Lời giải : 6 xe đi được số km là : km thì chi phí hết 1 200 000 đồng. Nếu đội Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 đó có 10 cái xe, mỗi xe đi 100 km thì chi phí hết bao nhiêu tiền ? Bài 4: (HSKG) Hai người thợ nhận được 213000 đồng tiền công. Người thứ nhất làm trong 4 ngày mỗi ngày làm 9 giờ, người thứ 2 làm trong 5 ngày, mỗi ngày làm 7 giờ. Hỏi mỗi người nhận được bao nhiêu tiền công ? - Đây là bài toán liên quan đến tỷ lệ dạng một song mức độ khó hơn SGK nên giáo viên cần giảng kỹ cho HS - Hướng dẫn các cách giải khác nhau và cách trình bày lời giải. 4.Củng cố dặn dò. - Nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại kiến thức vừa học. 50  6 = 300 (km) 10 xe đi được số km là : 100  10 = 1000 (km) 1km dùng hết số tiền là : 1 200 000 : 300 = 4 000 (đồng) 1000km dùng hết số tiền là : 4000  1000 = 4 000 000 (đồng) Đáp số : 4 000 000 (đồng) Lời giải : Người thứ nhất làm được số giờ là : 9  4 = 36 (giờ) Người thứ hai làm được số giờ là : 7  5 = 35 (giờ) Tổng số giờ hai người làm là : 36 + 35 = 71 (giờ) Người thứ nhất nhận được số tiền công là : 213 000 : 71  36 = 108 000 (đồng) Người thứ hai nhận được số tiền công là : 123 000 – 108 000 = 105 000 (đồng) Đáp số : 108 000 (đồng) 105 000 (đồng) - HS lắng nghe và thực hiện. TIẾT 5: TẬP ĐỌC: KỲ DIỆU RỪNG XANH I/ Mục tiêu: - Đọc diễn cảm được bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng. - Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Tl được câu hỏi 1,2,4). - Rừng ở VN. - Giáo dục BVMT: Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng xanh, hs thấy được tình yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. Từ đó giúp hs biết yêu thiên nhiên , biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng và những động vật hoang dã. II/ Chuẩn bị : Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Gv : Tranh minh họa, bảng phụ ghi đoạn 1 cần luyện đọc. - Hs : đọc thuộc bài thơ “Tiếng đàn ba – la – lai – ca trên sông Đà. III/ Hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs 1. Ổn định : - Hát . 2. Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra đọc thuộc bài “Tiếng đàn ba – la – lai - Hs đọc bài theo yêu cầu. – ca trên sông Đà” - Nêu nội dung bài? - Hs nêu 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài:  Luyện đọc: -1 Hs – Lớp đọc thầm theo. - Hs khá giỏi đọc bài. -Hs nghe -Gv nx, hướng dẫn cách đọc. - Yêu cầu hs chia đoạn . Yêu cầu hs đọc nối tiếp - Hs chia đoạn – đọc nối tiếp theo đoạn theo đoạn – Gv sửa sai . – Hs rút từ khó đọc -Yêu cầu hs rút từ khó đọc . - HD đọc từ khó : loanh quanh, lúp xúp, gọn ghẽ, -Hs nêu bộ phận khó đọc len lách, mải miết, … - 1 Hs đọc. -Yêu cầu hs đọc lại từ ngữ khó . - Đọc nối tiếp đoạn lần 2 và kết hợp giải nghĩa - Hs đọc nối tiếp đoạn. - Hs giải nghĩa từ - lớp nxbs. một số từ ngữ có trong phần chú giải. - Hs đọc từng đoạn và rút ra cách đọc của đoạn . - Hs đọc từng đoạn và nêu giọng đọc của đoạn. Yêu cầu hs đọc lại đoạn. -Hs luyện đọc theo cặp – 1,2 cặp -Luyện đọc theo cặp – gọi 1,2 cặp đọc lại . đọc lại bài. - Gv đọc mẫu bài .  Hướng dẫn tìm hiểu bài: -Hs đọc đoạn 1 -Đoạn 1: - Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có - Hs trả lời – lớp nxbs . những liên tưởng thú vị gì? -Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm ntn ? -Cho biết nội dung đoạn 1? -Hs đọc thầm đoạn 2 -Đoạn 2, 3 : - Câu 1 : Những muông thú trong vườn được miêu - Thảo luận nhóm đôi, phát biểu. tả ntn? +Gv chốt: Những muông thú trong rừng được -Hs đọc thầm đoạn 3,4 miêu tả trong dáng vẻ nhanh nhẹn, tinh nghịch, dễ -Hs TL – nxbs Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 thương, đáng yêu. -Câu 2 yêu cầu TL N2 : Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng ? -Nội dung của đoạn 2,3 tả cảnh gì của rừng ? -Câu 4 : Hãy nói cảm nghĩ của mình về đoạn văn trên . * Giáo dục BVMT : + Rừng xanh không chỉ mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, mang lại niềm hạnh phúc cho con người mà rừng xanh cò là tấm lá chắn cho con người trong những trận lũ lụt, những trận hạn hán kéo dài . Nếu chúng ta không biết bảo vệ rừng thì hậu quả sẽ xảy ra thật kinh khủng .Lũ lụt sẽ tàn phá cuộc sống của con người, mùa màng sẽ bị cuốn trôi dẫn đến sự nghèo đói , … Vì thế chúng ta cần tích cực bảo vệ rừng, tích cực trồng rừng vì rừng là lá phổi xanh của trái đất . -Nêu nội dung bài học ? c. Hướng dẫn đọc diễn cảm : - Đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn -Luyện đọc diễn cảm đoạn 1 : Yêu cầu hs lên gạch chân những từ cần nhấn giọng, ngắt câu trong đoạn 1 và đọc lại diễn cảm . -Nx cách đọc có thể sửa sai và gv đọc lại . - Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp - Hs thi đọc diễn cảm theo cặp và theo dãy . -Yêu cầu hs bình chọn bạn đọc hay . - Gv nx nhóm, cá nhân đọc hay . 4. Củng cố - dặn dò : - Nêu tác dụng của rừng đối với con người? Cần làm gì để bảo vệ rừng? - Gv kết hợp giáo dục hs. - Yêu cầu về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài “Trước cổng trời” - Nhận xét tiết học. -Hs trao đổi N2 và trả lời -Hs nêu nối tiếp -Hs nêu ý đoạn 3,4 . - Hs nghe . -Hs TLN2 nêu – nxbs . -Hs đọc nối tiếp bài . -Hs lên gạch những từ cần nhấn giọng có trong đoạn – đọc lại -Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp - Thi đua đọc theo cặp và đại diện dãy. -Hs bình chọn bạn đọc hay . - Hs giỏi trả lời -Hs trả lời – nxbs. - Hs lắng nghe. TIẾT 6: CHÍNH TẢ: ( Nghe – viết ) KỲ DIỆU RỪNG XANH I/ Mục tiêu: Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Tìm được các tiếng có chứa yê, ya trong đoạn văn BT2, tìm được các tiếng có chứa vần uyên thích hợp để điền vào ô trống BT3. II/ Chuẩn bị : - Gv : bảng phụ, phiếu học tập. - Hs : Đọc kĩ bài ở nhà, chuẩn bị vở, bút. III/ Hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs 1. Ổn định : - Hát 2. Kiểm tra bài cũ : - Nx bài viết, thống kê điểm giỏi – khá – trung - Hs nghe. bình – yếu. -Cho hs viết bảng con từ hay sai: lảnh lót, giọng -Hs viết bảng con. hò. -NXbc. 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài: - HS lắng nghe, đọc thầm và b. Hướng dẫn hs nghe – viết: quan sát  Đọc mẫu : -1 Hs đọc bài . - Đọc diễn cảm toàn bài chính tả. -Hs nêu - Nêu nội dung chính của đoạn văn? - Luyện viết một số từ khó: con vượn, gọn ghẽ, -Hs rút từ khó , nêu bộ phận khó viết – phân tích – so sánh và len lách, mải miết luyện viết vào bảng con. - Hs nhắc -Nhắc lại cách trình bày bài văn xuôi .  Đọc cho Hs viết chính tả : - Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách viết chữ đầu đoạn văn, cách viết hoa, …. -Hs viết vào vở - Gv đọc câu  đọc cụm từ để hs viết bài.  Chấm – chữa bài : -Hs dò bài bằng bút mực - Đọc, hs dò bài lần 1 bằng bút mực. -Hs tráo bài dò bằng bút chì, - Đọc, hs dò bài lần 2: Hs kiểm tra chéo , thống kê thống kê và báo cáo số lỗi . số lỗi. - Chấm vở 3-5 hs . - NX chung . c. Hướng dẫn làm bài tập: * Bài 2 : -Hs đọc và nêu yêu cầu . - Gọi hs đọc đề bài, nêu yêu cầu . -Hs làm phiếu học tập. -Hs đọc lại bài Rừng khuya. -Hs làm bài, 1 hs lên bảng làm . Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 -Tìm tiếng có vần yê, ia? -Trình bày kết quả. - Nx và chốt kết quả đúng. * Bài 3 : - Gọi hs đọc đề bài , nêu yêu cầu. -Hd thực hiện như bài 2. -Yêu cầu hs làm bài nêu nội dung của từng khổ thơ? - Trình bày kết quả. - Nx và chốt kết quả đúng. 4. Củng cố - dặn dò : - Nhắc lại quy tắc viết dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đôi yê, ya ? Vd ? - Chuẩn bị bài tuần 9 . - Nhận xét tiết học . -Hs đọc và nêu yêu cầu bài 3. -Hs làm bài và trình bày kết quả. -Hs nghe. -Hs nêu lại quy tắc và lấy Vd. -Hs lắng nghe. TIẾT 7: THỂ DỤC: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. I/ Mục tiêu: - Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang nhanh, dóng thẳng hàng, điểm đúng số của mình. - Thực hiện được đi đều thẳng hướng và vòng phải, vòng trái. - Trò chơi “ Kết bạn”. YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. 2/Sân tập,dụng cụ: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn.Gv chuẩn bị 1 còi. 3/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học) Định PH/pháp và hình NỘI DUNG lượng thức tổ chức I.Chuẩn bị: - GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu và 1-2p XXXXXXXX phương pháp kiểm tra. XXXXXXXX - Trò chơi" Phản xạ nhanh" 1-2p  - Ôn động tác ĐHĐN do GV điều khiển lớp ôn tập. 2-4p II.Cơ bản: 16-18p - Kiểm tra:Nội dung và cách tổ chức như sau: XXXXXXXX +Nội dung: Kiểm tra tập hợp hàng ngang, dóng hàng XXXXXXXX điểm số, quay phải, quay trái, đi đều thẳng hướng,  vòng phải, vòng trái, đứng lại. +Phương pháp: Tập hợp HS thành 3-4 hàng ngang.GV phổ biến nội dung, phương pháp kiểm tra và cách đánh giá.Kiểm tra theo nhóm 5HS, GV điều Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 khiển. +Cách đánh giá: Đánh giá theo mức độ thực hiện động tác của HS. - Trò chơi"Kết bạn" GV tập hợp lớp theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, nhắc lại quy định chơi.Cho cả lớp cùng chơi,GV quan sát, nhận xét biểu dương thi đua. III.Kết thúc: - Cho cả lớp chay thường quanh sân trường. - GV nhận xét, công bố kết quả kiểm tra. - Về nhà ôn ĐHĐN đã học. X 4-5p X X X X X X  X 1-2p 2-3p X X XXXXXXXX XXXXXXXX  Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2013 TIẾT 2: TOÁN: SO SÁNH HAI SỐ THẠP PHÂN I/ Mục tiêu: Giúp Hs biết : -So sánh 2 STP. -Sắp xếp các STP theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. II/Chuẩn bị: -Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh 2 STP như sgk. -Học sinh: Làm bài ở nhà, xem trước bài mới. III/Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Bài cũ B.Bài mới 1.Giới thiệu -Nghe 2.Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần nguyên khác nhau -GV nêu bài toán: 1 sợi dây dài 8,1m, sợi thứ 2 dài -Nghe- thảo luận 7,9m so sánh 2 sợi dây -Các nhóm trình bày -Trình bày cách so sánh -GV nhận xét các cách so sánh mà các nhóm đưa ra -HS nghe rồi hướng dẫn HS làm bài tập theo sgk -HS nêu -Biết 8,1m > 7,9 m hãy so sánh 8,1 và 7,9 Dựa vào kết quả so sánh trên, em hãy tìm mối liên hệ giữa việc so sánh phần nguyên của 2STP với so sánh bản thân chúng -GV nêu kết luận 3.Hướng dẫn so sánh 2 số thập phân có phần Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 nguyên bằng nhau. GV nêu bài toán: Cuộn dây thứ nhất dài 35,7m cuộn thứ 2 dài 35,698m ta làm cách nào? -Nếu vận dụng kết luận trên có so sánh được ko? Vì sao? -Muốn so sánh được 35,7m với 35,698m ta làm cách nào? -HS trình bày cách so sánh, giáo viên nhận xét và giới thiệu cách so sánh như sgk -Từ kết quả so sánh 35,7m >35,698m hãy so sánh 35,7 và 35,698 Tìm mối liên hệ giữa kết quả so sánh 2 STP có phần nguyên bằng nhau với kết quả so sánh hàng phần 10 của số đó Kết luận: Nếu cả phần nguyên và hàng phần 10 bằng nhau thì ta so sánh ntn? Nhắc lại và nêu tiếp 4.Ghi nhớ 5.Luyện tập Bài 1: Đọc yêu cầu đề bài -Bài yêu cầu ta làm gì? -Yêu cầu HS tự làm -nêu cách so sánh từng số Bài 2: -Gọi HS đọc đề -Nêu yêu cầu của đề -Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì? -Cho HS làm bài -Nêu cách sắp xếp Bài 3: dành cho hs khá giỏi - Yêu cầu hs khá giỏi tự làm vào vở - Thu 1 số vở chấm – nx ghi điểm . 6.Củng cố –dặn dò -Nhắc lại cách so sánh 2 STP -Chuẩn bị giờ sau luyện tập -Nhận xét giờ học -2 HS đọc đề -HS trả lời -Thảo luận nhóm đôi và nêu ý kiến -HS so sánh -HS nêu cách so sánh -Nhóm bàn thảo luận và nêu ý kiến -Vài HS nhắc lại -HS đọc sgk -1 HS đọc -HS nêu -Hs đọc và xác định yêu cầu - Hs tự làm. -3 HS lên bảng -3 em lần lượt nêu -1 em lên bảng, lớp làm vào vở -2 em nêu - Hs khá giỏi tự làm vào vở bài3 -2 HS -Nghe TIẾT 3: TOÁN(ÔN) LUYỆN TẬP VỀ ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 I.Mục tiêu : Giúp học sinh : - Nắm vững khái niệm về số thập phân, đọc và viết đúng số thập phân. - HS biết so sánh và sắp xếp số thập phân - Giúp HS chăm chỉ học tập. II.Chuẩn bị : - Hệ thống bài tập III.Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy 1.Ổn định: 2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài. Hoạt động1 : Củng cố kiến thức. H : Nêu cách đọc và viết số thập phân H: Nêu cách so sánh số thập phân + Phần nguyên bằng nhau + Phần nguyên khác nhau - GV nhận xét Hoạt động 2: Thực hành - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài - Xác định dạng toán, tìm cách làm - Cho HS làm các bài tập. - Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài - GV giúp thêm học sinh yếu - GV chấm một số bài - Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải. Bài 1: Viết thành số thập phân a) b) c) 1 ; 10 5 92 ; 100 127 3 ; 1000 27 ; 100 31 ; 1000 8 2 1000 33 Bài 2: Chuyển thành phân số thập phân a) 0,5; 0,03; 7,5 b) 0,92; 0,006; 8,92 Bài 3: Chuyển thành hỗn số có chứa phân số thập phân. Hoạt động học - HS nêu - HS đọc kỹ đề bài - HS làm các bài tập - HS lên lần lượt chữa từng bài Lời giải : a) b) c) 1 = 33,1; 10 5 92 =92,05 ; 100 127 3 = 3,127; 1000 33 27 0,27; 100 31 = 0,031; 1000 8 2 = 2,008 1000 Lời giải : a)0,5 = b)0,92 5 ; 10 92 = 100 ; 3 0,03 = 100 ; 6 7,5 = 75 10 0,006 = 1000 ; 8,92 = 892 100 Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 a) 12,7; b) 8,54; 31,03; 1,069 Lời giải : 7 a) 12,7 = 12 10 ; Bài 4: Viết các số thập phân a) Ba phẩy không bẩy b) Mười chín phẩy tám trăm năm mươi c) Không đơn vị năm mươi tám phần trăm. 4.Củng cố dặn dò. - Nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại kiến thức vừa học. b) 8,54 = 8 54 100 ; 31,03 = 3 100 69 1000 31 1,069 = 1 ; Lời giải : a) 3,07 b) 19,850 c) 0,58 - HS lắng nghe và thực hiện. TIẾT 4: TẬP ĐỌC: TRƯỚC CỔNG TRỜI I/ Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm được bài thơthể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao ở nước ta. - Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng cao và cu6c sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc (Trả lời được các câu hỏi 1,3,4; học thuộc long những câu thơ em thích). - Giáo dục hs thấy vẻ đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống của người dân vùng cao .Từ đó càng thêm yêu quê hương đất nước. II/ Chuẩn bị : - Gv : Tranh minh họa, bảng phụ ghi khổ 2 cần luyện đọc. - Hs : đọc kĩ bài. III/ Hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs 1. Ổn định : - Hát. 2. Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra đọc bài “Kỳ diệu rừng xanh” - Hs đọc bài theo yêu cầu. - Nêu nội dung bài? - Hs nêu 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài : b. Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài :  Luyện đọc : -1 Hs – Lớp đọc thầm theo. - Hs khá giỏi đọc bài. -Hs nghe -Gv nx, hướng dẫn cách đọc. - Yêu cầu hs khổ thơ. Yêu cầu hs đọc nối tiếp theo - Hs chia đoạn – đọc nối tiếp theo khổ khổ – Gv sửa sai. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 -Yêu cầu hs rút từ khó đọc . - HD đọc từ khó : vách đá, ngút ngát, nguyên sơ, vạt nương, triền, hoang dã, sương giá . -Yêu cầu hs đọc lại từ ngữ khó. - Đọc nối tiếp theo khổ lần 2 và kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ có trong phần chú giải và thêm : thung, áo chàm. - Hs đọc từng đoạn và rút ra giọng đọc của khổ thơ . Yêu cầu hs đọc lại. -Luyện đọc theo cặp – gọi 1,2 cặp đọc lại. - Gv đọc mẫu bài.  Hướng dẫn tìm hiểu bài : -Khổ 1 : -Câu 1 : Vì sao người ta lại gọi là “Cổng trời” -Ý của khổ 1 là gì? ( cổng trời trên mặt đất ) -Khổ 2 , 3 : - Câu 3: Trong những cảnh vật được miêu tả em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao? -Câu 4: Điều gì cho thấy cánh rừng sương giá như ấm lên ? -Ý của khổ 2, 3 là gì ? -Nêu nội dung của bài thơ – yêu cầu TL N2 . c. Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng : - Đọc diễn cảm nối tiếp theo khổ thơ . -Luyện đọc diễn cảm khổ 2: Yêu cầu hs lên gạch chân những từ cần nhấn giọng, ngắt câu trong khổ 2 và đọc lại diễn cảm. -Nx giọng đọc có thể sửa sai và gv đọc lại. - Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp - Hs thi đọc diễn cảm theo cặp. -Yêu cầu hs bình chọn bạn đọc hay. -Yêu cầu hs học thuộc lòng những câu thơ em thích.. -Thi học thuộc lòng theo đại diện của tổ. -1 Hs đọc thuộc bài. - Gv nx cá nhân đọc hay, đọc thuộc bài, tuyên dương, ghi điểm” 4. Củng cố - dặn dò : -Em biết gì về các danh lam thắng cảnh ở vùng núi? – Hs rút từ khó đọc -Hs nêu bộ phận khó đọc - 1 Hs đọc. - Hs đọc nối tiếp khổ. - Hs giải nghĩa từ - lớp nxbs. - Hs đọc từng khổ thơ và nêu giọng đọc của khổ . -Hs luyện đọc theo cặp – 1,2 cặp đọc lại bài. -Hs đọc khổ 1 - Hs trả lời – lớp nxbs . -Hs đọc thầm -Hs đọc thầm khổ 2 - Thảo luận nhóm đôi, phát biểu. -Hs đọc nối tiếp theo khổ thơ. -Hs lên gạch những từ cần nhấn giọng có trong khổ – đọc lại -Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp - Thi đua đọc theo cặp. -Hs bình chọn bạn đọc hay. -Hs đọc thuộc lòng -Hs đại diện các dãy thi đua học thuộc lòng. -Hstrả lời – nxbs. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Gv kết hợp giáo dục hs. - Hs lắng nghe. - Yêu cầu về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài “Cái gì quý nhất” - Nhận xét tiết học. TIẾT 7: HĐTT: THAM QUAN PHÒNG TRUYỀN THỐNG TTH DIỄN CÁT I Mục tiêu: - HS tham quan phòng truyền thống trường tiểu học Diễn Cát,biết quá trình hình thành và phát triển của trường ,của xã Diễn Cát. GDKNS : -Tự hào về truyền thống tốt đẹp của trường và xã Diễn Cát. -HS có thái độ học tập rèn luyện đạo đức để trở thành nggười con của xã Diễn Cát.Quê hương anh hùng Vương Văn Khảng. III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức 2: GV giới thiệu bài Häc sinh lắng nghe - GV giới thiệu bài quá trình hình thành và phát triển của trường TH Diễn Cát.từ năm 1996- năm 2010, - HS quan sát theo N4 - Yêu cầu học sinh quan sát theo N4 - HS N1 quan sát mô hình trường TH Diễn Cát -Yêu cầu học sinh trình bày những điều -HS N2 quan sát quá trình hình thành và các con vừa quan sát được. phát triển của xã Diễn Cát - HS N3 quan sát nêu tên danh sách giáo viên, học sinh gỏi các cấp trường TH Diễn Cát - HS N4 nêu tên danh sách bí thư,chủ tịch các năm . - HS N5 kể tên mẹ Việt Nam anh hùng. HS nªu - NhËn xÐt. 3: Yêu cầu học sinh nêu cảm nhận của mình theo nhóm. 4: Cuûng coá Giáo viên giáo dục học sinh học tập các anh, chị đã đạt các thành tích cao trong học tập. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 TIẾT 8: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I. Mục tiêu: -Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,c của bài tập 3,4. -Giáo dục BVMT : Cung cấp cho hs 1 số hiểu biết về môi trương thiên nhiên VN và nước ngoài từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống. II/ Chuẩn bị: - Từ điển Hs + Bảng phụ III/ Hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs A. Bài cũ : - Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đá ? đúng ? - 2 Hs lên bảng * Nhận xét – ghi điểm - Hs nhận xét B. Bài mới : 1. Giới thiệu – ghi tên bài - Hs nghe 2. Làm bài tập : a. Bài tập 1 : - Gọi Hs đọc và nêu yêu cầu bài 1 - 2Hs đọc – lớp đọc thầm - Yêu cầu Hs tự làm bài - Hs làm miệng - Trình bày - 1 số Hs nêu kết quả - Gv nhận xét và chốt - Hs nghe + Ý (b) là đúng b. Bài 2 : - Gọi Hs đọc và nêu yêu cầu - 2 hs đọc - Cho hs làm bài tập - Hs viết vào vở-2hs lên bảng: - Nhận xét, sửa chữa Thác - ghềnh; gió-bão; sông - đò; khoai đất lạ, mạ đất quen - Gv nhận xét và chốt kết quả đúng. - Hs lắng nghe - Trình bày kết quả - Nhận xét và chốt * Nhóm bàn thảo luận và nêu - Nêu ý nghhĩa của từng câu nghĩa của từng câu c. Bài 3 : - Gọi Hs đọc yêu cầu bài 3 - 2 hs đọc to - Nêu yêu cầu của đề - Vài em nêu yêu cầu - Hs làm bài - 4 hs lên bảng- lớp làm vở -Trình bày kết quả - Đại diện trình bày - Gv nhận xét- chốt ý: -Hs nghe *. Chiều rộng : mênh mông, bát ngát, vô tận…. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 *. Chiều dài : xa xa, xa tít mù khơi, xa thăm thẳm *. Chiều cao : Chót vót, vời vợi, chất ngất *. Chiều sâu : hun hút, sâu hoắm, -------Hs khá giỏi đặt câu với từ tìm được ở ý d d. Bài 4 : - Hướng dẫn tương tự bài 3 * Tả tiếng súng : ì oàm, ầm ầm, ào ào … Tả sóng nhẹ : Lăn tăn, dập dờn Tả sóng mạnh : Cuồn cuộn, ào ào, dữ dội - Yêu cầu giải nghĩa 1 số từ - Đặt câu với mỗi từ * GDBV môi trường: Các em đã hiểu được các hiện tượng của thiên nhiên như gió, bão, ghềnh, thác … đó là môi trường sống của chúng ta. Nếu chúng ta không biết bảo vệ giữ gìn thì sông suối ghềnh thác (môi trường nước) sẽ bị hủy hoại nghiệm trọng mà vụ án VEDAN và nhiều công ty khác là bài học cho tất cả chúng ta. Đó là sự hủy hoại MT nước việc giết chết các dòng sông là hoạt động thiếu ý thức thiếu lương tâm của con người. Vậy hãy chung tay bảo vệ MT sống của chúng ta 3. Củng cố và dặn dò - Thiên nhiên là gì? - Giáo dục tư tưởng- liên hệ thực tế - Về chuẩn bị bài 16 và làm lại bài 3+4 - Nhận xét giờ học. -Hs làm bài - Hs nêu nghĩa - Gọi hs đặt câu -Hs nghe -Hs nêu -Hs nghe Thứ tư, ngày 16 tháng 10 năm 2013 TIẾT 1: TOÁN: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: Giúp Hs biết : -So sánh hai số thập phân -Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn II/Chuẩn bị: -Giáo viên: PHT bài 2 -Học sinh: Làm bài ở nhà, xem trước bài mới . Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 III/Các hoạt động dạy và học : Hoạt động của giáo viên A.Bài cũ -Nhắc lại cách so sánh 2 STP -Nhắc xét-cho điểm B.Bài mới 1.Giới thiệu 2.Hướng dẫn luyện tập Bài 1: -Gọi HS đọc đề và nêu cách làm -Cho HS làm bài -Chữa bài, giải thích cách làm -Nhận xét –ghi điểm Bài 2: -Cho HS đọc và nêu yêu cầu của đề -Yêu cầu HS tự làm bài -Nhận xét bài làm của bạn và nêu cách sắp xếp Bài 3: -Gọi HS đọc đề bài -Cho HS tự làm bài -Gọi HS nêu cách làm Bài 4:a ( Phần b dành cho hs khá giỏi ) -HS đọc đề và tự làm phần a -Gọi HS nêu cách làm -Nhận xét –ghi điểm 3.Củng cố –dặn dò Điền đúng (Đ) Sai (S) 4,3 < 4,299 0,19 > 0,189 Hoạt động của học sinh -1 em đọc và nêu cách làm -1 em lên bảng, lớp làm vở -Nhận xét -1 em đọc -1 em lên bảng, lớp làm PHT -lớp nhận xét -1 em đọc -1 em lên bảng,lớp làm vở -2 em nêu cách làm -HS tự làm a . Phần b hs khá giỏi làm thêm -2 em nêu cách làm -Lớp nhận xét Thi ai nhanh hơn -Chuẩn bị bài luyện tập chung -Nhận xét TIẾT 2: TIẾNG VIỆT (ÔN): LUYỆN TẬP VĂN TẢ CẢNH. I. Mục tiêu: - Học sinh biét lập dàn ý cho đề văn tả cảnh trên. - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập dàn ý. - Giáo dục cho học sinh có thói quan lập dàn ý trước khi làm bài viết. - Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 II. Chuẩn bị: Nội dung bài. - Học sinh ghi lại những điều đã quan sát được về vườn cây hoặc cánh đồng. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động dạy 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Giáo viên nhận xét. 3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài. a).Hướng dẫn học sinh luyện tập. - Giáo viên chép đề bài lên bảng, gọi một học sinh đọc lại đề bài. - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài. * Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài: H : Đề bài thuộc thể loại văn gì? H : Đề yêu cầu tả cảnh gì? H : Trọng tâm tả cảnh gì? - Giáo viên gạch chân các từ trọng tâm trong đề bài. * Hướng dẫn HS lập dàn ý cho đề bài. - Cho 1 HS dựa vào dàn bài chung và những điều đã quan sát được để xây dựng một dàn bài chi tiết. * Gợi ý về dàn bài: a) Mở bài: giới thiệu chung về vườn cây vào buổi sáng. b) Thân bài : - Tả bao quát về vườn cây: + Khung cảnh chung, tổng thể của vườn cây. + Tả chi tiết (tả bộ phận). Những hình ảnh luống rau, luống hoa, màu sắc, nắng, gió… c) Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về khu vườn. - Cho HS làm dàn ý. - Gọi học sinh trình bày dàn bài. Hoạt động học - HS nêu. - HS đọc kỹ đề bài - Văn miêu tả, kiểu bài tả cảnh. - Vườn cây buổi sáng. - Đề bài : Tả cảnh một buổi sáng trong vườn cây ( hay trên một cánh đồng). - HS nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh. - HS làm dàn ý. - HS trình bày dàn bài. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B
- Xem thêm -