Giáo án lớp 5 chuẩn ktkn tuần 26

  • Số trang: 35 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 358 |
  • Lượt tải: 1
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Thứ hai, ngày 03 tháng 03 năm 2014 TIẾT 1: SHTT: CHÀO CỜ TIẾT 2: TOÁN: NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN A. Mục tiêu: - Biết cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số tự nhiên. - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế. - Tính toán cẩn thận, chính xác- Yêu thích toán học B. Chuẩn bị: C. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I. Ổn định lớp: - Hát II Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nhân số đo thời gian. 2.Giảng bài: Hình thành kĩ năng nhân số đo thời gian a) Ví dụ 1: * GV: nêu bài toán SGK + Yêu cầu nêu phép tính của bài toán - 1 HS nêu + 1 HS lên bảng đặt phép tính, lớp làm nháp. - HS làm bài + Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách tính. + 1 HS lên bảng tính và nêu cách tính - 1 HS + HS nhận xét * GV: nhận xét, đánh giá: Đặt tính như phép - HS nghe, ghi nhớ nhân các số tự nhiên đã biết. Thực hiện tính tương tự. Chú ý sau mỗi kết quả tính phải ghi đơn vị đo tương ứng. b) Ví dụ 2: * GV nêu bài toán SGK + Yêu cầu HS nêu phép tính. - HS nêu + HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và - HS thảo luận và làm bài vào bảng tính. con + HS trình bày cách tính. Nêu cách tính - HS nêu + 1 HS lên bảng trình bày - 75phút có thể đổi ra giờ và phút + Yêu cầu HS nhận xét số đo ở kết quả. - 75phút = 1 giờ 15phút + Yêu cầu HS đổi Hỏi: Muốn nhân số đo thời gian ta làm thế - HS nêu nào? ** Gv chốt Ghi nhớ - 3 HS nhắc lại * GV: Trong khi nhân các số đo thời gian có - Theo dõi Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 đơn vị là phút, giây, nếu phần đo nào lớn hơn 60 thì thực hiện chuyển sang đơn vị lớn hơn liền trước. 3. Luyện tập: Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài + 2 HS lên bảng làm 2 phép tính, HS ở lớp làm vở. + Y/cầu HS nêu cách nhân số đo thời gian với số tự nhiên + Yêu cầu HS nối tiếp đọc kết quả phần còn lại + HS nhận xét * GV nhận xét đánh giá : Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài. :(Dành cho HS KG) + Yêu cầu HS nêu phép tính + 1 HS lên bảng, HS KG làm vở + HS nhận xét cách trình bày phép tính số đo thời gian trong bài giải. + HS nhận xét * GV đánh giá III. Củng cố - dặn dò: Hỏi : Bài học hôm nay giúp ta nắm được kiến thức gì? - Nhận xét tiết học - Bài sau: Về nhà xem lại bài . - 1 HS - HS làm bài - HS nêu - HS đọc nối tiếp kết quả - 1 HS - 1phút 25giây x 3 - HSKG làm bài - Chỉ viết kết quả cuối cùng, viết kèm đơn vị đo, đơn vị đo không để trong ngoặc. - HS nêu TIẾT 3: KHOA HỌC: CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I. Mục tiêu : Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật. II. Chuẩn bị : Hình vẽ trong SGK trang 104,105/SGK, hoa thật III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ -Câu hỏi:Hãy nêu công dụng của một số - 2 HS thực hiện nguồn năng lượng - Lớp nhận xét Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 -GV nhận xét, đánh giá 3. Bài mới  Hoạt động 1: Quan sát và phân biệt nhị và nhụy, hoa đực, hoa cái - Yêu cầu HS quan sát các tranh SGK trang 104 thảo luận nhóm đôi: + Tìm ra nhị và nhụy của hoa râm bụt và hoa sen + Chỉ ra hoa mướp đực và hoa mướp cái - GV chốt lại: treo tranh, chỉ ra nhị và nhụy của hoa râm bụt và hoa sen, hoa mướp đực (5a) và hoa mướp cái (5b)  Hoạt động 2: Thực hành phân loại những hoa sưu tầm được. - Yêu cầu các nhóm phân loại hoa sưu tầm được, hoàn thành bảng sau: - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi - Đại diện các nhóm trình bày, lớp nhận xét - Mỗi nhóm 4 em, tiến hành phân loại hoa các em sưu tầm được theo bảng sau Số TT Tên cây Hoa có cả nhị và nhuỵ 1 2 3 4 Phượng Anh đào Mướp sen x x Hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc chỉ có nhuỵ (hoa cái) x x - Đại diện một số nhóm giới thiệu với các bạn từng bộ phận của bông hoa đó (cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ). - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: + Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa. + Cơ quan sinh dục đực của hoa gọi là nhị, cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ. + Đa số cây có hoa, trên cùng một hoa có cả nhị và nhuỵ.  Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ của hoa lưỡng tính. - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ của hoa - HS vẽ và giới thiệu sơ đồ của mình với lớp lưỡng tính SGK trang 105 ghi chú thích. - Lớp quan sát nhận xét sơ đồ phần ghi chú. 4. Củng cố - dặn dò Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học - Vài HS đọc mục bạn cần biết - Chuẩn bị: Sự sinh sản của thực vật có hoa. - Nhận xét tiết học. TIẾT 4: TOÁN(ÔN) ÔN TẬP VỀ CỘNG, TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN I. Mục tiêu: Giúp HS: -Nắm vững các đơn vị đo thời gian, quan hệ giữa cộng trừ số đo thời gian. -Vận dụng giải các bài toán có liên quan. III.C¸c ho¹t ®éng d¹y häc Hoạt động của GV 1. Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu bài : 2.Hướng dẫn HS ôn tập H: Nêu các đơn vị đo thời gian theo thứ tự từ lớn đến bé? Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a/ 3 năm 7 tháng = … tháng; 3 phút 8 giây = … giây 5 ngày 7 giờ = …. giờ 2 giờ rưỡi = … phút. 3 giờ 20 phút = … phút; 1,5 giờ = … phút b/ 85 phút = … giờ… phút; 216 phút = … giờ… phút 51 giờ =… ngày… giờ; 320 giây = … phút …giây 35 tháng = …năm…tháng; 43 ngày = ..tuần…ngày - Muốn cộng ( trừ ) hai số đo thời gian em làm thế nào? Bài 2: Tính (Có đặt tính) a/ 12 ngày 5 giờ + 5 ngày 23 giờ b/ 45 phút 24 giây + 12 phút 38 giây. c/ 34 phút 5 giây – 29 phút 58 giây. d/ 4,5 ngày – 3,9 ngày Bài 3: Lúc 8 giờ 25 phút, chú Tư bắt đầu đi từ nhà để lên tỉnh, chú đến tỉnh lúc 11 giờ 55 phút. Dọc các đơn vị đo và cách thực hiện Hoạt động của HS -HS nêu và ghi nhớ. -HS làm bài vào vở và chữa bài trên bảng lớp. -HS nêu cách thực hiện. -HS làm bài vào vở. -HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải và giải bài vào vở cá nhân. -HS đọc đề bài. -Phân tích đề bài và làm bài vào Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 đường chú nghỉ để sửa xe mất 20 phút. Tính thời gian chú Tư đi từ nhà lên tỉnh (không tính thời gian nghỉ) Bài 4*: Một người đi xe đạp từ nhà ra thành phố. Người đó bắt đầu đi từ nhà lúc 7 giờ 30 phút. Sau khi đi được 2 giờ 45 phút thì nghỉ 45 phút rồi đi tiếp 1 giờ 25 phút thì đến thành phố. Hỏi người đó đến thành phố lúc mấy giờ? 4.Củng cố, dặn dò: - Nêu cách cộng trừ số do thời gian? - Nêu quan hệ giữa giờ đến, giờ đi và thời gian đi của một động tử? -Ôn bài. vở. -HS đọc đề bài. -Phân tích đề bài và làm bài vào vở. TIẾT 5: TẬP ĐỌC: NGHĨA THẦY TRÒ I/ Mục tiêu: – Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. – Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tơn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) II/ Chuẩn bị: -Tranh minh họa bài đọc trong SGK III/ Hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Gv 1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ : -HS đọc thuộc lòng bài thơ Cửa sông, trả lời các câu hỏi về bài đọc. -Nxbc 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài : -Trực tiếp b. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :  Luyện đọc : -Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (2 lượt). GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS. Hoạt động của Hs -Hát -3 hs -Hs nghe - HS đọc bài theo trình tự : + HS1 : từ sáng sớm…mang ơn rất nặng. + HS2 : các môn sinh…tạ ơn thầy + HS3 : Cụ già tóc bạc…nghĩa thầy Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 trò -Gọi HS đọc phần chú giải. -1 hs đọc -Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. -2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc nối -Gọi HS đọc toàn bài. tiếp. -GV đọc mẫu toàn bài. -Theo dõi -Giới thiệu cho HS biết về nội dung tranh -Quan sát, lắng nghe minh họa : Cảnh thầy giáo Chu cùng môn sinh đến viếng cụ đồ già  Tìm hiểu bài : -Tổ chức cho HS trao đổi, trả lời câu hỏi tìm -HS cùng đọc thầm, trao đổi,trả lời câu hỏi trong bài dưới sự điều khiển hiểu bài trong SGK trong nhóm. của nhóm trưởng. -Mời 1 HS khá lên điều khiển cả lớp báo cáo - 1 HS khá điều khiển lớp tìm hiểu KQ thảo luận. GV theo dõi kết luận hoặc hỏi bài theo câu hỏi trong SGK. thêm câu hỏi bổ sung (nếu cần ) -Câu hỏi tìm hiểu bài và phần GV giảng thêm. + Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy -…mừng thọ thầy để làm gì ? -…lòng yêu quý, kính trọng thầy + Việc làm đó thể hiện điều gì ? + Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn -HS nêu… kính cụ giáo Chu + Tình cảm cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy mình thuở học vỡ lòng như thế nào ?Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó. -Gv giảng thêm về nội dung ý trên. + Những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói -HS nêu được 3 câu tục ngữ b, c ,d lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu. + Em hiểu nghĩa của các câu thành ngữ, tục -Nối tiếp nhau giải thích. ngữ trên như thế nào ? + Em còn biết những câu thành ngữ, tục ngữ, -Nối tiếp nhau phát biểu. ca dao nào có nội dung như vậy ? + Qua phần tìm hiểu, em hãy cho biết bài văn -HS nêu nội dung chính để gv ghi bảng lớp. nói điều gì ?  Đọc diễn cảm : - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của -HS thực hiện. bài. HS cả lớp theo dõi để tìm cách đọc hay. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1 của -Đọc diễn cảm dưới sự hướng dẫn của GV. bài. -3 đến 5 HS thi đọc. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Nhận xét, cho điểm HS. -Lớp theo dõi để bình chọn bạn đọc. 4. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. -Hs nghe - Dặn HS về nhà đọc bài, tìm đọc các câu chuyện nói về nghĩa thầy trò và soạn bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân TIẾT 6: CHÍNH TẢ:( Nghe viết) LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG I. Mục tiêu: - Nghe viết đúng chính tả bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động ; trình bày đúng hình thức bài văn. - Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT 2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, rèn chữ, giữ vở sạch. II. Đồ dùng dạy-học : - Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người , tên địa lí nước ngoài - Bút dạ + 2 phiếu khổ to. III. Các hoạt động dạy- học : GV HS 1.Kiểm tra bi cũ: - Giáo viên kiểm tra hai học sinh : cho hai - Hai học sinh lên bảng viết, học sinh học sinh lên viết trn bảng lớp : 5 tên riêng viết vào giấy nháp : Sác – lơ Đác – nước ngoài trong bài chính tả trước. uyn, A-đam, Ê-va, Nữ Oa, Trung - Giáo viên nhận xét ghi điểm. Quốc, Ấn Độ. 2. Bài mới : HĐ1. Hướng dẫn viết chính tả. - Giáo viên đọc bài chính tả một lượt - Mời 1 - Học sinh theo dõi trong sgk. học sinh đọc, giáo viên hỏi : + Bài chính tả nói lên điều gì? - Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1-5. - YC học sinh đọc thầm, tìm những từ khó - HS phát hiện, luyện viết những từ viết, luyện viết. viết dễ sai : Chi-ca-gô, Niu yok, Banti-mo, Pít-sbơ-nơ… - YC học sinh gấp sgk, nghe viết. - Học sinh gấp sách giáo khoa, nghe - Giáo viên đọc từng câu hoặc bộ phận cuả viết. câu cho học sinh viết (2 lần). * Chấm sửa bài. - Giáo viên đọc lại tồn bài chính tả. - Học sinh tự sốt lỗi. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Giáo viên chấm 5-7 bài, yêu cầu học sinh đổi vở soát lỗi . - Giáo viên nhận xét, chữa lỗi chung. HĐ2.Hướng dẫn học sinh làm bt: Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu của bài và cả bài tác giả bài “Quốc tế ca”. - Giáo viên giao việc: + Đọc thầm lại bài văn. + Tìm các tên riêng trong bài văn (dùng bút chì gạch trong VBT). + Nêu cách viết các tên riêng đó - Cho học sinh làm bài. Gio vin pht bt dạ + phiếu cho 2 học sinh lm. + Giáo viên giải thích thêm. * Công xã Pa-ri: tên một cuộc cách mạng (viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó). * Quốc tế ca : tên một tác phẩm (viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó). - Nhận xét , ghi điểm. 3. Củng cố 5’ - Mời học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên dịa lí nước ngoài. 4. Dặn dò. - Dặn học sinh ghi nhớ qui tắc viết hoa tên người và tên địa lí nước ngoài. - Học sinh đổi vở cho nhau để sửa lỗi. - Một học sinh đọc, cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa. - Hai học sinh làm phiếu. Cả lớp làm vào vở bài tập hoặc làm vào vở nháp. + Tên riêng và qui tắc viết tên riêng đó. * Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-teâ, Pa-ri (viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên. Giữa các tiếng trong một bộ phận của tên được ngăn cách bởi dấu gạch nối). * Pháp: (viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm Hán Việt). - HS nêu quy tắc. TIẾT 7: THỂ DỤC: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN. TC "CHUYỀN VÀ BẮT BÓNG TIẾP SỨC". I/Mục tiêu: - Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu bằng mu bàn chân,(hoạc bất cứ bộ phận nao) -Thực hiện ném bóng 150g trúng đích cố địng. (chưa cần trúng đích,chỉ cần đúng tư thế và ném bóng đi) và tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay; vặn mình chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia. - Học trò chơi"Chuyền và bắt bóng tiếp sức".YC biết cách chơi và tham gia chơi được. II/Sân tập,dụng cụ:Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị 1 còi, bóng ném, cầu. III/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học) Định PH/pháp và hình NỘI DUNG lượng thức tổ chức I.Chuẩn bị: Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai. 1p - Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung. 2lx8nh - Trò chơi"Chạy ngược chiều theo tín hiệu". 1p II.Cơ bản: - Đá cầu. + Ôn tâng cầu bằng đùi. 14-16p GV nêu tên động tác, cho HS giỏi làm mẫu,giải thích 4-5p động tác; chia tổ cho HS tự quản tập luyện; GV giúp đỡ các tổ ổn định tổ chức sau đó kiểm tra, sửa sai cho HS. + Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân. 9-11p GV nêu tên động tác cho một nhóm ra làm mẫu. - Ném bóng. 14-16p + Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay. 2-3p Nêu tên động tác, làm mẫu, Cho HS tập đồng loạt theo từng hàngdo GV điều khiển. + Ôn ném bóng trúng đích. 11-13p Nêu tên động tác, làm mẫu và nhắc lại những yêu cầu cơ bản của động tác; Cho HS tập theo khẩu lệnh thống nhất"Chuẩn bị...ném!", xen kẽ có nhận xét sửa sai. - Trò chơi"Chuyền và bắt bóng tiếp sức". 5-6p Nêu tên trò chơi, cho 2 HS ra làm mẫu, GV giải thích cho HS chơi thử, sau đó chơi chính thức. III.Kết thúc: - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, hít thở sâu. 1-2p - GV cùng HS hệ thống bài. 1p - GV nhận xét giờ học, về nhà ôn tập đá cầu, ném 2p bóng trúng đích. XXXXXXXX XXXXXXXX  XXXXXXXX XXXXXXXX  X X X O X X X X X X X O  XXX XXX XXX     XXXXXXXX XXXXXXXX  Thứ ba, ngày 04 tháng 03 năm 2014 TIẾT 2: TOÁN: CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ A. Mục đích yêu cầu: - Biết cách thực hiện phép chia số đo thời gian với một số. - Vận dụng giải các bài toán thực tiễn. Tính toán cẩn thận, chính xác- Yêu thích toán học B. Chuẩn bị: C. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 I. Ổn định lớp: II. Bài cũ: - GV gọi 2 HS chữa bài 2,3 trong VBT III/ Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Chia số đo thời gian với một số 2.Hình thành kĩ năng chia số đo thời gian... a) Ví dụ 1: * GV: nêu bài toán SGK + Muốn biết thời gian trung bình phải đấu 1 ván cờ ta làm phép tính gì? * GV: giới thiệu đây là phép chia số đo thời gian. + Gọi HS lên bảng làm .(Nếu HS không làm được GV mới giảng) - Ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn vị cho số chia. Sau mỗi kết quả ta viết kèm đơn vị đo ở thương. - Đây là trường hợp các số đo ở từng đơn vị chia hết cho số chia. b) Ví dụ 2: * GV nêu bài toán SGK + Yêu cầu HS nêu phép tính cần thực hiện + HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và tính. + 1 HS lên bảng trình bày và tính từng bước (HS nhận xét từng bước). + Yêu cầu HS nêu lại cách làm ** GV chốt: GHi nhớ * GV: Đây là trường hợp số đo thời gian của đơn vị đầu không chia hết cho số chia. Khi đó ta chuyển sang đơn vị nhỏ hơn rồi tiếp tục chia. 3. Luyện tập: Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài + 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vở. + Y/cầu HS nêu cách thực hiện + HS nhận xét * GV nhận xét đánh giá : Bài 2::( Dành cho HS KG) Yêu cầu HS đọc đề bài. + Muốn biết làm 1 dụng cụ hết bao nhiêu thời - Hát - 2 HS chữa bài - 42phút 30giây : 3 =? - 1 HS làm bảng, lớp làm nháp - HS nghe, ghi nhớ để thực hiện - 7giờ 40phút : 4 =? - Thảo luận tìm cách tính - rồi thực hiện vào bảng con - HS làm từng bước và nhận xét - 2 HS - 3 HS nhắc lại - Nghe, nhớ - 1 HS - HS làm bài - HS nêu - 1 HS - Thời gian làm hết 3 dụng cụ Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 gian cần biết yếu tố nào? + Tính thời gian làm hết 3 dụng cụ bằng cách nào? + 1 HS lên bảng, HS KG làm vở + HS giải thích cách tính. + HS nhận xét * GV đánh giá III. Củng cố - dặn dò: Hỏi : Bài học hôm nay giúp ta nắm được kiến thức gì? - Nhận xét tiết học - Bài sau: Về nhà xem lại bài . - Lấy thời điểm làm xong trừ đi thời điểm bắt đầu. - HSKG làm bài - Phép tính chỉ viết kết quả cuối cùng, viết số đo có kèm đơn vị đo và không để đơn vị trong ngoặc đơn. - 2 HS nêu TIẾT 3: TOÁN(ÔN) ÔN TẬP VỀ NHÂN, CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN I. Mục đích, yêu cầu -Giúp HS: -Nắm vững cách thực hiện nhân chia số đo thời gian. -Vận dụng giải các bài toán có liên quan. II. Các hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu bài : 2.Hướng dẫn HS ôn - Muốn nhân số đo thời gian với một số ta làm -HS nêu và cho ví dụ minh họa. thế nào? - Muốn chia số đo thời gian với một số ta làm -HS nêu và cho ví dụ minh họa. thế nào? Bài 1: Tính (Có đặt tính) a/ 5 ngày 12 giờ x 3 ; 3 phút 14 giây x 7 ; -HS làm bài vào vở và chữa bài. 4,5 giờ x 8. b/ 45 phút 55 giây : 5 ; 19 giờ 12 phút : 18 34,5 giây : 5 Bài 2: Một cửa hàng hàng ngày mở cửa bán -HS đọc đề bài; phân tích đề. hàng từ 7 giờ 30 phút đến 20 giờ 45 phút và mở cửa tất cả các ngày trong tuần lễ. Hỏi mỗi tuần lễ cửa hàng đó mở cửa bán hàng trong bao nhiêu giờ? - Muốn biết mỗi tuân cửa hàng mở cửa bán -Tính thời gian cửa hàng mở cửa hàng trong bao nhiêu giờ em làm thế nào? trong một ngày rồi tính thời gian mở cửa bán hàng trong 1 tuần lễ. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Mỗi ngày cửa hàng mở cửa bán hàng trong thời gian là: 20 giờ 45 phút -7 giờ 30 phút = 13 giờ 15 phút. Mỗi tuần lễ cửa hàng đó mở cửa bán hàng trong thời gian là: 13 giờ 15 phút x 7 = 92 giờ 45 phút Bài 3*: Thời gian trung bình để lắp một cái máy là 2 giờ 15 phút. a/ Hỏi với 33 giờ 45 phút như thế thì lắp được bao nhiêu cái máy như thế? b/ Hỏi muốn lắp 24 máy như thế trong 6 ngày thì mỗi ngày phải làm việc trong bao nhiêu thời gian? 4. Củng cố dặn dò: -HS nêu nội dung ôn tập. -Về nhà ôn bài; xem lại các bài tập đã học -HS đọc đề, phân tích đề bài và làm bài vào vở. Đổi: 2 giờ 15 phút = 2, 25 giờ. 33 giờ 45 phút = 33,75 giờ Với 33 giờ 45 phút thì lắp được số cái máy là: 33,75 : 2, 25 = 15 (giờ.) TIẾT 4: TẬP ĐỌC: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN I/ Mục tiêu: – Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả. – Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). II/ Chuẩn bị : - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. Thêm tranh ảnh các hội thổi cơm thi dân gian (nếu có) III/ Hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Gv 1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ : -HS tiếp nối nhau đọc bài Nghĩa thầy trò, trả lời câu hỏi về bài đọc. 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài : -Dùng tranh giới thiệu b. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :  Luyện đọc : -Gọi HS đọc toàn bài. Hoạt động của Hs -Hát -3 Hs -Hs quan sát và lắng nghe -1 HS Khá, Giỏi đọc . Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 -GV cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK và 1 số tranh ảnh về các hội thổi cơm thi dân gian. -Gọi HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài (2-3 lượt ). GV kết hợp hướng dẫn HS đọc các từ chú giải trong bài, sửa lỗi phát âm, cách đọc cho HS. -Yêu HS luyện đọc theo cặp. -Gọi 1 HS đọc lại bài -GV đọc diễn cảm bài văn  Tìm hiểu bài : -Tổ chức cho HS trao đổi, trả lời câu hỏi trong SGK và câu hỏi phụ theo nhóm. -Tổ chức cho HS trả lời nội dung phần tìm hiểu bài. GV chỉ kết luận hoặc bổ sung thêm câu hỏi. -Các câu hỏi tìm hiểu bài và phần GV giảng thêm: + Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân bắt nguồn từ đâu? + Kể lại việc lấy lửa trứoc khi nấu cơm. + Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau. + Tại sao nói việc giật giải trong hội thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi” đối với dân làng ? + Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hóa của dân tộc ? - Ghi nội dung chính của bài lên bảng.  Đọc diễn cảm và HTL bài thơ : - Gọi 4HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài, HS cả lớp theo dõi để tìm cách đọc hay. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2 + Treo bảng phụ có đoạn văn + Đọc mẫu và yêu cầu HS theo dõi để tìm cách đọc. + Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp. -Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm -Quan sát -4HS nối tiếp nhau đọc mỗi em đọc 1 đoạn của bài. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc - 1 HS đọc cả bài - Theo dõi -4 HS tạo thành 1 nhóm cùng nhau đọc bài, trao đổi, trả lời câu hỏi. - HS tham gia trả lời câu hỏi tìm hiểu bài. -Hs thảo luận N2 nêu – nxbs -2 HS nhắc lại -4HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi, sau đó trao đổi và tìm cách đọc. -Hs nghe -2 HS luyện đọc theo cặp -3-5 HS thi đọc. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Nhận xét, cho điểm HS 4. Củng cố - dặn dò : -Hỏi : bài văn cho em biết điều gì ? -Hs nêu - Nhận xét tiết học. -Hs nghe - Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Tranh làng Hồ. TIẾT 7: HĐTT: CHƠI TRÒ CHƠI DÂN GIAN: ONG ĐỐT, KIẾN CẮN, ĐAU BỤNG I)Mục tiêu: - Bồi dưỡng cho các em khả năng tập trung tư tưởng, làm quen với phản xạ nhanh nhẹn, linh hoạt . - Tạo không khí vui vẻ, thoải mái để học tập, sinh hoạt. III) Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV 1. Giới thiệu bài: - GV nêu tên trò chơi: Ong đốt, kiến cắn, đau bụng. - Nêu mục tiêu của tiết học 2. Hướng dẫn trò chơi: a)Cách chơi: Chọn vị trí để mọi người cùng nhìn thấy và quản trò đọc to các câu “Ong đốt Kiến cắn - Đau bụng”. Khi nói “Ong đốt” đồng thời lấy hai tay xoa lên trên đầu “Kiến cắn” đồng thời lấy hai tay xoa lên mu bàn chân - “Đau bụng” đồng thời lấy hai tay ôm bụng. Em nào ít chú ý sẽ làm nhầm, phải bước lên phía trước một bước hay đứng ra ngoài bàn. Trò chơi tiếp tục đến khi kết thúc. Ai là người bước lên nhiều nhất là người ít chú ý nhất trong cuộc chơi sẽ bị phạt. b) Luật chơi: - Tất cả người chơi phải nhìn lên người quản trò. - Làm sai theo quy định hoặc làm chậm Hoạt động của HS - HS lắng nghe. - HS theo dõi và lắng nghe. - HS theo dõi và lắng nghe. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 khi đến lượt thì phạm luật. - Tổ chức cho HS chơi thử. - HS chơi thử. - Rút kinh nghiệm, bổ sung, uốn nắn. - Tổ chức cho HS chơi tập thể. - HS chơi tập. Cử 1 người làm quản trò. - GV bao quát, giúp đỡ những nhóm chưa thành thạo. 3. Củng cố, dặn dò: - Cho HS nhắc lại tên trò chơi. - Nhận xét tiết học - Dặn dò HS có thể về nhà chơi theo nhóm xóm. TIẾT 8: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ TRUYỀN THỐNG. I. Mục tiêu - Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc. - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt : Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt)làm được các bài tập 1, 2, 3. II. Chuẩn bị: + GV: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng để học sinh làm BT2 – BT3. Từ điển TV III. Các hoạt động dạy-học: GV HS 1. KT Bài cũ: Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ. - Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh đọc lại - Học sinh đọc đoạn văn và chỉ rõ phép BT3. Vết 2 – 3 câu nói về ý nghĩa của bài thế đã được sử dụng. thơ “Cửa sông”. Trong đó có sử dụng phép thế. 2. Giới thiệu bài mới : Mở rộng vốn từ – truyền thống.  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 1. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề Bài 1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ truyền thống? bài. - Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc kĩ đề - 1 học sinh đọc. Cả lớp đọc thầm. bài để tìm đúng nghĩa của từ truyền thống. - Học sinh trao đổi theo cặp và thực hiện - Giáo viên nhận xét và gải thích thêm cho theo yêu cầu đề bài. học sinh hiểu ở đáp án (a) và (b) chưa nêu - Học sinh phát biểu ý kiến. - VD: Đáp án (c) là đúng. được đúng nghĩa của từ truyền thống. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Truyền thống là từ ghép Hán – Việt, gồm 2 tiếng lặp nghĩa nhau, tiếng truyền có nghĩa là trao lại để lại cho người đời sau. - Tiếng thống có nghĩa là nối tiếp nhau không dứt. Bài 2. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài. - Giáo viên phát giấy cho các nhóm trao đổi làm bài. - Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 3. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài. - Giáo viên nhắc học sinh đọc kĩ đoạn văn, phát hiện nhanh những từ ngữ chỉ đúng người và sự vật gọi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc. - Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng . 3. Củng cố. - Hãy nêu các từ ngữ thuộc chủ đề “truyền thống”. - Giáo viên nhận xét + tuyên dương. 4. Dặn dò: - Chuẩn bị: “Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu”. c) Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. - Cả lớp nhận xét. Bài 2. Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong ngoặc đơn thành 3 nhóm: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp đọc thầm theo. - Học sinh làm bài theo nhóm, các em có thể sử dụng từ điển TV để tìm hiểu nghĩa của từ. - Nhóm nào làm xong dán kết quả làm bài lên bảng lớp. - Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả. Bài 3. Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự vật gọi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc. -1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.Cả lớp đọc thầm the, suy nghĩ cá nhân dùng bút chì gạch dưới các từ ngữ chỉ người, vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc. - Học sinh phát biểu ý kiến. - Học sinh sửa bài theo lời giải đúng. Thứ tư, ngày 05 tháng 03năm 2014 TIẾT 1: TOÁN: LUYỆN TẬP A. Mục tiêu: - Biết nhân và chia số đo thời gian Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài toán thực tiễn đơn giản có liên quan. - Tính toán cẩn thận, chính xác- Yêu thích toán học B. Chuẩn bị: C. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I. Ổn định lớp: - Hát II. Bài cũ: - GV gọi 2 HS chữa bài 2,3 trong VBT - 2 HS chữa bài III/ Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Luyện tập 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS + 4 HS làm bảng, HS ở lớp làm vở - HS làm bài * HS TB- Yếu làm 1c,d * HSKG làm cả bài + HS nhận xét + Yêu cầu từng HS nêu cách làm. - Từng HS nêu * GV nhận xét đánh giá Hỏi : Bài tập 1 đã củng cố cho ta kiến thức gì? - HS nêu Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS + 4 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở - HS làm bài * HS TB- Yếu làm 2 a,b * HSKG làm cả bài * GV gợi ý cho HS TB, yếu: Hãy nêu thứ tự a) Thực hiện trong ngoặc đơn rồi thực hiện các phép tính trong mỗi ý (a); (b); (c); nhân (d). b) Thực hiện phép nhân trước phép + HS nhận xét, chữa bài cộng sau… * GV đánh giá- chốt - HS đổi chéo bài kiểm tra Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS + Thảo luận nhóm đôi tìm cách làm - HS thảo luận + HS trình bày cách làm - HS nêu + 2 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở - HS làm bài + HS nhận xét - HS nhận xét bài làm trên bảng * GV đánh giá- chốt Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS + Bài toán yêu cầu gì? - Điền dấu (so sánh các số đo thời Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 + 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở + HS nối tiếp nhau trình bày và giải thích kết quả. + HS nhận xét * GV đánh giá: Muốn so sánh các số đo thời gian, ta phải đưa về cùng đơn vị đo để so sánh chính xác. IV. Củng cố - dặn dò: Hỏi : Bài học hôm nay giúp ta củng cố được những kiến thức gì? - Nhận xét tiết học - Bài sau: Về nhà xem lại bài. gian) - HS làm bài - HS nêu - Nghe, nhớ - 2 HS nêu TIẾT 2: TIẾNG VIỆT (ÔN): LUYỆN TẬP VỀ VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI. I. Mục tiêu. - Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về viết đoạn đối thoại. - Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn. - Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn. II.Chuẩn bị : Nội dung ôn tập. III.Hoạt động dạy học : Hoạt động dạy 1.Ôn định: 2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả người? 3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài. - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập 1: Em hãy chuyển đoạn văn sau thành một đoạn đối thoại : Bố cho Giang một quyển vở mới. Giữa trang bìa là một chiếc nhãn vở trang trí rất đẹp. Giang lấy bút nắn nót viết tên trường, tên lớp, họ và tên em vào nhãn vở. Hoạt động học - HS trình bày. - HS đọc kĩ đề bài. - HS làm bài tập. - HS lần lượt lên chữa bài Ví dụ: - Giang ơi! Bố mua cho con một cuốn vở mới đây này. Giang giơ hai tay cầm cuốn vở bố đưa : - Con cảm ơn bố! - Con tự viết nhãn vở hay bố viết giúp con? Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Bố nhìn những dòng chữ ngay ngắn, - Dạ! Con tự viết được bố ạ! khen con gái đã tự viết được nhãn vở. Giang nắn nót viết tên trường, tên lớp, họ và tên của mình vào nhãn vở. Nhìn những dòng chữ ngay ngắn Giang viết, bố khen: - Con gái bố giỏi quá! Bài tập 2 : Cho tình huống: Ví dụ: Bố (hoặc mẹ) em đi công tác xa. Bố Reng! Reng! Reng! (mẹ) gọi điện về. Em là người nhận điện - Minh: A lô! Bố đấy ạ! Dạ! Con là Minh thoại. Hãy ghi lại nội dung cuộc điện đây bố. thoại bằng một đoạn văn hội thoại. - Bố Minh: Minh hả con? Con có khỏe không? Mẹ và em thế nào? - Minh: Cả nhà đều khỏe bố ạ! Chúng con nhớ bố lắm! - Bố Minh : Ở nhà con nhớ nghe lời mẹ, chăm ngoan con nhé! Bố về sẽ có quà cho hai anh em con. - Minh: Dạ! Vâng ạ! - Bố Minh: Mẹ có nhà không con? Cho bố gặp mẹ một chút! - Minh: Mẹ có nhà bố ạ! Mẹ ơi! Mời mẹ lên nghe điện thoại của bố! 4 Củng cố, dặn dò. - Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị - HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau. bài sau. TIẾT 4 : ĐẠO ĐỨC: EM YÊU HOÀ BÌNH (Tiết 1) I. Mục tiêu Học xong bài này, HS biết: - Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em. - Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày. - Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức. * GT : Không yêu cầu học sinh làm bài tập 4. * Lồng ghép GDKNS : - Kĩ năng xác định giá trị(nhận thức được giá trị của hoà bình, yêu hoà bình). Kĩ năng hợp tác với bạn bè. Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm . Kĩ năng Tìm kiếm và xử lí thông tin về Các hoạt động bảo vệ hoà bình chống Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới. Kĩ năng Trình bày những suy nghĩ /Ý tưởng về hoà bình và bảo vệ hoà bình. II. Tài liệu và phương tiện - Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân những nơi có chiến tranh - Thẻ màu cho HĐ 2 III. Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN * Khởi động: HS hát bài Trái đất này là của chúng em, nhạc: Trương quang Lục, thơ Định Hải ? Bài hát nói lên điều gì? ? Để trái đất mãi mãi tươi đẹp yên bình, chúng ta cần phải làm gì? - GV giới thiệu bài-> ghi đầu bài * Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin - Yêu cầu hS quan sát các tranh ảnh về cuộc sống của nhân dân và trẻ em các vùng có chiến tranh, về sự tàn phá của chiến tranh và hỏi: Em thấy những gì trong tranh, ảnh đó? - HS đọc thông tin trang 37, 38 SGK và thảo luận theo nhóm 3 câu hỏi trong SGK - Gọi đại diện nhóm trả lời KL: Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đau thương, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất học...vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh * Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ( bài tập 1 SGK) - GV lần lượt đọc từng ý kiến trong bài tập 1 - HS bày tỏ các ý kiến bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước - Gọi vài HS giải thích lí do tại sao em đồng ý hay không đồng ý KL: các ý kiến a,d là đúng. Các ý kiến b, c là sai. Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Lớp hát - Trái đất này đều là của chúng ta - HS trả lời - HS quan sát tranh ảnh - HS đọc thông tin và thảo luận - Đại diện nhóm trả lời - HS nghe - HS giơ thẻ - HS giải thích theo ý hiểu của mình Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B
- Xem thêm -