Giáo án lớp 5 chuẩn ktkn tuần 23

  • Số trang: 35 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 360 |
  • Lượt tải: 2
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Chiều thứ tư, ngày 12 tháng 02 năm 2014 TIẾT 1: TOÁN: XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI I– Mục tiêu :Giúp HS : Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. Nhận biết được mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. Đọc, viết đúng các số đo thể tích, thực hiện chuyển đổi đúng đơn vị đo. Vận dụng để giải toán có liên quan. GDHS tính chính xác II- Chuẩn bị 1 - GV : Hình vẽ như SGK, bảng phụ. 2 - HS : SGK, vở làm bài. III-Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh I- Ổn định lớp : KTDCHT - Bày DCHT lên bàn II- Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HSTB làm bài tập1,2 - HS lên bảng. - Nhận xét, sửa chữa. III- Bài mới: 1- Giới thiệu bài : Xăng - ti - mét khối, đề - - HS nghe. xi - mét khối. 2– Hướng dẫn : * Hình thành biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề - xi - mét khối và quan hệ giữa hai đơn vị đo thể tích. Xăng- ti- mét khối: GV cho HS quan sát vật mẫu hình lập - HS quan sát. phương có cạnh 1cm, gọi 1 HS xác định - HS thao tác. kích thước của một vật thể. Đây là hình khối gì? Có kích thước là bao - Đây là hình lập phương có cạnh nhiêu? dài 1 cm. GV : Thể tích của hình lập phương này là 1 - HS chú ý quan sát vật mẫu. xăng- ti- mét . Em hiểu xăng- ti- mét khối là gì? - HS nêu như SGK 3 Xăng- ti- mét khối viết tắt là cm . Gọi vài HS nhắc lại. - 2 HS nhắc. Đề- xi- mét khối: Hướng dẫn tương tự như xăng- ti- mét khối. Em hiểu đề- xi- mét khối là gì? - Đề - xi - mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 dm. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Đề- xi- mét khối viết tắt là dm3. Gọi vài HS nhắc lại. Quan hệ giữa đề- xi- mét khối và xăngti- mét khối. GV cho HS quan sát tranh minh họa. Có một hình lập phương có cạnh dài 1dm. Vậy thể tích của hình lập phương đó là bao nhiêu? Giả sử chia các cạnh của hình lập phương thành 10 phần bằng nhau, mỗi phần có kích thước là bao nhiêu? Giả sử sắp xếp các hình lập phương nhỏ cạnh 1cm vào hình lập phương cạnh 1 dm thì cần bao nhiêu hình sẽ xếp. - 2 HS nhắc. - 1 xăng- ti- mét - Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương. - Xếp 10 hàng thì được 1 lớp. -Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương cạnh 1dm. Hãy tìm cách xác định số lượng hình lập - 10 x 10 x 10 = 1000 hình lập phương cạnh 1cm? phương 3 3 Vậy 1 dm bằng bao nhiêu cm ? 1dm3 = 1000 cm3 * Thực hành : Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS đọc. - Cho HS làm bài vào vở. Gọi 5 HS nối tiếp - HS làm bài vào vở. nhau lên bảng chữa bài. - HS lên bảng. HS dưới lớp theo - Gọi HS nhận xét. dõi. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài. - Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - Cho HS làm bài vào vở. - Gọi 4 HS đọc bài làm. - Gọi HS nhận xét. - HS dưới lớp đổi vở kiểm tra chéo. - GV nhận xét, đánh giá. IV- Củng cố,dặn dò : - Xăng- ti- mét khối là gì? Đề- xi- mét khối là - 3 HS nêu. gì? - Nêu mối quan hệ giữa chúng. - Nhận xét tiết học. -Lắng nghe - Về nhà hoàn chỉnh bài tập. - Chuẩn bị bài sau: Mét khối. TIẾT 2: TIẾNG VIỆT (ÔN): LUYỆN TẬP VỀ NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 I. Mục tiêu. - Củng cố cho HS những kiến thức về nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. - Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo. - Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn. II.Chuẩn bị : Nội dung ôn tập. III.Hoạt động dạy học : Hoạt động dạy 1.Ôn định: 2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả người? 3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài. - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập 1 : Học sinh làm bài vào vở. a/ Đặt một câu. trong đó có cặp quan hệ từ không những…..mà còn…. b/ Đặt một câu. trong đó có cặp quan hệ từ chẳng những…..mà còn…. Bài tập 2: Phân tích cấu tạo của câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong các ví dụ sau : a/ Bạn Lan không chỉ học giỏi tiếng Việt mà bạn còn học giỏi cả toán nữa. b/ Chẳng những cây tre được dùng làm đồ dùng mà cây tre còn tượng trưng cho những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam. Bài tập 3: Viết một đoạn văn, trong đó có một câu em đã đặt ở bài tập 1. Ví dụ: Trong lớp em, ban Lan là một học sinh ngoan, gương mẫu. Bạn rất lễ phép với thấy cô và người lớn tuổi. Bạn học rất giỏi. Không những bạn Lan học Hoạt động học - HS trình bày. - HS đọc kĩ đề bài. - HS làm bài tập. - HS lần lượt lên chữa bài Ví dụ: a) Không những bạn Hoa giỏi toán mà bạn Hoa còn giỏi cả tiếng Việt. b) Chẳng những Dũng thích đá bóng mà Dũng còn rất thích bơi lội. Bài làm: a) Chủ ngữ ở vế 1 : Bạn Lan ; Vị ngữ ở vế 1 : học giỏi tiếng Việt. - Chủ ngữ ở vế 2 : bạn ; Vị ngữ ở vế 2 : giỏi cả toán nữa. b) Chủ ngữ ở vế 1 : Cây tre ; Vị ngữ ở vế 1 : được dùng làm đồ dùng. - Chủ ngữ ở vế 2 : cây tre; Vị ngữ ở vế 2 : tượng trưng cho những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam. - HS viết và sau đó trình bày. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 giỏi toán mà bạn Lan còn học giỏi tiếng Việt. 4. Củng cố dặn dò. - GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe và thực hiện. TIẾT 4 : ĐẠO ĐỨC: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 1) I/ Mục tiêu : -Kiến thức: HS biết Tổ quốc của em là Việt Nam; Tổ quốc em đang thay đổi hằng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế. -Kỹ năng: Tích cực học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước. -GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị (yêu Tổ quốc VN), kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về đất nước và con người VN, kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất nước, con người VN. -Thái độ: Quan tâm đến sự phát triển của đất nước, tự hào về truyền thống, về nền văn hoá và lịch sử của dân tộc VN. -Tích hợp liên hệ: Đất nước ta còn nghèo, còn gặp nhiều khó khăn trong đó có khó khăn về thiếu năng lượng. Vì vậy sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng là rất cần thiết. Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng là một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước. II/ Tài liệu , phương tiện : -GV : Tranh ảnh về đất nước, con người VN và một số nước khác. -HS : Xem trước bài mới; tranh ảnh về đất nước, con người VN và một số nước khác. III/ Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I-Ôn định:Hát Hát II-Kiểm tra bài cũ:Gọi 2 HS trả lời. -Hãy kể một số công việc làm của Uỷ ban -2HS trả lời nhân dân xã mà em biết? -Em đã tham gia các hoạt động nào do Uỷ ban nhân dân xã tổ chức? -Cả lớp nhận xét -GV cùng cả lớp nhận xét. III-Dạy bài mới: 1-Giới thiệu bài:GV nêu yêu cầu tiết học. 2-Các hoạt động: Hoạt động1: Tìm hiểu thông tin (trang 34, SGK). GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm -HS nghiên cứu, thảo luận các thông Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 vụ cho từng nhóm nghiên cứu, chuẩn bị giới thiệu một nội dung của thông tin trong SGK: +Nhóm 1:Thông tin 1. +Nhóm 2:Thông tin 2. +Nhóm 3:Thông tin 3. +Nhóm 4:Thông tin 4. -GV cho đại diện từng nhóm lên trình bày; các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến. tin của nhóm. -Đại diện từng nhóm lên trình bày; các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến. -HS lắng nghe. -GV kết luận Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 4 (GDKNS). -HS thảo luận theo nhóm 4. -GV chia nhóm HS và đề nghị các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau: +Em biết thêm những gì về đất nước VN? +Em nghĩ gì về đất nước, con người VN ? +Nước ta còn có những khó khăn gì? +Chúng ta cần làm gì để góp phần xây dựng đất nước? - Đại diện các nhóm trình bày, lớp -Cho đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước nhận xét bổ sung. lớp . -HS lắng nghe. -GV kết luận: -2 HS đọc phần Ghi nhớ SGK -GV mời 2 HS đọc phần Ghi nhớ SGK. Hoạt động 3: Làm bài tập 2,SGK. -GV nêu yêu cầu của bài tập 2. -HS làm việc cá nhân. -Cho HS làm việc cá nhân. -HS trao đổi bài làm bài với bạn -Cho HS trao đổi bài làm bài với bạn ngồi ngồi bên cạnh. bên cạnh -HS trình bày trước lớp. -Cho một số HS trình bày (Giới thiệu về Quốc kì VN về Bác Hồ về Văn Miếu, về áo -Lớp nhận xét bổ sung . dài VN .) -HS lắng nghe . -GV kết luận: IV-Hoạt động nối tiếp : -HS đọc ghi nhớ -Gọi HS đọc lại ghi nhớ. -HS sưu tầm ở nhà. -Về nhà sưu tầm các bài hát, bài thơ, tranh ảnh sự kiện lịch sử …có liên quan đến chủ đề “Em yêu tổ quốc VN”.; vẽ tranh về đất nước, con người VN. -Lắng nghe -GV nhận xét. Thứ năm, ngày 13 tháng 02 năm 2014 TIẾT 1: THỂ DỤC: NHẢY DÂY - BẬT CAO, TC "QUA CẦU TIẾP SỨC". Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 I/Mục tiêu: - Thực hiện được động tác di chuyển tung và bắt bóng, - Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. - Thực hiện được động tác bật cao. - Trò chơi "Qua cầu tiếp sức". Biết cách chơi và tham gia chơi được. II/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bi còi, bóng, mỗi em 1dây nhảy. III/Tiến trình thực hiện: (Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học) Định PH/pháp và hình NỘI DUNG lượng thức tổ chức I.Chuẩn bị: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p XXXXXXXX - Cả lớp chạy chậm trên địa hình tự nhiên quanh sân 100m XXXXXXXX tập.  - Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối. 1-2p - Chơi trò chơi"Lăn bóng". 1p II.Cơ bản: - Ôn di chuyển tung và bắt bóng. 6-8p XXXXXXXX Các tổ tập theo khu vực đã qui định, dưới sự chỉ huy XXXXXXXX của tổ trưởng.  . Tập di chuyển tung bắt bóng qua lại theo nhóm hai người, không để bóng rơi. *Thi di chuyển tung và bắt bóng theo từng đôi. 1lần - Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. 5-7p X X Các tổ tật theo khu vực đã qui định.Phương pháp tổ X X chức tập luyện như bài trước. X O O X - Tập bật cao. 5-7p X X Các tổ tập luyện theo khu vực đã qui định.Phương X X pháp tổ chức tập luyện như bài 43.  - Làm quen trò chơi"Qua cầu tiếp sức". 5-7p GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi và qui định chơi cho HS. Chia lớp thành các đội chơi đều nhau rồi cho chơi thử 1 lần trước khi chơi chính thức. III.Kết thúc: - Chạy chậm, thả lỏng hít thở sâu tích cực. 2-3p XXXXXXXX - GV cùng HS hệ thống bài, nhận xét và đánh giá kết 2p XXXXXXXX quả bài học.  - Về nhà ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. TIẾT 3: TOÁN: Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 MÉT KHỐI I– Mục tiêu :Giúp HS: Có biểu tượng về mét khối, biết đọc và viết đúng đơn vị đo mét khối. Nhận biết được mối quan hệ về mét khối, xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối dựa trên mô hình. Chuyển đổi đúng các số đo từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ và ngược lại. Vận dụng để giải toán thực tiễn có liên quan. GDHS tính cẩn thận, chính xác II- Chuẩn bị: 1 - GV : Hình vẽ như SGK, bảng phụ. 2 - HS : SGK, vở làm bài. IIICác hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh I- Ổn định lớp: KTDCHT - Bày DCHT lên bàn II- Kiểm tra bài cũ: Xăng - ti - mét khối, đề - xi - mét - HS trả lời,cả lớp nhận xét. khối là gì? - Nhận xét, sửa chữa. III- Bài mới : 1- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu - HS nghe. tiết học. 2-Hướng dẫn: * Hình thành biểu tượng mét khối và mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích đã học. Mét khối: Hỏi: - Xăng- ti- mét khối là gì? -2 HS nêu. - Đề- xi- mét khối là gì? - Vậy tương tự như trên Mét khối là - Mét khối là thể tích hình lập phương có gì? cạnh dài 1m. 3 - Mét khối viết tắt là m . - GV cho HS quan sát hình trong - HS quan sát. SGK (tr, 117). - Tương tự: Hình lập phương cạnh - Gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm. 1m gồm bao nhiêu hình lập phương 1m3= 1000 dm3 cạnh 1dm? - Vậy 1 m3 bằng bao nhiêu dm3? - GV ghi bảng: 1m3= 1000 dm3 (?)1m3= ? dm3. Vì sao? - Vì cứ 1dm3= 1000 cm3 Nhận xét 1m3= 1000 dm3 = 1000000 cm3 Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - GV treo bảng phụ. Hỏi: Chúng ta đã học những đơn vị đo thể tích nào? Nêu thứ tự từ lớn đén bé. GV viết : 1m3, dm3,, cm3. Gọi 4 HS lên bảng lần lượt viết vào chỗ chấm trong bảng. Gọi HS nhận xét . Hãy so sánh mỗi đơn vị đo thể tích với đơn vị đo thể tích bé hơn, liền sau . Hãy so sánh mỗi đơn vị đo thể tích với đơn vị đo thể tích liền trước . 3- Thực hành : Bài 1:- Gọi 1 HS đọc đề bài. - Cho HS làm bài vào vở. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc các số. - Gọi 1 HS viết các số đo thể tích. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2b: Gọi 1 HS đọc đề bài. - Cho HS làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm bài. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá. IV- Củng cố,dặn dò : - Xăng- ti- mét khối là gì? Đề- ximét khối là gì? - Mét khối là gì? -HDBTVN:Bài 3. - Nhận xét tiết học. - Về nhà hoàn chỉnh bài tập. - Chuẩn bị bài sau : Luyện tập. - - Mét khối, đề- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối. m3 dm3 cm3 1m3=…dm3 1dm3=…cm3 1cm3=…..dm3 = …m3 -Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị đo thể tích bé hơn, liền sau. - Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1 đơn vị đo 1000 thể tích lơn hơn, liền trước. -HS đọc bài tập - HS làm bài vào vở. a) Đọc các số đo. b) Viết các số đo. - Cả lớp nhận xét - Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS làm bài, và nêu kết quả. - 3 HS nêu. -Theo dõi -HS hoàn chỉnh bài tập ở nhà TIẾT 4: TẬP ĐỌC: PHÂN XỬ TÀI TÌNH I.Mục tiêu : - Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Hiểu được quan án là người thông minh, có tài sử kiện. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Khâm phục tài năng của người xưa. II.Chuẩn bị: GV: SGK; Tranh ảnh minh hoạ bài học. HS : SGK III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I.Ổn định:KTDCHT -Bày DCHT lên bàn II.Kiểm tra : -Kiểm tra 2HS: Đọc thuộc và trả lời câu hỏi -2HS học thuộc lòng bài thơ Cao Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói Bằng , trả lời câu hỏi . lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng ? -Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào nói lên sự mến khách và sự đôn hậu của người Cao Bằng ? -Lớp nhận xét. -GV nhận xét, ghi điểm. III.Bài mới : 1.Giới thiệu bài: -HS quan sát và nêu nội dung tranh. 2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài : a/ Luyện đọc : - Gọi 1 HS đọc toàn bài. -1HS đọc toàn bài. - Cho 3 HS đọc nối tiếp đoạn và luyện đọc -3 HS đọc nối tiếp đoạn và luyện các từ khó: phân xử công bằng, bật khóc, đọc các từ khó: phân xử công bằng, gian, tiểu,… bật khóc, gian, tiểu,… -Cho 3 HS đọc nối tiếp đoạn và đọc chú giải -3 HS đọc nối tiếp đoạn và đọc chú - Giải nghĩa thêm từ công đường: Nơi làm giải. việc của quan lại -GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe b/ Tìm hiểu bài * Đoạn 1: HS đọc thầm và trả lời câu hỏi - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi -Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan -Về việc mình bị mất cắp vải. Người phân xử việc gì ? nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình và nhờ quan phân xử. * Đoạn 2 : HS đọc thầm và trả lời câu hỏi - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi -Quan án đã dùng biện pháp nào để tìm ra -Nhiều cách. Cuối cùng là cách xé người lấy cắp vải? đôi tấm vải mới tìm được kẻ phạm tội . -Vì sao quan cho rằng người không khóc -Vì người làm ra tấm vải rất quý chính là người lấy cắp ? vải-đó chính là người bị mất cắp. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Giải nghĩa từ : biện pháp, bật khóc. * Đoạn 3: HS đọc thầm và trả lời câu hỏi -Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa Giải nghĩa từ: tỉnh thoảng. c/Đọc diễn cảm : -GV cho HS thảo luận nêu cách đọc. -GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi -Đánh vào tâm lí lo lắng, sợ sệt của kẻ ăn cắp. -HS thảo luận nêu cách đọc. -HS đọc từng đoạn nối tiếp. HS đọc cho nhau nghe theo cặp. -HS luyện đọc cá nhân, cặp, nhóm, phân vai : người dẫn chuyện, hai người đàn bà bán vải, quan án. -Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm đoạn: -HS thi đọc diễn cảm trước lớp. "Quan nói sư cụ …Chú tiểu đành nhận tội”. Cho HS thi đọc -GV cùng cả lớp nhận xét. IV. Củng cố , dặn dò : -GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài, ghi -HS nêu: Ca ngợi trí thông minh, bảng. tài xử kiện của quan án. -GV nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. -Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm đọc các truyện về xử kiện của truyện cổ Việt Nam Chuẩn bị tiết sau “Chú đi tuần” Thứ sáu, ngày 14 tháng 02 năm 2014 TIẾT 3: TẬP ĐỌC: CHÚ ĐI TUẦN I.Mục tiêu : - Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến, thể hiện tình cảm yêu thuơng của các chú công an với các cháu học sinh miền Nam - Hiểu các từ ngữ trong bài, hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ. - Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Các chiến sĩ công an yêu thương các cháu học sinh, sẵn sàng gian khổ, khó khăn để bảo vệ cuộc sống bình yên và tương lai tươi đẹp của các cháu. - HS yêu quý các chú công an. II.Chuẩn bị: GV : SGK ; Tranh ảnh minh hoạ bài học. HS : SGK III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 I.Kiểm tra : Gọi 2HS đọc lại bài Phân xử tài tình, trả lời câu hỏi. - Hai người đàn bà đến công đường nhờ phân xử việc gì? - Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa -GV nhận xét, ghi điểm. III.Bài mới : 1.Giới thiệu bài – ghi đề: 2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài: a/ Luyện đọc: -Gọi 1 HS đọc toàn bài. -Cho 4 HS đọc nối tiếp bài thơ và luyện đọc các từ khó -Cho 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ và đọc chú giải -GV đọc mẫu toàn bài . b/ Tìm hiểu bài: * Khổ thơ: HS đọc thầm và trả lời câu hỏi. -Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như thế nào Giải nghĩa từ: yên giấc. * Khổ thơ 4: HS đọc thầm và trả lời câu hỏi. -Tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối với các cháu HS được thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết nào? Giải nghĩa từ: mong ước. c/Đọc diễn cảm : - Cho HS đọc nối tiếp và phát hiện cách đọc diễn cảm -GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. -Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng -GV nhận xét, ghi điểm. III. Củng cố, dặn dò : -2HS đọc lại bài “Phân xử tài tình”, trả lơì câu hỏi. -Lớp nhận xét. -HS lắng nghe. -1HS đọc toàn bài . -4 HS đọc nối tiếp bài thơ và luyện đọc các từ khó -4 HS đọc nối tiếpbài thơ và đọc chú giải -Theo dõi - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi. -Đêm khuya, gió rét, mọi người đã yên giấc ngủ say. - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi. - Tình cảm: chú, cháu … yêu mến, lưu luyến; xưng hô thân mật. +chi tiết: hỏi thăm, dặn, tự nhủ, … -Mong uớc: Mai các cháu ….tung bay -HS đọc từng đoạn nối tiếp . -HS đọc theo cặp . - HS thi đọc diễn cảm -HS luyện đọc cá nhân, cặp, nhóm đọc thuộc lòng bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ. -Lớp bình chọn bạn đọc diễn cảm, hay nhất, người có trí nhớ tốt nhất Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 -GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài, ghi -HS nêu: Sự sẵn sàng chịu khó bảng. khăn, gian khổ để bảo vệ sự yên bình -GV nhận xét tiết học. -HS lắng nghe -Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc bài, đọc trước bài “Luật tục xưa của người Ê-đê”, đọc thật diễn cảm đoạn 2. TIẾT 4: TOÁN: LUYỆN TẬP I– Mục tiêu : Giúp HS: Ôn tập các đơn vị đo thể tích, mét khối, đề- xi- mét khối, xăng- ti- mét khối. Củng cố rèn luyện kĩ năng đọc, viết các số đo thể tích và quan hệ giữa các đơn vị đo. Rèn luyện kĩ năng so sánh các số đo thể tích và chuyển đổi đơn vị đo. II- Chuẩn bị: 1 - GV :SGK. Bảng phụ 2 - HS : SGK.Vở làm bài. III-Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh - Bày DCHT lên bàn - - 2HS trả lời. -Cả lớp nhận xét - HS nghe. - HS nghe . a) Đọc các số đo. HS làm bài vào vở. - - HS chữa bài. - - b)HS đọc bài tập: Viết các số đo đơn vị thể Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 tích. Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm trên bảng. - HS chữa bài. - -HS đọc đề. - HS quan sát. - HS thảo luận nhóm và nêu kết quả. - - HS đọc đọc đề bài và làm vào vở. HS nêu - -2 HS nêu. - - Lắng nghe. I- Ổn định lớp: KTDCHT II- Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS nêu tên các đơn vị đo thể tích đã học. - Mỗi đơn vị đo thể tích hơn kém nhau bao nhiêu lần? - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét, sửa chữa. III - Bài mới : 1- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học 2– Hướng dẫn luyện tập : Bài 1: a)- Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS cả lớp làm bài vào vở. - Gọi 1 tổ HS nối tiếp nhau chữa bài, mỗi HS chữa một số đo. - Gọi HS khác nhận xét bài của bạn; HS còn lại chữa bài vào vở. + GV nhận xét, sửa chữa. b) Gọi 1 HS đọc đề bài. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - HS cả lớp làm bài vào vở, 1 HSTB lên bảng làm. - Gọi HS khác nhận xét bài của bạn; HS còn lại chữa bài vào vở. + GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi 1 HS đọc đề bài. - GV treo bảng phụ ghi đầu bài. - Y/ c HS thảo luận nhóm và làm bài. - 1 HS làm bài trên bảng phụ - GV nhận xét . Bài 3: - Y/c HS đọc đề bài và tự làm. - Gọi HS khác nhận xét bài của bạn; HS còn lại chữa bài vào vở. +GV Nhận xét, đánh giá. IV- Củng cố,dặn dò : - Gọi HS nêu tên các đơn vị đo thể tích đã học và nêu mối quan hệ giữa chúng. - Nhận xét tiết học. - Về nhà làm bài tập, lưu ý bài 3 làm thêm cách 2 với cách đã làm trên lớp. - Chuẩn bị bài sau: Thể tích hình hộp chữ nhât. TIẾT 5: CHÍNH TẢ:( Nhớ - viết) CAO BẰNG ( 4 khổ thơ đầu ) I / Mục tiêu: - Nhớ – viết đúng, trình bày đúng chính tả 4 đoạn bài thơ Cao Bằng. - Biết viết đúng danh từ riêng (DTR) là tên người, tên địa lý Việt Nam. - Giáo dục HS tính cẩn thận, ý thức rèn chữ II / Chuẩn bị: GV : SGK. Bảng phụ ghi các câu văn ở bài tập 2. HS : SGK III / Hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I.Ổn định: KT sĩ số HS II / Kiểm tra bài cũ : - 1 HS nhắc lại quy tắc viết tên người, tên - 1 HS trìng bày quy tắc viết tên Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 địa lý Việt Nam. - 2 HS viết: Nông Văn Dền, Lê Thị Hồng Thắm, Cao Bằng, Long An II / Bài mới : 1 / Giới thiệu bài: 2 / Hướng dẫn HS nhớ – viết : -1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu bài Cao Bằng - Cho HS đọc thầm 4 khổ thơ đầu của bài thơ trong SGK để ghi nhớ. - GV chú ý HS trình bày các khổ thơ 5 chữ, chú ý các chữ cần viết hoa, các dấu câu, những chữ dễ viết sai - GV hướng dẫn viết đúng các từ dễ viết sai : Đèo Gió , Đèo Giàng , đèo Cao Bắc - GV cho HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ đầu và tự viết bài . -Chấm chữa bài : +GV chọn chấm 8 bài của HS. +Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm. người , tên địa lý Việt Nam. - Cả lớp nhận xét -HS lắng nghe. -HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu bài Cao Bằng -HS đọc thầm và ghi nhớ. -HS chú ý lắng nghe. -HS viết các từ dễ viết sai: Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc. -HS nhớ - viết bài chính tả. -2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để chấm. -GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục -HS lắng nghe. lỗi chính tả cho cả lớp . 3 / Hướng dẫn HS làm bài tập : * Bài tập 2 :-1 HS đọc nội dung bài tập 2. -1 HS nêu yêu cầu, cả lớp theo dõi -GV treo bảng phụ. SGK -Cho HS làm bài tập vào vở. -HS làm bài tập vào vở. -HS nêu miệng kết quả. GV nhận xét và ghi -HS nêu miệng kết quả và chú ý kết quả vào bảng phụ. lắng nghe. -Nêu lại quy tắc viết tên người, tên địa lý -HS nghe và ghi nhớ . Việt Nam * Bài tập3: HS nêu yêu cầu và nội dung bài -HS nêu yêu cầu của bài tập 3. tập 3 -GV nói về các địa danh trong bài . -HS lắng nghe . -GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập. -GV cho thảo luận nhóm đôi. -HS thảo luận nhóm đôi . -Cho HS trình bày kết quả -GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. -HS lắng nghe. IV / Củng cố dặn dò: -Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt. -HS lắng nghe. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 -Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết tên người, tên địa lý Việt Nam. -Chuẩn bị bài sau: Nghe viết: “Núi non hùng vĩ” TIẾT 6: KHOA HỌC: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN I – Mục tiêu: _ Kể một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng điện. _ Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện. Kể tên một số loại nguồn điện . _Giáo dục HS tiết kiệm năng lượng điện. Tích hợp: Dòng điện mang nặng lượng. Một số đồ dùng ,máy móc sử dụng năng lượng điện. II – Chuẩn bị: 1 – GV :_ Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện. _ Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện. _ Hình trang 92,93 SGK. 2 – HS : SGK. III – Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh I – Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS II – Kiểm tra bài cũ : “Sử dụng năng lượng - HS trả lời, cả lớp nhận xét. gió & năng lượng nước chảy”. Gọi 2 HS trả lời. _ Nêu tác dụng của năng lượng gió, năng lượng nước chảy. - Nhận xét, ghi điểm. III – Bài mới : 1 – Giới thiệu bài :GV nêu yêu cầu tiết học. - HS nghe . 2 – Các hoạt động : a) Hoạt động 1 : - Thảo luận. - GV cho HS cả lớp thảo luận : -HS thảo luận & nêu. -Kể tên một số đồ dùng sử dụng điện mà em - Bàn là, máy quạt, đồng hồ treo biết (T.Hợp). tường. -Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử - Năng lượng điện do pin, do nhà dụng được lấy từ đâu? máy điện cung cấp b) Hoạt động 2 :.Quan sát & thảo luận. -Bước 1: Làm việc theo nhóm. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Quan HS quan sát & trả lời . sát các vật thật hay mô hình hoặc tranh ảnh những đồ dùng, máy móc dùng động cơ điện đã sưu tầm được + Kể tên của chúng. + Nồi cơm điện, đèn pin, bóng điện + Nêu nguồn điện của chúng cần sử dụng . + Nguồn điện chúng sử dụng: pin, do nhà máy điện + Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ + Điện được sử dụng để chiếu sáng, dùng , máy móc đó . sưởi ấm, làm lạnh, truyền tin … -Bước 2: Làm việc cả lớp . - Đại diện từng nhóm giới thiệu với *GV kết luận. cả lớp. c) Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng ?” - GV chia HS thành 2 đội tham gia chơi. + HS chơi theo hướng dẫn của GV + GV nêu các lĩnh vực: sinh hoạt hằng ngày; học tập; thông tin; giao thông; giải trí,… HS tìm các dụng cụ, máy móc có sử dụng điện phục vụ cho mỗi lĩnh vực đó. + Đội nào tìm được nhiều ví dụ hơn trong cùng thời gian là thắng. + GV tuyên dương những đôi thắng. IV – Củng cố,dặn dò : Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 93 SGK. - 2 HS đọc. - Nhận xét tiết học. - HS nghe. - Chuẩn bị bài sau:“Lắp mạch điện đơn giản” - Xem bài trước. TIẾT 7: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ : CÔNG DÂN I.Mục tiêu: -Kiến thức: Củng cố đặt câu và viết đoạn văn về chủ đề công dân -Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu và viết đoạn văn về chủ đề công dân. -Thái độ: Giáo dục HS trách nhiệm của một người công dân. II.Chuẩn bị: GV: SGK; Từ điển tiếng Việt; Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học; Bảng phụ. HS: SGK III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I-Ổn định:KTDCHT II-Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS nêu kết quả bài tập 2&3. -Hs lên bảng làm lại BT2,3 của tiết Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - GV nhận xét, ghi điểm. III- Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng ôn lại chủ đề công dân. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập:  Bài 1: GV Hướng dẫn HS làm bài tập sau: Nối từng cụm từ ở cột A với từng cụm từ ở cột B để tạo nên câu đúng A - Diễn thuyết thì phải có - Việt Nam có tới 50 - Đi bầu cử Hội đồng Nhân dân là nghĩa vụ của - Lá lành đùm lá rách là phong trào B - quần chúng - công dân - dân tộc - công chúng -GV nhận xét, chốt ý đúng. Bài 2: Theo em, công dân của một nước có bổn phận gì? Em hãy viết một đoạn văn khoảng 5 câu về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân. - Gọi 1 HS đọc lại yêu cầu đề bài. - Cho vài HS trả lời câu hỏi - GV cùng HS nhận xét câu trả lời và chốt ý đúng. - GV gợi ý viết đoạn văn: Viết đoạn văn ngắn về nghĩa vụ của mỗi công dân chẳng hạn: Những việc mà thiếu nhi có thể làm để giữ gìn đất nước, nghĩa vụ của thiếu nhi đối với đất nước. - Cho 2 HS viết vào bảng nhóm, các HS khác viết vào vở. - GV cho đính bài ở bảng nhóm lên bảng và yêu cầu HS đọc lại đoạn văn. - GV cùng HS sửa lỗi bài làm trên bảng trước. -Lớp nhận xét. -HS lắng nghe. HS đọc, nêu yêu cầu bài tập. -HS làm vở. - Gọi HS đọc lại câu vừa nối. -Lớp nhận xét . - HS đọc yêu cầu đề bài -HS trả lời. - HS nhận xét. -HS lắng nghe. - HS làm bài - HS lần lượt đọc đoạn văn - HS nhận xét, sửa lỗi dùng từ, đặt Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 nhóm câu, liên kết đoạn. -GV nhận xét, ghi điểm nếu HS viết đạt y/c. - Gọi hS dưới lớp đọc đoạn văn của mình 5 HS đọc đoạn văn của mình - GV sửa lỗi, nhận xét, ghi điểm HS viết đạt - HS lắng nghe y/c IV- Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét tiết học. -Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn nếu chưa đạt yêu cầu và chuẩn bị bài Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. TIẾT 8: SHTT: SINH HOẠT SAO Thứ bảy, ngày 15 tháng 02 năm 2014 TIẾT 2: TOÁN: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I– Mục tiêu: - HS hình thành biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật. - Biết công thức và quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật. - Thực hành tính đúng thể tích với số đo cho trước. - Vận dụng công thức giải quyết một số tình huống thực tiễn đơn giản. II- Chuẩn bị: 1 - GV : Hình vẽ như SGK, bảng phụ. 2 - HS : Vở làm bài tập. III-Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh I- Ổn định lớp : Hát - Hát II- Kiểm tra bài cũ : Gọi HS trả lời: - 3HS trả lời. + Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt? Là những mặt nào? + Hình hộp chữ nhật có mấy kích thước? Là những kích thước nào? + Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu cạnh? Bao nhiêu đỉnh? -Cả lớp nhận xét - Nhận xét, sửa chữa. III- Bài mới : 1- Giới thiệu bài : Thể tích hình hộp chữ - HS nghe. nhật. 2 Hướng dẫn : * Hình thành công thức và quy tắc tính thể Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 tích hình hộp chữ nhật. Ví dụ : - Gọi 1 HS đọc ví dụ ở SGK. - GV cho HS quan sát các hình trong SGK . - HS quan sát kĩ hình hộp chữ nhật đã xếp các hình lập phương 1cm3 vào đủ 1 lớp trong hình hộp và đếm xem xếp 1 lớp có bao nhiêu lập phương 1 cm3. - GV ghi theo kết quả đếm của HS : Mỗi lớp có 20 x 16 = 320 (hình lập phương 1 cm 3) - Hỏi: Muốn xếp đầy hộp phải xếp mấy lớp? -1HS đọc. - HS quan sát. -HS quan sát, đếm và trả lời: 1 lớp gồm 16 hàng, mỗi hàng 20 hình lập phương 1cm3. Vậy mỗi lớp có: 20 x 16 = 320 (hình lập phương 1 cm 3 ) - HS lên chỉ theo cột các hình lập phương trong mô hình và đếm trả lời: 10 lớp. HS trả lời: Cần 320 x 10 = 3200 (hình lập phương). - Gọi 1 HS khác lên đếm. - Vậy cần bao nhiêu hình để xếp đầy hộp? - GV ghi theo kết qủa trả lời: Cần 320 x 10 = 3200 (hình lập phương). KL: Vậy thể tích hình hộp chữ nhật đã cho là: 20 x 16 x 10 = 3200 (cm3). Gọi HS nhắc lại. - HS nhắc lại kết qủa. Quy tắc - GV ghi to lên bảng: HS theo dõi. 20 x 16 x 10 = 3200 � � � � ch/ dài x ch/ rộng x ch/ cao = thể tích vừa giải thích: 20 là chiều dài, 16 là chiều rộng, 10 là chiều cao, 3200 là thể tích. - Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào? - GV kết luận như quy tắc SGK (tr.121). - Gọi vài HS đọc quy tắc. - GV ghi bảng: Gọi V là thể tích của hình hộp chữ nhật, ta có: V= a xb x c ( a, b, c là 3 kích thước (cùng đơn vị đo) của hình hộp chữ nhật). 3- Thực hành : Bài 1:Gọi 1 HS đọc đề bài. - Cho HS tự làm bài vào vở; gọi 3 HS lên - HS nghe . - HS nhìn vào cách làm trả lời. - HS theo dõi. - 2 HS đọc. - HS ghi vở. - HS đọc đề bài và tự làm bài. 3 HS làm bài trên bảng. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B
- Xem thêm -