Giáo án lớp 5 chuẩn ktkn tuần 16

  • Số trang: 29 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 89 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 2013 TIẾT 1: SHTT: CHÀO CỜ DẠY HỌC AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 5: EM LÀM GÌ ĐỂ THỰC HIỆN AN TOÀN GIAO THÔNG? I-Mục tiêu 1-Kiến thức .HS biết được những con số thống kê về tai nạn giao thông. .HS biết phân tích nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông. 2-Kĩ năng. .Biết va giải thích các điều luật đơn giản cho bạn bè nghe. .Đề ra phương án phòng tránh tai nạn GT. 3-Thái độ .Có ý thức thực hiện những qui định của luật GTĐB, có hành vi an toàn khi đi đường. .Tham gia tuyên truyền, vận động mọi người, thực hiện luật GTĐB để đảm bảo ATGT. II-Đồ dùng dạy học. .Phiếu học tập. III- Lên lớp Hoạt động của thầy 1-Bài cũ : Nguyên nhân tai nạn giao thông. 2- Bài mới : .Giới thiệu Hoạt động 1: Tuyên truyền. GV đọc mẫu tin TNGT. .Hoạt động 2. Lập phương án thực hiện ATGT .Phát phiếu học tập cho hs. .Chia lớp thành 3 nhóm .Nội dung tham khảo tài liệu..GV kết luận. Nội dung phương án: *Khảo sát điều tra: +Bao nhiêu bạn đi xe đạp. Bố mẹ chở. Đi bộ. +Bao nhiêu bạn đi xe thành thạo, Hoạt đông của trò Những nguyên nhân nào gây ra tai nạn giao thông? +2 HS trả lời. . HS lắng nghe. .Tóm tắc số liệu từ thông tin. .Thảo luận nhóm.phân tích trình bay tranh sưu tầm để cổ động. .Phát biểu trước lớp. .Học sinh thảo luận và lập phương án cho nhóm mình. +Nhóm đi xe đạp. +Nhóm được ba mẹ đưa đi học. +Nhóm đi bộ đến trường .Nhóm nào xong trước được biểu dương. .Trình bày trước lớp. .Lớp nhận xét, bổ sung. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 chưa thành thạo... +Bao nhiêu bạn đã nắm được luật giao thông đường bộ, thuộc các loại biển báo trên đường... .Hoạt động 3: GV kết luận. Củng cố dặn do;Tổng kêt ATGT cho hs vẽ tranh cổ động về ATGT. -Lắng nghe. Sau đó vài HS nhắc lại. TIẾT 2: TOÁN: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: Giúp hs biết: -Tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán. II/Chuẩn bị: -Giáo viên: bảng phụ -Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà. III/Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ : _ Nêu cách tìm tỉ số % của 2 số _ 2 hs _ Gọi hs sửa bài ở nhà _ Nhận xét B. Bài mới : 1. Giới thiệu bài: _Hs nghe 2. Hướng dẫn luyện tập: a. Bài 1: _ Yêu cầu hs tính _ 2 hs lên bảng_ lớp làm vở _ Nhận xét _ Hs nhận xét _ Nêu cách làm _ 4 hs lần lượt nêu * Chốt: cách tính +,-,x,: với tỉ số % b. Bài 2: _ Gọi hs đọc đề_ tóm tắt _ 2 hs đọc _ Bài toán hỏi gì? _ Hs nêu _ Gv yêu cầu hs tính số % của số ngô so với hết _ 1 hs lên bảng_ lớp làm vở tháng _ Yêu cầu hs nêu kết quả _ 1 số hs nêu ý kiến _ Yêu cầu hs nêu ý nghĩa của 90% kế hoạch? _ Hs nêu ý nghĩa _ Yêu cầu hs làm tiếp các bước còn lại như _ Hs làm trên? c. Bài 3: ( Dành hs khá giỏi) _ Yêu cầu hs đọc và nêu yêu cầu của đề _ 2 hs đọc và nêu yêu cầu Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 _ Yêu cầu hs tính _ 1 hs lên bảng_Hs khá giỏi làm vở _ 1 số hs giải thích _Hs nêu _ Yêu cầu hs giải thích về tỉ số % của bài _ Em hiểu như thế nào là tiền lãi? TN là % tiền lãi? 3. Củng cố_ dặn dò: _ Yêu cầu hs nêu cách thực hiện các phép tính về tỉ số % _ Hướng dẫn về nhà học bài TIẾT 3: KHOA HỌC: CHẤT DẺO I. Mục tiêu: - Nhận biết một số tính chất của chất dẻo. - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. II. Chuẩn bị - Hình vẽ trong SGK trang 64, 65, một số đồ vật bằng chất dẻo. III. Các hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Ổn định 2. Bài cũ - Câu hỏi: + Nêu cách sản xuất, tính chất, công dụng của cao su - GV nhận xét, cho điểm 3. Bài mới  Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, độ cứng của một số sản phẩm được làm ra từ chất dẻo. Phương pháp: Thảo luận, Quan sát. - Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát một số đồ dùng bằng nhựa được đem đến lớp, kết hợp quan sát các hình trang 64 SGK để tìm hiểu về tính chất của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - 2 HS trình bày - Lớp nhận xét. - Thảo luận nhóm. - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Lớp nhận xét, hoàn chỉnh kết quả: Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được sức nén; các máng luồn dây điện thường không cứng lắm, không thấm nước. Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại được, không thấm nước. Hình 3: Áo mưa mỏng mềm, không thấm nước Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm nước. - GV nhận xét, thống nhất các kết quả  Hoạt động 2: Tìm hiểu chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. Phương pháp: Thực hành, đàm thoại. - GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục - HS thực hiện. Bạn cần biết ở trang 65 SGK và trả lời các - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi - Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các câu hỏi. đáp án: + Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không? Nó + Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên,nó được làm ra từ than đá và dầu được làm ra từ gì? mỏ + Nêu tính chất của chất dẻo là cách + Nêu tính chất chung của chất dẻo điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao + Ngày này, chất dẻo có thể thay thế những + Ngày nay, các sản phẩm bằng chất vật liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm dẻo có thể thay thế cho gỗ, da, thủy tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, thường dùng hằng ngày? Tại sao? nhiều màu sắc đẹp và rẻ. + Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng chất + Các đồ dùng bằng chất dẻo sau khi dùng xong cần được rửa sạch và lau dẻo. chùi bảo đảm vệ sinh. - GV nhận xét, thống nhất các kết quả - GV tổ chức cho HS thi kể tên các đồ dùng - Thi đua tiếp sức được làm bằng chất dẻo. Trong cùng một - Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo khoảng thời gian, nhóm nào viết được tên mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, nhiều đồ dùng bằng chất dẻo là nhóm đó hạt, nút áo, thắt lưng, bàn, ghế, túi đựng hàng, áo, quần, bí tất, dép, keo dán, phủ thắng. ngoài bìa sách, dây dù, vải dù,.. 4. Tổng kết - dặn dò - Học ghi nhớ. - Chuẩn bị: Tơ sợi. - Nhận xét tiết học. TIẾT 4: TOÁN(ÔN) LUYỆN TẬP VỀ PHÉP CHIA SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu. - Củng cố về phép chia số thập phân. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Rèn kĩ năng trình bày bài. - Giúp HS có ý thức học tốt. II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập. III.Các hoạt động dạy học. Hoạt động dạy 1.Ôn định: 2. Kiểm tra: Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân, ta làm thế nào? 3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài. - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập 1: Đặt tính rồi tính: a) 7,2 : 6,4 b) 28,5 : 2,5 c) 0,2268 : 0,18 d) 72 : 6,4 - Nhận xét bài làm của HS trên bảng lớp. Bài tập 2: Tính bằng 2 cách: a)2,448 : ( 0,6 x 1,7) b)1,989 : 0,65 : 0,75 - Nhận xét bài làm của HS trên bảng lớp. Bài tập 3: Tìm x: a) X x 1,4 = 4,2 b) 2,8 : X = 2,3 : 57,5 - Nhận xét bài làm của HS trên bảng lớp. Bài tập 4: (HSKG) Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 161,5m2, chiều rộng là 9,5m. Tính chu vi của khu đất đó? Hoạt động học - HS trình bày. - HS đọc kĩ đề bài. - HS làm bài tập. - HS lần lượt lên chữa bài - 1HS nêu yêu cầu của bài tập. - 4 HS làm trên bảng lớp, HS cả lớp làm vào vở. - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp. - 1HS nêu yêu cầu của bài tập. - 2 HS làm trên bảng lớp, HS cả lớp làm vào vở. - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp. - 1HS nêu yêu cầu của bài tập. - 2 HS làm trên bảng lớp, HS cả lớp làm vào vở. - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp. - 1HS đọc đề bài toán. - 1 HS làm trên bảng phụ, HS cả lớp làm vào vở. - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng phụ. - Nhận xét bài làm của HS trên bảng phụ. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 4. Củng cố dặn dò. - GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn - HS lắng nghe và thực hiện. bị bài sau. TIẾT 5: TẬP ĐỌC: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN I/ Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi. - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao cả của Hải Thượng Lãn Ông (TL được câu hỏi 1,2,3) - Giáo dục tấm lòng nhân hậu, sống có trách nhiệm với việc làm của mình. II/ Chuẩn bị: - Gv : Tranh minh họa, bảng phụ ghi những câu văn cần luyện đọc. - Hs : đọc kĩ bài. III/ Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs 1. Ổn định: - Hát. 2. Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra đọc bài: Về ngôi nhà đang xây - 3Hs đọc - nx -Gv nx – ghi điểm – nxbc 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài: -Hs nghe. b. Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài:  Luyện đọc: -1 Hs – Lớp đọc thầm theo. - Hs khá giỏi đọc bài. -Hs nghe -Gv nx, hướng dẫn cách đọc. - Yêu cầu hs chia đoạn. Yêu cầu hs đọc nối tiếp - Hs chia đoạn – đọc nối tiếp đoạn. theo đoạn – Gv sửa sai. – Hs trao đổi N2 rút từ khó đọc -Yêu cầu hs trao đổi N2 rút từ khó đọc. - HD đọc từ khó: nóng nực, nồng nặc, hẹn, Lãn Ông -Yêu cầu hs nêu bộ phận khó đọc và đọc lại từ -Hs nêu bộ phận khó đọc - 1 Hs đọc lại toàn bộ từ khó. ngữ khó - Đọc nối tiếp đoạn lần 2 và kết hợp giải nghĩa - Hs đọc nối tiếp đoạn. một số từ ngữ có trong phần chú giải và giải - Hs giải nghĩa từ - lớp nxbs. nghĩa thêm từ : nồng nặc. - Hs đọc từng đoạn và rút ra giọng đọc của đoạn. - Hs đọc từng đoạn và nêu giọng đọc đoạn. Yêu cầu hs đọc lại đoạn. -Hs luyện đọc theo cặp – 1,2 cặp -Luyện đọc theo cặp – gọi 1,2 cặp đọc lại. đọc lại bài. - Gv đọc mẫu bài. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015  Hướng dẫn tìm hiểu bài : -Đoạn 1,2 : - Gọi hs đọc - Câu 1 : Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài? -Nêu nội dung đoạn 1,2? * Đoạn 3: Yêu cầu hs đọc bài -Câu 2: Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ? -Nội dung đoạn 3 nói lên điều gì? *Đoạn 4,5: - Yêu cầu hs đọc thầm. -Câu 3: Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi? -Nêu nội dung đoạn 4,5? -Bài văn cho em biết điều gì ? +Gv chốt nội dung bài học, gọi 2 hs đọc lại c. Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn -Yêu cầu hs phát hiện ra giọng đọc của từng đoạn? -Luyện đọc đoạn 3 ở bảng phụ - Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp - Hs thi đọc diễn cảm. -Yêu cầu hs bình chọn bạn đọc hay. - Gv nx nhóm, cá nhân đọc hay. 4. Củng cố - dặn dò : -Qua bài học em học được gì ở Lãn Ông? -Giáo dụ : - Chuẩn bị bài: Thầy cúng đi bệnh viện - Nhận xét tiết học. -Hs đọc đoạn 1,2 - Hs trả lời – lớp nxbs. -Hs nêu – nxbs -Hs đọc thầm đoạn 3 - Hs trả lời – nxbs -Hs nêu – nxbs -Hs đọc thầm -Hs trả lời -Hs nêu ý kiến cá nhân – nxbs -Hs TLN2 – nêu nội dung -Hs đọc nối tiếp bài. -Hs phát hiện ra giọng đọc đoạn văn. -Hs luyện đọc đoạn 3 diễn cảm -Hs luyện đọc theo cặp -Hs thi đọc diễn cảm -Lớp nx bình chọn giọng đọc hay - Hs trả lời – nxbs . - Hs lắng nghe . TIẾT 6: CHÍNH TẢ:(Nghe – viết) VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY I/ Mục tiêu: -Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức hai khổ thơ đầu của bài thơ “Về ngôi nhà đang xây”. -Làm được BT2 a/b; tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện BT3 II/ Chuẩn bị : - Gv: bảng phụ, phiếu học tập - Hs: Đọc kĩ bài ở nhà, chuẩn bị vở, bút. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 III/ Hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Gv 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: - Nx bài viết, thống kê điểm giỏi – khá – trung bình – yếu . -Cho hs viết bảng con từ hay sai trong bài : im phăng phắc - Nxbc 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn hs nghe – viết:  Đọc mẫu : - Đọc đoạn văn viết chính tả. - Nêu nội dung chính của đoạn văn?  Luyện viết từ tiếng khó: - Yêu cầu hs trao đổi N2 tìm từ tiếng khó viết trong bài: dàn giáo, hươ hươ, sẫm biếc, gạch, vữa -Yêu cầu hs phát hiện bộ phận khó viết – Tìm tiếng từ có âm vần cần phân biệt – phân tích – giải nghĩa một số từ: dàn giáo -Yêu cầu 1 ,2 hs đọc lại từ khó -Yêu cầu lớp viết bảng từ khó: Gv xóa bảng rồi đọc cho hs luyện viết bảng con  Đọc cho Hs viết chính tả : -Nêu cách trình bày bài thơ? - Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách viết chữ đầu dòng thơ, cách viết hoa, …. - Gv đọc câu  đọc cụm từ để hs viết bài .  Chấm – chữa bài: - Đọc, hs dò bài lần 1 bằng bút mực. - Đọc, hs dò bài lần 2: Hs kiểm tra chéo, thống kê số lỗi. - Chấm vở 3-5 hs. - NX chung. c. Hướng dẫn làm bài tập: * Bài 2 a: - Gọi hs đọc đề bài, nêu yêu cầu. -Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử đại diện lên Hoạt động của Hs - Hát - Hs nghe. -Hs viết bảng con . - HS lắng nghe. -1 hs đọc. -Hs nêu -Hs trao đổi N2 tìm từ dễ viết sai -Nêu bộ phận khó viết – phân tích – so sánh, giải nghĩa -1,2 hs đọc bài -Hs viết bảng con từ tiếng dễ viết sai - Hs nêu cách trình bày bài thơ -Hs nhắc -Hs viết vào vở -Hs dò bài bằng bút mực -Hs tráo bài dò bằng bút chì, thống kê và báo cáo số lỗi . -Hs đọc và nêu yêu cầu. -Hs chia làm 4 nhóm, cử đại diện lên chơi trò tiếp sức – lớp cổ vũ, Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 chơi trò chơi tiếp sức. - Nx chốt kết quả đúng - ghi điểm, tuyên dương các nhóm. * Bài 3: -Yêu cầu hs đọc yêu cầu và bài văn -Hs trao đổi N2 tìm hiểu nội dung chính của đoạn văn -Treo bảng phụ gọi 1 hs lên bảng làm – lớp làm PHT -Gọi hs nêu miệng bài làm – gv nx thu 1 số PHT ghi điểm 4. Củng cố - dặn dò: - Về chuẩn bị bài tuần 15 - Nhận xét tiết học. theo dõi - nxbs -2 Hs đọc yêu cầu và bài văn -Trao đổi N2 nêu nội dung chính của đoạn văn -1 hs lên bảng làm – lớp làm PHT -Hs nghe TIẾT 7: THỂ DỤC: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG - TRÒ CHƠI "LÒ CÒ TIẾP SỨC" I/Mục tiêu: - Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài TD phát triển chung. (ôn bài TDPTC có thể còn quên một số động tác). - Chơi trò chơi"Lò cò tiếp sức". Biết cách chơi và tham gia chơi được. II/Sân tập,dụng cụ: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ. GV chuẩn bị 1 còi. III/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học) Định PH/pháp và hình NỘI DUNG lượng thức tổ chức I.Chuẩn bị: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p XXXXXXXX - Chạy chậm trên địa hình tự nhiên theo 1 hàng dọc. 100 m XXXXXXXX - Đứng thành vòng tròn khởi động các khớp. 1-2p  - Trò chơi"Số chẳn số lẻ". 1-2p II.Cơ bản: - Ôn bài thể dục phát triển chung. 13-15p X X X X X X X X Phương pháp dạy như bài 29 và 30.GV chú ý sửa sai XXXXXXXX cho HS kĩ hơn các giờ trước và nhắc các em ôn  luyện cho thật tốt để giờ sau kiểm tra. - Chơi trò chơi"Lò cò tiếp sức". 5-7p GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi, sau X X ------------->  đó phân chia theo tổ số lượng bằng nhau cho HS X X ------------->  chơi. X X ------------->  Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 X X ------------->   III.Kết thúc: - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng. - Trò chơi"Phản xạ nhanh" - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét giờ học, về nhà ôn bài thể dục đã học. 1-2p 1-2p 1p 1p XXXXXXXX XXXXXXXX  Thứ ba, ngày 17 tháng 12 năm 2013 TIẾT 2: TOÁN: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM I/ Mục tiêu: Giúp hs biết: -Tìm một phần trăm của một số. -Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần tr8am của một số. II/Chuẩn bị: -Giáo viên: bảng phụ -Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà. III/Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ : _ Gọi hs sửa bài ở nhà -3 hs _ Nhận xét_ ghi điểm B. Bài mới : 1. Giới thiệu_ ghi tựa: -Hs nghe 2. Hướng dẫn giải toán về tỉ số %: a. VD: hướng dẫn tính 52,5% của 800 _ Gv nêu bài toán vd _ Hs đọc và tóm tắc _ Em hiểu “số hs nữ chiếm 52,5% số hs cả _ 1 số hs nêu ý kiến trường” như thế nào? _ Cả trường có bao nhiêu hs _ Hs nêu _ Gv hướng dẫn hs các bước tính _ Hs theo dõi _ Trong bài toán trên để tính 52,5% của 800 ta _ 1 số hs nêu làm thế nào? b. Bài toán về tìm 1 số % của 1 số: _ Gv nêu bài toán vd _ Hs nghe đọc _ Em hiểu: “ lãi xuất tiết kiệm 0,5 % 1 tháng” như _ 1 số hs nêu Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 thế nào? _ Hướng dẫn hs tóm tắt _ Yêu cầu hs làm bài _ Sửa bài _ nhận xét _ Để tính 0,5% của 1.000.000 đ ta làm thế nào? 3. Luyện tập_ thực hành: a. Bài 1: _ Gọi hs đọc đề và tóm tắt bài toán _ Làm thế nào để tính được 1 số hs 11 tuổi? _ Vậy trước tiên chúng ta phải làm gì? _ Yêu cầu hs làm bài * Gv sửa bài_ cho điểm hs b. Bài2: _ Gọi hs đọc đề toán _ Yêu cầu hs tóm tắt _ 0,5 % của 5.000.000 nghĩa là gì? _ Bài tập yêu cầu ta làm gì? _ Trước hết chúng ta phải tìm gì? _ Yêu cầu hs làm bài * Sửa bài_ ghi điểm 1 số hs c. Bài 3: ( dành cho hs khá giỏi) _ Hướng dẫn hs tương tự như bài 1 4. Củng cố_ dặn dò: _ Nêu cách tính 1 số % của 1 số _ Hướng dẫn hs về nhà học bài và làm bài _ Hs tóm tắt _ Hs lên bảng_ Lớp làm nháp _ Hs theo dõi _ 1 số hs nêu cách tính _ 2 hs đọc _ Hs nêu _ Hs trả lời _ 1 Hs lên bảng_ lớp làm vở _ Vài hs đọc _ 1 hs lên bảng _ Hs trả lời _ Hs nêu yêu cầu _ Hs trả lời _ 1 hs lên bảng_ lớp làm vở _ Hs nhận xét _ Hs khá giỏi tự làm vào vở _ 1 số em TIẾT 3: TOÁN(ÔN) LUYỆN TẬP TỈ SỐ PHẦN TRĂM VÀ GIẢI TOÁN I/ Mục tiêu: -Giúp HS luyện cách tìm tỉ số % của 2 số và cách giải toán có lời văn II/Chuẩn bị: -Giáo viên: Đề bài luyện tập, bảng phụ -Học sinh: Ôn kiến thức đã học ở các bài đã học trong tuần, bảng con III/Các hoạt động dạy và học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Giới thiệu 2.Hướng dẫn HS làm các bài tập sau: *Bài 1:Tìm tỉ số phần trăm của : 25 và 40 ; 0,4 và 3,2 ; 1,6 và 80 Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 0,3 và 0,96 ; 2 3 4 và 3 4 7 ; 18 và 4 5 -Yêu cầu HS làm bài vào bảng con -Nhận xét bài làm của HS *Bài 2: Một lớp có 5% HS giỏi, 65% HS khá, còn lại là HS trung bình .Hỏi: a/HS khá và giỏi chiếm bao nhiêu % của lớp? b/HS trung bình chiếm bao nhiêu %? -Yêu cầu HS đọc đề -Cho HS làm bài-Nhận xét *Bài 3:Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Một đội bóng rổ đã thi đấu 20 trận, thắng 12 trận ,như thế tỉ số % các trận thắng của đội là A.12% ; C.40% B.32% ; D.60% -Yêu cầu HS làm bài vào bảng con -Nhận xét bài làm của HS 3.Củng cố-dặn dò -Nêu cách tìm tỉ số % của 2 số ta làm thế nào? -Nhận xét -HS làm bài vào bảng -HS đọc đề -HS làm bài vào vở -HS làm vào bảng con -Nhận xét TIẾT 4: TẬP ĐỌC: THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN I/ Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bênh phải đi bệnh viện (TL được câu hỏi trong sgk) - Giáo dục hs không tin vào những trò mê tín dị đoan để chữa bệnh, có bệnh phải đi khám ở bệnh viện. II/ Chuẩn bị : - Gv : Tranh minh họa, bảng phụ ghi những câu văn cần luyện đọc. - Hs : đọc kĩ bài. III/ Hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Gv 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra đọc bài: Thầy thuốc như mẹ hiền -Gv nx – ghi điểm – nxbc 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài: Hoạt động của Hs - Hát . - 3Hs đọc - nx -Hs nghe. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 b. Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài:  Luyện đọc: - Hs khá giỏi đọc bài. -Gv nx, hướng dẫn cách đọc. - Yêu cầu hs chia đoạn. Yêu cầu hs đọc nối tiếp theo đoạn – Gv sửa sai. -Yêu cầu hs trao đổi N2 rút từ khó đọc. - HD đọc từ khó : đuổi tà, đau quặn, khẩn khoản, nể lời, quằn quại, tất tả. -Yêu cầu hs nêu bộ phận khó đọc và đọc lại từ ngữ khó - Đọc nối tiếp đoạn lần 2 và kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ có trong phần chú giải và giải nghĩa thêm từ : nể lời , tất tả - Hs đọc từng đoạn và rút ra giọng đọc của đoạn. Yêu cầu hs đọc lại đoạn. -Luyện đọc theo cặp – gọi 1,2 cặp đọc lại. - Gv đọc mẫu bài.  Hướng dẫn tìm hiểu bài : -Đoạn 1 : - Gọi hs đọc - Câu 1 : Cụ Ún làm nghề gì ? -Em biết thầy cúng làm những công việc gì? -Nêu nội dung đoạn 1? * Đoạn 2: Yêu cầu hs đọc bài -Câu 2: Khi mắc bệnh cụ chữa cho mình bằng cách nào, kết quả ra sao? -Nội dung đoạn 2 nói lên điều gì? *Đoạn 3,4: - Yêu cầu hs đọc thầm. -Câu 3 : Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu mổ, trốn bệnh viện cề nhà? -Câu 4 : Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? Câu cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay dổi cách nghĩ ntn? -Nêu nội dung đoạn 3,4? -Bài văn cho em biết điều gì? +Gv chốt nội dung bài học, gọi 2 hs đọc lại c. Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn -Yêu cầu hs phát hiện ra giọng đọc của từng đoạn? -Luyện đọc đoạn 4 ở bảng phụ. -1 Hs – Lớp đọc thầm theo. -Hs nghe - Hs chia đoạn – đọc nối tiếp đoạn – Hs trao đổi N2 rút từ khó đọc -Hs nêu bộ phận khó đọc - 1 Hs đọc lại toàn bộ từ khó. - Hs đọc nối tiếp đoạn. - Hs giải nghĩa từ - lớp nxbs. - Hs đọc từng đoạn và nêu giọng đọc đoạn. -Hs luyện đọc theo cặp – 1,2 cặp đọc lại bài. -Hs đọc đoạn 1 - Hs trả lời – lớp nxbs . -Hs nêu – nxbs -Hs đọc thầm đoạn 2 - Hs trả lời – nxbs -Hs nêu – nxbs -Hs đọc thầm -Hs trả lời -Hs trao đổi N2 TL câu hỏi 4 -Hs nêu ý kiến cá nhân – nxbs -Hs TLN2 – nêu nội dung -Hs đọc nối tiếp bài. -Hs phát hiện ra giọng đọc đoạn văn -Hs luyện đọc đoạn 4 diễn cảm Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp - Hs thi đọc diễn cảm. -Yêu cầu hs bình chọn bạn đọc hay. - Gv nx nhóm, cá nhân đọc hay. 4. Củng cố - dặn dò: -Liên hệ giáo dục: - Chuẩn bị bài: Ngu Công xã Trịnh Tường - Nhận xét tiết học. -Hs luyện đọc theo cặp -Hs thi đọc diễn cảm -Lớp nx bình chọn giọng đọc hay - Hs lắng nghe. TIẾT 7: HĐTT: CHĂM SÓC NGHĨA TRANG LIỆT SĨ I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Biết danh sách các anh hùng liệt sĩ của xã nhà - Hiểu và ghi nhớ công lao của các anh hùng liệt sĩ - Học sinh cùng nhau chăm sóc, nhổ cỏ, quét dọn khu vực nghĩa trang II. Chuẩn bị: - HS: Mỗi tổ: 1cuốc, 3 liềm, 2 chổi, 1dụng cụ hót rác. II. Các hoạt động dạy và học 1. Giới thiệu mục đích của tiết học hôm nay 2. Cho học sinh tham quan về nghĩa trang liệt sĩ - Tập hợp thành hai hàng - Lớp trưởng đọc danh sách các anh hùng liệt sĩ đã ghi ở bảng vàng - Sau khi xem xong: ? Xã ta có bao nhiêu liệt sĩ đã hi sinh vì sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc? ? Xóm em có bao nhiêu liệt sĩ ? ? Em cần làm gì để ghi nhớ công ơn của các anh hùng liệt sĩ? 3. Cho học sinh quét dọn, nhổ cỏ khu nghĩa trang 4. Học sinh vệ sinh tay chân 5. Dặn dò- về lớp - HS nghe - HS tập hợp - Hs nghe - HS làm việc theo phân công của GV - HS rửa tay với xà phòng TIẾT 8: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỔNG KẾT VỐN TỪ I. Mục tiêu: Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 -Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ : nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù (BT1) -Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm (BT2). II/ Chuẩn bị : - Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1. - Từ điển Tiếng việt III/ Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs A. Bài cũ : - Tìm 1 số từ ngữ miêu tả bài tập 3 - 2 Hs lên bảng - Làm lại bài 4 - Nhận xét – ghi điểm - Hs nhận xét B. Bài mới: 1. Giới thiệu – ghi tên bài - Hs lắng nghe 2. Hướng dẫn hs làm bài tập: a. Bài 1: - Cho Hs đọc và nêu yêu cầu bài tập 1 - 1 Hs đọc to – lớp đọc thầm - Nhắc nhở hs làm bài - 2 Hs làm bảng phụ-lớp làm vở - Trình bày Nhận xét kết quả - 1 số Hs trình bày - Gv chốt ý đúng : - Hs nhận xét b. Bài 2 : - Cho hs đọc và nêu yêu cầu bài tập 2 - 2 hs đọc to – lớp đọc thầm - Nhắc lại yêu cầu của bài tập-giao việc cho hs - Hs theo dõi làm -Yêu cầu hs làm bài vào phiếu theo nhóm bàn Gv - Hs nhận phiếu phát phiếu-qui định thời gian và cách thức làm bài - Hs làm theo nhóm vào phiếu - Yêu cầu hs trình bày kết quả dán phiếu lên, trính - Dại diện nhóm lên dán kết quả bày và trình bày - Gv nhận xét-bổ sung - Các nhóm khác nhận xét - Gv nhận xét và chốt - Hs theo dõi * Tính cách cô Chấm : Trung thực, thẳng thắn - Chọn hs nhắc lại - Chăm chỉ, hay lam hay làm tình cảm dễ xúc động * Từ ngữ chi tiết nói về tính cách cô Chấm. ----- đôi mắt : dám nhìn thẳng ----- nghĩ thế nào dám nói thế : Chấm nói ngay nói thẳng băng ----- Chấm lao động để sống, Chấm hay làm ----- Chấm hay nghĩ ngợi, dễ thông cảm……. * Qua bài văn em học được điều gì khi làm bài - Hs trả lời Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 văn tả người ? 3. Củng cố và dặn dò: - Về làm bài 1+2 - Nhận xét giờ học Thứ tư, ngày 18 tháng 12 năm 2013 TIẾT 1: TOÁN: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: Giúp hs biết: -Tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán.. II/Chuẩn bị: -Giáo viên: bảng phụ -Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà. III/Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ: _ Gọi hs sửa bài về nhà -3Hs B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: -Hs nghe 2. Hướng dẫn luyện tập: a. Bài 1/a,b: (phần c dành cho hs khá giỏi) _ Yêu cầu hs tự làm bài _ Hs làm bảng con, Hs khá giỏi làm thêm câu c _ Nhận xét cho điểm _ Hs nhận xét _ Nêu cách làm _ 1 số hs nêu b. Bài 2: _Yêu cầu hs đọc đề và tóm tắt _ 1 số hs đọc _ Tính số kg gạo nếp bán được như thế nào? _ Vài hs nêu ý kiến _ Yêu cầu hs làm bài _ 1 hs làm bảng lớp làm vở _ Sửa bài trên bảng _ Hs theo dõi_ nhận xét c. Bài 3: _ Gọi hs đọc đề toán _Hs đọc yêu cầu _ Yêu cầu hs nêu rõ phép tính để 5% cây trong _Hs trả lời – nxbs vườn? _Yêu cầu hs làm bài vào vở - 1 hs _ Yêu cầu hs tìm mối liên hệ giữa 5% với 10%; lên bảng làm – nxbs 20%; 25% _ Yêu cầu hs căn cứ vào số cây của 5% tính số cây 10%, 20%, 25% _ GV nhận xét bài làm của hs. d. Bài 4: (dành cho hs khá giỏi) _Hs khá giỏi tự làm vào vở - 1 Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 -Hd tương tự bài 3 và yêu cầu hs khá giỏi tự làm 3. Củng cố dặn dò: _ Nhận xét tiết dạy _ Chuẩn bị bài tiết 79 _ Nhận xét giờ học hs nêu miệng – nxbs _Hs nghe TIẾT 2: TIẾNG VIỆT (ÔN): LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ NGƯỜI. I. Mục tiêu: - Củng cố cho học sinh cách làm một bài văn tả người. - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm văn. - Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập. II. Chuẩn bị: Nội dung bài. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động dạy 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: Nêu dàn bài chung của bài văn tả người? 3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài. - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài - Cho HS làm các bài tập. - Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài - GV giúp thêm học sinh yếu - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập: Viết dàn ý chi tiết tả một người thân của em. Gợi ý: a)Mở bài : - Chú Hùng là em ruột bố em. - Em rất quý chú Hùng. b)Thân bài : - Chú cao khoảng 1m70, nặng khoảng 65kg. - Chú ăn mặc rất giản dị, mỗi khi đi đâu xa là chú thường măc bộ quần áo màu cỏ úa.Trông chú như công an. - Khuôn mặt vuông chữ điền, da ngăm đen. - Mái tóc luôn cắt ngắn, gọn gàng. - Chú Hùng rất vui tính, không bao giờ Hoạt động học - HS nêu. - HS đọc kỹ đề bài - HS làm các bài tập. - HS lên lần lượt chữa từng bài Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 phê bình con cháu. - Chưa bao giờ em thấy chú Hùng nói to. - Chú đối xử với mọi người trong nhà cũng như hàng xóm rất nhẹ nhàng, tình cảm. - Ông em thường bảo các cháu phải học tập chú Hùng. c)Kết bài : - Em rất yêu quý chú Hùng vì chú là người cha mẫu mực. 4.Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài - Dặn dò học sinh về nhà hoàn thành sau. phần bài tập chưa hoàn chỉnh. TIẾT 4 : ĐẠO ĐỨC: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (TIẾT 1) I-Mục tiêu: - Nêu được một số biểu hiện vầ hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi. -Biết được hợp tác với mọi người trong côn việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người. II/ Chuẩn bị: -Gv: Thẻ màu - Hs: chuẩn bị bài ở nhà III/ Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs 1. Bài cũ: -Em đã làm gì để giúp mẹ, giúp chị ở nhà? -Hs nêu -Trong lớp em đối xử với các bạn gái ntn? -GVnx bc 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: trực tiếp -Hs nghe – nêu lại tựa bài b. Tìm hiểu bài: * Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống – sgk25 -Gv chia Hs thành nhóm 4 và yêu cầu quan sát -Hs chia N4, quan sát và TL câu 2 tranh trong sgk và TL các câu hỏi bên dưới . hỏi bên dưới -Yêu cầu đại diện báo cáo. -Đại diện báo cáo -GV nx và kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết -Hs nghe Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 cùng nhau làm công việc chung : người thì giữ cây, người thì lấp đất, người rào cây , … . Để cây trồng được ngay ngắn, thẳng hang , cần phải biết phối hợp với nhau . Đó là 1 biểu hiện của việc hợp tác với những người xung quanh . -Nêu ghi nhớ * Hoạt động 2 : Làm BT1 trong sgk -Gv chia nhóm giao nhiệm vụ, yêu cầu làm BT -Gọi hs trình bày ý kiến. -Gv nx, kết luận: Để hợp tác tốt với những người xung quanh, các em cần phải biết phân công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ với nhau trong công việc chung, … Tránh hiện tượng việc của ai thì người ấy làm, còn mình thì chơi, … * Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ BT2 – sgk -Yêu cầu đọc đề bài. -Hd Hs cách bày tỏ thái độ thông qua việc giơ thẻ -Gv nêu lần lượt từng ý kiến – Yêu cầu hs bày tỏ thái độ theo quy ước. -Mời 1 số hs giải thích lí do +Gv kết luận: Tán thành ý kiến a,d; không tán thành với ý kiến b,c. 3.Dặn dò: -Thực hành theo nội dung sgk \27 -Hs nêu ghi nhớ -Hs TLN2 và làm BT -Hs trình bày ý kiến -Hs nghe -Hs đọc đề bài -Hs giơ thẻ -Hs trình bày, giải thích lí do -Hs nghe -Hs nghe Thứ năm, ngày 19 tháng 12 năm 2013 TIẾT 1: THỂ DỤC: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG I/Mục tiêu: -- Thực hiện cơ bản đúng các động tác đã họccủa bài TD phát triển chung. - Chơi trò chơi "Lò cò tiếp sức".YC biết cách chơi và tham gia chơi được. II/Sân tập,dụng cụ: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ. GV chuẩn bị 1 còi. III/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học) Định PH/pháp và hình NỘI DUNG lượng thức tổ chức I.Chuẩn bị: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p XXXXXXXX - Chạy chậm trên địa hình tự nhiên theo 1 hàng dọc. 100m XXXXXXXX Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, khớp gối, 1-2p hông. 1-2p * Trò chơi" Lên bờ, xuống ao". II.Cơ bản: - Kiểm tra bài thể dục phát triển chung. 18-20p + Nội dung kiểm tra: Mỗi HS sẽ thực hiện cả 8 động tác của bài thể dục đã học. + Phương pháp kiểm tra: GV gọi mỗi đợt 4-5 HS lên thực hiện 1 lần cả bài thể dục, dưới sự điều khiển của GV. + Đánh giá: Theo mức độ thực hiện động tác của HS. - Trò chơi “lò cò tiếp sức". 2-4p GV cùng HS nhắc lại cách chơi, cho 1-2 tổ chơi thử để HS nhớ lại cách chơi.Sau đó chơi chính thức có phân thắng thua. III.Kết thúc: - GV nhận xét phần kiểm tra đánh giá xếp loại. - Vể nhà ôn bài thể dục phát triển chung vào buổi sáng.  XXXXXXXX XXXXXXXX  X X ------------->  X X ------------->  X X ------------->  X X ------------->   2-3p 1-2p XXXXXXXX XXXXXXXX  TIẾT 3: TOÁN: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾP THEO) I/ Mục tiêu: Giúp hs biết: -Cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. -Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. II/Chuẩn bị: -Giáo viên: bảng phụ -Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà. III/Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ : _ Gọi hs lên sửa bài tập về nhà _ Nhận xét _Hs lên sửa bài B. Bài mới : 1. Giới thiệu bài: _Hs nghe 2. Hướng dẫn tìm 1 số biết số % của nó: a. Tìm 1 số khi biết 52,5 % của nó là 420. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B
- Xem thêm -