Công tác tổ chức kế toán nvl tại công ty inox hoàng vũ

  • Số trang: 83 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 27 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt LỜI NÓI ĐẦU Để tồn tại và phát triển,các doanh nghiệp phải thiết kế một cơ chế quản lý chặt chẽ và hệ thống thông tin có hiệu quả. Vì thế các doanh nghiệp đã sử dụng một trong những công cụ quan trọng nhất,hiệu quả nhất la hoạch toán kế toán. Kế toán là nghệ thuật ghi chép,phân loại,tổng hợp trên cở các dữ liệu của hoạt động sản xuất kinh doanh và thông tin cho các nhà quản trị một cách chính xác,đầy đủ và kịp thời nhất. Trong đó kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ (NVL,CCDC) được xác định là khâu trọng yếu trong toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất. Nguyên vật liệu là yếu tố chính của quá trình sản xuất,có tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Đây còn là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp quan trọng phản ánh trình độ sử dụng vật tư, trình độ tổ chức công nghệ sản xuất sản phẩm,là cơ sở để kế toán giá thành,tính đúng chi phí sản xuất cho từng đơn vị sản phẩm và tổng giá vốn bán hàng. Các doanh nghiệp sử dụng càng nhiều loại NVL ,chi phí NVL càng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm thì việc quản lý NVL , quản lý chi phí NVL càng đóng vai trò quan trọng. Hay nói khác đi,công tác kế toán NVL thực hiện một cách khoa học,hợp lý ,phù hợp vói đặc điểm chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một mục tiêu quan trọng giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quản sử dụng vốn lưu động. Công ty Inox Hoàng Vũ là một doanh nghiệp sản xuất ,NVL đóng một vai trò quan trọng trong hoạt đốngản xuất kinh doanh. Việc kế toán NVL không chí dừng ở chỗ phản ánh chính xác tình hình biến động NVL, nâng cao năng suất hạ giá thành sản phẩm mà còn cung cấp thông tin cho hoạt động quản trị doanh nghiệp . SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 1 Trường THCN&QT GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt Nhận thức được vấn đề trên, sau khi được đào tạo về lý luận kế toán và kết hợp vốn kiến thức thức tế tham khảo được trong quá trình thực tập tại đơn vị,em đẫ lụa chọn nghiên cứu đề tài: “Công tác tổ chức kế toán NVL tại công ty Inox Hoàng Vũ” Đề tài được trình bày với 3 chương chính. Chương I : Những vấn đề chung về công ty TNHH Hoàng Vũ. Chương II :Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Hoàng Vũ. Chương III : Một số ý kiến nhận xét và kiến nghị với công ty TNHH Hoàng Vũ. Do trình độ và thời gian thực tập có hạn, công tác quản lý hạch toán nguyên vật liệu rất phức tạp nên bản báo cáo này mói chỉ đi vào tìm hiểu một số vấn đề chủ yếu và chắc chắn còn nhiều thiếu sót . Vì vậy, em kính mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các anh chị trong phòng Tài chính – Kế toán để đề tài được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn. SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 2 Trường THCN&QT GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG VŨ. 1.1 Đặc điểm chung của công ty TNHH Hoàng Vũ. 1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của công ty TNHH Hoàng Vũ. Công ty TNHH Hoàng Vũ có tên giao dịch quốc tế là Hoang Vu Co,LTD.Được thành lập vào tháng 5 năm 1993 theo QĐ số 1989 /QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội với đăng ký kinh doanh số 045935. Trước đây trụ sở chính của công ty đặt tai số 514 Nguyễn Văn Cừ, Gia Lâm,Hà Nội. Hiện nay trụ sở chính tại lô 1- CN3 cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ Minh Khai- Từ Liêm- Hà Nội. Ngày nghề đăng ký kinh doanh. - Buôn bán hàng tư liệu sản xuất. - Đại lý mua,đại lý bán,ký gửi hàng hóa; - Chế biến thực phẩm; - Sản xuất đồ gỗ (trừ nhóm hàng hóa nước cấm); - Buôn bán hàng hóa lương thực thực phẩm ,hàng tư liệu tiêu dùng. - Sản xuất các sản phẩm cơ khí; - Buôn bán máy móc ,thiết bị phụ tùng nghành cơ khí- nghành điện và nghành nhựa - Kinh doanh kho bãi. Khi thành lập, vốn điều lệ của công ty là 160 triệu đồng với hoạt động chủ yếu là kinh doanh thương mại mặt hàng nguyên liệu tấm lá , cây , ống Inox. Từ số vốn điều lệ ít ỏi công ty đã không ngừng nâng cao số vốn điều lệ. Tháng 7 năm 1994 công ty bổ sung thêm số vốn điều lệ là 60 triệu dồng nâng tổng số vốn điều lệ thành 220 triệu đồng. SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 3 Trường THCN&QT GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt Tháng 2 năm 1995 công ty bổ sung thêm vốn điều lệ là 280 triệu đồng. Tháng 2 năm 1999 sau khi bổ sung thêm 60 triệu đồng làm tổng số vốn điều lệ của công ty tăng lên 1.1 tỷ đồng và tiến hành sản xuất các sản phẩm cơ khí. Năm 2001 tổng vốn điều lệ của công ty đã tăng thêm 2 tỷ đồng và đạt 3.1 tỷ đồng. Và đến nay vốn điều lệ của công ty đã đạt 30 tỷ đồng. Trải qua 15 năm hoạt động với các bước thăng trầm của ngành hàng mới mẻ công ty đã không ngừng phấn đấu trong bước đứng vững và có uy tín trên thị trường cả nước trong lĩnh vực kinh doanh thép Inox. Từ nguồn nhân lục ban đầu là 8 người,đến nay công ty đã đào tạo và phát triền đội ngũ chuyên gia giỏi về quản lý, kinh doanh và công nhân kỹ thuật lên đến 300 người. Mạng lưới kinh doanh của công ty mở rộng khắp cả nước bao gồm chi nhánh TP.HCM, chi nhánh Hải Phòng ,văn phòng công ty với 7 cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại Hà Nội. Khách hàng thường xuyên có quan hệ mua hàng của công ty là hơn 500 cơ sở sản xuất mặt hàng thép không rỉ ở nhiều ngành nghề, thực phẩm,trang thiết bị gia đình…. Từ năm 2003, công ty đã đưa vào hoạt động “nhà máy cơ khí Inox Hoàng Vũ “là nhà máy đầu tiên có quy mô lớn và hiện đại nhất trong lĩnh vực sản xuất ống, hộp,góc Inox. Cuối năm 2004 công ty đầu tư phân xưởng cán lạnh thép không rỉ giai đoạn 1, sau 3 năm hoạt động theo chất lượng sản phẩm được đánh giá là hàng đầu và hoàn toàn thay thế được hàng nhập ngoại. Công ty đã nhận được cúp vàng ISO năm 2007, được Tổng cục đo lường tiêu chuẩn cấp chướng nhận phù hợp với tiêu chuẩn của Mỹ và Nhật. Đặc biệt từ năm 2006 sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới như : Pakistan, Mỹ, Ấn Độ, Indonesia, Malaisia, Philipin, Thái lan, Lào, Campuchia, Hàn Quốc, và Thổ Nhĩ Kỳ. SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 4 Trường THCN&QT GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt Hiệu quả của 02 dự án đầu tiên đã thúc đẩy sản xuất kinh doanh của công ty lên một tâm cao mới :Nếu như 2002 doanh số của công ty mới đạt 72 tỷ đồng thì đến năm 2006 đẫ đạt trên 219 tỷ đồng vá năm 2007 đã đạt doang thu trên 350 triệu đồng. Tất cả vốn vay ngân hàng đầu tư dự án ống hộp góc và dự án cán lạnh thép không rỉ giai đọan 1 đều được thanh toán đúng hạn.Đến tháng 12/2007 Công ty đã trả xong 100% vốn vay trung hạn đầu tư nhà máy cơ khí Inox Hoàng Vũ. Với sự am hiểu và kinh nghiệm sâu sắc trong nghành nghề đội ngũ lãnh đạo công ty, với sự tăng trưởng mạnh mẽ cả về lượng và chất, công ty TNHH Hoàng Vũ đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trên cả nước về lĩnh vức sản xuất, kinh doanh nguyên liệu thép không rỉ. 1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty. Căn cứ theo giấy ĐKKD số 045953 do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 19 tháng 5 năm 1993 và điều lệ của công ty Hoàng Vũ có chức năng và quyền hạn như sau: Là doanh nghiệp thực hiện theo chế độ hoạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại Ngân hàng và có con dấu theo quy định của Nhà nước. Chức năng chủ yếu của công ty là thực hiện sane xuất: cuộn, tấm Inox, ống, hộp trúc, xoắn Inox, que hàn Inox… Để hỗ trợ cho nhiệm vụ trên công ty được phép nhập một số phụ kiện chi tiết gia công hoàn chỉnh hoặc bán hoàn chỉnh thành phẩm như: Van, cắt nối, giắc co, bu lông, ốc vít, que hàn… Nghiên cứu nhu cầu thị trường Quốc tế và trong nước về các mặt hàng kinh doanh và khả năng đáp ứng để xây dựng kế hoạch nhập khẩu của công ty. Thức hiện tốt chính sách cán bộ, chế độ quản lý, đào tạo và bồi dưỡng. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước. SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 5 Trường THCN&QT GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt 1.2 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH Hoàng Vũ. 1.2.1 Cụ thể bộ máy quản lý của công ty được sắp xếp theo sơ đồ sau: Ban Giám Đốc Phòng KTTC Phòng TCHC Phòng KDXNK Phòng HC Phòng nc Marketting Nhà máy Hệ Thống Cửa Hàng CN TP HCM CN HP Tổ Cán Tổ Ủ Cửa hàng Trưởng Nhân viên bán hàng Nhân viên kinh tế Nhân viên Marketting Tổ Đánh Bóng Tổ Xẻ Băng Tổ Lốc Ống Tổ Sản Xuất Phụ Tổ Cơ Động Tổ Đóng Gói Tổ Trục Xoắn SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 6 Trường THCN&QT GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt 1.2.2 Chức năng cụ thể của các bộ phận, phòng ban. Ban giám đốc: Là bộ máy quản lý cao nhất ổ công ty, gồm 3 người. + Một giám đốc: Là người đứng đầu doanh nghiệp và la người chủ của công ty.Giám đốc chịu trách nhiệm toàn diện các mặt hoat động của công ty trước pháp luật. Giám đốc công ty phụ trách của công ty như: Tổ chức bộ mát hoạt động của công ty. + Hai phó giám đốc: Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc, thực thi các nhiệm vụ của giám đốc và trực tiếp quản lý các phòng ban dưới quyền. _ Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu cho giám đốc trong việc tổ chức xây dựng bộ máy quản lý của công ty, trong công tác quản lý tài sản, đất đai, sức khỏe phục vụ sinh hoạt đời sống CBCNV…. Xây dựng đội ngũ quản lý kế cận, lập kế hoạch sử dụng quỹ tiền lương hàng năm. _ Phòng kinh doanh XNK: Có chức năng giúp ban giám đốc nắm bắt và hiểu rõ những thông tin về kinh tế thị trường liên quan trực tiếp hay gián tiếp với công ty để có cách kế hoạch phát triển phù hợp. Ngoài ra đây còn là nơi tổ chức nghiên cứu thị trường nhằm xác định các thị trường mục tiêu cho công ty và lập phương án kinh doanh, tổ chức thực hiện các phương án đố một cách có hiệu quả. _ Phòng Marketting: Đưa ra các chiến lược nhằm quảng bá thương hiệu, sản phẩm của công ty. Nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, quản lý các nhân viên Marketting tại các cửa hàng. _ Phòng kế hoạch: Tha mưu cho Giám đốc định hướng chiến lược sản xuất kinh doanh, xây dựng toàn bộ hệ thống kế hoạch thuộc các lĩnh vực của công ty, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kế hoạch đề ra. Tham mưu cho Giám đốc về các mặt công tác quản lý về sửa chữa, hợp đồng kinh tế. _ Phòng kế toán tài chính: Chịu trách nhiệm các hoạt động tài chính của công ty, đảm bảo việc hạch toán theo đúng quy định của chế độ kế toán SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 7 Trường THCN&QT GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt hiện hành, hướng dẫn kiểm tra các nhân viên kinh tế tại cửa hàng về nghiệp vụ kế toán thống kê. Đáp ứng các nhu cầu vế vốn công ty trong kinh doanh. Đồng thời phải cung cấp đầy đủ toàn bộ thông tin và hoạt động kinh tế tài chính của công ty, phản ánh toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động chu chuyển của đồng vốn, tham mưu cho lãnh đạo trong công việc chỉ đạo điều hành đồng vốn chặt chẽ an toàn, mang lại hiệu quả kinh tế cao. _ Văn phòng nhà máy: Quản lý các tổ sản xuất thông qua các tổ trưởng thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty. _ Cửa hàng trưởng: Là người đứng đầu của hàng, trực tiếp phụ trách kinh doanh cũng như tổ chức bộ máy của hàng. _ Nhân viên bán hàng: Là người trực tiếp giao dịch với khách hàng và bán hàng theo bảng giá quy định của công ty. _ Nhân viên kinh tế: Là người quản lý hàng hóa tại cửa hàng, quản lý tiền bán hàng, theo dõi công nợ của khách hàng. _ Nhân viên Marketting: Thực hiện các công việc của phòng Marketting. SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 8 Trường THCN&QT GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt 1.3 Bộ máy kế toán của công ty TNHH Hoàng Vũ. 1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán. Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán Tiền lương BHXH BHYT KPCĐ Kế toán thanh toán công nợ và VAT đầu vào Kế toán hàng tồn kho Kế toán TSCĐ Kế toán bán hàng và xác định kết quả và thếu đầu ra Thủ quỹ Nhân viên kinh tế 1.3.2 Cơ cấu bộ máy kế toán bao gồm. + Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kế toán tại công ty, là người trực tiếp quản lý ấc nhân viên kế toán trong công ty, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các BCTC cũng như các khoản chi phí phát sinh trong mọi hoạt động tài chính kế toán của công ty. + Kế toán tông hợp: Phụ trách công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, giám sát công việc kế toán. Đồng thời là người lên bảng cân đối phát sinh, Bảng tổng kết tài sản cuối tháng, quý, năm và lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo thuế. SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 9 Trường THCN&QT GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt + Kế toán thanh toán công nợ và thếu VAT đầu vào: Có nhiệm vụ thanh toán các khoản thanh toán bàng tiền mặt, séc, chuyển khoản, các giao dịch khác với ngân hàng. Ngoài ra, còn theo dõi các phản ánh chính xác kịp thời tình hình hiện có và các biến động của các khoản nợ phải thu khách hàng, các khoản phải trả nhà cung cấp và số thuế VAT đầu vào của công ty. + Kế toán hàng tồn kho: Theo dõi tình hình nhập. xuất. tồn NVL, thành phẩm tính toán các giá trị các NVL, thành phẩm tại các phân xưởng. + Kế toán tiền lương,BHXH, BHYT, KPCĐ: Theo dõi tiền lương bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, của công nhân, toàn bộ nhân viên trong công ty. + Kế toán TSCĐ: Ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giản và hiện trạng của TSCĐ trong phạm vi toàn công ty. + Kế toán bàn hàng và xác định kết quả bàn hàng: Ghi nhận kịp thời chính xác doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản thuế phải nộp trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, cuối kỳ xác định doanh thu bàn hàng. Tuy có sự phân chia giữa các phần hành kế toán, mỗi nhân viên trong phòng kế toán có một công việc nhất định nhưng giữa các bộ phân này có sự kết hợp hài hòa với nhau. Để việc hạch toán được thực hiện một cách trung thực, chính xác các nhiệm vụ kinh tế phát sinh ở từng khâu là tiền đề cho khâu tiếp theo và đảm bảo an toàn tránh sai sót cho toàn hệ thồng SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 10 Trường THCN&QT GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt 1.4 Quy trình công nghệ sản xuất và mối quan hệ giữa các phân xưởng sản xuất của công ty TNHH Hoàng Vũ. 1.4.1 Quy trình sản xuất sản phấm có thể khai thác qua sơ đồ: Cuộn nhập 3 ly Tổ cán nguội Tổ ủ Tổ đánh bóng Tổ xẻ băng Tổ đóng gói Tổ kiểm tra chất lượng Tổ trúc xoắn Tổ lốc ống 1.4.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất và mối quan hệ giữa các phân xưởng sản xuất của công ty TNHH Hoàng Vũ. Công ty TNHH Hoàng Vũ được trang bị dây chuyền đồng bộ khép kín nhập khẩu từ các nước tiên tiến gồm máy cán nguội, dây chuyền ủ, dây truyền xẻ băng, dây chuyền sản xuất ống, đánh bóng…. Cùng đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân lành nghề, có tinh thần chuyên nghiệp, hiệu quả, sản phẩm của công ty luôn được người tiêu dùng đánh giá cao không chỉ thị trường trong nước mà còn tại các thị trường nước ngoài. SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 11 Trường THCN&QT GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty TNHH Hoàng Vũ tổ chức nhiều bộ phận sản xuất hay còn gọi là các tổ sản xuất. Mỗi tổ sẽ thực hiện chức năng riêng. Cụ thể. -Tổ cán: Với công suất 2500 tấn 1 tháng, sản xuất ra các sản phẩm cuộn cán nguội 750mm. Tổ cán có tác dụng cán các cuộn 3 ly thành các cuộn có độ dày khác nhau. - Tổ ủ: Có tác dụng làm mềm các cuộn 3 ly để có thể cán thành các cuộn cố độ dày khác nhau. Góp phần cung cấp cho các khách hàng những sản phẩm Inox dạng tấm, cuộn chất lượng cao thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng về độ dày của sản phẩm. - Tổ xẻ băng: Đây là tổ có nhiệm vụ xẻ các cuộn thép không rỉ từ khổ rộng 100 đến 1600mm thành các khổ băng hẹp từ 20mm trở lên đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. - Tổ lốc ống: Được trang bị hệ thống dây chuyền máy làm ống nhập khẩu từ các nước tiên tiến, nhằm tạo ra các sản phảm thép không rỉ như: ống thép không rỉ tròn, ống hộp vuông, hộp chữ nhật, ống thép xoắn, trúc, ống công nghiệp với các mác thép 201, 304, 430… - Tổ đánh bóng: Giúp cho sản phẩm có được độ bóng,độ sáng như ý muốn: - Tổ trúc xoắn: Góp phần tạo ra các sản phẩm trúc, xoắn, trúc xoắn. - Tổ đóng gói: Đóng gói sản phẩm giao cho khách hàng. Ngoài ra công ty còn có 2 tổ sản xuất phụ và tổ cơ động góp phần quá trình sản xuất được liên tục. 1.5 Hình thức kế toán của công ty TNHH Hoàng Vũ. 1.5.1 Hình thức kế toán tại công ty. Về hình thức sổ kế toán: Hiện nay công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán, ấc mẫu biểu và sổ sách kế toán theo chế độ quy định hiện hành SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 12 Trường THCN&QT GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt và áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ với hệ thống các sổ kế toán chi tiết, tổng hợp, báo cáo kế toán thống nhất theo quy định của bộ tài chính. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại Đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ,thẻ kế toán chi tiết Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 13 Trường THCN&QT GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt + Hệ thống sổ của công ty bao gồm: - Chứng từ ghi sổ: - Sổ dăng ký chứng từ ghi sổ; - Sổ cái; - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: (1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đươc dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ,Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. (2) Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng sổ tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng Số phát sinh Nợ, Tổng Số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối phát sinh. (3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập chứng từ các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát snh phải bằng nhau và Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số ghi Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 14 Trường THCN&QT GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. Số liệu của công ty TNHH Hoàng Vũ năm 2008 – 2009 như sau ĐVT : 1000đ So sánh STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Tuyệt đối Tương 1 Doanh thu bán hàng và 171.983.870 227.731.123,5 55.747.253,5 đối 32,4% 2 cung cấp dịch vụ Các khoản giảm trừ 132.895.000 228.023.500 95.128.500 71,5% 3 4 5 6 doanh thu Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh 161.659.000 52.247.000 12.183.000 10.340.000 213.413.500 60.815.000 15.226.000 11.155.000 51.754.000 8.568.000 3.043.000 815.000 32% 16,3% 24,9% 7,8% 7 nghiệp Doanh thu hoạt động tài 11.240.000 14.536.000 3.296.000 29,3% 8 chính Chi phí hoạt đông tài 9.137.000 11.436.000 2.299.000 25,1% 9 10 11 chính Thu nhập khác Chi phí khác Lợi nhuận trước thuế 1.975.000 730.000 71.142.200 2.540.000 950.000 82.506.000 565.000 220.000 11.363.800 28,6% 30,1% 15,97 - 1.242.335 % - 12 13 14 Thuế thu nhập doanh 6.718.335 8.476.000 nghiệp phải nộp 18,49 Lợi nhuận sau thuế Sản lượng lao động % 28,6% 35,6% 14.354.850 2.950 SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 15 18.468.000 4.000 4.113.150 1.050 Trường THCN&QT GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt 15 Thu nhập bình quân/1 1.800 2.000 200 11,1% 16 lao động/1 tháng Lợi nhuận bán hàng và 86.889.000 126.217.000 39.328.000 45,2% 17 18 cung cấp dịch vụ Lợi nhuận khác Lợi nhuận hoạt động tài 1.245.000 2.103.000 1.590.000 3.100.000 345.000 997.000 27,7% 47,4% chính + LNBH & CCDV = DTT – (GVHB + CPBH + CPQLDN ) + LNHĐTC = DTHĐTC – CPHĐTC + LN # = TN # – CP #  LNTT = LNBH & CCDV + LNHĐTC + LN # Phân tích tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2008 – 2009 Qua bản số hiệu trên cho công ty ta thấy: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch dụ năm 2009 cao hơn nă 2008 là 55.747.235,5 tương ứng với tỷ lệ tăng là 32,4%. Chứng tỏ trong năm 2009 công ty TNHH Hoàng Vũ kinh doanh có hiệu quả hơn năm 2008 do năm 2009 có nhiều biến động về kinh tế thị trường bất động sản có nhiều biến đổi….. Chính những điều kiện đó cùng với kinh nghiệm mà ban giám đốc và các cán bộ công nhân viên trong công ty tích lũy được khi còn là ban quản lý dự án của công ty TNHH Hoàng Vũ, công ty đã kiếm được nhiều dự án lớn và cũng phải kể đến sự nhiệt tình lỗ lực hết mình vì công việc của ban giám đốc, cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty. - Doanh thu thuần năm 2009 cũng tăng so với năm 2008 là 51.754.000 tỷ lệ tăng là 32%. Đây là một biểu hiện tốt giúp cho nguồn doanh thu của công ty ngày càng dồi dào hơn. SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 16 Trường THCN&QT GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt - Gía vốn hàng bán năm 2009 cũng tăng so với năm 2008 là 8.568.000 tỷ lệ tăng là 16,3%. Nhưng điều này cũng phù hợp vì doanh thu bán hàng năm 2009 của công ty TNHH Hoàng Vũ tăng nhiều hơn so với năm 2007. - Lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng so với năm 2008 là 4.113.150 tỷ lệ tăng là 28,6%. Chính vf doanh thu bán hàng và giá vốn đều tăng nhưng doanh thu tăng nhiều hơn giá vốn nên lợi nhuận của công ty như vậy là điều bình thường và phù hợp với quy mô của công ty. - Lợi nhuận trước thuế năm 2009 tăng so với năm 2008 là 11.363.800 tương ứng với tỷ lệ tăng là 15,97%. - Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2009 giảm so với năm 2008 là – 1.242.335 tỷ lệ giảm - 18.49% .Đây là biểu hiện tôt. - Thu nhập bình quân/ đầu người năm 2009 tăng so với năm 2008 là 200đ/người/tháng. Tỷ lệ tăng 11,1%. Điều này chứng tỏ công ty TNHH Hoàng Vũ đã quan tâm đến đời sống của cán bộ công nhân viên và cũng điều chỉnh lương phù hợp với lợi nhuận và quy mô qua các năm của công ty. CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL CCDC TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG VŨ SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 17 Trường THCN&QT GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt I. Những vấn đề chung về NVL CCDC trong doanh nghiệp sản xuất. 1.1. Vị trí, vai trò của NVL trong quá trình sản xuất. Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới có đặc điểm: + Vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất về mặt hiện vật thì được tiêu dùng hoàn toàn không giữ nguyên trạng thái ban đầu; + Về mặt giá trị, giá trị nguyên vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm tạo ra. Chi phí về vật luôn chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Vì vậy, NVL không chỉ quyết định đến mặt số lượng của sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng cao, đúng quy cách chủng loại thì chất lượng sản phẩm sản xuất mới đạt yêu cầu, đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Nhưng bên cạnh đó, doanh nghiệp còn phải quan tâm đến sự tồn tại của chính mình. Đó là phải làm sao để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm với giá thành hạ nhất từ đó tạo ra mức lợi nhuận cao nhất. Điều đó có nghĩa là phải quan tâm đến việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu từ đó làm cho chi phí hạ thấp và làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội. 1.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu: Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không nằm ngoài quy luật cạnh tranh. Chính quy luật này đòi hỏi doanh nghiệp không những phải khai thác tối đa năng lực sản xuất vốn có mà còn phải đáp ứng nhu cầu thị trường. Muốn có sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường sản phẩm phải đạt chất lượng, mẫu mã đa dạng, hợp lý. Một trong những yếu tố tác động đến giá thành sản phẩm phải kể đến các yếu tố đầu vào mà nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng. Vì vậy, quản lý nguyên vật liệu trong doanh SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 18 Trường THCN&QT GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt nghiệp là một yêu cầu cấp bách để đạt tới mục tiêu lợi nhuận. Tuy nhiên, do trình độ khác nhau nên phạm vi, mức độ và phương pháp quản lý nguyên vật liệu là khác nhau. Hơn nũa, việc quản lý nguyên vật liệu còn phụ thuộc vào khả năng vào sự nhiệt tình của người quản lý. Xã hội càng phát triển, khối lượng sản phẩm càng nhiều, chủng loại nguyên vật liệu càng đa dạng, phong phú. Ở nước ta, nguyên vật liệu được sản xuất ở nhiều nơi với trình độ kỹ thuật khác nhau nên chất lượng, số lương, kích cỡ khác nhau. Do đó, yêu cầu doanh nghiệp quản lý NVL trên tinh thân tiết kiệm đúng định mức, kiểm tra chặt chẽ số lượng, chất lượng… NVL nhập kho để đảm bảo cho những sản phẩm tốt nhất. Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của NVL trong quá trình sản xuất việc quản lý NVL đòi hỏi phải chặt chẽ, khoa học ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng. Cụ thể: - Khâu thu mua: Để quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường thì doanh nghiệp phải thường xuyên đảm bảo cho các loại NVL được thu mua đủ khối lượng, đúng quy cách chủng loại. Kế hoạch thu mua đúng tiến độ phù hợp với kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. Đồng tời, doanh nghiệp thường xuyên tiến hành phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua để từ đó chọn nguồn mua đảm bảo về số lượng, chất lượng, giá cả và chi phí thu mua phù hợp. - Khâu bảo quản: Tổ chức bảo quản NVL phải quan tâm tới việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân đo kiểm tra, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại NVL, tránh hư hỏng mất mát, hao hụt. - Khâu dự trữ: Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hóa của nguyên vật liệu, hạn chế nguyên vật liệu bị ứ đọng, rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi đối với khâu dự trữ. Do đó, doanh nghiệp phải xây dựng định SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 19 Trường THCN&QT GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nghiệp Báo cáo thực tập tốt mức tối đa và định mức dự trữ tối thiểu cho từng loại nguyên vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị đình trệ, gián đoạn do việc cung cấp, thu mua không kịp thời hoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn do việc dự trữ quá nhiều. - Khâu sử dụng: Quản lý ở khâu sử dụng phải thực hiện việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức, dự toán chi phí nhăm hạ thấp chi phí, tiêu hao nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng tích lũy cho doanh nghiệp. Do vậy, ở khâu này cần phải tổ chức việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất. Như vậy, công tác quản lý vật liệu rất quan trọng. Trong thực tế vẫn còn có nhiều doanh nghiệp để thất thoát nguyên vật liệu do không có sự quản lý tốt ở các khâu hoặc không thực hiện đúng yêu cầu. Vậy nên để quản lý tốt nguyên vật liệu thì doanh nghiệp phải luôn cải tiến công tác quản lý nguyên vật liệu cho phù hợp cới thực tế. 1.3. Nhiệm vụ của kế toán: Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán trong doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Thực hiện việc phân loại, đánh giá vật liệu phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực kế toán đã quy định vá yêu cầu quản trị của doanh nghiệp. - Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu đầy đủ , kịp thời số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin để tấp hợp chi phí sản xuất kinh doanh, xác định trị giá vốn hàng bán. - Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật liệu, kế hoạch sử dụng vật liệu cho sản xuất và kế hoạch bán hàng. SV: Phạm Thị Nhung_Lớp KTA7 Đông 20 Trường THCN&QT
- Xem thêm -