Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại trung tâm nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội phú yên

  • Số trang: 12 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 39 |
  • Lượt tải: 0
tranphuong5053

Đã đăng 6896 tài liệu

Mô tả:

Tiểu luận môn: Sức khỏe cộng đồng PHẦN I: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, tỷ lệ người cao tuổi( NCT) tại Việt Nam đang có xu hướng tăng nhanh. Số NCT tăng lên do thành quả của công tác DS-KHHGĐ, số trẻ em giảm đi cùng với những cải thiện đáng kể về y tế, dinh dưỡng và phát triển kinh tế - xã hội. Số NCT tăng là thành tựu của sự phát triển nhưng cũng đang đặt ra khó khăn, thách thức. Với xã hội già hóa, thành phần cơ cấu kinh tế, dịch vụ chăm sóc... sẽ phải thay đổi cho thích ứng. Tuy nhiên, Việt Nam là nước vừa thoát "nghèo", lại chưa kịp chuẩn bị cho một xã hội già hóa là một thách thức rất lớn với chúng ta trong giai đoạn tới. Do đó, nhu cầu chăm sóc sức khỏe NCT sắp tới là vấn đề rất lớn. Riêng tại tỉnh Phú Yên thì dân số Phú Yên đang bước vào thời kỳ già hóa. Tính đến cuối năm 2014, trên địa bàn tỉnh Phú Yên có 82.258 NCT, chiếm khoảng 10% dân số, do đó mà việc bảo vệ và chăm sóc người cao tuổi không chỉ mang ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội mà còn mang ý nghĩa nhân đạo sâu sắc thể hiện truyền trống "uống nước nhớ nguồn", "thương người như thể thương thân". Không những thế, người cao tuổi tại đây là tầng lớp đã có nhiều cống hiến lớn lao trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc của nước ta vì vậy cần được tôn trọng, chăm sóc để tạo mọi điều kiện cho họ tiếp tục phát huy những kinh nghiệm sống mà họ tích luỹ được góp phần xây dựng xã hội mới . Đồng thời, cần phải có những chính sách phù hợp nhằm bảo vệ và chăm sóc người cao tuổi. Và một trong những khó khăn mà người cao tuổi tại Phú Yên gặp phải đó là sự giảm sút nghiêm trọng về sức khoẻ. Vì vậy, tôi chọn đề tài: " Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội Phú Yên" làm đề tài nghiên cứu của mình 2. Kết cấu đề tài Chuyên đề được kết cấu thành 3 chương ( không kể phần mở đầu và kết luận) như sau: Chương I. Khái quát về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi Chương II. Thực trạng về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội Phú Yên Chương III. Các mô hình, chương trình nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe người cao tuổi SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nga 1 Tiểu luận môn: Sức khỏe cộng đồng PHẦN II: NỘI DUNG Chương 1: Khái quát về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi 1. Một số khái niệm 1.1. Khái niệm người cao tuổi Có rất nhiều quan niệm về người cao tuổi - Theo quan niệm của Hội người cao tuổi thì người cao tuổi là những người đủ 50 tuổi trở lên. - Theo Luật lao động: Người cao tuổi là những người từ 60 tuổi trở lên (với nam), từ 55 tuổi trở lên (với nữ). - Theo pháp lệnh người cao tuổi Việt Nam: Những người cao tuổi 60 tuổi trở lên là người cao tuổi ( pháp lệnh ban hành năm 2000). - Để đánh giá đúng thực trạng người cao tuổi và có cách nhìn đúng đắn nhất trong nghiên cứu về người cao tuổi thì chúng ta phải thống nhất: thế nào là người cao tuổi? Xét ở góc độ tâm lý, luật pháp, tuổi thọ trung bình thì có thể thống nhất hiểu "người cao tuổi là người có tuổi đời từ 60 tuổi trở lên (không phân biệt nam hay nữ). Tuy nhiên quan niệm này có thể thay đổi theo thời gian khi điều kiện về kinh tế và tuổi thọ trung bình thay đổi. 1.2. Khái niệm về sức khỏe Theo định nghĩa về sức khoẻ của Tổ Chức Y tế Thế Giới (WHO- World Health Organization): "Sức khoẻ là một trạng thái hoàn toàn thoải mái cả về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không phải là chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế". Dựa vào định nghĩa trên thì sức khoẻ được cho là bao gồm tình trạng của cả tinh thần lẫn thể chất. Để hoàn thiện khái niệm về sức khoẻ, chúng ta cần nhìn nhận rõ ràng mối tương quan giữa tinh thần và thể chất. Do đó chúng ta có thể bổ sung cho đầy đủ hơn cho định nghĩa về sức khoẻ như sau : “ Sức khoẻ của một người là kết quả tổng hoà của tất cả các yếu tố tạo nên tinh thần và thể chất của con người ấy” 1.3. Khái niệm về chăm sóc sức khỏe Chăm sóc sức khỏe là một ngành dịch vụ, trong đó người cung ứng và người sử dụng quan hệ với nhau thông qua giá dịch vụ. Tuy nhiên, không giống các loại dịch vụ khác, chăm sóc sức khỏe có một số đặc điểm riêng, đó là: - Mỗi người đều có nguy cơ mắc bệnh và nhu cầu chăm sóc sức khỏe ở mức độ khác nhau. Chính vì vậy không dự đoán được thời điểm mắc bệnh nên thường người ta gặp khó khăn trong chi trả các chi phí y tế không lường trước được. - Dịch vụ y tế là loại hàng hóa mà người sử dụng ( người bệnh) thường không thể hoàn toàn tự mình chủ động lựa chọn loại dịch vụ theo ý muốn mà phụ thuộc rất nhiều vào bên cung ứng ( cơ sở y tế). Cụ thể khi người bệnh có nhu cầu khám chữa bệnh, việc điều trị bằng phương pháp nào, thời gian bao lâu hoàn toàn do thầy thuốc quyết định. Như vậy, người bệnh chỉ có thể lựa chọn nơi điều trị, ở một chừng mực nào đó, người chữa cho mình chứ không được chủ động lựa chọn phương pháp điều trị. Mặt khác, do dịch vụ y tế là loại hàng hóa gắn liền với tính mạng con người nên mặc dù không có tiền nhưng vẫn phải khám chữa bệnh (mua). Đặc điểm đặc biệt này không giống các loại hàng hóa khác, đó là đối với các loại hàng hóa không phải là sức khỏe, người mua có thể có nhiều giải pháp để lựa chọn, thậm chí tạm thời không mua nếu chưa có khả năng tài chính. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nga 2 Tiểu luận môn: Sức khỏe cộng đồng 2. Đặc trưng về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi Già là quy luật tự nhiên không thể tránh khỏi ở tất cả mọi người, nhưng quá trình già rất khác nhau, có người già sớm, có người già muộn, có người ốm yếu, có người khỏe mạnh,…Chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi không chỉ kéo dài tuổi thọ mà còn nâng cao chất lượng sống, giúp người cao tuổi tiếp tục sống khỏe, sống vui và sống có ích cho xã hội. Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vừa là trách nhiệm, vừa là nghĩa vụ, vừa là thể hiện sự văn minh tiến bộ của chế độ xã hội. Vì thế, người cao tuổi là đối tượng cần được chăm sóc đặc biệt về dinh dưỡng vì cơ thể người cao tuổi thường đã bị lão hóa. Chức năng của các cơ quan, bộ phận đều bị suy giảm và thường hay mắc các bệnh mạn tính. Do đó, chế độ ăn và cách ăn uống sao cho phù hợp với người cao tuổi là hết sức quan trọng. 2.1. Xây dựng thực đơn trong bữa ăn cho hợp lý Bữa ăn của người cao tuổi cũng như bữa ăn gia đình, nên có đầy đủ các món như sau: - Món ăn cung cấp năng lượng: Chủ yếu là chất bột, món chính là cơm. Cơm trắng hoặc cơm trộn ngô, trộn đậu xanh, đậu đen, trộn khoai có vùng còn trộn cám. Cơm cám rất bổ, rất ngon và rất béo. Ngoài cơm, có thể ăn bánh mì (ở thành phố), ăn ngô, mèn mén ở các vùng đồng bào thiểu số chuyên trồng ngô hoặc ăn khoai, đặc biệt là khoai sọ chấm muối vừng, rất phù hợp với người nhiều tuổi. - Món ăn chủ lực hỗn hợp giàu đạm béo chủ yếu cung cấp chất đạm và chất béo: Bao gồm thịt các loại, cá và thủy sản, đậu phụ và đậu các loại. Các món ăn này có thể làm riêng từng loại như thịt kho, thịt gà luộc, cá rán, trứng tráng, đậu phụ kho, rán, đậu phụ nhồi thịt, trứng đúc thịt hoặc chế biến sẵn ăn dần như tương, muối vừng, lạc. - Các loại rau củ quả: Cung cấp vitamin, chất khoáng, chất xơ cho cơ thể. - Món canh: Cung cấp nước và các chất dinh dưỡng bổ sung cho cơ thể, bao gồm nước rau, canh suông, canh rau muống tương gừng đến canh cá, canh giò, canh thịt. - Đồ uống: Nhớ là ăn cần đi đôi với uống. Đối với người cao tuổi, hạn chế dùng rượu. Chỉ cần nước trắng, nước chè và có món canh trong bữa ăn. Tóm lại, trong bữa ăn, ngoài cơm ra, cần chú ý món chủ lực giàu đạm béo, món rau, món canh và nước uống. Nếu có điều kiện, thêm món quả chín tráng miệng. Chú ý đảm bảo vệ sinh trong quá trình nấu nướng. 2.2. Dinh dưỡng hợp lý cho người cao tuổi Trong những năm gần đây, đời sống xã hội của chúng ta đã được nâng cao mọi mặt, đặc biệt đời sống vật chất và tinh thần, từ đó đã tạo tiền đề cho tuổi thọ của con người ngày càng cao. Với ý nghĩa đó, để người cao tuổi có sức khỏe tốt, có cuộc sống ý nghĩa và hạnh phúc với gia đình, bạn bè, xã hội thì vấn đề ăn uống hợp lý ở người cao tuổi đóng vai trò hết sức quan trọng 2.2.1. Cần giảm số lượng khi ăn Trong sinh hoạt hàng ngày, người cao tuổi ít vận động hơn, cho nên nhu cầu về năng lượng cũng giảm theo, vì vậy việc giảm bớt số lượng ăn là việc làm cần thiết, trong đó cơm là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu. Nếu khi còn trẻ, ăn bình thường mỗi bữa 3-4 bát cơm thì nay cao tuổi ăn bớt xuống 2 bát rồi 1 bát. Cần theo dõi cân nặng để điều chỉnh thể trọng cho hợp lý, phương pháp tính đơn giản và đừng để vượt quá mức số cân nặng thể trọng tối đa, cách tính số căn nặng tối đa bằng cách lấy chiều cao cơ thể (tính bằng cm) trừ đi 100, rồi nhân cho 9 và chia lại cho 10 là kết quả số cân nặng tối đa về cơ thể cần duy trì. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nga 3 Tiểu luận môn: Sức khỏe cộng đồng Ví dụ: người có chiều cao là 1,65m thì thể trọng cần duy trì là 58,5kg. (165 - 100 = 65 x 9 = 585 : 10 = 58,5). 2.2.2. Cần đảm bảo chất lượng bữa ăn Cần đảm bảo tốt về chất đạm, chủ yếu chất đạm từ nguồn thực vật như: đậu phụ, sữa đậu nành, sữa chua, tương, các loại cá. Giảm ăn chất thịt-mỡ, vì thịt trong quá trình tiêu hóa dễ sinh các độc chất, nếu táo bón, các độc chất này không được thoát ra ngoài mà hấp thu vào cơ thể gây một nhiễm độc trường diễn có hại cho sức khỏe. Ăn dầu hoặc lạc, vừng, giảm ăn mỡ. Hạn chế ăn mặn, giảm ăn đường, giảm nước giải khát ngọt, bánh kẹo ngọt. Tăng cường ăn nhiều rau đặc biệt là rau lá xanh, ăn nhiều rau gia vị, mỗi tuần nên có món ăn sử dụng các loại củ gia vị như: tỏi, giềng, nghệ, chú trọng đến giá đỗ. 2.2.3. Cách ăn uống Tránh ăn quá no, đặc biệt ở người có bệnh tim, vì ăn quá no sẽ gây chèn ép tim. Làm thức ăn mềm, đặc biệt chú trọng đến tình trạng răng miệng, sức nhai. Món canh thật sự cần thiết vì tuyến nước bọt, phản xạ nuốt và răng hàm người cao tuổi hoạt động kém. Phải theo dõi và kiểm tra vấn đề ăn uống của người cao tuổi vì nhiều cụ ăn rồi lại quên, nói là chưa ăn. 2.2.4. Cần chú trọng bổ sung nước, chất khoáng và vitamin Vì người cao tuổi thường giảm nhạy cảm đối với cảm giác khát nước nên cần đề phòng thiếu nước. Buổi sáng ngủ dậy không uống nước sẽ không có lợi cho sức khỏe, thậm chí có thể dẫn đến một số bệnh tật. Sáng ngủ dậy bổ sung lượng nước nhất định vừa đáp ứng nhu cầu trao đổi chất của cơ thể, vừa là một biện pháp hữu hiệu để ngăn ngừa bệnh tật, vì qua một đêm ngủ cơ thể bị mất đi một lượng nước chủ yếu qua đường hô hấp và qua da, cho nên lượng máu bị thiếu nước nên bị cô đặc, lưu lượng máu đến tế bào tổ chức sẽ bị giảm. Sáng dậy uống nước vừa là bổ sung lượng nước cần thiết cho cơ thể và vừa là một cách làm sạch dịch thể trong cơ thể, hơn nữa ở người cao tuổi chức năng nhu động ruột giảm, nhu động ruột trở nên chậm, nếu không bổ sung nước kịp thời sẽ gây táo bón. Sáng sớm ngủ dậy uống nước là một biện pháp bảo vệ sức khỏe rất khoa học. Song song với nhu cầu sử dụng nước của cơ thể thì nhu cầu vitamin đối với cơ thể cũng vô cùng quan trọng như vitamin E, vitamin C, betacaroten, vitamin PP, Vitamin nhóm B, các chất màu trong thảo mộc, trong rau quả, các chất khoáng như: kali, magie, kẽm, đồng, sắt và một số acid hữu cơ, chú trọng bổ sung canxi, vì người cao tuổi dễ có nguy cơ loãng xương 3. Các quy định, chính sách liên quan chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi Nhằm biểu dương, động viên lớp người cao tuổi đánh giá công lao và sự nỗ lực của người cao tuổi trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc, nêu gương sáng về đạo đức, tác phong, lối sống và chủ nghĩa anh hùng của lớp người cao tuổi. Đảng và Nhà nước ta luôn bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách chăm sóc người cao tuổi với chủ trương "việc chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần cho người cao tuổi là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội". (Theo Chỉ thị của Ban chấp hành Trung ương Đảng số 59T/TW ngày 27-9-1995). Bên cạnh đó, vấn đề chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi còn được đề cập trong Luật Người cao tuổi: "Người cao tuổi được ưu tiên khám chữa bệnh". Không những thế, việc Đảng và Nhà nước luôn quan tâm chăm sóc người cao tuổi còn thể hiện rõ không chỉ qua Đề án mới đây nhất là Đề án 32 của Chính phủ về “Phát SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nga 4 Tiểu luận môn: Sức khỏe cộng đồng triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020”, trong đó có đề cập đến vấn đề chăm sóc, hỗ trợ NCT với mô hình Trung tâm Công tác xã hội chăm sóc NCT theo mô hình xã hội hóa mà còn qua Quyết định 1781 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2012 – 2020” với mục tiêu là phát huy vai trò của người cao tuổi; nâng cao chất lượng chăm sóc người cao tuổi; đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi phù hợp với tiềm năng và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Song song với các Đề án, Chương trình liên quan đến chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi còn có các Thông tư về việc: “Hướng dẫn thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi” trong đó đề cập đến vấn đề tổ chức khám sức khỏe để lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho người cao tuổi. Khuyến khích tổ chức mạng lưới bác sĩ gia đình và dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà cho người cao tuổi. Chương 2: Thực trạng về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội Phú Yên 1. Thực trạng người cao tuổi nước ta Bảng 1.1: Tỷ trọng dân số 60 tuổi trở lên, 65 tuổi trở lên và chỉ số già hóa, thời kỳ 1989-2013 ( đơn vị: %) 1998 1999 2009 2010 2011 2012 2013 Tỷ trọng dân số 60 tuổi trở lên 7.1 8.0 8.7 9.4 9.9 10.2 10.5 Tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên 4.7 5.8 6.4 6.8 7.0 7.1 7.2 Chỉ số già hóa 18.2 24.3 35.5 37.9 41.1 42.7 43.5 ( Nguồn: Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình,2013) Từ bảng số liệu trên ta thấy rằng: Năm 1999 tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên là 5.8% mười năm sau vào năm 2009 là 6.4%, con số này vào năm 2013 đạt 7.2%. Một trong những chỉ tiêu quan trọng biểu thị xu hướng già hóa của dân số là chỉ số già hóa. Chỉ số già hóa đã tăng từ 18.2% năm 1998 lên 24.3% năm 1999 và đạt 43.5% nam 2013, cho thấy xu hướng già hóa dân số ở nước ta diễn ra khá nhanh trong hai thập kỷ qua. Tuổi thọ tăng và mức sinh giảm chính là yếu tố dẫn đến sự già đi của dân số. Già hóa ở nước ta hiện nay tuy chưa ở mức độ nghiêm trọng, song nó sẽ tăng rất nhanh trong thời gian tới và sẽ trở thành một vấn đề lớn nếu chúng ta không chuẩn bị trước một hệ thống an sinh xã hội thật tốt cho người già SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nga 5 Tiểu luận môn: Sức khỏe cộng đồng 2. Thực trạng về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội Phú Yên Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội Phú Yên là cơ sở Bảo trợ xã hội tổng hợp, hàng năm đơn vị tiếp đón từ 800 – 1.000 đối tượng là Người có công với nước về điều dưỡng luân phiên, đối tượng điều dưỡng phần đông là Người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên, đặc biệt nhiều cụ có độ tuổi từ 80 tuổi trở lên. Ngoài ra, đơn vị còn tổ chức nuôi dưỡng thường xuyên cho 37 đối tượng người cao tuổi là người già cô đơn không nơi nương tựa các cụ có tuổi thọ bình quân từ 80 tuổi trở lên một số cụ gần 100 tuổi như: Cụ Hoa sinh năm 1916; cụ Liễu sinh năm 1919.... Để đảm bảo nhu cầu về sức khỏe, giúp người cao tuổi có được điều kiện sống tốt nhất tại Trung tâm tăng thêm tuổi thọ. Thời gian qua, Trung tâm đã tổ chức tốt các hoạt động chăm lo đời sống cho các đối tượng Người cao tuổi (NCT). Vấn đề trọng tâm nhất trong công tác chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi tại cơ sở Bảo trợ xã hội hiện nay là: chăm sóc y tế, chế độ dinh dưỡng và các hoạt động vui chơi giải trí, nghỉ ngơi cho người cao tuổi, được thể hiện thông qua các hoạt động sau đây: - Chăm sóc y tế: Sức khỏe rất quan trọng đối với mọi người, đặc biệt là đối với người cao tuổi. Ngoài việc quan tâm chăm sóc về y tế, đơn vị thường xuyên hướng dẫn đề phòng việc té ngã, đây là một nguyên nhân quan trọng gây nên bệnh tật cho người cao tuổi dẫn đến các chấn thương trực tiếp như: bong gân, gãy xương, chấn thương sọ não..., để lại hậu quả các biến chứng tiếp theo do nằm lâu như: loét, thoái hóa cơ ... té ngã làm người cao tuổi có cảm giác sợ, từ đó ngại đi lại, làm giảm khả năng vận động cơ bắp và làm yếu thêm tình trạng sức khỏe chung. Nguyên nhân gây té ngã do sự suy yếu khả năng vận động, phản ứng chậm. Có thể do bệnh tật như: di chứng liệt nửa người, bệnh rối loạn tiền đình gây chóng mặt, mất thăng bằng. Người cao tuổi khi mắc những bệnh này cần có sự trợ giúp bằng gậy, nạng, xe đẩy hoặc có người dìu. Ngoài những nguyên nhân trên, người cao tuổi khi đi lại cần quan sát kỹ, tránh chỗ trơn, chỗ tối, thận trọng khi lên xuống cầu thang. - Chăm sóc dinh dưỡng: Tình trạng dinh dưỡng của người già phụ thuộc vào trạng thái thể lực, tâm lý và xã hội, người cao tuổi thường gặp vấn đề về răng miệng, sức nhai kém nên khó nghiền nát thức ăn, đồng thời các men tiêu hóa giảm nên người cao tuổi thường hay bị rối loạn tiêu hóa. Do vậy nếu không có chế độ ăn uống tốt, hợp lý sẽ xảy ra nhiều bệnh. Trung tâm quan tâm xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp cho đối tượng cao tuổi. Ăn đầy đủ các chất nhưng không ăn quá no và ăn nhiều thức ăn có nguồn gốc thực vật như rau, đậu v.v... Thức ăn nêm vừa phải, không quá mặn cũng không quá lạt. Cần hạn chế đồ xào, tăng cường thức ăn tươi hoặc luộc. Ăn chậm, nhai kỹ làm cho thức ăn dễ tiêu hóa, giờ ăn trong ngày nên ổn định. Ngoài ra cần phải uống nước để tránh sỏi đường niệu và táo bón. Tuy nhiên không nên uống quá nhiều dẫn đến tình trạng tiểu nhiều lần, nhất là ban đêm sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ. Chỉ cần 1 - 1,5 lít nước/ngày là đủ cung cấp cho các hoạt động của cơ thể. - Giấc ngủ với người cao tuổi: NCT thường ít ngủ và có rối loạn về giấc ngủ với các rối loạn thường gặp như: Ngủ gà gật ban ngày, ít ngủ về đêm. Ngủ không ngon giấc, dễ có ác mộng, dễ tỉnh giấc vì một tiếng động nhỏ. Tuy nhiên, chỉ cần ngủ 5 - 6 tiếng mỗi đêm, giấc ngủ sâu, không có ác mộng là có thể đảm bảo sức khỏe tốt, nếu ngủ quá nhiều cũng gây hại cho sức khỏe. Để đảm bảo giấc ngủ tốt cần tập những thói quen như: Ngủ và dậy vào những giờ nhất định, ngủ sớm và dậy sớm tốt hơn ngủ muộn và dậy muộn. Tránh xem ti vi quá khuya. Chuẩn bị tốt chỗ ngủ đảm bảo yên tĩnh, thông thoáng về mùa hè và ấm áp vào mùa đông. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nga 6 Tiểu luận môn: Sức khỏe cộng đồng - Hoạt động vận động: Người ta thường nghĩ rằng người cao tuổi cần được nghỉ ngơi nhiều, nhưng chính sự không hoạt động lại không tốt cho sức khỏe. Những vận động nhẹ nhàng hoặc tập luyện thể lực phù hợp giúp tránh thoái hóa khớp và tăng cường sức khỏe cho bản thân. Các vận động mà người cao tuổi có thể thực hiện như đi bộ có thể giúp cho người cao tuổi vẫn giữ độ săn chắc của cơ bắp và làm chậm quá trình loãng xương, tập thể dục đều đặn làm giảm nguy cơ tim mạch như cao huyết áp, tai biến mạch máu não, loãng xương và giúp ổn định đường huyết. Cơ thể năng vận động sẽ hoạt động hài hòa, đem đến cảm giác dễ chịu, vui tươi, trí óc sáng suốt. Ngoài ra những việc như dọn dẹp nhà cửa nhẹ nhàng, chăm sóc cây cảnh, nghỉ ngơi kịp thời ngay khi thấy mệt, tránh làm việc quá sức. - Sự quan tâm của gia đình và người thân: Do phản xạ không còn nhanh nhạy, trí nhớ giảm sút mà người cao tuổi tự xa lánh mọi người với ý nghĩ tự cho mình là người vô dụng, là người thừa trong xã hội. Vì vậy, những người xung quanh cần có sự quan tâm, chăm sóc thì họ sẽ an tâm chấp nhận. Chính sự chấp nhận đó cùng với sự kính trọng, quan tâm của mọi người sẽ giúp người cao tuổi thích nghi với người chung quanh mà không mang mặc cảm nào. Người cao tuổi cần có một tâm hồn thanh thản, năng vận động, duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý và được sự quan tâm chia sẻ chăm sóc của mọi người đó là động lực chống lại mọi căng thẳng, ưu tư, buồn phiền để kéo dài tuổi thọ. Chương 3: Các mô hình, chương trình nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe người cao tuổi 1. Các mô hình, chương trình nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại Phú Yên Tính đến cuối năm 2014, trên địa bàn tỉnh Phú Yên có 82.258 NCT, chiếm khoảng 10% dân số. Trong đó, nhóm NCT sống ở thành thị đang có xu hướng sống độc thân do con cháu lo tập trung vào các hoạt động kinh tế, học tập. Vì thế, NCT và gia đình trong nhóm này đều có nhu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng ở tại các cơ sở dịch vụ công tác xã hội. Do đó mà thành lập Trung tâm công tác xã hội chăm sóc NCT theo mô hình xã hội hóa là cần thiết và phù hợp với cơ sở chính sách hiện có. Toàn tỉnh hiện có 27 câu lạc bộ (CLB) Người cao tuổi giúp người cao tuổi. Mỗi CLB có từ 50 đến 70 thành viên hoạt động thường xuyên dưới sự quản lý của Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh. Duy trì sinh hoạt của các CLB này đang là giải pháp thiết thực của ngành Dân số trong việc chủ động giải quyết vấn đề già hóa dân số tỉnh Phú Yên. Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh đã phối hợp với Ban đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh tập huấn thể dục dưỡng sinh; kỹ năng tư vấn và phương pháp chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng cho tình nguyện viên các CLB. Mỗi CLB còn được trang bị một số trang thiết bị y tế như: máy massage cầm thay, đèn hồng ngoại; trang thiết bị thể dục, thể thao các môn: cầu lông, bóng bàn… để phục vụ việc chăm sóc sức khỏe tại chỗ cho các cụ. Việc Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh, UBND tỉnh phê duyệt đề án Tư vấn và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng đã tạo điều kiện thuận lợi bước đầu chăm lo cho người cao tuổi. Theo đó, 27 CLB có gần 2.000 người cao tuổi chiếm khoảng 2% tổng số người cao tuổi Phú Yên được tiếp cận với các hoạt động chăm sóc thể chất và tinh thần. Tuy nhiên, phần lớn người cao tuổi còn lại và người già đang gia tăng nhanh lại là một thách thức, trong công tác điều trị chăm sóc sức khỏe, nhất là được chăm sóc chữa bệnh tại nhà nhưng chưa được đáp ứng. Để kịp thời đáp ứng nhu cầu chăm sóc, hỗ trợ NCT, Phú Yên đang triển khai Đề án nghề CTXH. Trong đó, chú trọng vấn đề đưa các nhân viên CTXH địa phương đến gia đình NCT để trực tiếp thực hiện các dịch vụ như xác định vấn đề, giúp xây dựng kế SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nga 7 Tiểu luận môn: Sức khỏe cộng đồng hoạch thiết lập mối quan hệ giữa những NCT và các thành viên gia đình, giúp họ gắn bó và tự giác tham gia các sinh hoạt cộng đồng; tham vấn, điều chỉnh các mối quan hệ giữa người già với các thành viên trong gia đình, giúp họ sống hòa thuận, biết yêu thương và kính trọng lẫn nhau; cung cấp các dịch vụ tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng chăm sóc NCT cho các thành viên trong gia đình để họ tạo ra môi trường hỗ trợ tốt nhất cho NCT. Mới đây, UBND tỉnh đã ban hành kế hoạch triển khai Chương trình Hành động quốc gia Người cao tuổi năm 2015, nhằm tiếp tục phát huy vai trò của NCT, đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi phù hợp với tiềm năng và khả năng phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Theo đó, nội dung kế hoạch tập trung vào một số nội dung cụ thể như: Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về Luật NCT; tuyên truyền cho NCT hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình, góp phần vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của địa phương, đổi mới đất nước. Đồng thời, vận động gia đình và xã hội nhận phụng dưỡng, chăm sóc NCT có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; lồng ghép ưu tiên hỗ trợ nhà ở của NCT thông qua chương trình xóa nhà tạm cho hộ nghèo và hỗ trợ xây dựng nhà ở của người có công cách mạng; tổ chức trợ cấp đột xuất cho những trường hợp NCT rơi vào hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Đặc biệt, tổ chức các hoạt động phát huy vai trò NCT trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc như phong trào thi đua "Tuổi cao – Gương sáng” gắn với cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư"; phong trào phòng chống tội phạm, phòng chống ma tuý, mại dâm; bảo đảm trật tự an toàn giao thông; xây dựng gia đình văn hoá, khu phố, thôn, buôn văn hoá; tích cực tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh. Bên cạnh đó, còn chú trọng các hoạt động khác như chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh, nâng cao đời sống tinh thần cho NCT; xây dựng và nhân rộng mô hình chăm sóc NCT dựa vào cộng đồng; hoạt động chuẩn bị cho tuổi già... 2. Những giải pháp chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi Vấn đề chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi ở nước ta không chỉ bó hẹp trong phạm vi y tế, mà còn hao trùm cả các vấn đề xã hội khác. Vấn đề chăm sóc sức khoẻ của người cao tuổi được thực hiện bao gồm cả vấn đề kinh tế xã hội, từ phòng bệnh đến chữa bệnh. 2.1. Nhóm giải pháp bảo vệ sức khoẻ người cao tuổi trên lĩnh vực sản xuất. Phần lớn người cao tuổi ở nước ta vẫn đang tham gia vào các hoạt động kinh tế để tìm kiếm thu nhập vì vậy mà tình trạng sức khoẻ của họ bị giảm sút rất nhanh vì vậy cần phải tiến hành một số giải pháp sau để bảo vệ sức khoẻ của người cao tuổi. - Xúc tiến các hình thức lao động phù hợp với nhu cầu, năng lực, tình trạng sức khoẻ hiện thời của người cao tuổi. - Nghiêm cấm các hành bi phân biệt với những người lao động là người cao tuổi, các hành vi lạm dụng người cao tuổi đuổi việc người cao tuổi khi người cao tuổi gặp ốm đau... - Tạo ra nhiều hoạt động kinh tế đặc biệt là các hoạt động kinh tế phù hợp với khả năng, trình độ, tình hình sức khoẻ hiện tại của người cao tuổi. - Loại trừ mọi sự ràng buộc đối với những lao động là người cao tuổi. Khi họ không thể hoàn thành số thời gian lao động, sản phẩm phải sản xuất... –Khuyến khích các hình thức bảo hiểm mềm dẻo hơn các hình thức bảo hiểm bắt buộc để người cao tuổi có thể tự nguyện tham gia và được bảo vệ về quyền lợi. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nga 8 Tiểu luận môn: Sức khỏe cộng đồng - Tạo điều kiện về đất đai, tư liệu sản xuất để người cao tuổi có thể tham gia vào các hoạt động sản xuất và với kinh nghiệm sống của mình góp phần xây dựng kinh tế đất nước. - Hỗ trợ, mở rộng các chính sách phù hợp khuyến khích các cơ sở dạy nghề của người cao tuổi để người cao tuổi có cơ hội truyền đạt các kinh nghiệm sống của mình tới thế hệ trẻ. 2.2. Nhóm giải pháp chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi trên lĩnh vực đời sống vật chất chung. - Đảm bảo mức sống tối thiểu cho người cao tuổi và gia đình họ để người cao tuổi có thể tiếp tục sống và sống có ích. - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có những chương trình hoạt động nhằm chăm sóc người cao tuổi đặc biệt là người cao tuổi cô đơn. - Xây dựng và tạo sự thích nghi của hệ thống bảo hiểm với mọi thành phần của người cao tuổi nhằm đảm bảo sự bình đẳng giữa những người cao tuổi. Tạo mối quan hệ tương hỗ giữa các thế hệ, xoá bỏ mọi sự ngăn cách, hạn chế sự lệ thuộc của người cao tuổi vào thế hệ trẻ. - Xây dựng các hình thức tổ chức nhằm khuyến khích người cao tuổi dành dụm, tiết kiệm tiền cho tuổi già. 2.3. Nhóm giải pháp bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi. - Phát triển hệ thống dịch vụ về y tế, chăm sóc sức khoẻ và chữa trị một cách hiệu quả các bệnh lý của người cao tuổi. - Khuyến khích các biện pháp chữa bệnh sớm và các biện pháp phòng ngừa để tránh bệnh tật khi về già và tránh già trước tuổi. - Khuyến khích sự kết hợp giữa các dịch vụ y tế và dịch vụ xã hội. - Xúc tiến các hoạt động hướng dẫn người cao tuổi tự chăm sóc bản thân ở những nơi cân thiết. - Phát triển các tiềm năng và công nghệ cần thiết cho những người câng giáo dục, chăm sóc về sức khoẻ. - Nghiên cứu các bệnh lý liên quan đến tuổi già và có các biện pháp phòng chống thích hợp. - Phát triển mở rộng các dịch vụ y tế thuận lợi để người cao tuổi có điều kiện được chăm sóc sức khoẻ, chữa trị bệnh tật. 2.4. Nhóm giải pháp chăm sóc sức khoẻ trên lĩnh vực văn hoá, thể dục thể thao. - Phát triển và tăng cường vệc học tập của người cao tuổi, có những hình thức đào tạo cho người cao tuổi, xoá bỏ mọi hình thức phân biệt, tạo điều kiện để người cao tuổi tiếp cận với hệ thống giáo dục. - Xúc tiến việc giáo dục những vấn đề liên quan đến tuổi già đặc biệt là quá trình lão hoá công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ. - Tạo điều kiện thuận lợi để người cao tuổi tham gia vào các hoạt động văn hoá thể dục thể thao, tham gia vào các tổ chức xã hội và tham gia để đưa ra được quyết định liên quan trực tiếp đến bản thân mình. - Nghiên cứu, phát triển các loại hình thể dục thể thao phù hợp với thể lực, đặc điểm sức khoẻ của người cao tuổi. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nga 9 Tiểu luận môn: Sức khỏe cộng đồng PHẦN III: KẾT LUẬN Hiện nay, người cao tuổi trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đang có xu hướng tăng nhanh. Đây là mối quan tâm chung của nhiều quốc gia. Ở Việt Nam nói chung và tỉnh Phú Yên nói riêng trong các vấn đề của người cao tuổi thì vấn đề chăm sóc sức khoẻ của người cao tuổi là một vấn đề đáng quan tâm. Chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi ở nước ta hiện nay nó vừa mang ý nghĩa kinh tế chính trị, xã hội mà còn mang ý nghĩa nhân văn, nhân đạo sâu sắc. NCT là một kho tàng kiến thức, kinh nghiệm sống. NCT góp phần quan trọng trong việc khuyên dạy con cháu, dòng họ, giúp nhiều người áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm vào sản xuất, kinh doanh, giáo dục, nâng cao chất lượng cuộc sống...cho đất nước. Do vậy, họ cần phải được tôn trọng và ứng xử thích hợp, thể hiện truyền thống nhân ái và thủy chung mà nền văn hóa Việt Nam luôn luôn đề cao. Tôn trọng và chăm sóc người cao tuổi cũng có nghĩa là tạo điều kiện cho họ có thể tiếp tục phát huy những kinh nghiệm sống mà họ tích lũy được góp phần xây dựng xã hội mới trong những hoàn cảnh thích hợp. Nhằm giải quyết vấn đề sức khoẻ của người cao tuổi hiện nay, Phú Yên cần phải có những giải pháp đúng đắn khoa học và có tính khả thi để chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi được tốt hơn nhằm tạo ổn định cuộc sống của người cao tuổi và giúp họ hưởng trọn niềm vui tuổi già. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nga 10 Tiểu luận môn: Sức khỏe cộng đồng TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình,2013 2. http://giadinh.net.vn/dan-so/gia-hoa-dan-so-va-nhung-thach-thuc-1-buctranh-chung-ve-gia-hoa-20110518094915878.htm 3. http://www.hspi.org.vn/vcl/vn/upload/info/attach/12496182558590_CSSK_ va_Thi_truong_Y_te.pdf 4. http://thienphuongvietnam.com/dinh-duong-nguoi-cao-tuoi-51-vn.htm 5. http://soldtbxh.phuyen.gov.vn/wps/portal/!ut/p/c4/04_SB8K8xLLM9MSSz Py8xBz9CP0os3g3Z0tnT8tgYzM3D0tXA0cjfyMjZxN3Y383c_2CbEdFAC8AkeA!/?W CM_GLOBAL_CONTEXT=/wps/wcm/connect/soldtbxh/2014_sitearea_soldxhpy/siteare a_tintucsukien/sitearea_tinhoatdongcuaso/fd28970045a5b5b8892ac9f1fb3f194b: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Phú Yên 6. http://www.molisa.gov.vn/vi/pages/chitiettin.aspx?IDNews=22792 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nga 11 Tiểu luận môn: Sức khỏe cộng đồng MỤC LỤC PHẦN I: MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................ 1 2. Kết cấu đề tài .................................................................................................................. 1 PHẦN II: NỘI DUNG .......................................................................................................... 2 Chương 1: Khái quát về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.......................................... 2 1. Một số khái niệm ............................................................................................................ 2 1.1. Khái niệm người cao tuổi ........................................................................................... 2 1.2. Khái niệm về sức khỏe................................................................................................ 2 1.3. Khái niệm về chăm sóc sức khỏe ............................................................................... 2 2. Đặc trưng về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi..................................................... 3 2.1. Xây dựng thực đơn trong bữa ăn cho hợp lý .............................................................. 3 2.2. Dinh dưỡng hợp lý cho người cao tuổi ....................................................................... 3 2.2.1. Cần giảm số lượng khi ăn ........................................................................................ 3 2.2.2. Cần đảm bảo chất lượng bữa ăn .............................................................................. 4 2.2.3. Cách ăn uống ........................................................................................................... 4 2.2.4. Cần chú trọng bổ sung nước, chất khoáng và vitamin ............................................ 4 3. Các quy định, chính sách liên quan chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi ................. 4 Chương 2: Thực trạng về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội Phú Yên ................................................................ 5 2. Thực trạng về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội Phú Yên ........................................................................... 6 Chương 3: Các mô hình, chương trình nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ........................................................................................................................................ 7 1. Các mô hình, chương trình nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại Phú Yên ................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ 7 2. Những giải pháp chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi............................................... 8 2.1. Nhóm giải pháp bảo vệ sức khoẻ người cao tuổi trên lĩnh vực sản xuất. ...................... 8 2.2. Nhóm giải pháp chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi trên lĩnh vực đời sống vật chất chung. .................................................................................................................................... 9 2.3. Nhóm giải pháp bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi. .............................. 9 2.4. Nhóm giải pháp chăm sóc sức khoẻ trên lĩnh vực văn hoá, thể dục thể thao. ............... 9 PHẦN III: KẾT LUẬN....................................................................................................... 10 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 11 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nga 12
- Xem thêm -