Tài liệu Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn ở xã cẩm thành huyện cẩm xuyên tỉnh hà tĩnh dưới tác động của cơ giới hóa nông nghiệp

  • Số trang: 74 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 195 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người nông nghiệp là ngành sản xuất ra uế đời đầu tiên. Nông nghiệp được coi là một trong hai ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội. Trong những năm qua nông nghiệp nông thôn nước ta đã đạt được nhiều tế H thành tựu quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Từng bước thực hiện việc chuyển sản xuất nông nghiệp tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hoá, đã tạo ra được nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ (như xuất khẩu gạo, cafê, cao su…). Chiến lược phát triển của Đảng và Chính Phủ đến năm 2020 nước ta sẽ là một nước h công nghiệp. Tuy nhiên hiện tại, nước ta đa phần là sản xuất nông nghiệp. Muốn vậy in cần phải công nghiệp hóa nông thôn mà trước hết là Cơ giới hóa nông nghiệp. Văn cK kiện Đại hội X của Đảng đã nêu: “…hết sức coi trọng công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất lớn, gắn công nghiệp chế biến và thị trường: thực hiện cơ giới hóa - điện khí hóa và thủy lợi hóa nhằm nâng cao năng suất, họ chất lượng phù hợp đặc điểm từng vùng, từng địa phương…”. Dân số nước ta có khoảng 80 % lao động sống ở nông thôn, trong đó 70% lao Đ ại động là nông nghiệp, chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, người nông dân hiện vẫn làm các công việc mang tính chất thủ công và thời vụ, mất nhiều sức lao động. Vì vậy, trước sự phát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi phải đổi mới cách thức sản xuất ng nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Để có thể làm được điều này thì Nhà nước cần phải giải quyết hàng loạt các vấn đề có liên quan trực tiếp hoặc gián ườ tiếp đến lĩnh vực sản xuất nông nghiệp như đầu tư vốn, xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghệ chế biến, cơ giới hoá, tiêu thụ sản phẩm … Trong đó cần chú ý là vấn đề cơ giới Tr hoá nông nghiệp, đây là yếu tố tác động trực tiếp việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Trong những năm qua, hoạt động cơ giới hoá nông nghiệp đã có những tác động tích cực vào việc làm thay đổi bộ mặt của nông thôn, đồng thời giảm bớt sức lao động của người nông dân trong các khâu sản xuất, từ đó tạo được nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn qua các việc làm thêm, phát triển kinh tế trang trại, hoặc xuất khẩu lao động. 1 Xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Xuyên là một xã đi đầu trong công tác thực hiện việc cơ giới hóa nông nghiệp nông thôn của huyện Cẩm Xuyên. Như vậy công tác cơ giới hóa đã được thực hiện ở các khâu: làm đất, thu hoạch và vận chuyển. Nhờ vậy, lao động dôi thừa cũng như thời gian nhàn rỗi có thể chuyển sang làm ngành nghề - uế dịch vụ hoặc đi xuất khẩu lao động từ đó tạo việc làm nâng cao thu nhập cho người dân phát triển kinh tế, xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng tế H lên, bộ mặt nông thôn được đổi mới thể hiện ở việc đưa tỷ lệ hộ nghèo từ: 4,52% (91 hộ) đầu năm 2013 xuống còn 4,32% (87 hộ) cuối năm 2013, hộ cận nghèo từ 10,92% (220 hộ) đầu năm 2013 xuống còn 10,32% (208 hộ) cuối năm 2013.Thu nhập bình quân đầu người đạt 23,5 triệu đồng/người/năm. Trên thực tế việc thực hiện cơ giới in h hoá cơ giới hoá nông nghiệp, nông thôn của xã cũng như tạo việc làm nâng cao thu nhập hiện nay còn có nhiều vướng mắc từ cơ sở lý luận đến việc thực hiện . cK Xuất phát từ những vấn đề trên, nên trong thời gian thực tập tốt nghiệp em lựa chọn đề tài: “Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn ở xã Cẩm Thành - Huyện Cẩm Xuyên - Tỉnh Hà Tĩnh dưới tác động của cơ giới hóa nông nghiệp” họ 2. Mục đích nghiên cứu - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về việc làm, thu nhập của lao động nông Đ ại thôn dưới tác động của cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp. - Đánh giá thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nông thôn xã Cẩm Thành dưới tác động của cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp. ng - Đề xuất một số giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn trong giai đoạn sắp tới. ườ 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đề tài nghiên cứu sự thay đổi việc làm và thu nhập của hoạt động trồng lúa là Tr chính có gắn với các hoạt động sản xuất chung của hộ. - Phạm vị nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thời gian trước khi áp dụng cơ giới hóa sau khi áp dụng cơ giới hóa vào khoảng năm 2005 và không gian nghiên cứu ở xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. 2 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập thông tin Số liệu thứ cấp: Lấy thông tin từ UBND huyện Cẩm Xuyên, UBND xã Cẩm Thành. uế Số liệu sơ cấp: Được thu thập qua việc phỏng vấn 60 hộ ở ba thôn: Trung Nam, Đồng Bàu và thôn Kênh. tế H 4.2. Phương pháp hoạch toán Dùng để tính toán, đánh giá mức độ hao phí vật chất, lao động cho sản xuất lúa và xác định thu nhập chung của hộ. 4.3. Phương pháp so sánh áp dụng cơ giới hóa. cK 4.4. Phương pháp phân tích kinh tế in h Dùng để so sánh sự thay đổi việc làm và thu nhập của lao động trước và sau khi Từ các số liệu thu thập được xây dựng hệ thống bảng biểu để phân tích đánh giá tình hình chung qua các năm và tình hình thực hiện cơ giới hóa ở xã, việc làm và thu họ nhập của lao động nông thôn trước và sau cơ giới hóa nông nghiệp nông thôn. 4.5. Phương pháp thống kê mô tả Được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ Đ ại nghiên cứu thực trạng cơ giới hóa của xã Cẩm Thành qua việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát về Tr ườ ng việc làm và thu nhập của lao động nông thôn xã Cẩm Thành. 3 PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA 1.1. Lý luận về việc làm và thu nhập của lao động nông thôn tế H 1.1.1 Khái niệm về việc làm – việc làm của lao động nông thôn uế CƠ GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP Có nhiều quan niệm khác nhau về việc làm, song xét cho cùng thực chất của việc làm là sự kết hợp sức lao động của con người với tư liệu sản suất. h Ở Việt Nam quan niệm về việc làm cũng có nhiều thay đổi qua các thời kỳ lịch in sử. Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp, người lao động được coi là có việc làm và được xã hội thừa nhận, trân trọng là người làm việc trong thành cK phần kinh tế quốc doanh, tập thể. Theo cơ chế đó, xã hội không thừa nhận việc làm ở các thành phần kinh tế khác và cũng không thừa nhận có hiện tượng thiếu việc làm, thất nghiệp… họ Từ khi Đảng ta tiến hành công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, quan niệm về việc làm đã được nhìn nhận đúng đắn và khoa học. Điều 13, Chương II Bộ Luật Lao Đ ại Động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ rõ: “ Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm” Theo khái niệm trên, các hoạt động được xác định là việc làm sẽ bao gồm: ng - Làm các công việc được trả công dưới dạng tiền hay hiện vật - Những công việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho ườ gia đình mình nhưng không được trả công cho công việc đó Như vậy, theo Bộ luật Lao động Việt Nam, thì việc làm có phạm vi rất rộng: Tr từ những công việc được thể hiện trong các doanh nghiệp, công sở đến mọi hoạt động lao động hợp pháp như các công việc nội trợ, chăm sóc con cháu trong gia đình… đều được coi là việc làm. Quan niệm trên làm cho nội dung của việc làm được mở rộng và tạo ra khả năng to lớn giải phóng tiềm năng lao động, giải quyết việc làm cho nhiều người. 4 1.1.2 Khái niệm về thu nhập của lao động nông thôn Về bản chất, theo nghĩa chung nhất thu nhập bao gồm hai bộ phận hợp thành: Thù lao cần thiết (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương) và phần có được từ thặng dư sản xuất. Có thể biểu diễn thu nhập qua công thức: uế Thu nhập = V + m Tuy nhiên, ở những phạm trù khác nhau (toàn bộ nền kinh tế, ngành kinh tế, tế H doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân) biểu hiện của thu nhập khác nhau có những đặc trưng riêng. Trong lĩnh vực nông thôn nước ta hiện nay, hộ gia đình được coi là một đơn vị kinh tế. Ở đây thu nhập của gia đình được tạo nên bởi các thành viên trong gia đình. in h Vì vậy, để biết được thu nhập của từng thành viên trong gia đình trước hết phải biết được thu nhập của hộ. cK Thu nhập của hộ (gia đình) là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định (thường là một năm) bao gồm: - Thu từ tiền công, tiền lương họ - Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản (đã trừ thuế và chi phí sản xuất) - Thu từ sản xuất ngành phi nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (đã trừ thuế và Đ ại chi phí sản xuất) - Thu khác được tính vào thu nhập: giá trị hiện vật của người ngoài gửi về cho, biếu giúp, lương hưu, trợ cấp mất sức, trợ cấp thôi việc một lần (không tính ng tiền rút tiết kiệm, bán tài sản, vay thuần túy, thu nợ, và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được). ườ 1.2 Cơ giới hóa nông nghiệp 1.2.1 Khái niệm cơ giới hóa nông nghiệp Tr Cơ giới hoá nông nghiệp là quá trình thay thế công cụ thô sơ bằng công cụ cơ giới, động lực của người và gia súc bằng công cụ cơ giới, lao động thủ công bằng công cụ cơ giới, thay thế phương pháp sản xuất lạc hậu bằng phương pháp khoa học. Quá trình cơ giới hoá nông nghiệp được tiến hành qua các giai đoạn sau: Quá trình nay được bắt đầu cơ giới hoá bộ phận (từng khâu lẻ tẻ) tiến lên cơ giới hoá tổng hợp rồi tự động hoá. 5 - Cơ giới hoá bộ phận (từng khâu lẻ tẻ) trước hết và chủ yếu được thực hiện ở những công việc nặng nhọc tốn nhiều sức lao động và dễ dàng thực hiện. Đặc điểm giai đoạn này mới sử dụng các chiếc máy lẻ tẻ. - Cơ giới hoá tổng hợp là sử dụng liên tiếp các hệ thống máy móc vào tất cả các uế giai đoạn của quá trình sản xuất. Đặc trưng của giai đoạn này là sự ra đời hệ thống máy trong nông nghiệp, đó là những tổng thể máy bổ sung lẫn nhau và hoàn thành tế H liên tiếp tất cả các quá trình lao động sản xuất sản phẩm ở địa phương, từng vùng. - Tự động hoá là giai đoạn cao của cơ giới hoá, sử dụng hệ thống máy với phương tiện tự động để hoàn thành liên tiếp tất cả các quá trình sản xuất từ lúc chuẩn bị đến lúc kết thúc cho sản phẩm. Đặc trưng giai đoạn này là một phần lao chỉnh quá trình sản xuất nông nghiệp. in h động chân tay với lao động trí óc, con người giữ vai trò giám đốc, giám sát, điều cK 1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện cơ giới hoá. Việc thực hiên cơ giới hoá nông nghiệp chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố sau: - Điều kiện tự nhiên: bao gồm như khí hậu, thời tiết…và đặc biệt là diện tích họ và địa hình ảnh hưởng lớn đến việc thực việc sử dụng máy móc. Do vậy, cần phải tính toán kỹ điều kiện tự nhiên cụ thể từng nơi, từng vùng mà trang bị máy móc,công cụ Đ ại cơ giới cho phù hợp. - Điều kiện kinh tế - xã hội: + Phong tục tập quán, phương thức sản xuất ảnh hưởng đến việc sử dụng máy ng móc vì đa số nông dân vẫn còn tư tưởng sản xuất tiểu nông với phương thức sản xuất sử dụng các công cụ thô sơ và sức lao động con người là chủ yếu. Do vậy, cần phải ườ cho họ nhận thức được rõ vai trò của máy móc, công cụ cơ giới đối việc sản xuất nông nghiệp. Tr + Trình độ phát triển kinh tế của nông dân nói chung và nông thôn nói riêng vẫn còn nghèo nàn lạc hậu nên ảnh hưởng đến việc mua sắm các loại máy móc, công cụ phục vụ cho việc sản xuất. Các trang thiết bị phục vụ nông nghiệp thay sức lao động của con người giúp giải quyết được tình trạng thiếu lao động ở nông thôn, mang lại lợi nhuận cao trong sản xuất và cải thiện đời sống của nông hộ. Nhưng cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp đòi hỏi phải có một nguồn vốn lớn. Muốn mua một chiếc máy 6 nông nghiệp người dân phải đầu tư hàng chục đến hàng trăm triệu đồng mới có thể sở hữu được chúng. Trái lại cuộc sống của nông dân gặp rất nhiều khó khăn, thiếu thốn. Tuy được sự quan tâm và hỗ trợ của Đảng và nhà nước rất nhiều nhưng sự hỗ trợ đó còn nhiều hạn chế và chưa được thỏa đáng đối với người dân. Do vậy để có đủ số tiền uế mua máy thì nông dân vẫn phải vay với lãi suất cao. Chính vì vậy muốn nâng cao cơ giới hóa trong sản xuất cần những chính sách ưu đãi, hỗ trợ thỏa đáng cho nông dân tế H từ chính quyền nhà nước. + Nguồn lao động nông nghiệp, nông thôn hiện nay còn dồi dào, mà việc giải quyết việc làm cho họ khó khăn, phức tạp, vừa mang tính cấp bách, vừa mang tính lâu h dài. Điều này ảnh hưỏng việc đưa máy móc vào trong sản xuất bởi vì nó sẽ làm cho việc trang bị cơ giới hoá hiệu quả khi mà: in tình trạng việc làm ở nông nghiệp, nông thôn càng trở nên càng phức tạp hơn. Do vậy xuất không đổi. cK Thứ nhất, là giảm được lao động chân tay nặng nhọc nhưng phải với chi phí sản họ Thứ hai, là các ngành nghề phi nông nghiệp phát triển mạnh mẽ để có thu hút được lực lượng lao động nông nghiệp, nông thôn. + Khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật: Góp phần thúc đẩy cơ giới hóa phát triển Đ ại thì khả năng hiểu biết của nông dân không kém phần quan trọng. Có sự hiểu biết sẽ giúp nông dân dễ dàng tiếp thu khoa học kĩ thuật, nhanh chóng tiếp cận và nắm được nguyên lý hoạt động của các loại máy cơ giới. Nhưng trình độ văn hóa của nước ta ng nói chung xã Cẩm Thành nói riêng còn hạn chế để nông dân bắt nhịp với thời kì hội nhập còn rất khó. Tập quán lâu đời của nông dân là lao động bằng thủ công, dùng sức ườ lao động của chính mình trong nhiều khâu sản xuất. Đây sẽ là trở ngại rất lớn trong việc cơ giới hóa sản xuất. Do đó, để thúc đẩy quá trình cơ giới hóa nông nghiệp thì Tr cần phải nâng cao trình độ dân trí của nông dân ở khắp mọi miền đất nước. 1.2.3 Đặc điểm quá trình cơ giới hoá nông nghiệp . Cơ giới hoá trong nông nghiệp gắn liền với quá trình sinh học bởi vì đối tượng sản xuất nông nghiệp là những cây trồng, vật nuôi có đặc điểm sinh học rất khác 7 nhau. Do đó việc cơ giới hoá chỉ phù hợp và cho năng suất cao khi mà tác động vào đúng theo đặc điểm sinh học của nó . Hoạt động của máy móc và công cụ sản xuất trong nông nghiệp mang tính không thể phân chia được trong việc sử dụng, điều này có nghĩa là mỗi kích cỡ máy móc nhất uế định có một công suất nhất định. Như vậy, chi phi cố định (xác định bằng tỷ lệ khấu hao hàng năm) cho một đơn vị công việc thực hiện giảm dần khi công suất sử dụng tăng lên. tế H Một số công cụ cơ giới cho phép tiết kiệm lao động, đây là quan điểm khác so với các tiến bộ khoa học kỹ thuật về tưới nước phân bón và giống mới cho phép tiết kiệm đất. Như vậy, động lực mạnh mẽ thúc đẩy cơ giới hoá nông nghiệp trước hết ở h những vùng thiếu lao động trong điều kiện thừa lao động, chính sách cơ giới hoá đòi in hỏi việc lựa chọn các kỹ thuật tiết kiệm lao động và có chính sách taọ công ăn việc làm tương ứng trong nông thôn. cK Máy móc là công cụ cơ giới, là đầu vào được đầu tư bằng vốn cố định. Và đóng góp vào đầu ra của cơ giới hoá không chỉ bản thân máy móc công cụ, mà còn họ tuỳ khả năng cung cấp các dịch vụ sửa chữa, sản xuất hay nhập khẩu phụ tùng, cung cấp xăng dầu. Như thị trường cung cấp dịch vụ sửa chữa, xăng dầu không tốt sẽ ảnh hưởng đến kết quả đầu ra mang tính chất thời vụ. Đ ại Phạm vi hoạt động máy móc rộng lớn, phức tạp bởi vì hoạt động sản xuất tiến hành trên phạm vi rộng lớn. Dẫn đến tuyệt đại bộ phận máy móc, công cụ hoạt động chủ yếu ngoài trời nên dễ han gỉ và chóng hư hỏng . ng Do vậy để việc sử dụng máy móc thực sự hiệu quả cần chý ý đến một số vấn đề kinh tế cần chú ý đó là: ườ + Thứ nhất, mọi tác động của cơ quá trình cơ giới hoá trong nông nghiệp cần phải phù hợp với quy luật sinh học của các loại cây trồng, vật nuôi. Tuy nhiên chúng Tr ta cần qua tác dụng cơ giới hoá để hướng quá trình sinh học theo mục đích, hiệu quả nhằm giảm đi tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp. + Thứ hai, về số lượng và chủng loại khi trang bị phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, lịch sử và xã hội của từng ngành, từng vùng trong nền nông nghiệp hàng hoá, đặc biệt chú ý tới cơ khí nhỏ khi điều kiện sản xuất nông nghiệp nước ta còn manh mún, phân tán. 8 + Thứ ba, về mặt sản xuất và trang bị phải đảm bảo đồng bộ cả hệ thống máy, cả tập đoàn công cụ hoặc kết hợp giữa hệ thống máy móc với tập đoàn công cụ, tăng thêm máy vạn năng và công cụ có công suất lớn, tốc độ nhanh trong điều kiện cho phép. Phải đảm bảo quy cách thống nhất và đầy đủ phụ tùng, chú ý các loại máy móc bền, nhẹ rẻ, hiệu quả lý tránh việc cạnh tranh không lành mạnh làm giảm hiệu quả máy móc. uế khi mà điều kiện về vốn của ta chưa có. Sắp xếp hệ thống cơ sở sản xuất và sửa chữa hợp tế H + Thứ tư, về việc sử dụng phải lựa chọn và quy hoạch địa ban sử dụng tổng hợp các loại máy móc và công cụ, kết hợp chặt chẽ máy móc với công cụ cải tiến, cơ giới hoá với biện pháp kỹ thuật nông nghiệp, tăng cường quản lý và bảo quản máy móc. h + Thứ năm, đi đôi với quá trình cơ giới hoá cần đẩy mạnh quá trình phân công in lao động trong công nghiệp và phát triển nông thôn một cách tổng hợp. Việc cơ giới hoá tiết kiệm lao động chỉ thực sự diễn ra khi việc áp dụng máy móc có thể hoặc cK không làm thay đổi tỷ lệ yếu tố đầu vào sử dụng (lao động và vốn), nhưng tỷ lệ lao động trong tổng giá trị sản lượng giảm so với tỉ lệ vốn, thậm chí cả khi giá tương đối họ của lao động, vốn giữ nguyên. Như vậy việc thực hiện cơ giới hoá hiệu quả trong khuôn khổ tác động phù hợp về chính sách các yếu tố đầu vào khác. + Thứ sáu, nếu việc thực hiện cơ giới hoá làm tăng sản lượng đầu ra với một Đ ại tổng chi phí nguồn lực đã cho, lúc đó cơ giới hoá thay thế yếu tố sản xuất (chi phí lao động làm giảm, chi phí vốn không tăng). Thực hiện cơ giới hoá trong trường hợp này là phải gắn liền với quan điểm thay thế của chính sách cơ giới hoá. Trường hợp này ng chỉ xảy ra khi giá máy móc giảm xuống một cách nhân tạo nhờ chính sách tín dụng, trợ cấp, giá xăng đầu thấp …trong khi đó giá lao động tăng lên. ườ + Thứ bảy, việc giải quyết mối quan hệ giữa công xuất hoạt động của máy móc và chi phí cho một đơn vị sản phẩm thì đòi hỏi cần phải giải quyết tốt mối quan hệ Tr mật thiết giữa công xuất máy và quy mô trang trại tối ưu. Nghĩa là cơ giới hoá có thể sẽ không thực hiện được trong điều kiện không thừa nhận việc tập trung ruộng đất hoặc không thừa nhận chính sách lao động làm thuê ở nông nghiệp, nông thôn. 9 1.3 Tác động của cơ giới hóa nông nghiệp đối với việc làm và thu nhập của lao động nông thôn - Đối với việc sản xuất nông nghiệp nói chung thì : + Việc thực hiện cơ giới hoá nông nghiệp sẽ tạo ra một năng suất lao động cao, uế sản phẩm có chất lượng từ đó sẽ hạ được giá thành sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trường. tế H + Khi tiến hành cơ giới hoá nông nghiệp sẽ giảm tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp bởi vì máy móc sẽ giảm bớt thời gian gieo cấy, làm đất và thu hoạch các loại cây trồng. h + Với việc thực hiện cơ giới hoá cho phép giảm bớt lao động tay chân nặng in nhọc, đồng thời tạo ra một lực lượng lao động dồi dào cho các lĩnh vực khác của nền kinh tế quốc dân. cK Vì vậy, áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp sẽ làm cho: Thu nhập tăng: Quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp gắn với cơ khí hoá chính là nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá họ nông sản trên thị trường. Đặc biệt, với sự tham gia của máy móc đã có tác động tích cực trong việc làm tăng giá trị của các sản phẩm nông nghiệp, chất lượng cũng như số Đ ại lượng đều được cải thiện. Khi áp dụng cơ giới hóa các hoạt động ngành nghề - dịch vụ, lao động nông kiêm gia tăng, nhờ đó thu nhập tăng nhờ các hoạt động này cũng như giá trị của sản phẩm ng Bớt nhân công, giải phóng bớt lực lượng lao động trong nông nghiệp, giảm cường độ lao động nặng nhọc cho nông dân: Cơ giới hoá đã có những tác động lớn ườ đến sự thay đổi bộ mặt của các vùng quê cũng như làm thay đổi quan niệm lao động trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Người nông dân đã không còn phải “bán mặt Tr cho đất, bán lưng cho trời”, vất vả trực tiếp cày, cấy. Hoạt động sản xuất của người nông dân đã chuyển từ trực tiếp sang gián tiếp với sự hỗ trợ tối đa của các loại máy móc từ khâu làm đất, đến gieo hạt, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản. Vì vậy, áp dụng cơ giới hóa sẽ làm thời gian nông nhàn nhiều, bớt sức lao động chân tay. Thời gian 10 rãnh rỗi lao động có thể chăn nuôi thêm, làm ngành nghề - dịch vụ tạo việc làm phụ nâng cao thu nhập cho gia đình. - Đối với nước ta hiện nay việc thực hiện cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp trở nên cấp bách và cần thiết hơn vì : uế + Sản xuất nông nghiệp nước ta hiện nay vấn còn lac hậu, manh mún, thủ công… Do đó để có thể từng bước đi lên sản xuất hàng hoá thì phải nhanh chóng đưa tế H máy móc vào trong sản xuất nông nghiệp . + Trong một vài năm tới việc ra nhập AFTA của các sản phẩn nước ta, trong đó có sản phẩm nông sản. Do vậy, vấn đề đặt ra làm như thế nào để nâng cao chất lượng h sản phẩm và hạ giá thành để có thể cạnh tranh được vơí các nông sản trên thị trường in khu vực và thế giới. Điều này có thể thực hiện được khi đưa máy móc, công cụ kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp, bởi vì đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng cK suất, chất lượng nông sản. 1.4 Các chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi việc làm, thu nhập của lao động họ nông thôn. 1.4.1 Số công lao động bình quân 1 ha diện tích đất gieo trồng Đ ại Số công lao động bình quân một ha đất gieo trồng = số công làm đất + số công gieo cấy + số công chăm sóc + số công thu hoạch Số công này được thể hiện là thời gian lao động nông thôn bỏ ra để tiến hành các hoạt động: cày, bừa, phay, gieo cấy, bón phân, phun thuốc BVTV, gặt…trên một ng ha đất gieo trồng trong một năm. ườ Thời gian làm việc của nông thôn không ổn định và liên tục, để tính chính xác ta lấy công ngày làm 8 giờ. Tr 1.4.2 Tỷ suất sử dụng sức lao động Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động nông thôn trong năm là tỷ số giữa số ngày - người lao động đã sử dụng vào sản xuất hoặc dịch vụ so với tổng số ngày - người lao động có thể làm việc được trong năm (tính bình quân cho một lao động nông thôn). 11 Ngày – người được đề cập ở trên là ngày sản xuất trực tiếp của lao động nông thôn với thời gian làm việc trong một ngày là 8 giờ. Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động nông thôn trong năm được tế H uế tính theo công thức sau: Trong đó: Tq : Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động nông thôn trong năm (%). in cho một lao động trong năm (ngày). h Nlv : Số ngày đã đầu tư vào sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ tính bình quân cK Tng: Quỹ thời gian làm việc trong năm bình quân của lao động nông thôn (ngày) Quỹ thời gian làm việc của lao động nông thôn trong năm là số ngày trung bình một lao động có thể dùng để sản xuất kinh doanh hoặc ngành nghề dịch vụ trong năm. họ Chỉ tiêu này nói lên trình độ sử dụng lao động theo ngày và qua đó thấy được tỷ lệ quỹ thời gian chưa sử dụng hết cần phải huy động trong năm. Đ ại 1.4.3 Số lao động được giải phóng ra khỏi hoạt động nông nghiệp Việc thực hiện cơ giới hoá cho phép giảm bớt lao động tay chân nặng nhọc, đồng thời tạo ra một lực lượng lao động dồi dào cho các lĩnh vực khác của nền kinh tế quốc dân. Vì vậy, số lao động được giải phóng ra khỏi hoạt động nông nghiệp là ng những lao động không hoạt động trong lĩnh vực này mà chuyển vào ngành công ườ nghiệp, dịch vụ và thương mại. Một số lao động ở lại địa phương tìm kiếm cơ hội việc làm phi nông nghiệp khác thay vì phải lao động nặng nhọc vào mùa vụ sản xuất mà lại có thu nhập cao Tr hơn. Một số khác thoát ly khỏi địa phương, tham gia các chương trình đào tạo nghề, trở thành nguồn lực lao động xuất khẩu của quốc gia hoặc làm công nhân trong các nhà máy, xí nghiệp. 12 1.4.4 Thu nhập bình quân 1 ha đất gieo trồng Là khoản thu nhập sau khi đã trừ đi chi phí vật chất và chi phí dịch vụ tính bình quân một ha lúa trong năm. Chi phí vật chất: Bao gồm các khoản chi như chi về giống, phân bón, thuốc trừ sâu… uế Chi phí dịch vụ: bao gồm tiền thuê máy cày, máy tuốt lúa, máy gặt lúa, dịch vụ bảo vệ ruộng đồng… tế H Để so sánh sự thay đổi thu nhập của một ha lúa trước và sau cơ giới hóa, chúng tôi đã sử dụng giá trị tại thời điểm nghiên cứu (năm 2013) để đảm bảo tính chất so sánh. 1.4.5. Thu nhập bình quân một lao động nông thôn trong năm Hiện nay trong lĩnh vực nông nghiệp nước ta, hộ gia đình được coi là đơn vị in h kinh tế tự chủ. Thu nhập của hộ là toàn bộ khoản thu nhập bằng tiền giá trị hiện vật (kể cả các khoản phúc lợi xuất hiện không mất tiền) mà người lao động hay gia đình năm được tính theo công thức: cK nhận được trong một thời gian nhất định.Thu nhập bình quân của một hộ (lao động) / Thu nhập = Thu từ tiền công, tiền lương + Thu từ sản xuất nông, lâm, ngư Trong đó: họ nghiệp + Thu từ sản xuất kinh doanh ngành nghề, dịch vụ + Các khoản thu khác Đ ại Thu từ tiền lương tiền công bao gồm: - Tiền lương tiền công không kể bảo hiểm xã hội - Phụ cấp làm thêm giờ, ăn trưa, nghỉ trưa, ăn giữa ca, phụ cấp. ng - Phụ cấp độc hại - Thưởng và các khoản khác ườ - Các khoản trợ cấp Tr * Thu từ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Thu nhập từ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp = tổng thu từ nông, lâm, ngư nghiệp – chi phí sản xuất Chi phí sản xuất = Chi phí vật chất + chi phí dịch vụ + các khoản chi khác + các khoản đã nộp. * Thu từ SXKD ngành nghề, dịch vụ 13 Thu từ SXKD ngành nghề dịch vụ = Tổng thu các hoạt động kinh doanh ngành nghề, dịch vụ - Chi phí SXKD các ngành nghề dịch vụ * Các khoản thu khác được tính vào thu nhập của hộ - Lương hưu, trợ cấp mất sức, trợ cấp mất việc một lần. 1.5 Cơ sở thực tiễn uế - Giá trị hiện vật của người ngoài gửi về, biếu mừng. tế H 1.5.1 Thực trạng áp dụng cơ giới hóa của nước ta trong những năm gần đây. Ông Đỗ Văn Nam, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại Nông, Lâm, Thủy sản và Nghề muối cho biết, hiện nay cả nước có gần 500 nghìn máy kéo các loại sử h dụng trong nông nghiệp, với tổng công suất trên 5 triệu mã lực, tăng gấp 5 lần so với in năm 2001; 580 nghìn máy tuốt đập lúa; 17.992 máy gặt lúa các loại, tăng trên 16 lần so với năm 2007, riêng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có 11.400 chiếc máy cK gặt các loại, trong đó có trên 6.600 máy gặt đập liên hợp và trên 4.800 chiếc máy gặt rải hàng,… Về cơ giới hoá sản xuất lúa năm 2012 đạt: Mức độ cơ giới hoá bình quân họ các khâu: làm đất trồng lúa đạt 80 %; thu hoạch đạt 30% (vùng ĐBSCL đạt 58%); sấy lúa chủ động ĐBSCL 42%; tuốt lúa 95%; xay xát lúa, gạo 95%. Đ ại Việc trang bị máy móc và cơ giới hoá nông nghiệp hầu như bắt đầu phát triển ở tất cả các vùng trong cả nước, nhưng tập trung vào một số vùng sản xuất nhiều nông sản hàng hoá ở vùng đồng bằng và vùng đồi núi. + Ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long nhất là vùng đất mới nhu Đồng Tháp ng Mười, Tứ Giác Long Xuyên cơ giới hoá nông nghiệp đã đạt mức độ cao nhất trong cả ườ nước. Các hộ nông dân Đông Bằng SCL có một số lượng máy kéo lớn, máy kéo nhỏ, dộng cơ xăng, ô tô vận tải và tàu thuyền vận chuyển cơ giới ở nông thôn lớn nhất so Tr với cả nước, chiếm từ 30%-40% đến 70%-80% tổng số máy của cả nước, nhưng do diện tích đất nông nghiệp lớn và số lượng nông dân nhiều, nên bình quân số lượng máy trên 100 ha gieo trồng và trên 100 hộ nông dân thấp hơn miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Mức độ cơ giới hóa khâu thu hoạc lúa năm 2012 của một số tỉnh như sau: tỉnh An Giang 50 %, Kiên Giang 60%, Đồng Tháp 61%, Long An 95 %, Cần Thơ 64%, Sóc Trăng 75%, Vĩnh Long 76%, Bến Tre 10%... và trung bình các tỉnh ở 14 ĐBSCL mức độ cơ giới hóa ở khâu thu hoạch đạt 58%, cao nhất ở tỉnh Long An, thấp nhất là Bến Tre. Số lượng máy sấy là 10.166 chiếc tỷ lệ cơ giới đạt 42%. + Ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng, mức độ cơ giới hóa (CGH) trong sản xuất lúa) còn thấp, chưa đồng bộ và chưa phát triển toàn diện. CGH sản xuất lúa chủ yếu ở uế khâu làm đất, tuốt đập, vận chuyển và xay xát lúa, gạo. Các khâu canh tác như gieo cấy, chăm sóc, thu hoạch lúa và các loại cây trồng khác áp dụng CGH còn rất hạn tế H chế, lao động thủ công vẫn là chủ yếu, khâu làm đất ở ÐBSH đạt khoảng 80% , khâu gieo: Gieo sạ là tập quán lâu đời trong sản xuất lúa của bà con nông dân, phù hợp với điều kiện tự nhiên và chi phí lao động. Ở các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên có tập quán h gieo lúa thẳng. Khâu cấy: Công nghệ trồng lúa ở ĐBSH phổ biến là cấy, chiếm trên in 90%. Khâu cắt, gặt: Ở ĐBSH do điều kiện ruộng đất hẹp, nên nông dân thường dùng máy gặt rải hàng, gặt bằng liềm vẫn phổ biến. Sử dụng máy gặt lúa rải hàng tập trung cK ở các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định. Khâu tuốt, đập lúa: ĐBSH đã giải quyết cơ bản khâu đập lúa bằng máy. Vì là khâu nặng nhọc, yêu cầu thời vụ khẩn trương họ cho nên tỉ lệ CGH khâu này tăng rất nhanh. Tính đến năm 2010, các tỉnh thuộc ĐBSH đã trang bị 152.563 chiếc máy đập lúa. Đ ại Tóm lại, mặc dù đất ít người đông nhưng đối với các hộ nông dân đã áp dụng cơ giới hóa khá hiệu quả, nhu cầu cơ giới hoá của các ngành nghề ngoài nông nghiệp cũng tăng lên. Bên cạnh đó là việc ở đây cũng đang phát triển dịch vụ kỹ thuật phục vụ cho việc cơ giới hoá nông nghiệp. Đã có một số hộ nông dân mua máy về để đi ng làm thuê, xay xát thóc, đập tuốt lúa thuê cho các hộ nông dân. ườ + Ở các vùng đồi núi như Đông Nam Bộ, Tây Nguyên từ khi trở thành vùng sản xuất nông sản hàng hoá: cao su, cà phê, hồ tiêu, hạt điều …cơ giới hoá nông Tr nghiệp đẫ có điều kiện phát triển, có những bản làng người dân tộc thiểu số 30-40% số hộ nông dân có máy kéo nhỏ, máy bơm nước, máy phát điện, để sử dụng trong sản xuất cà phê, cao su nhận khoán của các nông trường trong các khâu đất, tưới nước, vận chuyển …tính bình quân công suất động lực cơ khí trang bị cho 100 ha gieo trồng thì ở Tây Nguyên đứng đầu cả nước, gấp 2,5 lần ĐB SCL, hơn 3 lần ĐB SH và gấp 2,2 lần vình quân cả nước. 15 Cơ giới hoá nông nghiệp nước ta hiện nay tập trung phục vụ chủ yếu một số khâu sản xuất chính trong trồng trọt, cơ giới hoá trong chăn nuôi còn yếu. Hiệu quả của cơ giới hóa nông nghiệp là vậy, nhưng đến nay việc ứng dụng máy móc trong sản xuất nông nghiệp trên cả nước nói chung vẫn còn hạn chế. Ngay uế cả ở cây trồng thế mạnh như cây lúa của vùng ĐBSCL thì dù diện tích làm đất bằng máy đạt 100%, bơm tưới hơn 90%, nhưng thu hoạch bằng máy có nơi hiện cũng mới tế H đạt khoảng 40% diện tích. Còn sản lượng lúa được sấy và bảo quản đúng kỹ thuật thì là rất thấp. Chính thực trạng này hàng năm đã gây ra những tổn thất không nhỏ cho ngành hàng sản xuất kinh doanh lúa gạo VN. Theo thống kê của cơ quan chuyên môn, h hiện tại thất thoát lúa trong công đoạn thu hoạch và sau thu hoạch là gần 3,2 triệu tấn in lúa/năm, tương đương 760 triệu USD. Riêng tổn thất ở khâu sấy mất khoảng 970.000 tấn, tương đương 233 triệu USD. cK Vì vậy, mức độ cơ giới hóa trong sản xuất vẫn còn thấp, chưa đồng bộ và phát triển toàn diện và nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trên là do sản xuất nông họ nghiệp vẫn nhỏ lẻ. Thu nhập của nhân dân từ sản xuất nông nghiệp thấp, khả năng đầu tư, mua sắm máy móc, trang thiết bị sản xuất gặp nhiều khó khăn. Trình độ sản xuất công Đ ại nghiệp, nhất là công nghiệp chế tạo của nước ta vẫn còn ở mức thấp, năng lực nghiên cứu khoa học cũng như công nghiệp chế tạo máy nông nghiệp còn nhiều hạn chế. 1.5.2 Tình hình chung của huyện Cẩm Xuyên về công tác cơ giới hóa trong hoạt động sản xuất và thực trang tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn. ng Thực hiện chủ trương đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, đến ườ nay trên địa bàn huyện đã có 27 máy gặt đập liên hợp, 989 máy lồng làm đất, 1.737 máy cày đất bằng tay, 868 máy tuốt lúa, có khoảng gần 3.000 máy gặt lúa bằng tay, Tr 79 máy phun thuốc BVTV, đã có 1 máy cấy lúa, 717 xe cơ giới… Đảm bảo tỷ lệ cơ giới hóa trong các khâu sản xuất đến thu hoạch đạt trên 85%. Cụ thể, cơ giới hóa thực hiện được 4 khâu là làm đất, gặt, tuốt lúa, vận chuyển trong khi các khâu khác như gieo cấy, bảo vệ thực vật, bảo quản nông sản… tỷ lệ cơ giới hóa còn thấp. Việc sử dụng máy móc vào sản xuất giữ vai trò khuyến khích sản xuất tập trung, quy mô lớn để tăng giá trị sản xuất nông nghiệp đồng thời giải phóng sức lao động trên đồng 16 ruộng; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn… từ đó làm tạo nhiều việc Tr ườ ng Đ ại họ cK in h tế H uế làm nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên. 17 tế H uế Bảng 1: Báo cáo kết quả rà soát phương tiện cơ giới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của huyện Cẩm Xuyên tính đến tháng 5/ 2013 Đơn vị tính: cái Tr ư cK in h Loại phương tiện Máy gặt đập Máy tuốt Máy liên hợp lúa cấy 22 1 26 37 6 81 2 29 25 38 25 40 20 28 39 20 1 44 1 16 1 50 2 27 33 21 5 40 3 41 1 42 5 35 35 15 38 27 868 1 họ Máy cày đất bằng tay 34 114 37 175 27 38 4 8 6 2 24 78 43 125 3 370 22 204 3 9 141 52 23 150 30 15 1737 ại 1 TT Cẩm Xuyên 2 Cẩm Huy 3 Cẩm Phúc 4 Cẩm Bình 5 Cẩm Thăng 6 Cẩm Mỹ 7 Cẩm Minh 8 Cẩm Hà 9 Cẩm Lạc 10 Cẩm Dương 11 TT Thiên Cầm 12 Cẩm Thịnh 13 Cẩm Hòa 14 Cẩm Thành 15 Cẩm Lộc 16 Cẩm Quan 17 Cẩm Thạch 18 Cẩm Vịnh 19 Cẩm Lĩnh 20 Cẩm Nam 21 Cẩm Yên 22 Cẩm Sơn 23 Cẩm Quang 24 Cẩm Hưng 25 Cẩm Trung 26 Cẩm Duệ Tổng cộng Máy lồng làm đất 24 47 48 69 40 18 54 41 33 16 27 74 20 29 27 46 37 9 25 38 54 48 54 35 36 40 989 Đ Đơn vị ờn g TT Máy gặt lúa bằng tay 12 18 17 220 22 169 151 106 455 2 22 51 36 261 15 395 265 204 8 16 11 130 3 65 250 44 2948 Máy phun thuốc BVTV 2 29 1 25 1 1 1 2 13 1 2 1 Chủ sở hữu Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình Gia đình 79 Nguồn: Phòng NN và PTNT huyện Cẩm Xuyên 18 Trước đây, Huyện Cẩm Xuyên là huyện lao động sống chủ yếu bằng làm nông nghiệp. Thực trạng cơ giới hóa ở huyện chưa cao chỉ đạt khoảng 10%-20%. Số lượng máy móc còn hạn chế. Nhưng từ khi nước ta thực hiện công nghiệp hóa- hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, nhà nước có nhiều chính sách, chương trình như nông thôn uế mới.. đã làm cho kinh tế huyện tiếp tục tăng nhanh, tổng giá trị sản xuất năm 2013 (Theo giá so sánh năm 2010) đạt trên 3.930 tỷ đồng tăng 16% so với năm 2012 và tế H bằng 101,6% so với kế hoạch; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng các ngành nông - lâm - ngư nghiệp trong cơ cấu tổng sản phẩm GDP từ 43,5 % năm 2010 xuống còn 39,8% năm 2013; tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 13%, trong đó năm 2011 đạt 11,5%, năm 2012 đạt 13,4%, năm 2013 dự kiến đạt in h 14,2%; thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 23 triệu đồng tăng 12 triệu đồng so với năm 2010 và tăng 5 triệu đồng so với năm 2012. Về nông- lâm- ngư nghiệp, cK một số sản phẩm chủ lực được tập trung chỉ đạo đã phát triển khá nhanh tạo những bước đột phá quan trọng trong phát triển sản xuất, đặc biệt là việc hình thành các cánh đồng mẫu lớn, các vùng sản xuất lúa hàng hóa, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm ở họ 10 xã thị trấn; tổ chức liên kết với doanh nghiệp cùng với nhiều tiến bộ kỹ thuật mới được ứng dụng vào sản xuất đã góp phần tăng năng suất, chất lượng; giá trị trên đơn Đ ại vị diện tích canh tác năm 2013 đạt 75 triệu đồng/ha, tăng 18 triệu đồng/ha so với năm 2010 (mục tiêu đến năm 2015 là 65 triệu đồng/ha). Năng suất lúa bình quân 51,26 tạ/ha; sản lượng lương thực đạt 8,94 vạn tấn (mục tiêu đến năm 2015 là 8,5 vạn ng tấn/năm).Thực tế đó cho thấy rằng, việc áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất đã làm cho Tr ườ huyện Cẩm Xuyên ngày càng đi lên. 19 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN XÃ CẨM THÀNH DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CƠ GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP uế 2.1. Tình hình cơ bản của xã Cẩm Thành 2.1.1. Điều kiện tự nhiên tế H Vị trí địa lý Xã Cẩm Thành nằm ở phía bắc Huyện Cẩm Xuyên, cách thành phố Hà Tĩnh về phía nam 8 km, có vị trí địa lý như sau : - Phía Đông giáp xã Cẩm Quang cK - Phía Tây giáp xã Cẩm Thạch in - Phía Nam giáp xã Cẩm Quan và Cẩm Duệ h - Phía Bắc giáp xã Cẩm Vịnh và Cẩm Bình Cẩm Thành có tổng diện tích tự nhiên là 1098,32 ha. Trên địa bàn xã có đường quốc lộ 1A, đường liên xã Thạch - Thành - Bình, đường Vịnh - Thành - họ Quang, đường Duệ - Thành - Quang chạy qua. Nên có điều kiện thuận tiện cho việc giao thông đi lại và giao lưu phát triển kinh tế. Đ ại Địa hình, địa mạo Xã Cẩm Thành có địa hình tương đối bằng phẳng cao dần từ Đông Bắc sang Tây Nam, nằm trong khu vực tiếp giáp giữa đồng bằng và vùng đồi núi, thuận lợi cho việc phát triển các loại cây trồng như lúa và các loại cây vụ đông. ng Địa bàn rộng, dân cư phân bố không đồng đều xã được quy mô thành 9 đơn vị thôn. Thời tiết, khí hậu ườ Cẩm Thành là xã thuộc khu vực duyên hải miền trung nên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ bình quân hằng năm là 25°C, nhiệt độ cao tuyệt Tr đối là 39,6°C nhiệt độ thấp tuyệt đối là 11,9°C, tổng nhiệt bình quân hằng năm là 8928°C. Lượng mưa bình quân hằng năm là 1603,2 mm lượng mưa phân bố không đều trong năm, mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 tới tháng 3 năm sau, cứ đến tháng 10 và 11 chịu ảnh hưởng của bão, đây cũng là thời gian hay xẩy ra lũ lụt trên địa bàn xã. Bên cạnh đó gần đây ở địa bàn xã luôn chịu ảnh hưởng của rét đậm, rét hại gây nên nhiều khó khăn cho đời sống của người dân trong toàn xã. Mùa khô thường từ tháng 4 20
- Xem thêm -