Tài liệu Ứng dụng mô hình value at risk vào quản trị rủi ro tín dụng cho hệ thống ngân hàng thương mại vn

  • Số trang: 87 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 82 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39869 tài liệu

Mô tả:

I ỨNG DỤNG MÔ HÌNH VALUE AT RISK VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................ v DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................................. vi DANH MỤC BẢNG .....................................................................................................vii LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................viii 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI .........................................................................................viii 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................viii 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................... ix 4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................................. ix 5. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................... ix 6. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI ................................................................. ix CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ DANH MỤC CHO VAY, RỦI RO TÍN DỤNG CỦA DANH MỤC CHO VAY, QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DANH MỤC CHO VAY TẠI NHTM – PHƯƠNG PHÁP VALUE AT RISK TRONG ĐO LƯỜNG TỔN THẤT DANH MỤC CHO VAY........................................................................... 1 1.1. Danh mục cho vay và rủi ro tín dụng của danh mục cho vay ........................... 1 1.1.1. Rủi ro tín dụng ............................................................................................ 1 1.1.1.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng .................................................................. 1 1.1.1.2. Tính tất yếu của rủi ro tín dụng.............................................................. 2 1.1.1.3. Rủi ro tín dụng của danh mục cho vay ................................................... 2 1.1.2. Tổng quan về danh mục cho vay của NHTM.............................................. 3 1.1.2.1. Khái niệm danh mục cho vay ................................................................. 3 1.1.2.2. Cơ cấu danh mục cho vay ...................................................................... 4 1.1.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng của danh mục cho vay ....................... 9 II 1.2. Quản trị rủi ro tín dụng của danh mục cho vay tại NHTM ............................. 11 1.2.1. Khái niệm .................................................................................................. 11 1.2.2. Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng danh mục cho vay ......................... 11 1.2.2.1. Tối đa hóa lợi nhuận ở mức chấp nhận được ....................................... 11 1.2.2.2. Giám sát danh mục tín dụng và xử lí những biến động nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh ............................................................................ 11 1.2.3. Qui trình quản trị rủi ro tín dụng danh mục cho vay................................ 12 1.2.3.1. Nhận diện rủi ro .................................................................................. 12 1.2.3.2. Đo lường rủi ro.................................................................................... 12 1.2.3.3. Kiểm soát rủi ro ................................................................................... 13 1.2.3.4. Tài trợ rủi ro........................................................................................ 14 1.3. Tổng quan về phương pháp Value at Risk để đo lường tổn thất danh mục cho vay ............................................................................................................................. 14 1.3.1. Tổng quan về Value at Risk....................................................................... 15 1.3.1.1. Khái niệm VaR ..................................................................................... 17 1.3.1.2. Các thông số đầu vào để tính VaR ....................................................... 13 1.3.1.3. Mục tiêu của việc ứng dụng VaR để đo lường rủi ro tín dụng danh mục cho vay ............................................................................................................ 17 1.3.2. Các mô hình đo lường VaR thông dụng ................................................... 18 1.3.2.1. Mô hình Creditmetrics ......................................................................... 19 1.3.2.2. Mô hình Creditrisk Plus ....................................................................... 20 1.3.2.3. Mô hình CreditPortforlio View ............................................................ 21 1.3.2.4. So sánh giữa các mô hình .................................................................... 22 CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY ............ 24 2.1. Tình hình hoạt động của các NHTM Việt Nam trong những năm gần đây ........... 24 III 2.1.1. Lịch sử phát triển ngành ngân hàng ở Việt Nam...................................... 24 2.1.2. Mạng lưới hoạt động ................................................................................. 25 2.1.3. Qui mô vốn điều lệ..................................................................................... 25 2.1.4. Hệ số an toàn vốn ...................................................................................... 28 2.1.5. Môi trường hoạt động ............................................................................... 29 2.2. Thực trạng hoạt động đo lường rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam ...... 30 2.2.1. Tầm quan trọng của hoạt động cho vay đối với NHTM Việt Nam ............ 30 2.2.2. Thực trạng hoạt động đo lường rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam 32 2.2.2.1. Thực trạng đo lường rủi ro tín dụng .................................................... 33 2.2.2.2. Thực trạng hoạt động trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam ............................................................................................................ 33 2.2.3. Những hạn chế trong hoạt động đo lường rủi ro tín dụng tại NHTM Việt Nam ................................................................................................................... 38 2.2.3.1. Chưa đo lường rủi ro tín dụng dưới góc độ danh mục cho vay............. 38 2.2.3.2. Chưa sử dụng mô hình nội bộ rộng rãi để phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro ......................................................................................................... 40 2.2.3.3. Chưa tính đến hiệu quả đa dạng hóa của danh mục cho vay và tương tác giữa các khoản vay trên danh mục ....................................................................... 42 CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG VALUE AT RISK TRONG ĐO LƯỜNG TỔN THẤT TÍN DỤNG ........................................................................................................................... 44 3.1. Ví dụ tính Value at risk bằng mô hình Creditmetrics ...................................... 46 3.1.1. Giả thiết và các yếu tố đầu vào của mô hình ............................................. 47 3.1.2. Xác định Value at risk bằng mô hình Creditmetrics ................................. 49 3.1.2.1. Value at risk của từng món vay riêng lẻ ............................................... 49 3.1.2.2. Tương quan giữa các món vay trên danh mục ...................................... 52 3.1.2.3. Tác động của yếu tố ngành đến doanh nghiệp...................................... 53 IV 3.1.2.4. Tương quan giữa các biến loga chuẩn hóa của tài sản doanh nghiệp .. 53 3.1.2.5. Xác suất chuyển hạng chung của một cặp doanh nghiệp vay nợ........... 55 3.1.2.6. VaR của toàn bộ danh mục cho vay ..................................................... 56 3.1.2.7. VaR của danh mục cho vay gồm n khoản vay ....................................... 57 3.1.3. Kết luận ..................................................................................................... 58 3.1.4. Ưu điểm của Value at Risk ........................................................................ 59 3.1.4.1. Cung cấp phương pháp đo lường rủi ro hiện đại ................................. 59 3.1.4.2. Tạo cơ sở cho việc thiết lập dự phòng rủi ro và vốn kinh tế hợp lí ....... 60 3.2. Kiến nghị ............................................................................................................ 61 3.2.1. Kiến nghị đối với các NHTM Việt Nam .................................................... 61 3.2.1.1. Đây nhanh việc xây dựng hệ thống phân loại nội bộ ............................ 62 3.2.1.2. Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin .............................................. 63 3.2.1.3.Tổ chức quản lí rủi ro tín dụng và phân tích thông tin kinh tế ................... 63 3.2.2. Kiến nghị với NHNN Việt Nam ................................................................. 65 3.2.2.1. Ban hành hướng dẫn xây dựng hệ thống xếp hạng nội bộ .................... 65 3.2.2.2. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng dưới góc độ danh mục cho các ngân hàng thương mai .................................................................................................. 66 3.2.2.3. Nâng cao năng lực hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng ........... 67 3.2.2.4. Xây dựng thị trường mua bán nợ ......................................................... 68 3.2.2.5. Ghi nhận các giá trị khoản vay theo chuẩn mực kế toán quốc tế .......... 69 Phụ lục 1: Bảng tính phương sai và kì vọng của món vay B ........................................ a Phụ lục 2: Giá trị của danh mục vào cuối năm 1 với 64 trường hợp có thể xảy ra .....b Danh mục tài liệu tham khảo ........................................................................................d V DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BIS Bank of International Settlement, Ngân hàng thanh toán quốc tế CAR Capital Adequacy Ratio, hệ số an toàn vốn. EAD Exposure of Default, tổng dư nợ của khác hàng tại thời điểm không trả được nợ EL Expected loss, tổn thất kì vọng IAS International Accounting Standard, chuẩn mực kế toán quốc tế LGD Loss given Default, tổn thất ước tính NHNN Ngân hàng Nhà Nước NHTM Ngân hàng thương mại PD Probability of Default, Xác suất khác hàng không trả được nợ VaR Value at Risk, giá trị chịu rủi ro VAS Vietnam Acounting Standard, chuẩn mực kế toán Việt Nam. VI DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Biểu đồ về rủi ro tín dụng Biểu đồ 1.2: Phân phối xác suất của giá cổ phiếu A Biểu đồ 3.1: Phân phối giá trị khoản vay của doanh nghiệp A cuối năm 1 Biểu đồ 3.2: Phân phối giá trị danh mục cho vay cuối năm 1 VII DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 So sánh các mô hình đo lường VaR Bảng 2.1 Số lượng chi nhánh và phòng giao dịch của một số NHTM đến hết năm 2010 Bảng 2.2 Qui mô vốn của một số NHTM các quốc gia trong khu vực ASEAN Bảng 2.3 Hệ số an toàn vốn của một số NHTM Việt Nam Bảng 2.4 Tỉ lệ tín dụng trên tổng tài sản của các ngân hàng Bảng 2.5 Tỉ lệ thu nhập lãi trên tổng thu nhập của các ngân hàng Bảng 2.6 Bảng xếp hạng tín nhiệm khách hàng Bảng 3.1 Thông tin cơ bản về các món vay Bảng 3.2 Lãi suất cho vay tham chiếu của ngân hàng cho các khoản vay Bảng 3.3 Xác suất chuyển hạng tín dụng sau 1 năm của các mức xếp hạng A và BBB Bảng 3.4 Tác động của yếu tố ngành đến doanh nghiệp Bảng 3.5 Giá trị thị trường của các khoản vay trong danh mục cuối năm 1. Bảng 3.6 Bảng tính phương sai và kì vọng của món vay A Bảng 3.7 Giá trị tới hạn chuẩn của khoản vay của doanh nghiệp A ( hạng A ) Bảng 3.8 Giá trị tới hạn chuẩn của khoản vay doanh nghiệp B ( hạng BBB ) Bảng 3.9 Bảng xác suất chuyển hạng đồng thời của doanh nghiệp A và B VIII LỜI MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Bài nghiên cứu xuất phát từ tình hình bất ổn trong hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam trong những năm gần đây. Trong những năm qua, không khó để chúng ta có thể thấy các dấu hiệu chỉ báo về sự mất cân đối trong thanh khoản của một số ngân hàng trong hệ thống NHTM Việt Nam. Điển hình như các ngân hàng đã tạo ra một cuộc đua lãi suất huy động đẩy mặt bằng chi phí huy động vốn lên rất cao mặc dù NHNN đã dùng nhiều biện pháp kể cả biện pháp hành chính. Chỉ báo thứ hai đó là đường cong lãi suất đã bị thay đổi, lãi suất cho các khoản tiền gửi ngắn hạn lại cao hơn lãi suất cho các khoản tiền gửi dài hạn, lãi suất liên ngân hàng các kì hạn ngắn cũng bị đẩy lên rất cao. Điều này cho thấy trong hệ thống đã xuất hiện một số cá thể mất thanh khoản và sẵn sàng chấp nhận vay bằng bất cứ giá nào. Chỉ báo thứ ba đó là các khoản nợ xấu của các NHTM tăng trong những năm gần đây, theo các chuyên gia thì nếu tính theo chuẩn mực quốc tế thì các khoản nợ đó sẽ còn phình to hơn rất nhiều so với các con số đã được báo cáo. Giải thích cho vấn đề này thì nhiều ý kiến cho rằng thứ nhất là do các điều kiện vĩ mô bất ổn, lạm phát cao đã bắt NHNN phải sử dụng chính sách thắt chặt tiền tệ, đặt ra hạn mức tín dụng. Chính những biện pháp đó đã làm cho chi phí vốn tăng cao và gánh nặng dồn lên hết đôi vai doanh nghiệp. Số doanh nghiệp mất khả năng chi trả ngày càng nhiều khiến cho nợ xấu tăng lên và các NHTM mất khả năng thanh khoản. Luồng ý kiến thứ hai nhắm vào chính sách hoạt động của các NHTM cụ thể là các NHTM đã dùng các khoản tiền gửi có kì hạn ngắn để cấp tín dụng cho các dự án có kì hạn dài và chính điều này đã làm cho các NHTM rơi vào trạng thái căng thẳng thanh khoản. Dù với lí do thế nào đi nữa, thiết nghĩ nếu các NHTM có biện pháp quản trị rủi ro tốt đối với các khoản tín dụng cụ thể ở đây là các công cụ quản trị đủ mạnh thì sẽ hạn chế được các tác động tiêu cực từ bên ngoài. Bài học khủng hoảng năm 2008 ở Mỹ còn đó, nhiều ngân hàng đã sụp đổ nhưng cũng có nhiều ngân hàng áp dụng các công cụ quản trị rủi ro mạnh đã đứng vững, cụ thể như Goldman Sachs. Vì vậy, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài về việc ứng dụng công cụ quản trị rủi ro tín dụng hiện đại nhằm mục đích cung cấp thêm các lá chắn an toàn cho các NHTM tại Việt Nam và định hướng phát triển về lĩnh vực này trong tương lai cho toàn hệ thống. IX 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Xuyên suốt đề tài này. Mục tiêu chính của chúng tôi đó là làm rõ các khía cạnh liên quan đến vấn đề rủi ro tín dụng và tiến hành xây dựng công cụ định lượng cu thể là VaR nhằm mục đích ứng dụng cho các NHTM tại Việt Nam hiện nay. Chúng tôi đi từ các vấn đề cơ bản nhất của rủi ro tín dụng, các mô hình VaR thông dụng để đo lường rủi ro tín dụng, tiến hành phân tích tình hình quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM trong những năm gần đây để đưa ra các khuyến nghị thích hợp về mặt hoạt động của các NHTM cũng như về mặt chính sách cho NHNN. 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Bài nghiên cứu của chúng tôi sử dụng các phương pháp định tính, định lượng, tổng hợp, so sánh, phân tích các dữ liệu tập hợp được để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu. Vì khó khăn trong thu thập số liệu nợ xấu của các NHTM tại Việt Nam nên trong phần định lượng chúng tôi sẽ đưa ra một ví dụ đo lường VaR cụ thể là dùng mô hình Creditmetrics làm cơ sở thực hành ứng dụng. 4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Bài nghiên cứu của chúng tôi được chia làm ba phần chính. Chương 1: Tổng quan lý thuyết về danh mục cho vay, rủi ro tín dụng của danh mục cho vay và lý thuyết về mô hình VaR. Chương 2: Tình hình hoạt động và thực trạng đo lường rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam trong những năm gần đây. Chương 3: Ứng dụng mô hình VaR cụ thể là Creditmetrics trong đo lường tổn thất tín dụng. 5. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Yếu tố đóng góp cơ bản của đề tài này thứ nhất là chỉ ra tình hình yếu kém trong hoạt động quản trị rủi ro của các NHTM hiện nay từ đó đưa ra hướng khắc phục. Đóng góp quan trọng thứ hai đó là giới thiệu việc ứng dụng các mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiện đại của các định chế tài chính lớn trên thế giới từ đó khuyến nghị các NHTM tại Việt Nam nên áp dụng trên tinh thần hiệp ước Basel III. X 6. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI Trong đề tài này chúng tôi tiến hành xây dựng mô hình VaR nhằm mục đích ứng dụng cho hệ thống NHTM tại Việt Nam để quản trị rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, để áp dụng được mô hình loại này thì cần các yếu tố cơ sở quan trọng mà cụ thể là hạng tín dụng của các khoản cho vay mà NHTM cấp cho các đối tượng có nhu cầu. Vì thế việc tiến hành nghiên cứu một đề tài về việc xây dựng hạng tín dụng cho các khoản vay tại NHTM là cần thiết và phù hợp với lộ trình phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam. 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ DANH MỤC CHO VAY, RỦI RO TÍN DỤNG CỦA DANH MỤC CHO VAY, QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DANH MỤC CHO VAY TẠI NHTM – PHƯƠNG PHÁP VALUE AT RISK TRONG ĐO LƯỜNG TỔN THẤT DANH MỤC CHO VAY 1.1. Danh mục cho vay và rủi ro tín dụng của danh mục cho vay Hoạt động tín dụng ra đời từ rất sớm trong xã hội loài người và góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Thuật ngữ tín dụng (tiếng Việt) hay Credit (tiếng Anh) vốn xuất phát từ tiếng La Tinh là Credo có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm. Khó có thể đưa ra được một khái niệm chuẩn xác về tín dụng mà tùy vào góc độ nghiên cứu mà sẽ tiếp cận tín dụng với những khái niệm khác nhau. Trong bài nghiên cứu này chỉ tập trung vào quan hệ tín dụng ngân hàng do đó khái niệm về tín dụng được hiểu là giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng) chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho bên nhận tín dụng trong một khoản thời gian nhất định trên cơ sở bên nhận tín dụng phải hoàn trả vô điều kiện cả gốc lẫn lãi khi đến hạn thanh toán. Tài sản trong giao dịch tín dụng ngân hàng rất đa dạng, nó có thể biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, tài sản thực hay tài sản vô hình (uy tín). Trong phạm vi bài nghiên cứu này chúng tôi chỉ bàn về tài sản giao dịch tín dụng dưới hình thái tiền tệ thông qua hình thức cấp tín dụng là cho vay. 1.1.1. Rủi ro tín dụng 1.1.1.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng Theo Hiệp ước Basel II của Ủy ban giám sát ngân hàng Basel thì rủi ro tín dụng được định nghĩa như sau: “ Rủi ro tín dụng là rủi ro có nguyên nhân từ sự không chắc chắn về khả năng hoăc độ sẵn sàng của một đối tác thực thi nghĩa vụ trong hợp đồng ”. Trong phạm vi lĩnh vực cho vay có thể thấy từ định nghĩa trên những đặc trưng của rủi ro tín dụng như sau:  Rủi ro tín dụng xuất phát từ sự vi phạm nghĩa vụ hợp đồng của khách hàng, vi phạm ở đây có thể là thanh toán trễ hạn hoặc không thanh toán. ___ 2  Rủi ro tín dụng luôn gắn với tổn thất của ngân hàng về mặt tài chính. Hầu hết nguyên nhân của các vụ sụp đổ của ngân hàng đều có bắt nguồn từ rủi ro tín dụng. Cuộc khủng hoảng kinh tế Mỹ năm 2008 do phần lớn các khoản cho vay vào thị trường bất động sản không thể thu hồi được khiến cho nhiều ngân hàng tại Mỹ rơi vào tình trạng khủng hoảng và một số ngân hàng đã phải phá sản. Hoạt động ngân hàng sử dụng một đòn bẩy tài chính rất lớn do vai trò là trung gian tín dụng của nó, do đó chỉ cần một tỷ lệ nhỏ các khoản vay không thu hồi được có thể đẩy ngân hàng vào bờ vực sụp đổ. Sự phá sản của một ngân hàng có thể khiến cho dân chúng mất niềm tin vào hệ thống ngân hàng, khi đó hiệu ứng Domino có thể xuất hiện và kéo theo sự sụp đổ của nhiều ngân hàng khác. 1.1.1.2. Tính tất yếu của rủi ro tín dụng Do không phải ngẫu nhiên mà người ta dùng từ “ credo ” hay “ tín ” để chỉ hoạt động cấp tín dụng mà qua đó nhằm thể hiện rằng hoạt động này dựa trên cơ sở của niềm tin. Để có thể đủ “ niềm tin ” là khách hàng sẽ hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi khi đến hạn thanh toán, ngân hàng phải phải xác định rõ hai yếu tố là thiện chí trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng trong đó thiện chí trả nợ là yếu tố vô hình, không thể cân đo đong đếm được. Bên cạnh đó trong quan hệ tín dụng, ngân hàng phải đối mặt với tình trạng thông tin bất cân xứng mà ngân hàng luôn là người ít thông tin hơn về khách hàng hay dự án được cấp tín dụng. Hành vi phổ biến nhất do thông tin bất cân xứng gây ra là sự lựa chọn bất lợi ( adverse selection ) và rủi ro đạo đức ( moral hazard ), những hành vi này của người vay có thể gây tổn hại đến ngân hàng do họ thường là những người có nhiều thông tin hơn ( Huỳnh Thế Du, Nguyễn Minh Kiều, 2008 ). Chính vì thế có thể thấy rằng rủi ro tín dụng xảy ra khi một trong hai hay cả hai yếu tố cấu thành nên niềm tin không được hình thành đầy đủ. Rủi ro tín dụng là một tất yếu khách quan xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng mà bản thân ngân hàng không thể triệt tiêu, loại bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể kiểm soát, hạn chế nó. 1.1.1.3. Rủi ro tín dụng của danh mục cho vay Cấu trúc của rủi ro tín dụng có thể chia làm hai phần là rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục. Rủi ro danh mục gồm có hai phần là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng biệt của chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế. Rủi ro tập ___ 3 trung là việc danh mục cho vay dồn vào một hoăc một nhóm khách hàng có quan hệ chặt chẽ hoặc một nhóm ngành kinh tế, khu vực địa lý…hay nói cách khác rủi ro tập trung sẽ xuất hiện khi các khoản vay có tương quan chặt chẽ với nhau. Rủi ro nội tại khác với rủi ro tập trung ở chỗ việc tập trung cao vào một ngành kinh tế có thể ít rủi ro hơn tập trung thấp vào một ngành khác. Trước đây các ngân hàng thường tập trung vào quản lý rủi ro giao dịch nhưng xu hướng hiện nay là quản trị rủi ro của cả danh mục bắt đầu được chú trọng. Biểu đồ 1.1: Biểu đồ về rủi ro tín dụng 1.1.2. Tổng quan về danh mục cho vay của NHTM 1.1.2.1. Khái niệm danh mục cho vay Theo bách khoa toàn thư Wikipedia thì danh mục ( portfolio ) là “ tập hợp các khoản đầu tư do cá nhân hay tổ chức nắm giữ bao gồm chứng khoán, trái phiếu, chứng chỉ vàng, bất động sản, hợp đồng tương lai, option…nhằm để giảm thiểu rủi ro nhờ việc đa dạng hóa các loại tài sản trong danh mục ”. Như vậy bản thân của từ danh mục cũng đã thể hiện trong đó sự đa dạng các tài sản dưới những hình thức khác nhau nhằm giảm thiểu rủi ro của sự tập trung. Chính vì thế có thể đưa ra khái niệm về danh mục cho vay tại ngân hàng thương mại như sau: Danh mục cho vay của ngân hàng là tập hợp các khoản cho vay thuộc sở hữu của ngân hàng tại một thời điểm nhất định, được sắp xếp theo các tiêu thức khác nhau phục vụ cho các mục đích cụ thể của ngân hàng ( Bùi Diệu Anh, 2010 ). Danh mục cho vay có thể hình thành một cách ngẫu nhiên hay hình thành theo kế hoạch. Danh mục cho vay ngẫu nhiên là danh mục hình thành một cách tự phát theo nhu cầu của khách hàng hay nói cách khác là bị thị trường dẫn dắt, ngân hàng ở thế bị động. Điều này ___ 4 có thể dẫn đến một danh mục cho vay có tỷ trọng các khoản vay bất hợp lý và dẫn đến rủi ro tín dụng cao cho ngân hàng ( Bùi Diệu Anh, 2010 ). Danh mục cho vay hình thành theo kế hoạch có nghĩa là một danh mục đã được định hướng với tỷ trọng các khoản vay được thiết kế ngay từ đầu. Ngân hàng chủ động hơn trong việc xét duyệt các khoản vay. Danh mục cho vay được thiết kế tối ưu có thể giảm thiểu rủi ro tập trung tín dụng. Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, cung cấp rất nhiều sản phẩm do đó danh mục tài sản có của ngân hàng rất đa dạng nhưng với bản chất là trung gian tài chính thì tín dụng vẫn chiếm một tỷ trọng đáng kể trong danh mục tài sản có. Tại các ngân hàng thương mại ở các quốc gia có thị trường tài chính kém phát triển thì lợi nhuận mang về từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trong rất lớn trong tổng lợi nhuận nhưng ngược lại tại các quốc gia có thị trường tài chính lớn mạnh thì tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động cho vay thấp hơn, phần còn lại là lợi nhuận từ hoạt động thu phí. Tuy tỷ trọng lợi nhuận mang về từ hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại hiện đại không chiếm ưu thế nhưng đây là hoạt động tiềm ẩn nhiều rất nhiều rủi ro bởi ngân hàng có đòn bẩy tài chính rất cao, chỉ cần một tỷ lệ nhỏ các khoản vay không hoàn trả được thì có thể đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản. Chính vì thế danh mục cho vay đóng một vai trò quan trọng tại bất kỳ ngân hàng thương mại nào. 1.1.2.2. Cơ cấu danh mục cho vay Danh mục cho vay tại ngân hàng thương mại rất đa dạng, nó tập trung rất nhiều các khoản vay khác nhau. Tùy vào mục đích sử dụng khác nhau của nhà quản trị mà danh mục cho vay được phân loại theo những tiêu thức khác nhau như phân loại theo thời hạn cho vay, lĩnh vực cho vay, hình thức bảo đảm tiền vay, chất lượng của khoản vay, khu vực địa lý cho vay…  Phân loại theo thời hạn cho vay Đối tượng cho vay của ngân hàng rất đa dạng xuất phát từ mục đích vay vốn phong phú của khách hàng. Đối tượng cho vay có thể là nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình sản xuất, nhu cầu vốn để mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng… Do mỗi đối tượng cho vay có chu kỳ luân chuyển khác nhau do đó yêu cầu thời hạn cho vay khác nhau. Nhìn chung thời hạn cho vay tại ngân hàng thương mại thường được phân làm ba ___ 5 nhóm là ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.  Vay ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng. Các khoản cho vay này thường dùng để bù đắp vốn lưu động thiếu hụt của doanh nghiệp hay các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.  Vay trung hạn: là các khoản cho vay có thời hạn từ 13 đến 60 tháng. Thông thường các khoản vay trung hạn dùng để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, mua sắm máy móc, thiết bị, xây dựng nhà xưởng của doanh nghiệp hoặc mua sắm tài sản có giá trị lớn của cá nhân.  Vay dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn trên 60 tháng. Đối tượng tài trợ của các khoản vay dài hạn cũng giống như các khoản vay trung hạn. Phân loại danh mục cho vay theo thời hạn cấp tín dụng giúp ngân hàng quản lý được nguồn vốn để đáp ứng qua đó nhằm đảm bảo khả năng thanh toán bởi vốn dĩ ngân hàng còn phải đối mặt với rủi ro do sự chênh lệch kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ.  Phân loại theo tình trạng đảm bảo tiền vay Khi phân loại danh mục cho vay theo tiêu thức là tình trạng bảo đảm tiền vay thì danh mục cho vay có thể được phân thành 2 nhóm là không có tài sàm bảo đảm và có tài sản bảo đảm.  Cho vay không có tài sản bảo đảm: ở các khoản vay không có tài sản bảo đảm, ngân hàng chỉ dựa vào nguồn thu nợ thứ nhất là dòng tiền từ chính phương án kinh doanh của khách hàng. Những khách hàng được vay không cần tài sản đảm bảo thường là khách hàng có uy tín trong quan hệ tín dụng và phương án kinh doanh thực sự hiệu quả.  Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Bên cạnh nguồn thu nợ thứ nhất từ dòng tiền của phương án vay vốn, ngân hàng còn bổ sung nguồn thu nợ thứ hai là từ tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay hay tài sản của bên thứ ba bảo lãnh. Ngân hàng cho vay có tài sản bảo đảm đối với khách hàng khi còn nghi ngờ về thiện chí trả nợ và khả năng trả nợ từ phương án kinh doanh. Bên cạnh đó yêu tài sản đảm bảo còn là cách để hạn chế rủi ro đạo đức (moral hazard) và sự lựa chọn bất lợi (adverse selection), (Huỳnh Thế Du, Nguyễn Minh Kiều, 2008).  ___ Phân loại theo lĩnh vực cho vay 6 Khách hàng vay vốn tại ngân hàng rất đa dạng ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Mỗi lĩnh vực trong nền kinh tế có đặc thù riêng về mức độ rủi ro và mức sinh lời bình quân do đó phân loại theo lĩnh vực cho vay giúp ngân hàng quản lý tốt hơn rủi ro của khách hàng vay vốn trong mối tương quan với môi trường hoạt động của họ.   Cho vay nông nghiệp  Cho vay công nghiệp  Cho vay thương mại dịch vụ  Cho vay các định chế tài chính  Cho vay tiêu dùng  Cho vay bất động sản  Cho vay các lĩnh vực khác Phân loại theo chất lượng của khoản vay Khi khách hàng vay vốn, ngân hàng tiến hành đánh giá, xếp hạng các khoản cho vay và định kỳ tái xét theo các quy định của cơ quan quản lý nhà nước hoặc theo hệ thống xếp hạng nội bộ của ngân hàng. Khi đó các khoản cho vay được ngân hàng phân loại vào các nhóm nợ có mức độ rủi ro khác nhau. Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì các khoản vay được phân thành năm nhóm nợ theo thứ tự tăng dần mức độ rủi ro. Ngân hàng có thể phân loại dựa theo các tiêu chuẩn định lượng (chủ yếu theo số ngày quá hạn và số lần cơ cấu lại thời hạn cho vay) hoặc các tiêu chuẩn định tính (theo hệ thống xếp hạng nội bộ của ngân hàng)  Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn  Nhóm 2: Nợ cần chú ý  Nhóm 3: Nợ dưới chuẩn  Nhóm 4: Nợ nghi ngờ  Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn Từ kết quả phân loại nợ giúp ngân hàng phần nào nhận thấy mức độ rủi ro của từng khoản vay và của toàn danh mục. Từ đây các quỹ dự phòng được hình thành. Mỗi nhóm nợ có mức độ rủi ro khác nhau do đó mức trích dự phòng sẽ biến thiên từ 0 đến 100%.  ___ Phân loại theo loại tiền cho vay 7 Ngân hàng không chỉ cho vay bằng đồng bản tệ mà còn đa dạng nhiều loại đồng tiền khác nhau ví dụ như ngân hàng Việt Nam ngoài cho vay bằng VND còn cho vay bằng USD, EUR, vàng… Mỗi loại tiền có kênh huy động, lãi suất huy động, cho vay không giống nhau. Tương quan giữa huy động và cho vay của từng loại tiền khác nhau từ đó dẫn đến rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, thanh khoản của từng đồng tiền sẽ khác nhau. Một danh mục cho vay được phân loại theo từng loại tiền tệ như vậy sẽ giúp nhà quản trị ngân hàng nhìn thấy rủi ro của từng loại tiền cho vay từ đó có những biện pháp quản trị thích hợp với từng loại tiền. 1.1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến danh mục cho vay Danh mục cho vay có thể hình thành ngẫu nhiên hoặc hình thành theo kế hoạch. Để có thể đưa ra danh mục cho vay kế hoạch có tỷ trọng các khoản cho vay được phân bổ một cách hợp lý, phù hợp với mục tiêu của ngân hàng thì cần phải xem xét các yếu tố bên trong ngân hàng như quy mô vốn tự có, nguồn vốn huy động, thị trường mục tiêu…và các yếu tố bên ngoài như quy định pháp luật, tình hình chính trị, xã hội, diễn biến kinh tế vĩ mô….  Các yếu tố bên trong ngân hàng  Vốn tự có của ngân hàng Quy mô vốn tự có của ngân hàng là yếu tố không thể thiếu khi xem xét để thiết kế danh mục cho vay. Về mặt quản lý, cơ quan quản lý quy định vốn tự có của ngân hàng được hợp thành từ hai loại là vốn tự có cấp 1 và vốn tự có cấp 2. Vốn tự có cấp 1 bao gồm các vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và lợi nhuận giữ lại. Vốn tự có cấp 2 là các nguồn vốn tự bổ sung hoặc có nguồn gốc bên ngoài của ngân hàng. Hoạt động cấp tín dụng phải tuân thủ các giới hạn theo mức vốn tự có của ngân hàng. Các giới hạn cấp tín dụng theo quy mô vốn tự có là phù hợp với các yêu cầu của quản trị ngân hàng quốc tế cụ thể là theo Hiệp ước an toàn vốn Basel. Vốn tự có như là tấm đệm cho hoạt động kinh doanh khi có rủi ro xảy ra do đó ngân hàng phải thiết kế danh mục cho vay với mức độ rủi ro phù hợp với khả năng chịu đựng của vốn tự có của mình.  Tiềm lực huy động vốn Vốn huy động là nguồn vốn quan trọng để ngân hàng cấp tín dụng hay nói cách khác đây là cơ sở để ngân hàng phát triển các hoạt động sử dụng vốn trong đó có hoạt động cho vay. ___ 8 Ngân hàng có tiềm lực huy động vốn mạnh sẽ có nhiều thuận lợi để mở rộng danh mục cho vay. Hơn nữa trong hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn có sự chênh lệch về kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ chính vì thế kỳ hạn của nguồn vốn huy động sẻ ảnh hưởng đến kỳ hạn của các khoản cho vay trong danh mục của ngân hàng. Do đó danh mục cho vay cần có sự phù hợp về quy mô và thời hạn với nguồn vốn huy động nhằm hình thành một danh mục cho vay có độ ổn định cao giúp ngân hàng hạn chế được rủi ro như rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất…  Thị trường mục tiêu của ngân hàng Mỗi ngân hàng đều có thị trường mục tiêu của mình. Thị trường mục tiêu có thể là nhóm khách hàng, lĩnh vực kinh tế, khu vực địa lý…mà ngân hàng nhắm tới. Tại thị trường mục tiêu của mình ngân hàng có thể phát huy được thế mạnh và tạo sự khác biệt để cạnh tranh với ngân hàng đối thủ. Chính vì thế danh mục cho vay của ngân hàng cũng phải thể hiện được thị trường mục tiêu được nhắm tới thông qua tỷ trọng các khoản cho vay nằm trong thị trường mục tiêu của mình.  Cơ sở vật chất và nhân lực của ngân hàng Nhân tố quan trọng đối với ngân hàng hoạt động tốt trong thời đại số ngày nay chính là hệ thống công nghệ thông tin. Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại giúp cho ngân hàng quản lý thông tin khách hàng, cập nhật tình hình kinh tế, xã hội rộng khắp từ đó giúp cho nhà quản trị đưa ra hoặc điều chỉnh danh mục cho vay kịp thời với các xu hướng biến động trên thị trường. Bên cạnh đó nếu ngân hàng có hệ thống chi nhánh rộng khắp cũng giúp đa dạng hóa danh mục cho vay về mặt địa lý, đối tượng khách hàng, ngành nghề tốt hơn để hạn chế rủi ro tập trung tín dụng. Hệ thống chi nhánh phân bổ rộng còn giúp ngân hàng tăng cường hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn trong đó có hoạt động cho vay. Vấn đề nhân lực nhất là nhân lực cấp cao có trách nhiệm quản trị tín dụng dưới góc độ danh mục là nhân tố quan trọng tác động đến chất lượng danh mục. Nếu nhà quản trị giỏi, có tầm nhìn thì một danh mục cho vay hợp lý sẽ được hình thành, nhưng nếu một nhà quản trị tồi thì danh mục cho vay sẽ trở thành một hiểm họa rủi ro cho ngân hàng.  Các yếu tố bên ngoài ngân hàng  ___ Qui định của pháp luật 9 Ngân hàng thường được ví như “ mạch máu ” của nền kinh tế tuy nhiên hoạt động ngân hàng rất nhạy cảm. Một ngân hàng sụp đổ có thể ảnh hưởng đến an nguy của cả hệ thống và ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế do bản chất là trung gian tín dụng nên ngân hàng liên quan đến nhiều chủ thể khác nhau. Chính vì thế các cơ quan quản lý nhà nước đưa ra rất nhiều luật và văn bản dưới luật nhằm đảm bảo an toàn hoạt động cho “ hệ thống mạch máu ” này. Hành lang pháp lý sẽ ảnh hưởng đến danh mục cho vay của ngân hàng thông qua các quy định về giới hạn tín dụng, lĩnh vực cấp tín dụng, đối tượng khách hàng…từ đó tác động đến cơ cấu và quy mô của danh mục.  Tình hình kinh tế xã hội Những yếu tố kinh tế vĩ mô dưới sự điều hành của nhà nước có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế với mức độ, chiều hướng khác nhau và tác động đến bản thân ngân hàng. Ví dụ như khi lạm phát tăng cao thì ngân hàng trung ương sẽ thắt chặt tiền tệ từ đó ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động tín dụng của ngân hàng và lãi suất tăng cao gây khó khăn cho hoạt động của doanh nghiệp nhất là những doanh nghiệp trong những ngành có hệ số nợ cao. Những yếu tố kinh tế-xã hội nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng thế nên khi chúng biến động theo hướng thuận lợi cho các ngành nghề trong nền kinh tế thì ngân hàng sẽ được lợi do giảm bớt rủi ro cho danh mục cho vay của mình nhưng nếu biết động theo chiều hướng ngược lại thì lại có thể khiến cho ngân hàng phải gánh chịu những rủi ro nhất định từ danh mục cho vay hiện có. Nhà quản trị phải thường xuyên chú ý, cập nhật tình hình kinh tế, xã hội để điều chỉnh cơ cấu, độ lớn của danh mục cho vay nhằm tối đa hóa lợi nhuận tương ứng với mức rủi ro dự kiến. 1.1.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng của danh mục cho vay Trong rủi ro danh mục cho vay thì rủi ro nội tại có tính tất yếu, không thể triệt tiêu vì nó xuất phát từ bản tính vốn có của mỗi chủ thể vay vốn, mỗi ngành kinh tế, mỗi phương thức cấp tín dụng. Rủi ro tập trung là loại rủi ro xuất phát từ sự thiếu đa dạng trong danh mục cho vay, đi ngược lại với nguyên tắc phân tán rủi ro trong kinh doanh. Theo đinh nghĩa của Ủy ban giám sát ngân hàng Basel thì rủi ro tập trung là bất kỳ rủi ro đơn lẻ hoăc nhóm rủi ro nào có khả năng tạo ra tổn thất đủ lớn liên quan đến mức vốn của ngân hàng, tài sản của ngân hàng hoặc tổng tổn thất của ngân hàng. ___ 10 Rủi ro tập trung của danh mục cho vay xuất phát từ sự thiếu đa dạng của danh mục. Tập trung vào một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng, một lĩnh vực kinh tế, một khu vực địa lý nhất là khi các đối tượng, khu vực kinh tế, địa lý đó có rủi ro nội tại càng cao thì xác suất xảy ra cũng như mức độ thiệt hại càng lớn. Lý do dẫn đến một danh mục cho vay thiếu sự đa dạng:  Sai lầm trong nhận định định xu hướng phát triển của ngành kinh tế, khu vực địa lý…từ đó dẫn đến việc tập trung cao các khoản cho vay vào các đối tượng trên. Khi có những diễn biến xấu trái với dự đoán ban đầu khiến sự lao dốc của ngành kinh tế hay thiên tai xảy ra ở khu vực địa lý nào đó thì phần lớn các khoản cho vay trong danh mục trở thành những khoản nợ xấu. Một tỷ trọng các khoản nợ xấu quá lớn sẽ ăn mòn vốn tự có của ngân hàng và sụp đổ là điều tất yếu. Một ví dụ điển hình là cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ cũng bắt nguồn từ nguồn vốn tín dụng của nhiều ngân hàng chảy vào thị trường bất động sản quá lớn khi thị trường còn nóng và khi bong bong bắt đầu xì hơi thì những khoản cho vay này thành những khoản nợ khó đòi khổng lồ.  Áp lực canh tranh và áp lực lợi nhuận cao khiến ngân hàng quá nghiêng về một đối tượng vay vốn nào đó, nhất là các đối tượng có rủi ro cao vì nguyên tắc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Những ngân hàng nhỏ có trình độ quản trị hạn chế, cạnh tranh kém trên thị trường khiến họ phải chấp nhận sự thiếu đa dạng để đạt được chỉ tiêu lợi nhuận đề ra. Nhìn chung rủi ro tín dụng của danh mục cho vay chủ yếu là do rủi ro tập trung tín dụng. Rủi ro tập trung này càng được khuếch đại khi sự tập trung rơi vào các đối tượng có rủi ro nội tại cao. Có thể nhận thấy rằng nguyên nhân của sự thiếu đa dạng hóa rủi ro danh mục bắt nguồn từ yếu tố chủ quan trong quá trình quản trị nên các ngân hàng có thể khắc phục được bằng việc nâng cao chất lượng của hoạt động quản trị rủi ro. 1.2. Quản trị rủi ro tín dụng của danh mục cho vay tại NHTM 1.2.1. Khái niệm Quản trị rủi ro danh mục cho vay được hiểu như một quá trình bao gồm nhiều hoạt động của nhà quản trị như nhận dạng, đo lường, giám sát và tài trợ rủi ro nhằm tối đa hóa ___
- Xem thêm -