Tài liệu Tóm tắt nghiên cứu các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân tỉnh ninh bình

  • Số trang: 27 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 184 |
  • Lượt tải: 0
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15893 tài liệu

Mô tả:

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Bé n«ng nghiÖp vµ ptnt HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ VŨ ĐỨC HẠNH NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT TRONG TIÊU THỤ NÔNG SẢN CỦA HỘ NÔNG DÂN TỈNH NINH BÌNH Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 62 62 01 15 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀ NỘI, 2015 Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. Nguyễn Mậu Dũng 2. TS. Nguyễn Thị Dương Nga Phản biện 1: PGS. TS. Bùi Bằng Đoàn Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phản biện 2: TS. Nguyễn Mạnh Hải Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương Phản biện 3: GS. TS. Bùi Minh Vũ Viện Đào tạo Quản lý và Kinh doanh quốc tế Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện họp tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vào hồi giờ, ngày tháng năm 20 Có thể tìm luận án tại: Thư viện Quốc gia Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Ninh Bình là một tỉnh của đồng bằng sông Hồng có tổng diện tích tự nhiên là 1.389,1 km2, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 78,36%. Mặc dù tỷ trọng giá trị sản xất ngành nông nghiệp của tỉnh trong những năm qua đã giảm đi đáng kể do tác động của quá trình công nghiệp hóa nhưng sản xuất nông nghiệp vẫn có một vị trí hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của tỉnh. Nhiều hình thức tiêu thụ nông sản trong tỉnh đã được hình thành, từng bước phát triển và đã có những đóng góp nhất định trong tiêu thụ sản phẩm, góp phần thúc đẩy kinh tế hộ gia đình phát triển như hình thức liên kết 4 nhà trong tiêu thụ lúa giống, hình thức liên kết trực tiếp giữa hộ trồng dứa với Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao... Nhiều câu hỏi về vấn đề liên kết trong tiêu thụ sản phẩm nông sản của hộ đã và đang được đặt ra như: Cơ chế liên kết ra sao; tình hình triển khai thực hiện các hình thức liên kết đó đạt được những kết quả gì; những khó khăn gặp phải đối với các hình thức này là gì; các yếu tố nào ảnh hưởng đến các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của Ninh Bình; giải pháp nào nhằm phát triển các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới. 2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án 2.1. Mục tiêu chung Mục tiêu chung của luận án là đánh giá thực trạng các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của các hộ nông dân tỉnh Ninh Bình, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của các hộ nông dân tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới. 2.2. Mục tiêu cụ thể Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của các hộ nông dân; Đánh giá thực 1 trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của các hộ nông dân ở tỉnh Ninh Bình; Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường các hình thức liên kết có hiệu quả trong tiêu thụ nông sản của các hộ nông dân ở tỉnh Ninh Bình. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng thu thập tài liệu để nghiên cứu các hộ nông dân, HTX, Doanh nghiệp, các tác nhân khác và vấn đề thể chế liên quan. Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian từ năm 2009-2013, tập trung điều tra khảo sát tại 2 huyện, thị đó là: Huyện Yên Khánh, Thị xã Tam Điệp với ba sản phẩm nông sản chú yếu trong tỉnh là lúa giống, dứa và nấm. 4. Những đóng góp mới của luận án Về lý luận: Luận án tập trung phân tích và làm rõ khái niệm, phân loại, các nguyên tắc, phương thức, và tác nhân liên kết; các quy tắc ràng buộc và các nhân tố ảnh hưởng các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân; Đồng thời luận án đã đưa ra các khái niệm cơ bản về liên kết tiêu thụ nông sản, hình thức liên kết tiêu thụ nông sản của hộ nông dân; vận dụng các phương pháp nghiên cứu và đề xuất khung phân tích lý thuyết phù hợp làm cơ sở nghiên cứu của đề tài. Về thực tiễn: Luận án đã trình bày khái quát tình hình sản xuất và tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và đi sâu phân tích cơ chế, nội dung, tình hình thực hiện và hiệu quả liên kết của bốn hình thức liên kết chủ yếu là hình thức hạt nhân trung tâm, đa chủ thể, trung gian và phi chính thống; điều kiện kinh tế, trình độ văn hóa và quy mô sản xuất của hộ là những yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến sự tham gia liên kết tiêu thụ sản phẩm của hộ; chỉ rõ những ưu nhược điểm, tồn tại và triển vọng phát triển và từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện, phát triển các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của các hộ nông dân tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới. 2 Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HÌNH THỨC LIÊN KẾT TRONG TIÊU THỤ NÔNG SẢN CỦA HỘ NÔNG DÂN 1.1. Cơ sở lý luận về hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân 1.1.1. Các khái niệm cơ bản Nông sản là các sản phẩm hàng hóa có nguồn gốc từ nông nghiệp, bao gồm các sản phẩm nông nghiệp cơ bản (như lúa, rau quả tươi…), các sản phẩm phái sinh (như bánh mỳ, bơ, dầu ăn, thịt…); Hộ nông dân là hình thức tổ chức SX kinh doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt động SXNN với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của các thành viên trong hộ;Tiêu thụ nông sản của hộ nông dân được xem là giai đoạn cuối cùng của quá trình SXNN của hộ để đưa sản phẩm nông sản từ nơi SX là hộ nông dân đến nơi chế biến hay tiêu dùng sản phẩm cùng với sự chuyển quyền sở hữu nông sản giữa người bán là hộ nông dân và người mua nhằm thực hiện lợi ích của mỗi bên thông qua hoạt động trao đổi mua bán; Liên kết kinh tế là một phạm trù khách quan phản ánh những quan hệ giữa các chủ thể sản xuất, kinh doanh nhằm tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, đạt hiệu quả cao hơn trong sản xuất kinh doanh nông sản, tạo ra sức mạnh cạnh tranh, cùng nhau chia sẻ các khả năng, mở ra những thị trường mới; Trong nghiên cứu này hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân được hiểu là phương thức tồn tại và phát triển của các mối quan hệ giữa hộ nông dân với các chủ thể sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản khác nhằm tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, đạt hiệu quả cao hơn trong sản xuất kinh doanh nông sản, tạo ra sức mạnh cạnh tranh, cùng nhau chia sẻ các khả 3 năng, mở ra những thị trường nông sản mới trong những điều kiện nhất định. 1.1.2. Phân loại các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân Phân loại các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản: (i) Căn cứ vào cách thức biểu hiện liên kết hay vai trò, quan hệ kinh tế giữa các tác nhân từ sản xuất đến tiêu dùng; (ii) Căn cứ vào các tác nhân tham gia liên kết tiêu thụ nông sản của hộ nông dân; (iii) Căn cứ vào hình thức cấu trúc tổ chức liên kết 1.1.3 Vai trò và nguyên tắc của liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân Liên kết trong tiêu thụ sản phẩm nói chung, trong tiêu thụ sản phẩm nông sản nói riêng có vai trò hết sức to lớn đối với hộ nông dân, đối với các DN và đối với toàn bộ nền kinh tế quốc gia. Các nguyên tắc của liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân được hình thành nhằm đảm bảo: (i) Quá trình sản xuất kinh doanh của các chủ thể tham gia không ngừng phát triển và đạt hiệu quả ngày càng cao; (ii) Các bên tham gia trên tinh thần tự nguyện, dân chủ, bình đẳng trong các quyết định của liên kết; (iii) Kết hợp hài hoà lợi ích kinh tế giữa các bên tham gia; (iv) Các mối liên kết phải được pháp lý hoá. 1.1.4. Nội dung nghiên cứu hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân Các phương thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân bao gồm: (i) Mua bán tự do trên thị trường; (ii) Hợp đồng miệng (Thoả thuận miệng); (iii) Hợp đồng văn bản. Các tác nhân tham gia trong các hình thức liên kết tiêu thụ nông sản của hộ nông dân gồm có: (i) Hộ nông dân; (ii) Hợp tác xã nông nghiệp; (iii) Doanh nghiệp kinh doanh nông sản; (iv) Nhà nước; (v) Các trung gian tiêu thụ khác. 4 Các tác nhân tham gia liên kết: (i) Hộ nông dân; (ii) Hợp tác xã nông nghiệp; (iii) Doanh nghiệp kinh doanh nông sản; (iv) Nhà nước; (v) Các trung gian tiêu thụ khác. Các qui tắc ràng buộc trong liên kết: (i) Qui tắc ràng buộc về thời gian; (ii) Qui tắc ràng buộc về số lượng; (iii) Qui tắc ràng buộc về chất lượng; (iv) Qui tắc ràng buộc về giá cả; (v) Qui tắc ràng buộc về phương thức giao nhận và thanh toán; (vi) Qui tắc ràng buộc về thưởng và phạt; (vii) Qui tắc ràng buộc về xử lý rủi ro; (viii) Qui tắc ràng buộc về xử lý tranh chấp. Hiệu quả của liên kết trong tiêu thụ nông sản: (i) Đối với hộ nông dân;(ii) Đối với các chủ thể tham gia liên kết với hộ nông dân. 1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trong tiêu thụ trong nông sản của hộ nông dân Các yếu tố thuộc về phía hộ nông dân: (i) Quy mô sản xuất của hộ; (ii) Nhận thức của nông dân về liên kết tiêu thụ sản phẩm; (iii) Điều kiện kinh tế của hộ nông dân. Các yếu tố thuộc về chủ thể tham gia liên kết với hộ nông dân: (i) Hình thức và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh; (ii) Quy mô sản xuất kinh doanh; (iii) Tiềm lực tài chính và cơ chế hỗ trợ cho hộ nông dân; Môi trường chính sách; Sự phát triển của thị trường nông sản; Điều kiện cơ sở hạ tầng. 1.2. Cơ sở thực tiễn về các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản trên thế giới và Việt Nam Một là: Khẳng định vai trò của Nhà nước trong liên kết tiêu thụ nông sản của hộ. Hai là: Thực tiễn của các nước Mỹ, Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản đều đánh giá cao vai trò của HTX trong quá trình liên kết tiêu thụ nông sản của hộ nông dân. Ba là: Liên kết kinh tế sẽ thực sự phát triển khi gắn với nó là sự phát triển của thị trường, ngành công nghiệp chế biến, cụ thể như tại Việt Nam; trong quá trình mở cửa thị trường nền kinh tế nông sản của Việt Nam đứng trước 5 một thị trường rộng lớn trong khu vực và thế giới. Đồng thời, việc phát triển của các DN chế biến đã đòi hỏi nhu cầu tất yếu về liên kết kinh tế giữa hộ nông dân và các DN chế biến xuất khẩu, điển hình là các sản phẩm Gạo, Bông, Mía, Thủy sản. Bốn là: Phương thức liên kết kinh tế giữa hộ nông dân và các tác nhân được thực hiện chủ yếu thông qua các hợp đồng. Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu Với 68,173 ha diện tích đất nông nghiệp cùng những thế mạnh về thổ nhưỡng, nguồn nước, khí hậu và con người đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho Ninh Bình phát triển nền nông nghiệp đa dạng với nhiều loại cây trồng, vật nuôi. Có thể nhận thấy diện tích đất nông nghiệp của Ninh Bình được phân theo 3 vùng, miền: Vùng đồi, núi, bán sơn địa thuộc các huyện, thị: Nho Quan, Thị xã Tam Điệp, một phần Gia Viễn, Yên Mô và Hoa Lư; Vùng đồng bằng chiêm trũng thuộc các huyện: Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Mô, Yên Khánh và Kim Sơn; Vùng ven biển nước lợ thuộc huyện Kim Sơn. Mỗi một vùng có hướng sản xuất nông nghiệp riêng. Vùng đồi núi tập trung phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại cây trồng ngắn hạn; chăn nuôi đại gia súc: bò, dê... Vùng đồng bằng, chiêm trũng chủ yếu là trồng lúa nước, các loại cây màu ngắn ngày: khoai lang, lạc, đậu...chăn nuôi: gà, vịt, ngan, ngỗng... nuôi thả cá, tôm càng xanh ở vùng đất quá trũng, thùng đào, thùng đấu. Vùng ven biển, tập trung phát triển thuỷ sản nước lợ mà trọng tâm là nuôi tôm sú, cua, tôm rảo; ngoài ra còn trồng cói làm nguyên liệu cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp. 6 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, luận án sử dụng các phương pháp tiếp cận sau: (i) Tiếp cận có sự tham gia; (ii) Tiếp cận hệ thống; (iii) Tiếp cận thể chế; (iv) Tiếp cận nghiên cứu dựa trên mô hình canh tác theo hợp đồng của Charles và Andrew; (v) Khung phân tích. 2.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và thu thập số liệu - Thu thập số liệu thứ cấp các thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê, các báo cáo về tình hình SXKD nông nghiệp từ các cơ quan chuyên môn trong tỉnh, báo cáo về kết quả SXKD của các đơn vị có liên kết với nông dân trong tiêu thụ nông sản, các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước có liên quan đến các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ. - Thu thập số liệu sơ cấp: (i) Thảo luận nhóm; (ii) Điều tra phỏng vấn trực tiếp hộ nông dân; (iii) Phương pháp chuyên gia. Bảng 2.1. Số hộ điều tra trong mỗi hình thức liên kết Các hình thức liên kết 1. Hình thức hạt nhân trung tâm (TX Tam Điệp) 2. Hình thức đa chủ thể (H. Yên Khánh) 3. Hình thức qua trung gian (H. Yên Khánh) 4. Hình thức phi chính thống (H. Yên Khánh) Sản phẩm Số hộ điều tra 60 hộ nông dân liên kết với công 1. Dứa ty CPTPX Đồng Giao (không có hộ không liên kết) 60 hộ nông dân có liên kết với 2. Lúa giống công ty thông qua HTX 50 hộ trồng nấm liên kết với công 3. Nấm ty nấm Hương Nam 80 hộ nông dân liên kết phi chính 4. Lúa giống + thống (40 hộ sản xuất lúa giống Nấm và 40 hộ sản xuất nấm ăn) 2.2.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu (i) Phương pháp thống kê mô tả và so sánh; (ii) Phương pháp phân tích ma trận SWOT. 7 2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (i) Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và tiêu thụ nông sản của tỉnh Ninh Bình; (ii) Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất và tiêu thụ nông sản của các hộ; (iii) Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình tham gia liên kết và kết quả thực hiện liên kết tiêu thụ nông sản của hộ; (iv) Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tham gia liên kết. Chương 3 THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT TRONG TIÊU THỤ NÔNG SẢN CỦA HỘ NÔNG DÂN TỈNH NINH BÌNH 3.1. Khái quát các hình thức liên kết chủ yếu trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân tỉnh Ninh Bình 3.1.1. Khái quát tình hình sản xuất và tiêu thụ nông sản của hộ nông dân tỉnh Ninh Bình Trong tổng GTSX ngành trồng trọt thì GTSX cây lương thực vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất (64,4%), tiếp đến là cây rau đậu (12,1%), cây ăn quả (8.1%), cây công nghiệp hàng năm (7,5%) và cây công nghiệp lâu năm (0,1%). Trong những năm gần đây, tỷ trọng GTSX cây lương thực có xu hướng giảm dần trong khi tỷ trọng giá trị sản xuất nhóm cây rau đậu thực phẩm và nhóm cây ăn quả có xu hướng tăng lên. Điều này phản ánh xu hướng chuyển dịch theo hướng SXNN hàng hóa đã và đang diễn ra theo hướng tích cực trên địa bàn tỉnh. 3.1.2. Các hình thức liên kết chủ yếu trong tiêu thụ sản phẩm nông sản ở Ninh Bình Qua nghiên cứu, tỉnh Ninh Bình đã tồn tại một số hình thức liên kết chủ yếu sau: (i) Hình thức hạt nhân trung tâm; (ii) Hình thức đa chủ thể hay liên kết 4 nhà; (iii) Hình thức liên kết qua trung gian; (iv) Hình thức liên kết phi chính thống. 8 3.2. Đánh giá thực trạng các hình thức liên kết chủ yếu trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân tỉnh NB 3.2.1. Hình thức hạt nhân trung tâm tại công ty CPTPXK Đồng Giao - Về hình thức liên kết: Công ty CPTPXK Đồng Giao hiện đang liên kết với hộ dân sản xuất dứa theo hình thức chủ yếu là giao khoán đất của công ty cho hộ dân và thu mua lại sản phẩm dứa nguyên liệu của hộ theo Nghị định 135/NĐ-CP/2005 của Chính Phủ. - Về nội dung liên kết: Hợp đồng giao khoán đất trồng cây hàng năm được Công ty ký kết với hộ dân trong thời hạn 20 năm, trong đó xác định rõ diện tích trồng dứa và các cây trồng khác được trồng cụ thể trên từng hạng đất, qui định rõ quyền hạn và trách nhiệm của mối bên. Căn cứ vào cơ cấu diện tích cây trồng của hộ nông dân trong năm trên từng hạng đất, công ty sẽ xác định sản lượng giao khoán cho từng hộ gia đình và ghi rõ trong hợp đồng. - Về tình hình thực hiện liên kết Qua quá trình thực hiện liên kết, hầu hết số hộ nông dân hài lòng về hỗ trợ kỹ thuật trồng, chăm sóc hỗ trợ vận chuyển. Được thể hiện ở bảng 3.1 (số liệu điều tra, 2012) Bảng 3.1. Ý kiến đánh giá của hộ về các biện pháp hỗ trợ sản xuất của công ty (%) Rất tốt 1. Hỗ trợ kỹ thuật trồng, chăm sóc 2. Hỗ trợ vật tư 3. Hỗ trợ vận chuyển 14,3 0,0 34,3 Tốt Bình thường Chưa tốt 62,9 11,4 48,6 14,3 57,1 11,4 8,5 31,5 5,7 Để tạo điều kiện cho các hộ dân trồng dứa hoàn thành hợp đồng đã ký kết, công ty đã triển khai nhiều biện pháp nhằm hỗ trợ sản xuất của các hộ dân như hỗ trợ kỹ thuật trồng, chăm sóc và xử lý dứa thông qua việc tổ chức các lớp tập huấn cho người dân và cử cán bộ kỹ thuật của công ty xuống các đội sản xuất để nắm tình hình và hỗ trợ khi cần thiết,. 9 3.2.2. Mô hình liên kết 4 nhà trong sản xuất và tiêu thụ lúa giống ở xã Khánh Cường huyện Yên Khánh - Về hình thức liên kết: Có thể thấy các “nhà” trong mô hình liên kết SX và tiêu thụ đều có mối quan hệ liên kết trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau. UBND huyện Yên Khánh đóng vai trò là chủ dự án đầu tư xây dựng các chủ trương, chính sách hỗ trợ và cung ứng nguồn vốn để thực hiện dự án. UBND huyện Yên Khánh đã chủ động liên kết với Viện Di truyền nông nghiệp, Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Hồng Quang để đưa lúa giống vào SX. Công ty TNHH Hồng Quang là đơn vị triển khai thực hiện dự án, chịu trách nhiệm trong việc chuyển giao kỹ thuật SX lúa giống cho hộ nông dân và thu mua sản phẩm của hộ thông qua HTX. Các hộ nông dân là những người trực tiếp SX lúa giống dưới sự giám sát, chỉ đạo trực tiếp của HTX nông nghiệp Đông Cường và Nam Cường. Nhà nước mà trực tiếp là UBND huyện Yên Khánh và UBND xã Khánh Cường có vai trò chỉ đạo thực hiện, hỗ trợ và thúc đẩy liên kết SX và tiêu thụ và có tác động đến tất cả các tác nhân khác trong mô hình liên kết. - Về nội dung liên kết Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Hồng Quang là đơn vị liên kết trong SX và tiêu thụ sản phẩm lúa giống cho các hộ nông dân trong xã. Trong mô hình liên kết này công ty Hồng Quang thực hiện cung ứng đầu vào bao gồm giống gốc, phân bón, thuốc sâu, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật SX và bao tiêu sản phẩm cho hộ nông dân, tạo điều kiện cho hộ nông dân yên tâm SX lúa giống nâng cao thu nhập thông qua HTX. Sản lượng giống gốc mà công ty cung ứng cho hộ được căn cứ vào diện tích SX lúa giống của mỗi hộ gia đình trong vùng quy hoạch với định mức 1kg/sào. Nhờ đó, HTX nông nghiệp và công ty Hồng Quang có thể kiểm soát được sản lượng lúa giống SX ra ở mỗi hộ SX. Công ty Hồng Quang cũng cam kết thu mua 100% lượng lúa giống SX ra trên diện tích đã ký hợp đồng với hộ nông dân thông qua HTX. 10 - Về tình hình thực hiện liên kết Để đánh giá tình hình liên kết, thông qua tập hợp phiếu điều tra cho thấy mức độ hài lòng của hộ nông dân tham gia liên kết được thể hiện qua bảng 3.2 (Số liệu điều tra năm 2012). Bảng 3.2. Ý kiến đánh giá của hộ về các nội dung liên kết sản xuất và tiêu thụ lúa giống Mức độ thực hiện Tạm Không Đảm bảo chấp nhận đảm bảo 1. Về cung ứng vật tư nông nghiệp 1.1 Giống - Chất lượng giống - Số lượng giống - Thời gian cung ứng 1.2. Vật tư phân bón và thuốc sâu - Chất lượng - Thời gian cung ứng 2. Dịch vụ HTX - Làm đất - Thủy lợi nội đồng - Bảo vệ thực vật 63,00 65,00 80,00 100,00 64,44 83,33 100,00 17,92 35,00 16,67 0,00 17,78 13,33 0,00 19,08 0,00 3,33 0,00 17,78 3,34 0,00 100,00 96,67 45,00 0,00 3,33 15,00 0,00 0,00 40,00 100,00 75,00 0,00 25,00 0,00 0,00 100,00 18,33 100,00 0,00 31,67 0,00 0,00 50,00 0,00 3 Chuyển giao kỹ thuật - Thời gian chuyển giao - Nội dung chuyển giao 4. Tiêu thụ - Giá mua cao hơn giá thị trường - Thời điểm thu mua lúa giống - Hình thức thanh toán của DN 3.2.3. Mô hình liên kết qua trung gian trong sản xuất và tiêu thụ nấm ăn ở huyện Yên Khánh - Về hình thức liên kết Doanh nghiệp nấm Hương Nam không ký hợp đồng trực tiếp với từng hộ nông dân sản xuất nấm mà DN ký hợp đồng với tổ chức đại diện cho các hộ nông dân là các HTXNN ở thôn, xã. HTXNN thay mặt hộ nông dân ký kết hợp đồng cung ứng vật tư, chuyển giao kỹ thuật, thanh toán nhận trả bằng văn bản với DN nấm Hương Nam còn doanh nghiệp 11 chỉ kiểm tra chất lượng sản phẩm khi HTX bán sản phẩm cho DN. HTX không ký hợp đồng bằng văn bản mà chỉ thỏa thuận miệng với từng hộ nông dân. Ban chủ nhiệm HTX có trách nhiệm đôn đốc các hộ nông dân thực hiện đúng quy trình sản xuất nấm ăn để đáp ứng yêu cầu về sản phẩm của DN. - Về nội dung liên kết Khi tham gia liên kết với các hộ trồng nấm thông qua HTX, doanh nghiệp Hương Nam thực hiện cung ứng vật tư (giống, phân bón), hỗ trợ kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm của hộ trồng nấm. Vật tư mà DN cung ứng cho hộ nông dân qua HTX được thanh toán theo phương thức trả chậm, thanh toán sau khi thu hoạch nấm ăn. Sản lượng giống mà DN cung ứng được dựa trên số hộ sản xuất liên kết với DN qua HTX, lượng nguyên liệu sử dụng theo hợp đồng và định mức về lượng giống sử dụng trên 1 tấn nguyên liệu. Doanh nghiệp cam kết thu mua 100% lượng nấm ăn sản xuất ra đảm bảo chất lượng với mức giá được quy định trong hợp đồng, đồng thời DN đảm bảo điều chỉnh giá thu mua sản phẩm không thấp hơn giá thị trường. - Về tình hình thực hiện liên kết + Về cung ứng vật tư Theo nội dung liên kết được thống nhất, doanh nghiệp nấm Hương Nam sẽ cung ứng giống nấm cho các hộ nông dân và các hộ nông dân liên kết với DN chỉ được sử dụng giống nấm mà DN cung ứng. Giống nấm mà DN cung ứng cho hộ chủ yếu là nấm sò, nấm mỡ, nấm rơm, trong đó nấm sò chiếm tỷ trọng chủ yếu (trên 90%). Lượng giống nấm được DN cung ứng trong năm 2011, năm 2012 tăng lên đáng kể so với năm 2010 (năm 2012 giảm đi so với năm 2011 do ảnh hưởng của bão số 8). Tổng giá trị giống nấm mà DN cung ứng cho hộ nông dân trong năm 2012 đạt trên 700 triệu đồng. Mức giá bán giống nấm cho hộ đã được DN hỗ trợ 3000 đồng/kg. 12 + Về tiêu thụ sản phẩm Tổng sản lượng nấm ăn mà DN nấm Hương Nam thu mua từ các hộ trồng nấm trên địa bàn huyện trong năm 2012 là 295,5 tấn, trong đó chủ yếu là nấm sò (chiếm 54,4%) và nấm Mỡ (chiếm 35,7%). Giá thu mua các loại nấm ăn của DN cũng tăng lên theo giá thị trường để đảm bảo lợi ích cho người trồng nấm. Giá trị sản phẩm nấm ăn được DN thu mua trong năm 2012 từ các hộ trồng nấm trên địa bàn huyện đạt khoảng 7,3 tỷ đồng. 3.2.4. Liên kết không chính thống trong tiêu thụ nông sản phẩm ở Ninh Bình 3.2.4.1. Liên kết không chính thống trong tiêu thụ nấm huyện Yên Khánh - Về hình thức liên kết Hiện nay trên địa bàn huyện Yên Khánh có khá nhiều các cơ sở thu gom chế biến nấm ăn. Các tác nhân thu gom, chế biến chủ yếu là người địa phương. Nhìn chung các cơ sở thu gom chế biến nấm ăn liên kết với các hộ trồng nấm thông qua hợp đồng không chính thống (hợp đồng miệng), chủ yếu dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau chứ không có hợp đồng ràng buộc bằng văn bản chính thức. Các cơ sở thu gom chế biến có thể hỗ trợ 1 phần nhỏ tiền vốn và cung cấp các thông tin thị trường như giá cả, chất lượng sản phẩm cho các hộ trồng nấm. Các hộ trồng nấm sẽ bán sản phẩm cho các cơ sở thu gom, chế biến với giá cả thỏa thuận dựa trên chất lượng sản phẩm và giá cả thị trường ở thời điểm thu mua. - Về nội dung liên kết Có thể thấy rằng mối liên kết giữa hộ trồng nấm và cơ sở thu gom chế biến là không thực sự chặt chẽ do ít có sự ràng buộc hỗ trợ của cơ sở thu gom đối với các hộ sản xuất nấm. Hầu hết các cơ sở thu gom không có dịch vụ cung ứng hỗ trợ giống, vật tư, kỹ thuật cho hộ sản xuất nấm và chỉ có một số ít cơ sở thu gom hỗ trợ vốn cho các hộ sản 13 xuất nấm với mức hỗ trợ tối đa đạt 200 nghìn đồng/1 tấn nguyên liệu (rơm) trồng nấm. Các cơ sở thu gom cam kết mua hết số lượng sản phẩm nấm ăn của hộ sản xuất nấm nếu sản phẩm đáp ứng được tiệu chuẩn chất lượng. Các cơ sở thu gom thường sẽ đến thu mua sản phẩm nấm ăn tại nơi sản xuất và thỏa thuận thống nhất giá cả thu mua sản phẩm. Sau đó cơ sở thu gom có thể thanh toán ngay đối với các hộ sản xuất nấm hoặc thanh toán sau (trong thời gian ngắn). - Về tình hình thực hiện liên kết Đánh giá tình hình thực hiện liên kết trong tiêu thụ nấm ở hình thức liên kết phi chính thống, được tổng hợp và đánh giá thông qua 3 tiêu chí thể hiện ở bảng 3.3 (Số liệu điều tra 2012). Bảng 3.3. Ý kiến đánh giá của hộ tham gia liên kết với cơ sở thu gom Chỉ tiêu - Cao - Trung bình - Thấp - Cao 2. Về yêu cầu chất lượng - Trung bình - Thấp - Chấp nhận được 3. Về hỗ trợ của cơ sở đối với hộ SX - Tạm chấp nhận được - Cần hỗ trợ thêm 1. Về giá bán sản phẩm Tỷ lệ (%) 25,00 43,75 31,25 62,50 37,50 0,00 18,75 25,00 56,25 Trong tổng số các hộ điều tra có liên kết với các cơ sở thu gom nấm ăn thì 75% số hộ có nhận được hỗ trợ vốn với mức hỗ trợ bình quân là 150 nghìn đồng/1 tấn nguyên liệu và mức hỗ trợ cao nhất là 200 nghìn đồng/1 tấn nguyên liệu. Kết quả điều tra cho thấy đa số các cơ sở sản xuất đều bán sản phẩm của mình cho các cơ sở thu gom theo đúng cam kết giữa hai bên. Tỷ lệ sản phẩm bán cho cơ sở thu gom chiếm trên 70% tổng sản lượng nấm của hộ sản xuất, trong đó tỷ lệ sản 14 phẩm nấm sò bán cho cơ sở thu gom là cao nhất (85,3%), tỷ lệ sản phẩm nấm rơm là thấp nhất (73,2%). 3.2.4.2. Liên kết không chính thống trong tiêu thụ lúa giống ở xã Khánh Cường, huyện Yên Khánh - Về cơ chế liên kết và nội dung liên kết Quan hệ giữa hộ trồng lúa và người thu gom hoàn toàn thông qua thỏa thuận miệng. Thực tế có những trường hợp thương lái và hộ trồng lúa đã quen biết thông qua những giao dịch đã thành công trước đó, như hình thành uy tín giữa hai bên mà giao dịch có thể diễn ra qua điện thoại. Hộ trồng lúa có thể gọi điện cho tư thương, đề cập việc muốn bán một khối lượng nhất định, nếu tư thương có nhu cầu sẽ đến trực tiếp kiểm tra chất lượng thóc và trả giá. Giao dịch thực hiện hoàn toàn dựa trên nguyên tắc thuận mua vừa bán, tức khi một bên đưa ra mức giá nhất định, qua quá trình mặc cả, cả hai sẽ thống nhất được mức giá chung. Ngược lại cũng tồn tại những hình thức giao dịch theo kiểu gặp ai bán nấy. Vào vụ thu hoạch những tư thương sẽ đến trực tiếp nhà các hộ trồng lúa trong thôn, đặt vấn đề về việc có nhu cầu thu mua thóc giống thừa và đưa ra mức giá nhất định, nếu người bán chấp nhận được thì quá trình mua bán được tiến hành. - Tình hình thực hiện thỏa thuận Hình thức liên kết giữa hộ và tư thương hoàn toàn là thông qua thỏa thuận miệng, vì vậy không tồn tại quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên đối với nhau. Thời điểm thỏa thuận và thời gian hợp tác giữa hai bên cũng không được xác định vì giao dịch hoàn toàn mang tính chất ngẫu nhiên. Theo đó không có bất kì một quy định chính thức nào về việc xử lý vi phạm thỏa thuận. Trách nhiệm ngầm định của hộ nông dân là khối lượng có bao nhiêu bán bấy nhiêu với độ săn sạch nhất định. Lợi ích đạt được là hộ có thể bán được sản lượng dư thừa với mức giá phải chăng. Hơn nữa 15 yêu cầu về chất lượng của tư thương không khắt khe như công ty, vì vậy giảm nhiều công sức và áp lực cho bà con. Về phía tư thương nếu thấy có lời thì họ sẽ tiến hành trao đổi. Với những loại lúa giống nhất định có bao nhiêu mua bấy nhiêu với những yêu cầu đảm bảo về độ săn sạch hay độ lẫn. Thường thì người thu gom sẽ đến tận nhà thu mua với mức giá thỏa thuận theo giá cả thị trường. Lợi ích lớn nhất họ đạt được là thu mua được lúa giống sản xuất theo đúng quy trình kỹ thuật với giá rẻ (mức giá cả thu mua năm 2011 là 8 nghìn đồng/kg, so với 9 nghìn đồng/kg công ty thu mua). Sau quá trình sơ chế, đóng gói, họ có thể bán lẻ ra thị trường với giá cạnh tranh hơn giá của công ty rất nhiều từ đó thu lợi nhuận. - Ý kiến đánh giá của hộ nông dân Hầu hết các hộ điều tra đều cho biết họ sẽ tiếp tục tham gia hình thức thỏa thuận này trong thời gian tới bởi vì lợi ích của hộ đạt được trong thỏa thuận này là việc bán được sản phẩm sau khi thu hoạch với giá phải chăng. Giao dịch diễn ra hoàn toàn dựa trên nguyên tắc thuận mua vừa bán, đây là nguyên tắc truyền thống mà bà con đã quen thuộc bấy lâu nay vì vậy họ dễ dàng tìm được sự hài lòng từ hình thức trên. Một yếu tố quan trọng khác là khi hộ trồng lúa còn tiếp tục kí hợp đồng chính thống với công ty thì họ còn cần đến hình thức liên kết theo thỏa thuận này. Hai hình thức như bổ sung cho nhau làm quá trình tiêu thụ sản phẩm của bà con được diễn ra thuận lợi. 3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình liên kết trong tiêu thụ nông sản của các hộ nông dân tỉnh Ninh Bình 3.3.1. Nhóm các yếu tố thuộc về hộ nông dân 3.3.3.1.1. Quy mô sản xuất của hộ Đa số hộ liên kết với DN Hương Nam (thông qua HTX) là những hộ có quy mô sản xuất lớn (trên 20 tấn nguyên liệu/năm). Đa số hộ liên kết với cơ sở thu gom có quy mô sản xuất nhỏ hơn (với lượng 16 nguyên liệu sử dụng 10-19 tấn/năm) và đa số hộ tự do (không liên kết) là những hộ sản xuất có quy mô nhỏ (dưới 10 tấn nguyên liệu/năm); Đối với các hộ sản xuất dứa và các hộ sản xuất lúa giống thì hấu hết các hộ điều tra đều liên kết với công ty thu mua chế biến sản phẩm theo một hình thức nhất định nên có thể nói quy mô sản xuất không phải là yếu tố có ảnh hưởng nhiều đến việc lựa chọn hình thức liên kết trong tiêu thụ sản phẩm dứa và tiêu thụ sản phẩm lúa giống của các hộ gia đình; Kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ hộ có quy mô lớn trong sản xuất dứa vi phạm các điều khoản hợp đồng ký kết chiếm 11,8%, trong khi tỷ lệ này ở hộ có quy mô sản xuất trung bình và nhỏ lần lượt là 17,9% và 20% tương ứng. Tỷ lệ hộ có quy mô lớn trong sản xuất lúa giống và sản xuất nấm ăn vi phạm hợp đồng cũng nhỏ hơn so với hộ có quy mô sản xuất trung bình và nhỏ. 3.3.3.1.2. Trình độ học vấn của chủ hộ Trình độ văn hóa của chủ hộ là một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến nhận thức của hộ về lợi ích của quan hệ liên kết. Kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ chủ hộ có trình độ văn hóa cấp 3 vi phạm hợp đồng trong sản xuất và tiêu thụ dứa với công ty Đồng Giao ở mức tương đối thấp (6,7%). Tuy nhiên tỷ lệ này đối với nhóm hộ có trình độ văn hóa thấp hơn, đặc biệt là các chủ hộ có trình độ văn hóa cấp 1 là khá cao (36,4%). Điều này cũng xảy ra trong sản xuất và tiêu thụ lúa giống, nấm ăn. 3.3.3.1.3. Điều kiện kinh tế của hộ gia đình Điều kiện kinh tế của hộ có thể ảnh hưởng đến nhu cầu liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm và đến tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của hộ. Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo trong sản xuất dứa vi phạm các điều khoản hợp đồng chiếm khoảng 28,6%, trong khi đó tỷ lệ này ở nhóm hộ trung bình và khá là dưới 17%. Tỷ lệ các hộ nghèo, cận nghèo vi phạm hợp đồng 17 liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nấm ăn, lúa giống nhìn chung cũng cao hơn so với các nhóm hộ khác, tuy nhiên sự sai khác giữa các nhóm hộ này là không thực sự rõ ràng. 3.3.2. Nhóm các yếu tố thuộc về chủ thể tham gia liên kết với hộ nông dân Các yếu tố thuộc về chủ thể tham gia liên kết với hộ nông dân bao gồm hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, quy mô sản xuất của chủ thể tham gia liên kết, tiềm lực tài chính và cơ chế hỗ trợ cho các hộ nông dân, bảng 3.4 (Tổng hợp từ kết quả điều tra và thảo luận nhóm 2013). Bảng 3.4. Đặc điểm của các chủ thể liên kết và tình hình thực hiện liên kết Chỉ tiêu 1. Chủ thể liên kết với hộ nông dân 2. Quy mô sản xuất kinh doanh 3. Thời gian từ khi thành lập 4. Hình thức tổ chức Hình thức hạt nhân trung tâm Công ty CPTPXK Đồng Giao Công ty lúa giống Hồng Quang Lớn Vừa Dài Chặt chẽ, có đầy đủ các phòng ban chức năng để theo dõi, giám sát tình hình thực hiện hợp đồng Hình thức đa chủ thể Hình thức Hình thức phi tập trung chính thống trực tiếp Doanh nghiệp Các cơ sở thu Nấm Hương mua, chế biến tư Nam nhân Vừa Tương đối dài Tương đối dài Tương đối chặt chẽ; Khả năng theo dõi, giám sát tình hình thực hiện hợp đồng tương đối hạn chế Nhỏ Mới, tương đối ngắn. Tương đối chặt chẽ; Khả năng Đơn giản; hầu theo dõi, giám như không theo sát tình hình dõi, giám sát thực hiện hợp tình hình thực đồng còn nhiều hiện cam kết hạn chế Hạn chế (hầu Tốt (hỗ trợ Tương đối tốt Tương đối tốt 5. Khả năng hỗ như không hỗ giống, vốn, kỹ (hỗ trợ giống, (hỗ trợ giống, trợ hộ nông dân trợ giống, vốn, thuật) vốn, kỹ thuật) kỹ thuật) kỹ thuật...). 6. Tỷ lệ hộ nông dân hoàn thành Cao (khoảng Tương đối cao Tương đối cao Tương đối thấp giao nộp sản 98%) phẩm 18
- Xem thêm -