Tài liệu Tính toán và thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung cho huyện bình sơn – quảng ngãi

  • Số trang: 70 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 66 |
  • Lượt tải: 0
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15893 tài liệu

Mô tả:

Đồ án tốt nghiệp Trang 1 GVHD:Phạm Phú Song Toàn TÊN ĐỀ TÀI: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƢỚC THẢI TẬP TRUNG HUYỆN BÌNH SƠN-QUẢNG NGÃI Họ và tên sinh viên: LÊ THỊ NHƢ VỸ Lớp: 08MT Khóa: 2008 - 2011 Ngành : CÔNG NGHỆ MÔI TRƢỜNG SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ Lớp: 08 MT Đồ án tốt nghiệp Trang 2 GVHD:Phạm Phú Song Toàn LỜI MỞ ĐẦU Trong thời đại ngày nay “Môi trƣờng và sự phát triển bền vững” là chiến lƣợc đƣợc nhiều quốc gia và nhiều tổ chức quốc tế quan tâm.Để chiến lƣợc đó đƣợc thực hiện tốt thì việc xử lý nƣớc thải đƣợc thải ra từ khu dân cƣ là một trong những yếu tố quan trọng cần đƣợc thực hiện tốt và triệt để. Hiện nay nhà nƣớc ta đã có sự quan tâm đúng mức đến vấn đề xử lý nƣớc thải không những cho các khu đô thị mà còn cho cả những vùng nông thôn.Vậy nên huyện Bình Sơn – Quảng Ngãi cũng không phải ngoại lệ - cũng là khu vực rất quan tâm đến việc xử lý nƣớc thải trƣớc khi xả thaỉ để tránh tình trạng ô nhiễm. Huyện Bình Sơn là một huyện nằm phía bắc tỉnh Quảng Ngãi, nằm trên quốc lộ 1A, là nơi có vị trí giao thông rất thuận lợi để phát triển về mọi mặt, huyện có 1 thị trấn là nơi thông thƣơng, giao lƣu, buôn bán của các xã trong huyện, ngoài ra huyện còn có khu công nghiệp Dung Quất tập trung khá nhiều ngành công nghiệp thu hút khá nhiều đầu tƣ nƣớc ngoài, bên cạnh đó du lịch của huyện cũng rất phát triển….Nhờ đó mà đời sống của ngƣời dân không ngừng đƣợc cải thiện và nâng cao. Tuy nhiên khi công nghiệp và đời sống đƣợc nâng cao thì lƣợng nƣớc thải của huyện cũng tăng lên. Để tránh tình trạng xả thải không tổ chức gây ô nhiễm môi trƣờng thì việc thiết kế và xây dựng một trạm xử lý nƣớc thải tập trung cho cả huyện là một việc cần thiết. Và với mong muốn dùng những kiến thức đã học góp phần vào việ bảo vệ môi trƣờng của huyện nên sau 3 năm học tại trƣờng cao đẳng Công Nghệ ngành công nghệ môi trƣờng em đã nhận đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Tính toán và thiết kế trạm xử lý nƣớc thải tập trung cho huyện Bình Sơn – Quảng Ngãi” Mục đích của đề tài này là thiết kế trạm xử lý nƣớc thải đảm bảo xử lý nƣớc thải cho huyện Bình Sơn đến năm 2030 Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đề tài dù cố gắng rất nhiều nhƣng do hạn chế về mặt kinh nghiệm và kiến thức nên vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn. SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ Lớp: 08 MT Đồ án tốt nghiệp Trang 3 GVHD:Phạm Phú Song Toàn Em xin chân thành cảm . Sinh viên thực hiện Lê Thị Nhƣ Vỹ SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ Lớp: 08 MT Đồ án tốt nghiệp GVHD:Phạm Phú Song Toàn Trang 4 LỜI CẢM ƠN Sau 3 năm học tập tại Trƣờng Cao Đẳng Công Nghệ, với sự giảng dạy của các thầy cô trong khoa Công Nghệ Hóa Học, em đã hoàn thành chƣơng trình học tập của mình. Quá trình học tập ở trƣờng đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, trọng yếu. Trong thời gian làm đồ án tổng hợp em đã đƣợc thầy giáo KS. Phạm Phú Song Toàn tận tình chỉ bảo cho em để em có thể hoàn thành đồ án của mình. Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, các anh chị trong phòng Tài Nguyên Môi Trƣờng huyện Bình Sơn – tỉnh Quảng Ngãi, ban quản lý khu kinh tế Dung Quất, công ty cổ phần cơ điện – môi trƣờng Lilama và những ngƣời đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua. Đến nay em đã hoàn thành đồ án của mình và đã chuẩn bị sẵn sàng để bảo vệ đồ án. Đà Nẵng, tháng 06 năm 2011 Sinh viên thực hiện LÊ THỊ NHƢ VỸ SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ Lớp: 08 MT Đồ án tốt nghiệp Trang 5 GVHD:Phạm Phú Song Toàn Mục lục Lời mở đầu Trang Lời cảm ơn Chƣơng 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI 1.1 Đặc điểm hình thành và phát triển: ................................................... 1 1.2 Điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội: ................................................. 1 1.2.1 Điều kiện tự nhiên: .................................................................. 1 1.2.1.1 Vị trí địa lý: ..................................................................... 1 1.2.1.2 Đặc điểm địa hình:........................................................... 2 1.2.1.3 Đặc điểm về khí hậu: ....................................................... 2 1.2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội: ........................................................ 3 1.2.2.1 Dân số và lao động: ......................................................... 3 1.2.2.2 Tình hình sử dụng đất ...................................................... 4 1.2.2.3 Tình hình du lịch-thƣơng mại-đầu tƣ .............................. 4 1.3 Định hƣớng phát triển hạ tầng kỹ thuật: ........................................... 4 1.3.1 Giao thông: .............................................................................. 5 1.3.2 Các công trình công cộng: ....................................................... 5 1.3.3 Mạng lƣới điện ........................................................................ 5 1.3.4 Bƣu điện .................................................................................. 5 1.3.5 Định hƣớng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật .......................... 6 1.4 Đánh giá hiện trạng nƣớc thải và xử lý nƣớc thải ........................... 6 1.4.1 Hiện trạng nƣớc thải ................................................................ 6 1.4.2 Hiện trạng xử lý nƣớc thải ....................................................... 6 SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ Lớp: 08 MT Đồ án tốt nghiệp Trang 6 GVHD:Phạm Phú Song Toàn (*) Các số liệu ban đầu .......................................................................... 7 Chƣơng 2: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƢỚC THẢI 2.1 Lựa chọn nguồn tiếp nhận: .............................................................. 8 2.2 Xác định quy mô công suất xử lý của trạm xử lý nƣớc .................... 9 2.2.1 Lƣu lƣợng nƣớc thải sinh hoạt ................................................. 9 2.2.2 Lƣu lƣợng nƣớc thải bệnh viện ................................................ 9 2.2.3 Lƣu lƣợng nƣớc thải khách sạn .............................................. 10 2.2.4 Lƣu lƣợng nƣớc thải trƣờng học ............................................ 10 2.2.5 Lƣu lƣợng nƣớc thải chợ ....................................................... 10 2.3 Xác định nồng độ các chất bẩn: ..................................................... 12 2.3.1 Xác định tổng các chất rắn lơ lửng ........................................ 12 2.3.2 Xác định tổng BOD20 ............................................................. 13 2.4 Đề xuất dây chuyền công nghệ: ..................................................... 14 2.4.1 Hiệu suất xử lý qua từng công trình ....................................... 14 2.4.2 Dây chuyền công nghệ .......................................................... 16 2.4.3 Thuyết minh dây chuyền công nghệ ...................................... 18 2.4.4 Lựa chọn dây chuyền công nghệ thích hợp ............................ 18 2.5 Tính toán các công trình trong dây chuyền công nghệ ................... 19 2.5.1 Ngăn tiếp nhận ...................................................................... 19 2.5.2 Song chắn rác ........................................................................ 20 2.5.3 Bể lắng cát ............................................................................. 23 2.5.4 Bể điều hòa ............................................................................ 26 2.5.5 Bể lắng ngang I ..................................................................... 27 2.5.6 Bể Aerotank .......................................................................... 30 SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ Lớp: 08 MT Đồ án tốt nghiệp Trang 7 GVHD:Phạm Phú Song Toàn 2.5.7 Bể lắng ngang II .................................................................... 40 2.5.8 Bể nén bùn đứng.................................................................... 42 2.5.9 Bể Mêtan ............................................................................... 45 2.5.10 Sân phơi bùn........................................................................ 48 2.5.11 Khử trùng nƣớc thải............................................................. 49 2.5.12 Công trình xả nƣớc thải sau xử lý vào biển loại B ............... 54 2.6 Mặt bằng và cao trình trạm xử lý .............................................. 55 2.6.1 Mặt bằng trạm xử lý .............................................................. 55 2.6.2 Cao trình trạm xử lý nƣớc thải ............................................... 55 Kết luận ............................................................................................... 60 Tài liệu tham khảo ............................................................................... 61 Bản vẽ SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ Lớp: 08 MT Đồ án tốt nghiệp Trang 8 GVHD:Phạm Phú Song Toàn Chƣơng 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI 1.1 Đặc điểm hình thành và phát triển: Bình Sơn là một huyện đồng bằng ven biển, cửa ngõ phía bắc tỉnh Quảng Ngãi. Phía đông giáp biển Đông; phía tây giáp huyện Trà Bồng; phía nam giáp huyện Sơn Tịnh; phía bắc giáp huyện Núi Thành (tỉnh Quảng Nam); có Quốc lộ 1A và đƣờng sắt Thống Nhất chạy qua. Bình Sơn vốn có một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, bị ảnh hƣởng nặng nề của các cuộc chiến tranh. Từ năm 1975 đến nay, huyện đã từng bƣớc khôi phục, xây dựng cơ cấu phát triển nông nghiệp toàn diện, khôi phục và phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ. Ngày nay, Bình Sơn có Khu Kinh tế Dung Quất với nhà máy lọc dầu đầu tiên của Việt Nam nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Tình hình kinh tế - xã hội đã và đang có nhiều bƣớc tiến nhanh chóng. Bên cạnh sự phát triển đó thì huyện cũng không ngừng nỗ lực xây dựng Bình Sơn là một huyện mạnh về bảo vệ môi trƣơng thân thiện với thiên nhiên, cơ sở hạ tầng đạt tiêu chuẩn… 1.2 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội: 1.2.1 Điều kiện tự nhiên: 1.2.1.1 Vị trí địa lý: Bình Sơn là một huyện của tỉnh Quảng Ngãi với tổng diện tích là 46677km2, với bốn phía tiếp giáp:  Phía bắc giáp huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam  Phía nam giáp huyện Sơn Tịnh  Phía tây giáp huyện Trà Bồng  Phía đông giáp biển Đông SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ Lớp: 08 MT Đồ án tốt nghiệp GVHD:Phạm Phú Song Toàn Trang 9 1.2.1.2 Đặc điểm địa hình: Địa hình khá phức tạp, nằm ở ven biển, có cả vùng đồng bằng và miền núi Nằm trong vùng có tài nguyên đất đai phì nhiêu là thế mạnh để phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện, với nguồn lao động có tay nghề cao, gần đầu mối giao thông và các trung tâm kinh tế văn hóa lớn của khu vực tạo điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp- thƣơng mại- dịch vụ. Huyện có vị trí rất thuận lợi về đƣờng bộ thì có quốc lộ 1A chạy ngang qua, về đƣờng hàng không thì huyện nằm gần sân bay Chu Lai,có đƣớng sắt chạy qua,về đƣờng thủy thì có cảng nƣớc sâu Dung Quất. 1.2.1.3 Khí hậu: Nhìn chung, tình hình khí hậu Bình Sơn thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt. Tuy nhiên, cứ vài ba năm thƣờng có một trận lũ lụt lớn hoặc một trận bão biển và mấy năm gần đây thƣờng xảy ra hạn hán gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, nhiều thiệt hại về ngƣời và tài sản cho ngƣ dân vùng biển. * Nhiệt độ:  Nhiệt độ trung bình năm: 26.50 C  Nhiệt độ cao nhất trung bình: 290 C  Nhiệt độ thấp nhất trung bình: 230 C  Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 41.50 C  Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 10.50 C * Độ ẩm không khí:  Độ ẩm không khí trung bình năm: 83%  Độ ẩm không khí cao nhất trung bình: 90%  Độ ẩm không khí thấp nhất trung bình: 76%  Độ ẩm không khí thấp nhất tuyệt đối: 11% * Mƣa:từ tháng 10 – 12 âm lịch  Lƣợng mƣa trung bình năm: 2056 mm  Lƣợng mƣa năm lớn nhất: 13850 mm SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ Lớp: 08 MT Đồ án tốt nghiệp GVHD:Phạm Phú Song Toàn Trang 10  Lƣợng mƣa ngày lớn nhất: 330 ngày  Số ngày mƣa trung bình nhiều nhất: 20 ngày * Nắng:  Số giờ nắng trung bình: 2160 giờ/năm.  Số giờ nắng trung bình nhiều nhất: 250 giờ/tháng.  Số giờ nắng trung bình ít nhất: 120 giờ/tháng. *Bốc hơi mặt nƣớc:  Lƣợng bốc hơi trung bình: 2110 mm/năm.  Lƣợng bốc hơi trung bình nhiều nhất: 242 mm/năm.  Lƣợng bốc hơi trung bình thấp nhất: 117 mm/năm. *Mây:  Trung bình lƣu lƣợng toàn thể: 5.3  Trung bình lƣu lƣợng hạ tầng: 3.3 *Gio:  Hƣớng gió chính: gió Đông  Tốc độ gió trung bình: 3.3-1.4 m/s  Tốc độ gió mạnh nhất: 20-25 m/s 1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 1.2.2.1 Dân số và lao động: -Dân số: 442000 ngƣời Mật độ dân số: 386 ngƣời/km2. -Lao động: 97.591 ngƣời. Trong đó, lao động đƣợc phân bổ theo các ngành nhƣ sau: 1) Nông - lâm - ngƣ nghiệp 79.176 ngƣời; 2) Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 3.903ngƣời; 3) Thƣơng mại - dịch vụ SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ 7.532 ngƣời; Lớp: 08 MT Đồ án tốt nghiệp Trang 11 GVHD:Phạm Phú Song Toàn 4) Các ngành không sản xuất vật chất 3.141 ngƣời. Lực lƣợng lao động thiếu việc làm là 3.839 ngƣời. 1.2.2.2 Tình hình sử dụng đất:  Đất nông nghiệp 21.729,895ha (46,55%)  Đất lâm nghiệp 9.876,39ha (21,16%)  Đất khu dân cƣ 1.493,21ha (3,21%)  Đất chuyên dùng 4.278,96ha (9,16%)  Đất chƣa sử dụng 9.298,54ha (19,92%) 1.2.2.3 Tình hình du lịch-đầu tƣ của huyện: Huyện có nhiều bờ biển thu hút nhiều khách đến tham quan nhƣ biển Khe Hai ở Bình Thạnh, biển Lệ Thủy ở Bình Trị, khu du lịch sinh thái Thiên Đàng… Từ khi có khu kinh tế Dung Quất đƣợc mở ra có rất nhiều nƣớc đến huyện đầu tƣ vào các ngành công nghiệp 1.3 Định hƣớng phát triển hạ tầng kỹ thuật: 1.3.1 Giao thông: Về đƣờng sá, đƣờng sắt xuyên Việt qua Bình Sơn dài 13,5km, có các ga Bình Sơn, Trì Bình; Quốc lộ 1 qua Bình Sơn 15km; đƣờng tỉnh có 4 tuyến với tổng chiều dài 77,82km; đƣờng huyện có 19 tuyến với tổng chiều dài 113km; đƣờng xã có 153 tuyến với tổng chiều dài 304,4km (trong đó có 143km đã đƣợc trải nhựa hoặc bêtông); đƣờng phục vụ Khu Kinh tế Dung Quất: Bình Long đi Dung Quất 6,5km, Bình Hiệp đi Dung Quất 24km, đƣờng nội bộ Khu Kinh tế Dung Quất và thành phố Vạn Tƣờng gần 50km, tất cả đều có mặt đƣờng rộng trên 10m và đã đƣợc tráng nhựa 1.3.2 Các công trình công cộng: Các công trình công cộng trong huyện nhƣ: -Các trụ sở hành chính -Các trƣờng mẫu giáo, tiểu học, THCS, THPT -Các trƣờng dạy nghề,trung tâm giáo dục thƣờng xuyên SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ Lớp: 08 MT Đồ án tốt nghiệp Trang 12 GVHD:Phạm Phú Song Toàn -Các bệnh viện -Nhà máy nƣớc -Khu vui chơi -Các chợ….. Các công trình này tập trung chủ yếu ở thị trấn của huyện 1.3.3 Mạng lƣới điện: Nguồn điện sử dụng cho chiếu sáng luôn đƣợc cung cấp đầy đủ và liên tục. Hầu hết điện sử dụng đều có nguồn điện cấp từ lƣới điện quốc gia. Trong những năm gần đây huyện đã dành khá nhiều kinh phí cùng với ngành điện kéo thêm nhiều tuyến điện, xây dựng thêm nhiều trạm biến áp. Điện lực huyện đã thực hiện tin học hóa trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh, nối mạng phục vụ quản lý, truy cập số liệu, thiết kế - dự toán, lập kế hoạch, điều hành sản xuất; hiện đại hóa lƣới điện phân phối, đảm bảo cung cấp điện an toàn và liên tục. Tất cả các xuất tuyến 15kV, 22kV và các máy cắt phân đoạn đƣờng dây đều sử dụng máy cắt tự động, công nghệ kỹ thuật số nhằm nâng cao độ tin cậy vận hành và chất lƣợng cung cấp điện. Các trạm biến áp trung gian 35kV đã đƣợc trang bị các rơle bảo vệ công nghệ số tích hợp, đảm bảo cấp điện an toàn và liên tục 1.3.4 Bƣu điện: Bƣu điện huyện đã tiến hành các đề tài nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý sản xuất, kinh doanh. Hầu hết các lĩnh vực hoạt động của Bƣu điện đã đƣợc tin học hóa, nhiều dịch vụ đã đƣợc khai thác trên mạng máy tính, nâng cao chất lƣợng dịch vụ, đảm bảo "nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi, văn minh". 1.3.5 Định hƣớng phát triển cơ sở hạ tầng: Huyện Bình Sơn nằm trên tuyến quốc lộ 1A rất thuận tiện cho việc lƣu thông vận chuyển hàng hóa vì vậy cần phải tiếp tục duy trì và xây dụng thêm các cơ sở hạ tầng để nâng cao kinh tế và đời sống cho nhân dân trong huyện. SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ Lớp: 08 MT Đồ án tốt nghiệp Trang 13 GVHD:Phạm Phú Song Toàn Bên cạnh đó khu công nghiệp Dung Quất ra đời kéo theo các cơ sở hạ tầng cũng mọc lên nhiều, ta phải định hƣớng xây dựng phát triển phải đúng các quy định và phù hợp với điều kiện cụ thể để thu hút nhiều đầu tƣ của nƣớc ngoài. Thúc đẩy quá trình đô thị hóa vùng nông thôn. Ngày càng nâng cấp các địa điểm du lịch của huyện nhằm thu hút khách trong và ngoài nƣớc đến tham quan. 1.4 Đánh giá hiện trạng nƣớc thải và xử lý nƣớc thải ở huyện: 1.4.1 Hiện trạng nƣớc thải ở huyện: Các vùng nông thôn chủ yếu là sống bằng nông nghiệp nên việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật rất phổ biến, điều đó làm cho lƣợng nƣớc ở đây bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, bên cạnh đó ngƣời dân còn hay vứt rác bừa bãi xuống ao hồ làm cho nƣớc bị ô nhiễm dễ phát sinh bệnh. Ngoài ra ở huyện hàng ngày còn tiếp nhận lƣợng lớn nƣớc thải từ bệnh viện, trƣờng học, chợ…. Đặc biệt là khu công nghiệp Dung Quất-khu công nghiệp lớn tập trung rất nhiều ngành công nghiệp, lƣợng nƣớc thải mà khu công nghiệp này xả thải ra nhiều và chứa nhiều kim loại nặng cần phải xử lý trƣớc khi xả ra nguồn tiếp nhận. 1.4.2 Hiện trạng xử lý nƣớc thải: Dân số và mức sống của ngƣời dân ngày càng phát triển thì lƣợng nƣớc thải xả ra ngày càng nhiều nên vấn đề xử lý cũng ngày càng đƣợc quan tâm nhiều hơn,trƣớc đây ở huyện chƣa có nhà máy xử lý nƣớc thải nào nhƣng hiện nay thì huyện đã xây dựng các nhà máy xử lý nƣớc thải để đảm bảo độ sạch của nƣớc trƣớc khi thải ra nguồn tiếp nhận. Hiện nay huyện đã có nhà máy xử lý nƣớc thải và thu hồi Metan cho Nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học Bio - Ethanol Dung Quất Quảng Ngãi tại Khu kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, Quảng Ngãi, là một nhà máy đƣợc trang bị đầy đủ và hiện đại để phục vụ cho việc xử lý nƣớc thải. SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ Lớp: 08 MT Đồ án tốt nghiệp Trang 14 GVHD:Phạm Phú Song Toàn Tuy nhiên chỉ có một nhà máy xử lý thì vẫn chƣa đảm nhận đƣợc hết việc xử lý nƣớc thải của huyện. (*) các số liệu ban đầu: - Dân số : 442000 ngƣời +Thị trấn : 42000 ngƣời Tiêu chuẩn cấp nƣớc: 150 l/ngngđ(TCVN 33-2006) 400000 ngƣời +Nông thôn : Tiêu chuẩn cấp nƣớc : 50 l/ngngđ(TCVN 33-2006) -Bệnh viện: +Tổng số giƣờng : 350 giƣờng +Lƣu lƣợng nƣớc thải : 0.5 m3/ngđ +Số giờ thải nƣớc: 24h/ngày -Trƣờng học: +Số học sinh : 5700 ngƣời +Tiêu chuẩn thải nƣớc : 20 l/ngngđ +Hệ số không điều hòa: 2.5 +Số giờ thải nƣớc : 12h/ngày -Khách sạn: 7 Khách sạn Số khách KS1 1900 KS2 3100 KS3 2500 KS4 3500 KS5 2650 KS6 2350 SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ Lớp: 08 MT Đồ án tốt nghiệp GVHD:Phạm Phú Song Toàn Trang 15 KS7 1300 +Tổng số khách : 17300 khách +Tiêu chuẩn thải nƣớc : 250 l/ngngđ +Hệ số không điều hòa : 2.5 +Số giờ thải nƣớc : 24 h/ngày -Chợ: +Tổng số ngƣời: 900 ngƣời +Tiêu chuẩn thải : 25 l/ngngđ +Số giờ thải nƣớc : 12 h/ngày Chƣơng 2: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƢỚC THẢI 2.1 Lựa chọn nguồn tiếp nhận: Nƣớc sau khi sử lý sẽ đƣợc xả thải vào biển Bình Đông. Nƣớc sau khi xử lý bảo đảm hiệu quả xử lý đạt tiêu chuẩn xả vào biển loại B, áp dụng tiêu chuẩn 6986-2001 với các yêu cầu cơ bản:  SS : 80 mg/l.  BOD5 : 20 mg/l  CBOD20  CBOD5 0, 684  20  29.24(mg / l ) 0, 684 2.2 Xác định quy mô công suất xử lý của trạm xử lý nƣớc thải: 2.2.1 Lƣu lƣợng nƣớc thải sinh hoạt: - Lƣu lƣợng nƣớc thải thi trấn: Qtt  0.8 150  42000  5040m3 / ng đ 1000 - Lƣợng nƣớc thải nông thôn : Qnt  0.8  50  400000  16000m3 / ngđ 1000 SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ Lớp: 08 MT Đồ án tốt nghiệp Trang 16 GVHD:Phạm Phú Song Toàn Vậy lƣu lƣợng nƣớc thải sinh hoạt là: Qsh  QTT  QNT  5040  16000  21040m3 /ngđ -Lƣu lƣợng trng bình giờ: Qtbngd 21040 Q    876.67m3 / h 24 24 h tb -Lƣu lƣợng trng bình giây: Qtbs  Qtbh  243.52 l/s 3.6 Tra bảng 3-1 TCXDVN 51-2008 ta đƣợc hệ số không điều hòa K=1.51 -Lƣu lƣợng giờ max: Qmhax  Qtbh 1.51  1324m3 / h -Lƣu lƣợng giây max: Qms ax  Qmh ax  367.78 l/s 3.6 2.2.2 Lƣu lƣợng nƣớc thải bệnh viện: -Hệ số phục vụ k=1.5 -Lƣu lƣợng nƣớc thải ngƣời bệnh: Qngb  0.5  350  175m3 /ngđ -Lƣu lƣợng nƣớc thải nhân viên phục vụ: Qnv  0.5  350 1.5  176.5m3 /ngđ -Vậy lƣu lƣợng nƣớc thải của bệnh viện là: Qbv  Qngb  Qnv  175  176.5  351.5m3 /ngđ -Lƣu lƣợng trung bình giờ: Qbvh  351.5  14.65m3 /h 24 -Lƣu lƣợng max giờ: Qmhax  14.65  2.5  36.6 m3/h -Lƣu lƣợng max giây: SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ Lớp: 08 MT Đồ án tốt nghiệp s max Q GVHD:Phạm Phú Song Toàn Trang 17 Qmh ax 36.6    10.17l / s 3.6 3.6 2.2.3 Lƣu lƣợng nƣớc thải trƣờng học: -Lƣu lƣợng nƣớc thai trung bình ngày đêm: Qth  5700  20  114m3 /ngđ 1000 -Lƣu lƣợng nƣớc thải trung bình giờ: Qtbh  Qtbngd  9.5m3 / h 12 2.2.4 Lƣu lƣợng nƣớc thải khách sạn: -Lƣu lƣợng nƣớc thải trung bình ngày đêm: Qksngd  17300  250  4325m3 /ngđ 1000 -Lƣu lƣợng trung bình giờ: Qksh  Qksngd  180.2m3 / h 24 2.2.5 Lƣu lƣợng nƣớc thải chợ: -Lƣu lƣợng nƣớc thải trung bình ngày đêm: Qcngd  900  25  22.5m3 /ngđ 1000 -Lƣu lƣợng trung bình giờ: Qch  Qcngd  1.9m3 / h 12  Từ các số liệu về lƣu lƣợng nƣớc thải trên ta có bảng phân bố lƣu lƣợng: Số Nƣớc thải sinh Nƣớc SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ Nƣớc Nƣớc Nƣớc Lƣu lƣợng tổng Lớp: 08 MT Đồ án tốt nghiệp giờ GVHD:Phạm Phú Song Toàn Trang 18 hoạt,k=1.51 thải thải % Qsh bệnh trƣờng khách viện học sạn Qsh thải thải cộng chợ Qtc % Qtc 0-1 1.5 315.6 14.65 0 180.2 0 510.45 1.97 1-2 1.5 315.6 14.65 0 180.2 0 510.45 1.97 2-3 1.5 315.6 14.65 0 180.2 0 510.45 1.97 3-4 1.5 315.6 14.65 0 180.2 0 510.45 1.97 4-5 2.5 526 14.65 0 180.2 0 720.85 2.79 5-6 3.5 736.4 14.65 0 180.2 0 931.25 3.6 6-7 4.5 946.8 14.65 9.5 180.2 1.9 1153.05 4.46 7-8 5.5 1157.2 14.65 9.5 180.2 1.9 1363.45 5.27 8-9 6.25 1315 14.65 9.5 180.2 1.9 1521.25 5.9 9-10 6.25 1315 14.65 9.5 180.2 1.9 1521.25 5.9 10-11 6.25 1315 14.65 9.5 180.2 1.9 1521.25 5.9 11-12 6.25 1315 14.65 9.5 180.2 1.9 1521.25 5.9 12-13 5 1052 14.65 9.5 180.2 1.9 1258.25 4.87 13-14 5 1052 14.65 9.5 180.2 1.9 1258.25 4.87 14-15 5.5 1157.2 14.65 9.5 180.2 1.9 1363.45 5.27 15-16 6 1262.4 14.65 9.5 180.2 1.9 1468.65 5.68 16-17 6 1262.4 14.65 9.5 180.2 1.9 1468.65 5.68 17-18 5 1052 9.5 180.2 1.9 1258.25 4.87 18-19 5.5 1157.2 14.65 0 180.2 0 1352.05 5.23 19-20 4.5 946.8 14.65 0 180.2 0 1141.65 4.4 20-21 4 841.6 14.65 0 180.2 0 456.85 1.77 21-22 3 631.2 14.65 0 180.2 0 591.94 2.3 22-23 2 420.8 14.65 0 180.2 0 433.54 1.68 23-24 1.5 315.6 14.65 0 180.2 0 510.45 1.97 SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ 14.65 Lớp: 08 MT Đồ án tốt nghiệp Tổng 100 GVHD:Phạm Phú Song Toàn Trang 19 21040 351.5 114 4325 22.5 25853 100 Vậy công suất xử lý của trạm xử lý nƣớc thải là: 25853 m3/ngđ 2.3 Xác định nồng độ các chất bẩn: 2.3.1 Xác định tổng các chất rắn lơ lửng: 1. chất rắn lơ lửng trong nƣớc thải sinh hoạt: SSsh  a sh 1000 55 1000   458.33mg / l qt 120 2. chất rắn lơ lửng trong nƣớc thải bệnh viện: abv  700 55  700 SSbv    109.5mg / l qt 351.5 3. chất rắn lơ lửng trong nƣớc thải khách sạn: SSks  a ks 1000 55 1000   220mg / l qt 250 4. chất rắn lơ lửng trong nƣớc thải chợ: a c 1000 55 1000 SSc    2200mg / l qt 25 5. chất rắn lơ lửng trong nƣớc thải trƣờng học: SSth  ath 1000 55 1000   2750mg / l qt 20  Tổng SS:  SS   LSH QSH  LBV QBV  LTH QTH  LKS QKS  LC QC Q 458.33  21040  109.5  351.5  2750 114  220  4325  2200  22.5 25853 =425.34 mg/l 2.3.2 Xác định tổng BOD trong nƣớc thải: 1. Nồng độ BOD trong nƣớc thải sinh hoạt: SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ Lớp: 08 MT Đồ án tốt nghiệp BODSH  Trang 20 GVHD:Phạm Phú Song Toàn a sh 1000 35 1000   292mg / l qt 120 2. Nồng độ BOD trong nƣớc thải bệnh viện: BODbv  abv  700 35  700   69.7mg / l qt 351.5 3. Nồng độ BOD trong nƣớc thải trƣờng học: ath 1000 35 1000 BODth    1750mg / l qt 20 4. Nồng độ BOD trong nƣớc thải khách sạn: BODks  a ks 1000 35 1000   140mg / l qt 250 5. Nồng độ BOD trong nƣớc thải chợ: a c 1000 35 1000 BODc    1400mg / l qt 25  Tổng BOD:  BOD  CSH QSH  CBV QBV  CTH QTH  C KSQ KS  C CQC Q  292  21040  69.7  351.5  1750 114  140  4325  1400  22.5 25853 =271 mg/l  Yêu cầu nƣớc sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại B TCVN 6986-2001, trong đó: SS=80 mg/l BOD5 =20 mg/l => BOD20 =29.24 mg/l Vậy hiệu suất xử lý: SVTH: Lê Thị Nhƣ Vỹ Lớp: 08 MT
- Xem thêm -