Tài liệu Tình hình thực tế công tác kế toán tại công ty cổ phần vải sợi may mặc miền bắc

  • Số trang: 32 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 40 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

LỜI MỞĐẦU Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào khi bước chân vào nền kinh tế thị trường đều hiểu rõđể tồn tại và phát triển thì sản phẩm sản xuất ra phải đáp ứng được ba mục tiêu: phù hợp với thị hiếu của khách hàng, chất lượng tốt và giá thành hạ. Có như vậy mới giúp doanh nghiệp tiêu thụ nhanh, thu hồi vốn kịp thời vàđảm bảo được mục tiêu lợi nhuận. Chính vìđiều đó màđòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải tìm tòi, phát hiện và lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh tối ưu cho mình. Muốn thế, doanh nghiệp cần phải coi trọng công tác quản lý, thường xuyên có sựđổi mới phù hợp với từng giai đoạn cụ thể, đặc biệt phải kiểm soát chặt chẽ vàđầy đủ chi phí sản xuất trong kỳ. Vìđó là thông tin cần thiết cho các nhà quản lý hoạch định chính sách về giá cả, hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn lực, đồng thời tìm ra nguyên nhân gây thua lỗ hoặc mang lại lợi nhuận từ các bộ phận sản xuất và toàn công ty. Để thực hiện được điều này phải kểđến vai trò quan trọng của phần hành hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, được xác định là khâu trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất, nếu hoạt động tốt sẽ tạo điều kiện để nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc là một doanh nghiệp lớn trong ngành dệt may của cả nước. Để cóđược vị thế như ngày hôm nay, Công ty đã luôn coi trọng việc xây dựng và ngày càng hoàn thiện hơn bộ máy quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng, nhất là bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với chính sách, chếđộ Nhà nước và tình hình cụ thể của Công ty. Trong 8 tuần thực tập tại công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc. Được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các cô, các anh chị trong phòng kếtoán và sự hướng dẫn chi tiết của cô giáo CN. Trần Thị Kim Oanh. Em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập. Từđó em đã có những định hướng cho bài luận văn tốt nghiệp cuối khoá cho mình. Trong phạm vi của bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này, em xin trình bày những phần chính như sau: Phần I - Đặc điểm tình hình chung của Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc. Phần II -Tình hình thực tế công tác kế toán tại Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc. PHẦN I - ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẢI SỢI MAY MẶC MIỀN BẮC 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc được thành lập theo QĐ số 1439/ QĐ - BTM của Bộ Thương Mại ngày 06/ 10/ 2004 dưới hình thức chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần. Công ty có một truyền thống phát triển lâu dài và bền vững, tiền thân của công ty là Tổng công ty bông vải sợi được thành lập từ năm 1957 với quyết định 173 - BTN - TCCB của Bộ thương nghiệp ngày 27/ 5/ 1957. Trải qua 49 năm cùng với sự biến đổi sâu sắc của nền kinh tếđất nước, ngành thương nghiệp trong đó có Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc cũng đã lớn lên về nhiều mặt. Từ Tổng công ty bông vải sợi lần lượt đổi tên thành Cục bông vải sợi ( 1960 ), Cục vải sợi may mặc ( 1962 ), Tổng công ty vải sợi may mặc ( 1970 ), Công ty vải sợi may mặc trung ương ( 1981 ), Tổng công ty vải sợi may mặc ( 1985 ) Công ty vải sợi may mặc Miền Bắc ( 1995 ) và cho tới tháng 7/ 2005, Công ty chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần và có tên gọi là Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc ( viết tắt là TEXTACO ). Đó là những sự thay đổi nhằm thích ứng với những đặc điểm, tính chất và nhiệm vụ hoạt động của Công ty trong từng thời kỳ, là những sự thay đổi trong quá trình trưởng thành và cho đến hôm nay có thể thấy rằng sự tồn tại và phát triển của Công ty trong những năm qua đã góp phần nhất định vào việc thực hiện những mục tiêu chung của Bộ Thương Mại và của cả nước. Vốn điều lệ Công ty cổ phần : 23.000.000.000 đ Tổng số lao động của công ty : 797 người Để cóđược sự phát triển lớn mạnh như ngày hôm nay, Công ty đã phải trải qua nhiều giai đoạn đầy rẫy những khó khăn và thách thức, ở bất cứ giai đoạn nào Công ty cũng luôn cố gắng để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụđược giao. Hiện nay đang là giai đoạn mà Công ty phải tự hoạt động mà không có nhiều sự hỗ trợ của Nhà nước, và mặc dù phải chịu sự cạnh tranh rất gay gắt của cơ chế thị trường với nhiều công ty cùng ngành nghềđược thành lập và phát triển nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng cuối năm 2007 đã cho thấy được vị thế ngày càng lớn của Công ty trong nền kinh tế nói chung và trong ngành may mặc nói riêng ( Bảng số 01 kèm theo - Báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng cuối năm 2007). 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Theo phương án cổ phần hoá năm 2004, bước sang năm 2005 Công ty vải sợi may mặc Miền Bắc đã chính thức trở thành công ty cổ phần. Căn cứ vào hình thức hoạt động thực tế, Công ty có chức năng chủ yếu là tổ chức bộ máy quản lý và các đơn vị, văn phòng đại diện ở trong, ngoài nước nhằm đáp ứng tốt mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty và phù hợp với quy định của Nhà nước. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty làđăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghềđãđăng ký, chịu trách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ công ty thực hiện. Thực hiện các nghĩa vụđối với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động. Thực hiện chếđộ báo cáo thống kê, kế toán định kỳ theo quy định của Nhà nước và báo cáo bất thường theo yêu cầu của Đại hội cổđông và chịu trách nhiệm về tính xác thực của các báo cáo. Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. BẢNGSỐ 01 BÁO CÁO TỔNG HỢP KQ HĐ SXKD DV VÀ HĐ KHÁC Từ ngày 01/ 06/ 2007 đến ngày 31/ 12/ 2007 PHẦN I - LÃI, LỖ Chỉ tiêu Mã Kỳ này Kỳ Luỹ kế từđầu số trước năm 13.243.991.704 13.243.991.704 I. Doanh thu bán hàng và cung cấp 01 dịch vụ Doanh thu xuất khẩu 02 6.597.569.415 6.597.569.415 Doanh thu bán thành phẩm sản 02A xuất nội địa Doanh thu cung cấp dv thuê kho 02B 3.308.953.559 3.308.953.559 II. Các khoản giảm trừ doanh thu 03 ( 03 = 04 + 05 + 06 + 07 ) Chiết khấu thương mại 04 Giảm giá hàng bán 05 Hàng bán bị trả lại 06 Thuế tiêu thụđặc biệt, thuế xuất 07 khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp 13.243.991.704 13.243.991.704 III. Doanh thu thuần về bán hàng 10 và cung cấp dịch vụ ( 10 = 01 - 03 ) 8.733.636.037 8.733.636.037 IV. Giá vốn hàng bán 11 4.510.355.670 4.510.355.670 V. Lợi nhuận gộp về bán hàng và 20 cung cấp dịch vụ( 20 = 10 -11 ) 283.279.055 283.279.055 VI. Doanh thu hoạt động tài chính 21 98.663.234 98.663.234 VII. Chi phí tài chính 22 Trong đó: Lãi vay phải trả 23 98.663.234 98.663.234 2.723.110.516 2.723.110.516 VIII. Chi phí bán hàng 24 884.899.912 884.899.912 IX. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 X. Lợi nhuận thuần từ hoạt động 1.086.961.063 1.086.961.063 kinh doanh 30 ( 30 = 20 + ( 21 +22) + ( 24 + 25 ) ) XI. Thu nhập khác XII. Chi phí khác XIII. Lợi nhuận khác ( 40 = 31 -32 ) XIV. Tổng lợi nhuận trước thuế ( 50 = 30 + 40 ) XV. Thuế thu nhập DN phải nộp XVI. Lợi nhuận sau thuế ( 60 = 50 - 51 ) 31 32 40 202.110.089 20.570.239 181.539.850 202.110.089 20.570.239 181.539.850 50 1.268.500.913 1.268.500.913 51 60 449.279.382 819.221.531 449.279.382 81.922.153 1.3. Bộ máy quản lý ( Sơđồ 1,2 _Phụ lục ) Đứng đầu làĐại hội đồng cổđông: Đây là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, các cổđông vàđại diện nhóm cổđông sở hữu từ 0,1 % vốn điều lệđược tham gia Đại hội cổđông. Khi có số cổđông sở hữu trên 65 % vốn điều lệ biểu quyết thông qua, Đại hội đồng cổđông có thể quyết định các vấn đề liên quan đến sự hoạt động và phát triển của Công ty. Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty giữa 2 kỳđại hội cổđông. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc quyết định các vân đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp, trử những vân đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổđông. Tổng giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm quản lý vàđiều hành hoạt động kinh doanh của Công ty theo nghị quyết của Hội đồng quản trị, nghị quyết của Đại hội cổđông, điều lệ của Công ty và tuân thủ pháp luật. Giúp việc Tổng giám đốc có 1 số Phó tổng giám đốc. Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổđông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị vàđiều hành Công ty, đồng thời đưa ra những kiến nghịđiều chỉnh, bổ sung, khắc phục những vấn đề sai sót phát hiện được trong quá trình kiểm tra. Phòng kế hoạch thị trường: Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám đốc công ty về các mặt xây dựng kế hoạch thống kê, đầu tư, quản lý HĐKT, marketing đểđiều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty. Phòng Kế toán tài chính: Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám đốc về các mặt tổ chức hạch toán, quản lý tài sản hàng hoá, vật tư tiền vốn theo nguyên tắc quản lý của Nhà nước và quy chế của Công ty. Phòng Tổ chức cán bộ - lao động tiền lương: Là phòng chức năng giúp việc cho tổng giám đốc về các mặt công tác: tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, thực hiện đúng chếđộ chính sách đối với người lao động, thanh tra bảo vệ, khen thưởng và kỷ luật. Phòng Kỹ thuật may: Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám đốc về mặt kỹ thuật để ký kết và triển khai thực hiện các hợp đồng gia công sản xuất, tiến hành nghiên cứu, sáng tạo mặt hàng mới, may mẫu chào hàng, tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất thành phẩm,... Phòng Hành chính: Là phòng chức năng của Công ty trực tiếp thực hiện các mặt công tác: hành chính, quản trị, phục vụ cho hoạt động chỉđạo, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Phòng phục vụ sản xuất: Là phòng chức năng trực tiếp thực hiện các khâu công việc phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty. Phòng dịch vụ kho vận: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp thực hiện quản lý và kinh doanh dịch vụ kho vận, có trách nhiệm quản lý các khu vực kho thực hiện hoạt động dịch vụ, trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ kho. Các phòng kinh doanh: Là phòng nghiệp vụ thường xuyên nghiên cứu thị trường trong nước, ngoài nước về xu hướng phát triển và tiêu thụ hàng vải sợi, may mặc, len dạ, và các mặt hàng tiêu dùng khác ở từng vùng, từng miền để tham mưu cho Tổng giám đốc về phương hướng kinh doanh, chiến lược mặt hàng đồng thời xây dựng kế hoạch trực tiếp kinh doanh của Công ty trong nước cũng như ngoài nước,... 1.4. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty 1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán Do quy mô hoạt động của Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc thu nhỏ lại trong vài năm gần đây vàđặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu là sản xuất hàng gia công, cùng với quá trình cổ phần hoá hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cũng có sự thay đổi từ tập trung phân tán sang hình thức tập trung. Toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung ở phòng kế toán của Công ty. Hình thức này cóưu điểm là tinh giản được bộ máy kế toán, tạo ra được một bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt và có sựđồng đều trong trình độ giữa các nhân viên, dễ dàng cập nhật khi có sự thay đổi của chếđộ. 1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán ( Sơđồ 3_Phụ lục ) Kế toán trưởng: Là người tổ chức bộ máy kế toán và chỉđạo toàn bộ công tác hạch toán kế toán - tài chính của Công ty một cách hợp lý, khoa học, phản ánh chính xác, trung thực và kịp thời các thông tin tài chính của doanh nghiệp, kiểm tra kiểm soát việc chấp hành chếđộ về quản lý và kỷ luật lao động, việc thực hiện các kế hoạch đề ra, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, cập nhật chếđộ mới cho các nhân viên kế toán trong đơn vị. Bộ phận kế toán lao động tiền lương và thủ quỹ: Tổ chức ghi chép phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động, tính lương, BHXH và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho các đối tượng lao động, lập báo cáo về lao động tiền lương, phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, quỹ tiền lương, năng suất lao động. Thủ quỹ có nhiệm vụ nhập xuất quỹ căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, hợp pháp theo quy định và ghi vào các sổ sách liên quan. Bộ phận kế toán vật liệu và TSCĐ: Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua vận chuyển, nhập xuất tồn kho, tính giá thực tế vật liệu, kiểm tra việc chấp hành chếđộ bảo quản, nhập xuất vật liệu, các định mức dự trữ vàđịnh mức tiêu hao, tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ hàng tháng vào chi phí hoạt động, tham gia lập dự toán và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của TSCĐ,... Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận có liên quan tính toán, phân loại các chi phí nhằm phục vụ việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được nhanh chóng, khoa học, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm. Bộ phận kế toán bán hàng và thanh toán: Ghi chép, phản ánh, theo dõi đầy đủ, kịp thời về tình hình lưu chuyển của hàng hoáở doanh nghiệp về mặt giá trị và hiện vật. Cuối kỳ lập bảng đối chiếu công nợ, phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp lên kế hoạch đểđảm bảo khả năng thanh toán của mình. 1.4.3. Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty 1.4.3.1. Hệ thống tài khoản Do đặc điểm quy trình công nghệ và sản xuất sản phẩm của Công ty cho nên công ty áp dụng theo QĐ 1141 ban hành ngày 1/ 11/ 1995 của Bộ tài chính. Nhìn chung Công ty đều áp dụng các TK cấp 1, cấp 2 do Nhà nước ban hành, chỉ khác do loại hình SX vàđặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh có sự phân chia từ Công ty đến các chi nhánh nên tài khoản sử dụng được chi tiết cho từng chi nhánh và loại hình SX kinh doanh của Công ty. 1.4.3.2.Chính sách kế toán áp dụng tại Cty. - Hình thức kế toán áp dụng : Nhật ký chứng từ - Sơđồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ. Chứng từ gốc và các bản ghi sổ Bảng Nhật ký chứng từ Sổ kế toán chi Sổ cái Sổ kế toán chi tiết kê Báo cáo tài chính Ghi chú : : Ghi hàng ngày : Ghi cuối ngày : đối chiếu , kiểm tra - Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm - Kỳ lập báo cáo tài chính : công ty lập báo cáo tài chính theo quý - Kế toán hàng tồn kho : công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho - Phương pháp tính thuế : công ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ. - Đặc điểm quy trình công nghệ : Công ty đã có những đầu tưđáng kể cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với nhiều máy may hiện đại của Nhật Bản, Hàn Quốc vàĐài Loan như các máy may JUKI 1 kim và máy may SANSTA 1 kim của Nhật Bản, hệ thống máy dập cắt của Hàn Quốc, máy 2 kim và 1 kim của Đài Loan... PHẦN II - TÌNHHÌNHTHỰCTẾCÔNGTÁCKẾTOÁNTẠI CÔNGTYCỔPHẦNVẢISỢIMAYMẶC MIỀN BẮC. 1. Kế toán TSCĐ 1.1. Phân loại TSCĐ trong công ty. TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐ do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: + TSCĐ vô hình: chi phí thành lập, chi phí sưu tầm phát triển, quyền đặc nhượng, quyền khai thác, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại. + TSCĐ hữu hình: nhà cửa vật chất, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý, và các loại TSCĐ khác. Tài sản cốđịnh dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh, quốc phòng là những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp, các TSCĐ cũng được phân loại như trên. 1.2. Nguyên tắc đánh giá TSCĐ 1.a.2.1Nguyên tắc đánh giá TSCĐ hữu hình: Mọi tư liệu lao động là từng tài sản có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được. Nếu thoả mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn dưới đây thìđược xem là TSCĐ: - Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên - Có giá trị từ 15.000.000 đồng (mười năm triệu đồng ) trở lên Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó mà do yêu cầu về quản lý, sử dụng TSCĐđòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đóđược coi là 1 TSCĐ hữu hình độc lập ( ví dụ: ghế ngồi, khung vàđộng cơtrong một máy bay ) 1.b.2.2 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ vô hình. Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả hai điều kiện về thời gian và giá trị như trên, điều này, mà không hình thành TSCĐ hữu hình thìđựoc coi là TSCĐ vô hình. Nếu khoản chi phí này mà không đồng thời thoả mãn cả hai tiêu chuẩn nêu trên thìđược hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần và chi phí kinh doanh vào doanh nghiệp. 1.3. Chứng từ kế toán, sổ kế toán TSCĐ sử dụng. - Chứng từ dùng để phản ánh khấu hao TSCĐ bao gồm: + Biên bản giao nhận TSCĐ (số hiệu 01-TSCĐ ) là một chứng từ bắt buộc nó phản ánh nguyên giá TSCĐ tăng từđó cho phép chúng ta trích khấu hao tăng, làm căn cứđể tính và trích khấu hao TSCĐ. + Biên bản thanh lý TSCĐ (số hiệu 03- TSCĐ ): phản ánh nguyên giá, giá trị TSCĐ giảm làm căn cứđể chúng ta xoá sổ kế toán TSCĐđồng thời ghi giảm khấu hao TSCĐ. - Sổ sách dùng để ghi chép, phản ánh khấu hao TSCĐ gồm: Sổ tổng hợp : Thường là sổ cái TK214. Tuỳ vào hình thức sổ mà doanh nghiệp áp dụng như : Hình thức nhật ký chứng từ, chứng từ ghi sổ, nhật ký sổ cái hay nhật ký chung mà sổ cái TK214 có kết cấu, hình thức riêng. Sổ chi tiết phản ánh khấu hao TSCĐ bao gồm : - Sổ TSCĐ (mẫu ,trang 209 – sách Hệ thống kế toán doanh nghiệp – NXB Tài Chính 1995) Đã định dạng: Thụt lề: Trái: 0 cm, Dòng đầu tiên: 0 cm - Bảng tính và phân bổ khấu hao : Đây là sổ chi tiết quan trọng nhất trong việc phẩn ánh khâú hao TSCĐ (mẫu, trang 225 - sách Hệ thống kế toán doanh nghiệp – NXB Tài Chính 1995. 1.4. Phương pháp hạch toán TSCĐ. Phương pháp hạch toán TSCĐ trong Cty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc được biểu thị bằng sơđồ 4 _ Phụ lục. 1.5. Tài khoản sử dụng để hạch toán TSCĐ trong Cty. - Theo chếđộ kế toán Việt Nam hiện hành thì tài khoản Cty sử dụng để hạch toán TSCĐ là TK 214: Hao mòn TSCĐ (HMTSCĐ) - Kết cấu tài khoản 214: + Bên nợ: phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng bán, điều chuyển nội bộ, mang đi góp vốn liên doanh. + Bên có: Phản ánh giá trị HMTSCĐ tăng trong kỳ + Dư có: Phản ánh giá trị HMTSCĐ luỹ kế hiện cóở doanh nghiệp. - TK 214 được chi tiết thành 3 Tài Khoản cấp 2 + TK 2141: Hao mòn Tài sản cốđịnh hữu hình, dùng để phản ánh giá trị HMTSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp. + TK 2142: HMTSCĐ thuê Tài Chính, dùng để phản ánh và theo dõi HMTSCĐ thuê Tài Chính trong doanh nghiệp. + TK 2143: HMTSCĐ vô hình, dùng để phản ánh và theo dõi HMTSCĐ vô hình trong doanh nghiệp. 2. Kế Toántiềnlươngvàcáckhoảntríchtheo lương. 2.1. Nội dung quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương. a. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoản như lương thời gian ( tháng, ngày, giờ ) lương sản phẩm, phụ cấp ( cấp bậc, chức vụ…) tiền lương trong sản xuất. Cty đã chia tiền lương thành 2 loại tiền lương chính và tiền lương phụ. Đã định dạng: Phông: Times New Roman, 14 pt Đã định dạng: Phông: Times New Roman, 14 pt - Tiền lương chính là toản bộ các khoản tiền trả theo cấp bậc chức vụ và các khoản phụ cấp có tính chất như lương mà doanh nghiệp trả cho công nhân viên trong thời gian tham gia hoạt động SXKD theo nhiệm vụđược giao. - Tiền lương phụ là khoản lương phụ cấp trợ cấp trả cho người lao động trong thời gian làm việc khác nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định. b. Các khoản trích theo lương. Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội trong đó bao gồm trợ cấp BHXH và BHYT. + Quỹ bảo hiểm xã hội( BHXH ): Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ lương cấp bậc hệ số chênh leẹch bảo lưu(nếu có) và các khoản phụ cấp(cấp bậc, chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên) của CNV thực tế phát sinh trong tháng. Theo chấđộ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó 15% do đơn vị hoặc người sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 5% do người lao động đóng góp vàđược tính trừ vào thu nhập hàng tháng. Quỹ BHXH được chi tiêu trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, quỹ này do cơ quan BHXH quản lý. + Quỹ BHYT: Được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang ... cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ. Quỹđược trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của CNV thực tế phát sinh trong tháng giống như quỹ BHXH. Tỷ lệ trích là 3% trong đó 2% do chủ sử dụng lao động đóng, còn lại do người lao động đóng góp. 2.2. Chứng từ và tài khoản kế toán cty sử dụng. 2.2.1. Chứng từ kế toán. Các chứng từ về kế toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH và thanh toán tiền lương, BHXH như : - Bảng thanh toán tiền lương ( mẫu số 02 - LĐTL ) - Bảng thanh toán tiền thưởng ( mẫu số 05 - LĐTL ) - Bảng thanh toán BHXH ( mẫu số 04 - LĐTL ) - Các phiếu thu, phiếu chi các chứng từ tài liệu về các khoản khấu trừ trích nộp ... liên quan. Các chứng từ này được sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếp hoặc để hạch toán tổng hợp tiền lương. * Sơđồ hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT và KPCĐ ( Sơđồ 5_phụ lục) 2.2.2. Tài khoản kế toán. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sử dụng sử dụng chủ yếu các tài khoản sau: - TK 334 " phải trả CNV " - TK 338 " phải trả, phải nộp khác " * Tài khoản 334 " phải trả công nhân viên " Dùng để thanh toán các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của công nhân viên. * Tài khoản 338 " phải trả, phải nộp khác " Dùng để phản ánh các khoản phải trảvà phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của toàán (tiền nuôi con khi ly dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí...) giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ ... 3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 3.1. Đặc điểm vàđối tượng tập hợp chi phí sản xuất. 3.1.1. Đặc điểm. Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc cũng giống như các công ty trong ngành may mặc khác đều có một quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm phức tạp theo kiểu chế biến liên tục ( cắt, may, là gấp, đóng gói ) kết hợp với chế biến song song, bao gồm nhiều giai đoạn nối tiếp nhau cấu thành. Kết quả sản xuất của mỗi giai đoạn đầu đều tạo ra bán thành phẩm, không được bán ra ngoài mà trở thành đối tượng chế biến của giai đoạn tiếp theo. Trong giai đoạn may, sản phẩm lại được chia nhỏ thành nhiều chi tiết như: tay áo, thân áo, cổáo,... vàđược giao cho nhiều người cùng sản xuất rồi ghép nối thành sản phẩm hoàn chỉnh. Sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng này mới được xác định là thành phẩm.( Sơđồ 6_phụ lục ) 3.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Do đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của mỗi doanh nghiệp là hoàn toàn khác nhau, bởi vậy cần xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp vìđiều đó liên quan đến công tác tổ chức hạch toán tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm. Với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất như trên kết hợp đặc điểm kinh doanh của Công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng gia công với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn nên các phân xưởng được giao nhiệm vụ sản xuất từng mã hàng với kích cỡ khác nhau. Do đó, Công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo từng phân xưởng, trong đó lại chi tiết cho từng loại mã hàng. 3.2. Phương pháp hạch toán và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. 3.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản đầu tiên cấu thành nên thực thể sản phẩm. Nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty rất đa dạng và phong phú, được chia thành hai loại là nguyên vật liệu chính và nguyên liệu phụ, trong đó: Nguyên vật liệu chính bao gồm các loại vải, bông,... như vải chính, vải ngoài , vải thô,... nhiều chủng loại, màu sắc vàđặc tính khác nhau. Nguyên liệu phụ là những loại vật liệu đi kèm với nguyên vật liệu chính trong quá trình sản xuất để tạo nên sản phẩm hoàn chỉnh làm phong phú hình dáng bên ngoài và tăng giá trị sử dụng cho sản phẩm. Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh cho sản xuất sản phẩm của Công ty trong tháng, Kế toán sử dụng TK 621 _ Chi phí NL, VL trực tiếp. Tài khoản này được chi tiết thành: TK 6211: Chi phí NVL trực tiếp - NVL chính TK 6212: Chi phí vật liệu phụ. Tại Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc, đối với hình thức sản xuất hàng gia công xuất khẩu thì NVL chính là do bên đặt hàng cung cấp qua cảng Hải Phòng trên cơ sở số lượng đặt hàng vàđịnh mức NVL do công ty và khách hàng cùng nghiên cứu, xây dựng. Toàn bộ chi phí vận chuyển, bảo hiểm từ nước ngoài vềđến cảng đều do bên đặt hàng chịu. Tuy nhiên Công ty phải chịu chi phí vận chuyển, bốc dỡ số NVL đó từ cảng về kho Công ty và số chi phí này được kế toán hạch toán vào TK 641SX “ Chi phí bán hàng sản xuất”.( Sơđồ 7 _phụ lục ) Để tiện lợi cho việc tính giá thành theo từng mã sản phẩm, vào cuối tháng trên cơ sở các phiếu nhập, xuất kho; kế toán nguyên vật liệu tập hợp và phân loại theo từng chủng loại nguyên vật liệu và lập Báo cáo nhập xuất nguyên vật liệu. Kế toán chi phí sẽ dựa vào báo cáo này để phân bổ chi phí nguyên liệu xuất dùng cho từng mã hàng trên Sổ chi tiết sử dụng NVL.(bảng số 2_phụ lục) 3.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. Quỹ tiền lương của Công ty được hình thành từ các nguồn: Tiền lương khâu gia = Doanh thu gia công  Đơn giá tiền lương sản công sản xuất xuất gia công Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất và hình thức trả lương theo công việc đối với lao động gián tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty bao gồm tiền lương, tiền thưởng và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất ở các phân xưởng. Với mỗi mã hàng đưa vào sản xuất, phòng Kỹ thuật sẽ tiến hành sản xuất thử vàấn định số dây chuẩn cho từng chi tiết sản phẩm, từng bước công việc. Đơn giá tiền lương của từng mã sản phẩm sẽđược tính toán trên cơ sởđơn giá tiền lương của từng công đoạn ( cắt, may,... - Bảng số4_ phụ lục ). Hàng tháng căn cứ vào khối lượng lao động của từng công nhân vào Bảng chấm công và gửi lên bộ phận tiền lương của phòng Tổ chức cán bộ lao động tiền lương. Tại phòng tổ chức cán bộ, bộ phận tiền lương sẽ tính toán và xác định số tiền thực tế phải trả cho công nhân sản xuất và lập bảng thanh toán lương cho từng tổ, từng phân xưởng rồi chuyển sang cho phòng kế toán tài chính. Tiền lương sản phẩm = Đơn giá tiền lương từng sản phẩm  Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho Các khoản trích theo lương bao gồm: Trích BHXH: Là 15% trên tổng lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất. Trích BHYT: Được mua hàng năm trên cơ sở trích 2% tổng tiền lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất. Trích KPCĐ: thực hiện trích 2% trên tổng tiền lương và thu nhập được lĩnh của công nhân trực tiếp sản xuất, trong đó: Lương cơ bản của công nhân = Hệ số lương ( theo NĐ 2005 )  350.000 Tại phòng kế toán - tài chính, sau khi nhận được các bảng thanh toán tiền lương do phòng tổ chức chuyển sang, kế toán bộ phận tiền lương tiến hành vào các phiếu kế toán đây là cơ sởđể lập Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội và lên sổ chi tiết TK 622. Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, kế toán chi phí lập Bảng kê số 4 ( phần chi phí nhân công trực tiếp), sau đó kết hợp với sổ chi tiết TK 622 để vào sổ cái TK 622. * Sơđồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. ( Sơđồ 8_ phụ lục ) 3.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung. Đã định dạng: Phông: Times New Roman, 14 pt Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh có liên quan đến việc quản lý Đã định dạng: Phông: Times New Roman, 14 pt và phục vụ sản xuất trong các phân xưởng, được tập hợp theo nội dung phát Đã định dạng: Phông: Times New Roman, 14 pt sinh và phân bổ cho các mã hàng theo tiêu thức tiền lương công nhân trực Đã định dạng: Phông: Times New Roman, 14 pt tiếp sản xuất. Đã định dạng: Phông: Times New Roman, 14 pt Để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất chung, kế toán công ty sử dụng TK 627 và chi tiết theo từng nội dung: TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng TK 6272: Chi phí vật liệu TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6278: Chi phí bằng tiền khác * Sơđồ hạch toán chí phí sản xuất chung.( Sơđồ 9_phụ lục ) Sau khi tập hợp được toàn bộ chi phí sản xuất chung trong tháng, kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng mã sản phẩm theo tiêu thức phân bổ là chi phí nhân công trực tiếp sản xuất mã sản phẩm đó ( không bao gồm các khoản trích theo lương hay chính là tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất ). Đã định dạng: Phông: Times New Roman, 14 pt Chi phí sản xuất chung phân bổ cho mã sản phẩm Tổng chi phí sản xuất chung toàn công ty = Tổng tiền lương công nhân trực tiếp SX SP x Tiền lương công nhân trực tiếp SX mã SP đó Ví dụ: Tổng chi phí sản xuất chung trong tháng 6 toàn Công ty là: 240.915.263; đơn giá tiền lương mã sản phẩm J1R 7241 - Ongood là 5.724,06 ( đ/ chiếc ); tiền thưởng trong lương là 780,55 (đ/ chiếc ). Số lượng sản phẩm đó hoàn thànhnhập kho trong tháng là 8550 chiếc. Như vậy, tổng tiền lương và thu nhập thực lĩnh của công nhân sản xuất ra mã sản phẩm J1R 7241 - Ongood là 55.614.416. Chi phí sản xuất chung phân bổ cho mã sp J1R 7241- Ongood 240.915.263 = 55.614.416 = 27.111.759 494.190.055 3.3. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm. Xuất phát từđặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty và chu kỳ sản xuất ngắn ( theo từng đơn đặt hàng ), sản phẩm sản xuất ra lại bao gồm nhiều loại khác nhau, và chỉ có sản phẩm hoàn thành ở công đoạn cuối cùng mới được coi là thành phẩm; do đó Công ty xác định đối tượng tính giá thành là theo từng mã sản phẩm đã nhập kho trong kỳ. Đểđáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin kịp thời về giá thành, sau khi tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm phát sinh trong tháng, kế toán chi phí và giá thành sẽ tiến hành tính tổng giá thành sản xuất và giá thành đơn vị cho Đã định dạng: Phông: Times New Roman, Không Đậm Đã định dạng: Trái, Thụt lề: Dòng đầu tiên: 0 cm
- Xem thêm -