Tài liệu Tình hình thực hiện chương trình 135 trên địa bàn huyện tuyên hóa giai đoạn 2011 2013

  • Số trang: 86 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 325 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

GVHD: Lê Sỹ Hùng MỤC LỤC PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................1 1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu............................................................................1 2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................................1 3. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................2 Chương1 . CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU.................................................3 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN..................................................................................................3 1.1.1. Khái niệm về dự án, chương trình mục tiêu quốc gia...........................................3 1.1.2. Tầm quan trọng của chương trình 135.................................................................4 1.1.3. Khái quát chương trình 135.................................................................................5 1.1.3.1. Quan điểm.........................................................................................................5 1.1.3.2. Mục tiêu của chương trình................................................................................6 1.1.3.3. Chỉ tiêu cơ bản cần đạt được đến 2015.............................................................7 1.1.3.4. Nguyên tắc chỉ đạo...........................................................................................8 1.1.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các dự án thành phần thuộc chương trình 135........................................................................................................................ 9 1.1.5. Ảnh hưởng tập quán văn hóa của người dân đến chương trình 135.....................9 1.2. - CƠ SỞ THỰC TIỄN..........................................................................................10 1.2.1. Tình hình chung về kinh tế xã hội của huyện Tuyên Hóa..................................10 1.2.2. Các chính sách chương trình dự án khác tác động đến kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Tuyên hóa.........................................................................................................12 1.2.3. Tình hình thực hiện chương trình 135 trên cả nước...........................................13 1.2.4. Tổ chức quản lý và thưc hiện chương trình........................................................14 Chương 2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU............................15 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHÊN.........................................................................................15 2.1.1. Vị trí địa lý.........................................................................................................15 2.1.1.1. Vị trí địa lý......................................................................................................15 2.1.1.2. Địa hình..........................................................................................................15 2.1.1.3. Khí hậu thời tiết và thủy văn...........................................................................16 2.2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN............................................................................16 2.2.1 Tài nguyên nước.................................................................................................16 2.2.2 Tài nguyên đất....................................................................................................17 SVTH: Đinh Thị Lương i GVHD: Lê Sỹ Hùng 2.2.3 Tài nguyên rừng.................................................................................................19 2.3 - ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI..........................................................................20 2.3.1 Tình hình phát triển các nghành và lĩnh vực kinh tế...........................................20 2.3.1.1 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt.................................................................20 2.3.1.2 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi.................................................................21 2.3.2 Tình hình cơ sở vật chất của vùng......................................................................22 2.3.3.Tình hình dân số và lao động..............................................................................26 CHƯƠNG 3. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 135 Ở HUYỆN TUYÊN HÓA............................................................................................................................ 28 3.1 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC HẠNG MỤC CỦA DỰ ÁN..............................28 3.1.1 Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất..........................................................................28 3.1.2 Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng.............................................................................32 3.2. TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135..........................................................37 3.2.1. Tác động đến sản xuất nông nghiệp...................................................................37 3.2.2. Tác động đến đời sống nhân dân........................................................................39 3.2.3. Tác động đến ngành giáo dục và đào tạo...........................................................40 3.2.4.Tác động đến sức khỏe cộng đồng......................................................................43 3.3. ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CHƯƠNG TRÌNH 135.............................44 3.3.1. Đặc điểm chung của mẫu điều tra......................................................................45 3.3.2. Đánh giá của người dân về mức độ đồng ý của các dự án thành phần...............46 3.3.2.1. Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng.........................................................................46 3.3.2.2.. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất.....................................................................48 3.3.2.3. Đánh giá của người dân về lớp tập huấn........................................................51 Chương 4. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM THỰC HIỆN TỐT CHƯƠNG TRÌNH 135 GIA ĐOẠN III TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HÓA.........................................54 4.1. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH.........54 4.2. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho nhân dân.................55 4.3. Giải pháp về thúc đẩy sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật......................56 4.4. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn............................................................................57 4.5. Biện pháp về đất đai..............................................................................................58 4.6. Vấn đề tổ chức thực hiện và quản lý sau dự án.....................................................58 SVTH: Đinh Thị Lương ii GVHD: Lê Sỹ Hùng PHẦN III: KẾT LUẬN................................................................................................60 KẾT LUẬN.................................................................................................................60 KIẾN NGHỊ................................................................................................................. 62 3.2.1. Đối với trung ương.............................................................................................62 3.2.2. Đối với các cấp chính quyền địa phương...........................................................62 3.2.3. Đối với người dân..............................................................................................63 TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................64 PHỤ LỤC.................................................................................................................... 70 SVTH: Đinh Thị Lương iii GVHD: Lê Sỹ Hùng DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾẾT TẮẾT VÀ KÝ TỰ CSHT Cơ sở hạ tầng ĐBKK Đặc biệt khó khăn KTXH Kinh tế - xã hội TTCX Trung tâm cụm xã UBND Ủy ban nhân dân NSTW Ngân sách trung ương KNKL Khuyến nông khuyến lâm ĐCĐC Định canh định cư BCĐ Ban chỉ đạo HĐND Hội đồng nhân dân CN-TCN Công nghiệp – thủ công nghiệp TM – DV Thương mại – dịch vụ THCS Trung học cơ sở NSNN Ngân sách nhà nước VHTT Văn hóa thông tin SVTH: Đinh Thị Lương iv GVHD: Lê Sỹ Hùng DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Tình hình đất đai ở huyện Tuyên Hóa.........................................................18 Bảng 2: Kết quả sản xuất ngành trồng trọt của huyện năm 2013..............................21 Bảng 3: Tình hình sản xuất đàn gia súc năm 2013...................................................21 Bảng 4. Tình hình dân số, lao động ở huyện Tuyên Hóa qua 3 năm (2011 - 2013)..27 Bảng 5: Tình hình thực hiện dự án hỗ trợ PTSX cho người dân trên địa bàn huyện năm 2013.....................................................................................................31 Bảng 6: Tình hình thực hiện dự án xây dựng cơ sở hạ tầng......................................33 Bảng 7 : Tác động của chương trình 135 đến ngành trồng trọt..................................39 Bảng 8: Tác động của chương trình 135 đến đời sống và thu nhập của người dân của huyện........................................................................................................... 40 Bảng 9: Tác động của chương trình 135 đến giáo dục huyện...................................42 Bảng 10: Tác động của chương trình 135 tới sức khỏe cộng đồng.............................44 Bảng11: Mức sống của người dân ở địa bàn điều tra.................................................45 Bảng 12: Chất lượng hệ thống hạ tầng KT-XH ở địa phương....................................46 Bảng 13: Chất lượng hệ thống hạ tầng KT-XH ở địa phương....................................48 Bảng 14: Đánh gia của người dân về dự án HTPTSX................................................48 Bảng 15: Kết quả kiểm định One Sample T-Test về tác động của dự án HTPTSX....51 Bảng 16: Mô tả mức độ đồng ý về các lớp tập huấn...................................................53 SVTH: Đinh Thị Lương v GVHD: Lê Sỹ Hùng TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Sinh ra và lớn lên trên địa bàn huyện tuyên hóa, tôi được trải nghiệm cuộc sống cuả thực tế người dân nơi đây. Thấy được sự thay đổi rõ rệt về cuộc sống của người dân. Đó là nhờ đường lối chỉ đạo của đảng và nhà nước quan tâm thật sự đến đời sống kinh tế xã hội của vùng miền núi mà cụ thể nhất là thông qua các chính sách với mục tiêu xóa đói giảm nghèo, góp phần nâng cao mức sống nhân dân, chương trình 135 đã đóng góp to lớn vào sự phát triển đó. Xuất phát từ thực trạng đó tôi chọn đề tài: “ Tình hình thực hiện chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hóa gia đoạn 2011-2013” Mục tiêu chính của nhiên cứu: Xem xét tình hình thực hiện các dự án xây dựng cơ bản; dự án hỗ trợ phát triển sản xuât. Đánh giá hiệu quả, tác động của chương trình lên đời sống người dân, đưa ra các giải pháp thực hiện dự án sao cho có hiệu quả nhất. Dữ liệu phục vụ nghiên cứu Thông qua các tạp chí, sách báo, báo cáo quy hoạch kinh tế - xã hội, báo cáo kết quả thực hiện chương trình 135 trên toàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình. Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp duy vật biện chứng - Phương pháp thu thập và phân tích số liệu - Phương pháp điều tra, phỏng vấn người dân - Phương pháp nghiên cứu thực tế Kết quả nghiên cứu đạt được chương trình 135 thực hiện từ năm 2011-2013 trên địa bàn huyện Tuyên Hóa với 2 dự án trên toàn huyện. các dự án “ dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, sau 3 năm thực hiệu quả của các dự án thành phần thể hiện ngày một rõ rệt. Đời sống tinh thần và vật chất của người ân ngày một nâng cao, tỉ lệ học sinh đến trường tăng hằng năm, hệ thống điện, nước sinh hoạt đã kéo đến từng thôn bản, chất lượng của hệ thống các trạm y tế xã, đường giao thông ngày càng được nâng cấp góp phần giảm sự chênh lệch giữa các vùng miền. SVTH: Đinh Thị Lương vi GVHD: Lê Sỹ Hùng như vậy khóa luận tốt nghiệp này, tôi muốn gửi đến những người đang và sẽ quan tâm đến công tác xóa đói giảm nghèo ở vùng miền nói chung và huyện Tuyên Hóa nói riêng biết và hiểu thêm về chương trình 135. Mặc dù chương trình đã sắp vào giai đoạn kết thúc nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Đây cũng là bài học cần rút kinh nghiệm cho các chương trình dự án tiếp theo. SVTH: Đinh Thị Lương vii Khóa luận tốt nghiêp̣ GVHD: Lê Sỹ Hùng PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu Trong những năm gần đây nhờ chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước. Nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đời sống của đại bộ phận nhân dân đã được cải thiện. Song bên cạnh đó vẫn còn một phần không nhỏ dân cư sống ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa đời sống kinh tế - văn hóa – xã hội còn rất nhiều khó khăn về vật chất lẫn tinh thần. Do vậy, đòi hỏi phải có một chương trình phát triển kinh tế xã hội tổng hợp để giải quyết khó khăn, ổn định phát triển kinh tế xã hội khu vực này. Ngày 31/7/1998 Thủ Tướng Chính Phủ đã kí quyết định số 135/1998/ QĐ-TTg phê duyệt chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK) miền núi, vùng sâu, vùng xa nhằm ổn định và cải thiện đời sống, cơ sở vật chất, hạ tầng… cho đại bộ phận nhân dân, xóa đói giảm nghèo. Chương trình 135 đã chính thức đi vào thực hiện từ năm 1999, đến nay đã được 15 năm với nhiều thành tựu đáng kể. Tuyên Hóa là huyện vùng núi rẻo cao của tỉnh Quảng Bình. Cùng với sự phát triển của đất nước đời sống kinh tế - văn hóa – xã hội của huyện đang ngày một nâng lên và bước đầu ổn định. Song còn nhiều khó khăn, trình độ sản xuất thấp kém, lạc hậu, thiếu thốn, thiếu tư liệu sản xuất, nhiều nơi thiếu nước sinh hoạt trầm trọng, cơ sở hạ tầng thấp kém, giao thông đi lại còn khó khăn, nhiều vùng chưa có đường ô tô đến xã, thông tin báo chí còn chậm. Huyện Tuyên Hóa có 9 xã và 11 thôn đặc biệt khó khăn. Vì vậy phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa là nhiệm vụ của chương trình. Xuất phát từ ý nghĩ và yêu cầu đó tôi chọn đề tài nghiên cứu “ Tình hình thực hiện chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hóa giai đoạn 20112013” 2. Mục đích nghiên cứu Xem xét tình hình thực hiện các dự án xây dựng cơ bản, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, dự án đào tạo nâng cao năng lực cán bộ và cộng đồng. Đánh giá hiệu quả đạt được về mặt kinh tế, xã hội và môi trường và từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị thực hiện dự án sao cho có hiệu quả nhất. SVTH: Đinh Thị Lương 1 Khóa luận tốt nghiêp̣ GVHD: Lê Sỹ Hùng 3. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng nhiều phương pháp điều tra khảo sát trong đó chú trọng các phương pháp sau: - Phương pháp duy vật biện chứng: Sử dụng phương pháp này để xem xét, nhìn nhận giải quyết vấn đề trong mối quan hệ biện chứng và biến đổi không ngừng để thấy được sự tác dộng của chương trình đến dời sống của nhân dân và với kinh tế xã hội của huyện nói chung và các xã 135 nói riêng. - Phương pháp thu thập, xử lý số liệu và thông tin cần thiết, hệ thống hoá số liệu có liên quan để đưa ra một số giải pháp khả thi. - Phương pháp phỏng vấn người dân chịu tác động của chương trình - Phương pháp phân tích số liệu: Thống kê mô tả và phân tích định tính được sử dụng để phân tích số liệu - Phương pháp điều tra điển hình: lấy ý kiến của người dân tại địa điểm nghiên cứu là những người trực tiếp hưởng lợi từ chương trình và ý kiến của các cán bộ thực hiện chương trình 135 - Phương pháp thống kê: sử dụng để thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, phân tích số liệu theo mục đích nghiên cứu. SVTH: Đinh Thị Lương 2 Khóa luận tốt nghiêp̣ GVHD: Lê Sỹ Hùng Chương1 . CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1.1. Khái niệm về dự án, chương trình mục tiêu quốc gia. Theo Celand và King (1975): Dự án là sự kết hợp giữa các yếu tố nhân lực, trí lực trong một thời gian nhất định để đạt được mục tiêu cụ thể. Tiến sĩ Đỗ Bá Khang thuộc trường quản lý AIT (Asian Institute of Technology Viện công nghệ Châu Á) cho rằng: Dự án là quá trình gồm nhiều hoạt động liên quan lẫn nhau nhằm đạt được một tập hợp các mục tiêu đã được xác định trước, trong một thời gian và nguồn lực có hạn. Mặc dù với nhiều định nghĩa, quan niệm và cách nhìn khác nhau về dự án nhưng nó cùng chung một đặc điểm: Tính phức tạp: + Nhiều hoạt động liên quan lẫn nhau + Liên quan đến nhiều người + Đòi hỏi nhiều kĩ năng đa dạng - Tính tạm thời: Có một vòng đời xác định và trải qua các giai đoạn đặc trưng như thiết kế, hoạch định, thực hiện và kết thúc. - Tính duy nhất: Khác nhau về mục tiêu nhiệm vụ, đối tượng và địa phương, con người,… - Thường có nhiều thay đổi và rủi ro + Thay đổi trong các giai đoạn khác nhau của vòng đời dự án + Thay đổi khách quan của hoàn cảnh dự án, chính sách của địa phương, tiến bộ kỹ thuật + Thay đổi nhân sự và môi trường làm việc Xuất phát từ cụm từ “dự án” chúng ta xem xét đến thuật ngữ “dự án phát triển” là dự án nhân đạo và phi lợi nhuận, các kết quả thu được là vô hình, với mục tiêu mang tính chất bền vững. Các đối tượng tham gia vào dự án có cùng chung mục đích, thực hiện trong một khoảng thời gian, chi phí không có tính quyết định. “Dự án phát triển” tồn tại với đặc thù sau: - Các mục tiêu phát triển khó đánh giá và nhìn nhận cụ thể - Các khoảng cách về văn hoá, lối sống, trình độ, nhận thức… SVTH: Đinh Thị Lương 3 Khóa luận tốt nghiêp̣ GVHD: Lê Sỹ Hùng - Mối quan hệ phức tạp của các bên liên quan đến dự án. - Các khoảng cách về địa lý và điều kiện làm việc không thuận lợi Từ khái niệm dự án và dự án phát triển trên, ta có khái niệm chương trình: “chương trình bao gồm các dự án được thực hiện trong một thời gian dài hơn nhằm đạt đước các ảnh hưởng lâu dài đối với đối tượng hưởng lợi” (Theo bài giảng của tiến sĩ Đỗ Bá Khang viện công nghệ Châu Á AIT) Chương trình mục tiêu của quốc gia ở nước ta hiện nay cũng không nằm ngoài bước đi chung đó. Đảng và Nhà nước ta luôn có chính sách giúp đỡ, hỗ trợ nhân dân đặc biệt là các xã miền núi vùng sâu vùng xa giúp họ nâng cao đời sống vật chất và tinh thần tạo điều kiện để đưa nông dân các vùng này thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, hoà nhịp vào sự phát triển chung của đất nước, góp phần đảm bảo trật tự, an ninh quốc phòng. Chương trình 135 là một trong những chính sách đúng đắn giúp rút ngắn khoảng cách giữa miền núi và đồng bằng. 1.1.2. Tầm quan trọng của chương trình 135 Trước thực trạng kinh tế - xã hội của huyện còn gặp nhiều khó khăn thì sự ra đời của chương trình 135 đóng vai trò to lớn cho sự phát triển của huyện. Mức độ quan trọng của chương trinh 135 nằm trong nội dung của 5 dự án thành phần, cụ thể là: a. Quy hoạch bố trí lại dân cư ở những nơi cần thiết, từng bước tổ chức hợp lí đời sống sinh hoạt của nhân dân. Tạo điều kiện để đồng bào nhanh chóng ổn định sản xuất và đời sống b. Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông lâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm để khai thác nguồn tài nguyên và sử dụng lao động tại chỗ tạo thêm nhiều cơ hội về việc làm và tăng thu nhập ổn định đời sống, từng bước phát triển sản xuất hàng hoá. c. Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phù hợp quy hoạch sản xuất và bố trí lại dân cư, trước hết là hệ thống đường giao thông, nước sinh hoạt, hệ thống điện ở những nơi có điều kiện kể cả thuỷ điện nhỏ d. Quy hoạch và xây dựng các trung tâm cụm xã, ưu tiên đầu tư xây dựng các trung tâm cụm xã, đầu tư xây dựng các công trình về y tế, giáo dục thương mại, cơ sở sản xuất thủ công nghiệp, cơ sở phục vụ sản xuất và phát thanh truyền hình. e. Đào tạo cán bộ xã, bản, làng giúp cán bộ cơ sở nâng cao trình độ quản lí hành chính về kinh tế để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế và xã hội tại địa phương. SVTH: Đinh Thị Lương 4 Khóa luận tốt nghiêp̣ GVHD: Lê Sỹ Hùng Nhưng vấn đề quan trọng và mục tiêu chủ yếu của chương trình 135 ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình là phải nâng cao mức sống của người dân và đồng bào dân tộc thiểu số lên mức thoát khỏi nghèo đói nhờ vào việc khai thác đúng mức các công trình của dự án. Chẳng hạn, phần lớn các công trình giao thông mới chỉ phục vụ cho nhu cầu đi lại của người dân trong vùng, còn việc phục vụ cho nhu cầu giao lưu hàng hóa còn ít do việc đẩy mạnh sản xuất theo điều kiện giao thông đã tạo ra còn yếu và chưa thật chú trọng. Vì vậy, đẩy mạnh sản xuất tạo ra nhiều nông sản hàng hóa là một trong những biện pháp quản lý nhà nước đối với việc khai thác các công trình giao thông. Nếu từng bước làm tốt các công việc ấy trong từng dự án thành phần thì chương trình mới thực sự phát huy tác dụng. Đây mới là mục tiêu chủ yếu và quan trọng của chương trình 135. 1.1.3. Khái quát chương trình 135 1.1.3.1. Quan điểm 1. Phát triển kinh tế xã hội khu vực dân tộc thiểu số và miền núi phải được thực hiện trên nguyên tắc tập trung nguồn lực đầu tư tổng thể, phát triển kinh tế xã hội bền vững đi đôi với tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, nâng cao chất lượng sống của người dân; 2. Các nội dung đầu tư của Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn khu vực dân tộc thiểu số và miền núi phải được tiến hành có trọng tâm, trọng điểm; giải quyết những khó khăn, trở ngại trước mắt và những thách thức tiềm tàng lâu dài; đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội khu vực đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không chỉ mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội đơn thuần mà còn là cơ sở vững chắc để phát huy khối đại đoàn kết dân tộc, giữ vững an ninh chính trị quốc gia; 3. Giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi là nhiệm vụ của toàn hệ thống chính trị, của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, mọi người dân và cần được tiến hành với sự đồng thuận và quyết tâm cao, từ phạm vi địa phương, vùng, quốc gia; 4. Các quan điểm chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi phải được tích hợp vào các SVTH: Đinh Thị Lương 5 Khóa luận tốt nghiêp̣ GVHD: Lê Sỹ Hùng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ở các cấp, các ngành, các địa phương, cả trong các văn bản quy phạm pháp luật cũng như tổ chức thực hiện; 5. Thực hiện nguyên tắc tập trung nguồn lực tổng thể, triển khai thực hiện việc huy động phối hợp các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương, vốn huy động quốc tế và sự tham gia, đóng góp của các thành phần kinh tế, người dân trong quá trình triển khai thực hiện. 6. Quan điểm tổ chức thực hiện: Do có sự khác biệt đáng kể về đặc thù kinh tế, văn hoá, xã hội theo vùng miền, khu vực dân tộc thiểu số và miền núi cần được đầu tư theo nhu cầu của vùng, miền. Từ đó đặt ra sự cần thiết của tiếp cận văn hoá trong phát triển, tiếp cận giải quyết các vấn đề theo vùng miền 1.1.3.2. Mục tiêu của chương trình Mục tiêu tổng quát: Tạo sự chuyển biến nhanh, hiệu quả về trình độ sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có thu nhập cao; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân và các dân tộc ở các xã và thôn bản đặc biệt khó khăn ( ĐBKK ) một cách bền vững, giảm tốc độ chênh lệch khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước. Phấn đấu mỗi năm giảm từ 3 - 5% tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Mục tiêu cụ thể. + Mục tiêu về phát triển kinh tế: Phát triển sản xuất Tạo sự chuyển biến cơ bản, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc, tạo sự chuyển dịch rõ rệt cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát huy thế mạnh của từng vùng, gắn sản xuất với thị trường, nâng cao thu nhập; Phát triển cơ sở hạ tầng: Các xã có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phù hợp quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất, đảm bảo phục vụ có hiệu quả nâng cao đời sống và phát triển sản xuất tăng thu nhập. + Mục tiêu về xã hội SVTH: Đinh Thị Lương 6 Khóa luận tốt nghiêp̣ GVHD: Lê Sỹ Hùng Nâng cao đời sống văn hóa xã hội cho nhân dân ở các xã ĐBKK miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, giảm sự chênh lệnh giữa giàu nghèo. Giữ vững và tăng cường sự ổn định về chính trị, an ninh quốc phòng, cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ công nhằm nâng cao chất lượng sống của người dân. 1.1.3.3. Chỉ tiêu cơ bản cần đạt được đến 2015 Chương chình 135 là một chương trình phát triển kinh tế xã hội cần đặt trong mối tương quan với các chương trình, chính sách lớn về giảm nghèo khác như Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đầu tư theo Nghị Quyết 30A, Chương trình Nông thôn mới,... Vì vậy, chỉ đưa ra những tiêu chí cụ thể cần đạt được, tác động trực tiếp bởi các nội dung đầu tư của chương trình. Mặt khác, từ kinh nghiệm của việc triển khai thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II, chương trình cũng cần xây dựng được một bộ tiêu chí đơn giản, thực tế hơn để có thể đo lường, đánh giá hiệu quả triển khai thực hiện các nội dung đầu tư của chương trình theo chu kỳ hàng năm và cho cả giai đoạn. Ở cấp trung ương, các tiêu chí cơ bản, tổng quát sẽ được xây dựng chung mang tính chất định hướng. Các tỉnh căn cứ xây dựng lộ trình chi tiết với các tiêu chí cần đạt được cụ thể để triển khai thực hiện theo chu kỳ hàng năm và cả giai đoạn để triển khai và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình. a) Chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội + 80% thôn, bản có đường giao thông được cứng hoá theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải; + 80% vùng sản xuất tập trung có diện tích 30ha trở lên (riêng khu vực Tây Nguyên và Nam bộ có diện tích 50ha trở lên) có đường giao thông được cứng hóa theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải; + Cơ bản các công trình thủy lợi vừa và nhỏ được đầu tư đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh; + có 90 % số hộ gia đình được sử dụng nước hợp vệ sinh b) Chỉ tiêu về đào tạo, nâng cao năng lực + Đào tạo nghề cho 80% thanh niên trong độ tuổi lao động có nhu cầu; + 80% người nông dân được tập huấn, đào tạo nghề (nông, lâm, ngư nghiệp, sơ SVTH: Đinh Thị Lương 7 Khóa luận tốt nghiêp̣ GVHD: Lê Sỹ Hùng chế bảo quản chế biến sau thu hoạch,... để thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu tiếp cận với tập quán sản xuất mới); + 100% cán bộ hành chính cấp xã được tập huấn các kỹ năng quản lý, lập kế hoạch có sự tham gia, phát triển cộng đồng, trong đó có 80% số cán bộ qua đào tạo nắm được quy trình, kiến thức được đào tạo phục vụ công việc. c) Chỉ tiêu về phát triển xã hội - Giải quyết việc làm hàng năm: 3.000 lao động; - 100% số xã thị trấn giữ vững kết quả phổ cập giáo dục Tiểu học, THCS; - Hàng năm duy trì 20/20 xã, thị trấn đạt tiêu chí phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS; - Trường đạt chuẩn Quốc gia đến năm 2020 có 50% trường. Trong đó có trên 20% trường đạt chuẩn mức II; - 100% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế; - Đến năm 2015 có 5/19 xã (Văn Hóa, Tiến Hóa, Châu Hóa, Phong Hóa, Hương Hóa) chiếm 26% và năm 2020 có 15/19 xã chiếm 79% số xã đạt tiêu tiêu chí NTM. + Đảm bảo cung cấp công cụ lao động, sản xuất và giải quyết việc làm cho 80% dân số trong độ tuổi lao động; + Đạt tỷ lệ nhập học tiểu học đúng tuổi lên 99%; + Đạt tỷ lệ nhập học trung học cơ sở đúng tuổi lên tới 80%; + Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 19%; 1.1.3.4. Nguyên tắc chỉ đạo Phát triển kinh tế- xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu vùng xa, trước hết phải dựa trên cở sở phát huy hết nội lực của từng hộ gia đình và sự giúp đỡ của cộng đồng, đồng thời có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước để khai thác nguồn lực tại chỗ về đất đai, lao động và các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong vùng, tạo ra bước chuyển biến mới về sản xuất và đời sống của đồng bào. Nhà nước tạo môi trường pháp lý và các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, ưu tiên đầu tư vốn ngân sách, nguồn vốn thuộc chương trình, dự án trên địa bàn và nguồn vốn viện trợ của các nước, các tổ chức quốc tế đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn. Việc thực hiện chương trình phải có giải pháp toàn diện, trước hết là tập trung phát triển sản xuất nông lâm ngư, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, đồng thời thúc SVTH: Đinh Thị Lương 8 Khóa luận tốt nghiêp̣ GVHD: Lê Sỹ Hùng đẩy phát triển giáo dục, y tế, văn hóa xã hội trong vùng. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các Bộ, ngành có trách nghiệm giúp các xã thuộc phạm vi chương trình; khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các tầng lớp nhân dân trong cả nước, đồng bào Việt Nam ở nước ngoài…tích cực đóng góp, ủng hộ thực hiện chương trình. 1.1.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các dự án thành phần thuộc chương trình 135 Đó là các chỉ tiêu về kinh tế, văn hoá xã hội - Thu nhập bình quân đầu người - Diện tích canh tác - Tỷ lệ hộ đói nghèo - Số phòng học - Tỷ lệ số học sinh đến trường - Số bác sĩ - Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng - Lương thực bình quân đầu người 1.1.5. Ảnh hưởng tập quán văn hóa của người dân đến chương trình 135 Hầu hết bà con ở vùng sâu vùng xa có trình độ dân trí thấp, khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật của lao động còn hạn chế chính vì thế các hộ dân tộc đa số đều nằm trong diện đói nghèo, tình trạng đói ăn vẫn diễn ra thường xuyên. Bà con có suy nghĩ đơn giản, ít quan tâm đến quy hoạch sản xuất, tổ chức đời sống. Nhiều nơi yếu tố mê tín dị đoan, tập quán cũ, thủ tục lạc hậu của bản làng, gia đình cũng làm bà con hạn chế đến việc bà con tiếp nhận cái mới, thay đổi cách làm ăn, tổ chức đời sống làm cho nền sản xuất và đời sống bà con vẫn còn thấp kém, lạc hậu, chưa thoát ra được cảnh nghèo đói. Tình trạng khai thác lâm sản tràn lan, cháy rừng do người dân ý thức kém và hiện tượng phá rừng để trồng cây lâm nghiệp đã gây ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế nói chung và chương trình 135 nói riêng. Điều này không những không cải thiện được đời sống của bà con mà còn làm tổn hại đến toàn xã hội. Bởi vì hiện tượng chặt phá rừng bừa bãi sẽ làm cho tài nguyên thiên nhiên ngày một cạn kiệt dẫn đến mưa lũ kéo dài triền miên và ảnh hưởng toàn cầu về môi trường sinh thái bị suy thái. SVTH: Đinh Thị Lương 9 Khóa luận tốt nghiêp̣ GVHD: Lê Sỹ Hùng Mặt khác cơ sở hạ tầng vùng sâu, vùng xa thường rất yếu kém gây cản trở không nhỏ đến đời sống sản xuất cũng như sinh hoạt của bà con trong vùng. Điều kiện giao thông khó khăn gây cản trở cho quá trình giao lưu, buôn bán giữa các vùng, hệ thống thuỷ lợi vẫn chưa được đầu tư nhiều. 1.2. - CƠ SỞ THỰC TIỄN 1.2.1. Tình hình chung về kinh tế xã hội của huyện Tuyên Hóa Huyê ̣n Tuyên Hóa là mô ̣t huyê ̣n vùng núi tỉnh Quảng Bình, đang gă ̣p rất nhiều khó khăn trong viê ̣c ổn định và phát triển kinh tế, giao thông khó khăn địa hình chủ yếu là đồi núi, viê ̣c canh tác cây trồng nông nghiê ̣p rất khó khăn, canh tác chủ yếu của bà con là trồng rừng để phát triển do vâ ̣y đảng bô ̣ huyê ̣n đã đề ra các mục tiêu kinh tế nhằm đưa Tuyên Hóa giàu mạnh và phát triển nhanh. *Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Phát triển nông thôn toàn diện, coi trọng đảm bảo an ninh lương thực và tăng nhanh nông sản hàng hoá, nhất là hàng hoá phục vụ xuất khẩu. Chuyển dịch cơ cấu theo hướng phát triển mạnh cây công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm, chú trọng công tác giống và thuỷ lợi đưa các tiến bộ kỹ thuật đến mọi người dân nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng nông sản. Đẩy mạnh chương trình cải tạo đàn gia súc, gia cầm, phát triển ngành nghề trong nông thôn, tạo việc làm và cải thiện đời sống nông thôn. Đẩy mạnh việc cải tạo và nâng cấp các công trình thuỷ lợi, hạ tầng nông thôn. Chú trọng hơn nữa việc chăm sóc và bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ. Tiếp tục đầu tư để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở các ao hồ, sông suối ở những nơi có điếu kiện. *Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Tập trung phát triển những ngành có lợi thế trên địa bàn như sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác đá, cát, sạn, chế biến lương thực, lâm sản, dâu tằm, cao su, dầu lạc, phát triển cơ khí nhỏ phục vụ sản xuất nông nghiệp, sửa chữa điện tử, dân dụng; trên cơ sở đó tạo ra nhiều ngành nghề khác trong nông thôn, nhằm thu hút lao động tại chỗ, tạo thêm việc làm, phát triển sản xuất hàng hoá, kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài, các thành phần kinh tế để phát triển kinh tế. *Dich vụ: SVTH: Đinh Thị Lương 10 Khóa luận tốt nghiêp̣ GVHD: Lê Sỹ Hùng Phát triển mạng lưới thương mại, đa dạng hoá nhiều thành phần kinh tế, lấy chợ trung tâm cụm xã làm đầu mối quan trọng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và dịch vụ, mở rộng giao lưu hàng hoá với các huyện bạn, tỉnh bạn. Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển dịch vụ thương mại đến tận bản làng, đưa các mặt hàng thiết yếu đến với đồng bào dân tộc vùng cao, vùng dân tộc ít người. Đầu tư, tôn tạo, nâng cấp các điểm du lịch, xây dựng các cơ sở dịch vụ, khách sạn để thu hút khách du lịch, phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động thông tin liên lạc, vận tải và các loại hình dịch vụ khác. Phát triển các hoạt động tài chính, ngân hàng nhằm khai thác mọi nguồn thu và cung cấp dịch vụ cho các ngành kinh tế. *Phát triển cơ sở hạ tầng: Huy động tối đa các nguồn lực, tăng cường thu hút các nguồn vốn để đầu tư xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, đảm bảo phục vụ tốt hơn cho sản xuất và đời sống nhân dân. Thực hiện tốt phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, đồng thời tranh thủ nguồn vốn của các tổ chức quốc tế để đến năm 2014 nâng cấp toàn bộ hệ thống giao thông nông thôn. 100% số xã có đường ô tô về đến trung tâm, đảm bảo thông suốt giữa các vùng trong mùa mưa lũ. Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cấp nước cho thị trấn và các vùng lân cận, phấn đấu đến năm 2014 có 90% dân cư được dùng nước sạch, 100% số xã có nhà bưu điện văn hoá xã. Nâng cấp hệ thống trường học, bệnh viện, trạm y tế, tăng cường cơ sở vật chất trong lĩnh vực văn hoá thông tin, thể dục thể thao; phát triển mạng lưới các trạm phát lại, trạm thu phát TVRO để đảm bảo mọi nhu cầu học tập, chữa bệnh, thông tin và đời sống tinh thần cho mọi người dân. *Phát triển văn hoá xã hội: • Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của các ngành học, cấp học, huy động học sinh vào các cấp học với tỷ lệ ngày càng tăng, tiếp tục phát triển giáo dục phổ thông bằng nhiều loại hình với quy mô thích hợp nhằm nâng cao dân trí cho mọi người, chú trọng đào tạo nghề, đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo lại cho lực lượng cán bộ phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của huyện. • Phát triển mạng lưới chăm sóc sức khoẻ, thực hiện tốt công tác phòng bệnh và chữa bệnh, nâng cao chất lượng khám và điều trị chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, nhất là đồng bào vùng cao, hạn chế có hiệu quả các loại dịch bệnh xảy ra. Đẩy mạnh SVTH: Đinh Thị Lương 11 Khóa luận tốt nghiêp̣ GVHD: Lê Sỹ Hùng công tác truyền thông dân số, nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới dịch vụ kế hoạch hoá gia đình từ huyện đến cơ sở nhất là các xã đặc biệt khó khăn. • Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, nâng cao mức hưởng thụ văn hoá của nhân dân, phát triển phong trào văn hoá quần chúng, đồng thời tích cực đưa văn hoá thông tin về cơ sở, ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội. Tạo bước chuyển biến rộng khắp trong hoạt động thể dục thể thao, làm phong phú đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân. Từng bước đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho phát triển thể dục thể thao. Mở rộng và nâng cao chất lượng hệ thống phát thanh truyền hình, phát triển thêm các trạm thu phát để đảm bảo thông tin cho mọi người dân ở vùng sâu, vùng lõm. • Đẩy mạnh chương trình giải quyết việc làm, tạo việc làm cho mọi người. Tích cực thực hiện có hiệu quả chương trình xoá đói giảm nghèo, phấn đấu đến năm 2015 cơ bản xóa đói, giảm tỉ lệ hộ nghèo xuống thấp. • Thực hiện tốt chính sách đối với gia đình thương binh liệt sỹ, có công với cách mạng và đồng bào dân tộc ít người. 1.2.2. Các chính sách chương trình dự án khác tác động đến kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Tuyên hóa Giảm đói nghèo không chỉ là một trong những chính sách xã hội cơ bản được nhà nước Việt Nam đặc biệt quan tâm, mà còn là một bộ phận quan trọng cuả mục tiêu phát triển, chính vì vậy trong những năm qua, nước ta đã đề ra và thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án với mục tiêu trên: - Dự án trồng 5 triệu ha rừng: Mục tiêu và nguồn gốc của chương trình này hầu hết dành cho người nghèo và xã nghèo được hưởng lợi thông qua tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần vào việc ổn định dân cư cho đồng bào dân tộc miền núi, vùng sâu... - Chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn II - Chương trình y tế: Chữa các bệnh về sốt rét, bướu cổ, phong,…, nâng cao trang thiết bị về y tế. - Chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình: Cung cấp các phương tiện về dịch vụ tránh thai cho nhân dân nói chung trong đó có người nghèo, xây dựng các trạm y tế xã. - Chương trình theo Nghị quyết 30A của Chính phủ về hỗ trợ các huyện nghèo phát triển nhanh và bền vững SVTH: Đinh Thị Lương 12 Khóa luận tốt nghiêp̣ GVHD: Lê Sỹ Hùng - Chương trình 134 là tên thông dụng của Chương trình hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn mà Chính phủ Việt Nam áp dụng từ năm 2004 nhằm mục đích đẩy nhanh tiến độ xóa nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số ở Việt Nam. - Chương trình phủ sóng truyền thanh - truyền hình. - Dự án giảm nghèo Miền Trung do ADB tài trợ Nhìn chung các chương trình dự án đã góp phần cải thiện đáng kể tình hình kinh tế - xã hội ở huyện Tuyên Hoá, đặc biệt đã hỗ trợ đầu tư làm mới và nâng cấp nhiều công trình cơ sở hạ tầng ở các xã vùng sâu, vùng xa, đặc biệt khó khăn; cơ bản đảm bảo giao thông nông thôn, trường học, trạm y tế, mạng lưới điện sinh hoạt, nguồn nước sạch, nước tự chảy cho nhiều xã trên địa bàn huyện; góp phần cải thiện việc của người dân với tiến bộ khoa học kỹ thuật, thúc đẩy trao đổi, lưu thông hàng hoá; thông qua đó tổ chức tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật giúp người dân từng bước chuyển đổi nhận thức về sản xuất kinh doanh trong thời kỳ mới, tiếp thu và từng bước áp dụng giống cây trồng vật nuôi có năng suất cao hơn, thúc đẩy sản xuất phát triển. 1.2.3. Tình hình thực hiện chương trình 135 trên cả nước Hiện nay, trong cả nước có 2374 xã được nhà nước công nhận - đây là các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu vùng xa thuộc 320 huyện, 49 tỉnh, trong đó có 67 xã an toàn khu, 388 xã biên giới hải đảo và 1919 xã miền núi, vùng sâu vùng xa với hơn 1.100.000 hộ, trên 6 triệu người. Năm 1997, đời sống kinh tế- xã hội của đồng bào các dân tộc trong khu vực này tồn tại những khó khăn mang tính đặc thù: Kinh tế tự cung tự cấp, đời sống khó khăn, tỷ lệ đói nghèo từ 50% -60% cao nhất cả nước, cơ sở hạ tầng rất thấp kém còn hơn 600 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã, dân trí thấp, số người mù chữ, thất học chiếm 50% -60%. Ngoài ra những vùng này còn ẩn chứa những yếu tố thiếu ổn định như tôn giáo, tệ nạn xã hội. Chương trình 135 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và đi vào triển khai thực hiện từ năm 1999 trên phạm vi cả nước, ban đầu ngân sách Nhà nước đầu tư cho 1000 xã của 91 huyện trọng điểm trong cả nước và bước đầu có hiệu quả nên mặc dù ngân sách nhà nước còn khó khăn, Thủ tướng chính phủ đã quyết định đầu tư ra các xã biên giới, xã an toàn khu (ATK), và đặt cả các xã ĐBKK, còn lại số xã 135 được nhận đầu tư của NSNN đến nay là 2374 xã. Để chương trình 135 có thể SVTH: Đinh Thị Lương 13
- Xem thêm -