Tài liệu Thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nông thôn thị xã hương trà tỉnh thừa thiên huế

  • Số trang: 92 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 193 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN U Ế ---------- TẾ H KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN H THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, G Đ Ạ IH Ọ C K IN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ N Sinh viên thực hiện: Ờ Lê Thị Kim Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn TR Ư Lớp: K45-KTNN Niên khóa: 2011-2015 Huế, 05/2015 Lời Cảm Ơn Ế Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả học tập và nghiên cứu H U của tôi trong bốn năm học tại giảng đường trường Đại học Kinh TẾ tế Huế. Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ của IN H các thầy cô giáo, các tập thể, cá nhân, trong và ngoài trường K Đại học Kinh tế Huế. C Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trong IH Ọ và ngoài trường Đại học Kinh tế Huế, đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian qua. Đ Ạ Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy G giáo,PGS.TS Nguyễn Văn Toàn, người đã trực tiếp hướng dẫn, N chỉ bảo tận tình để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Ư Ờ Tôi xin trân trọng cám ơn các chú bác, anh chị trong phòng TR Lao động – Thương binh và xã hội thị xã Hương Trà, cùng toàn thể các hộ gia đình đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện khóa luận này. i Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận này. TẾ H U Ế Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn! H Huế, tháng 5 K IN năm 2015 Lê Thị Kim MỤC LỤC N G Đ Ạ IH Ọ C hiện Sinh viên thực Ờ MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii Ư DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................................iv TR DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................................iv DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT...............................................................v TÓM TẮT NGHIÊN CỨU: ......................................................................................... vii PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1 1.Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................1 2. Mục đích nghiên cứu. ..................................................................................................2 ii 3. Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................................2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ..............................................................................3 PHẦN II.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU............................................................................4 CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM THU NHẬP LAO Ế ĐỘNG NÔNG THÔN. ....................................................................................................4 U 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................................4 H 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản........................................................................................4 TẾ 1.1.2. Đặc điểm cơ bản của việc làm và thu nhập của lao động nông thôn: ..................8 1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của việc làm trong phát triển kinh tế xã hội: ........................10 H 1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tạo việc làm của lao động nông thôn:....11 IN 1.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá việc làm, thu nhập của lao động nông thôn. ...............14 1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ..............................................................................................16 K 1.2.1. Dân số và lao động ở nông thôn nước ta. ...........................................................16 C 1.2.2. Tình hình chung về việc làm và thu nhập của lao động nông thôn trong thời gian Ọ qua. ................................................................................................................................17 IH 1.2.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về vấn đề giải quyết việc làm......................19 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG Ạ NÔNG THÔN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ-TỈNH THỪA THIÊN HUẾ...........................21 Đ 2.1. ĐĂC ĐIỂM THỰ NHIÊN-KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,TỈNH THỪA THIÊN HUẾ. .................................................................................21 G 2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên. ..........................................................................21 N 2.1.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội.......................................................................................24 Ờ 2.1.3. Đánh giá chung tình hình cơ bản của Thị xã. .....................................................32 Ư 2.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM CỦA THỊ XÃ TR HƯƠNG TRÀ................................................................................................................33 2.2.1. Tình hình dân số và nguồn lao động của Thị xã. ................................................33 2.2.2. Chất lượng nguồn lao động của thị xã Hương Trà. ............................................35 2.2.3. Tình hình việc làm của Thị xã. ............................................................................37 2.3. VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG CÁC HỘ ĐIỀU TRA. .............40 2.3.1. Thực trạng về việc làm ........................................................................................40 iii 2.3.2. Tình hình thu nhập của lao động nông thôn được điều tra.................................47 CHƯƠNG III. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN..........................................................................................64 3.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU. ...................................................................64 Ế 3.1.1. Phương hướng. ....................................................................................................64 U 3.1.2. Mục tiêu. ..............................................................................................................65 H 3.2. Một số giải pháp tạo việc làm tăng thu nhập cho lao động nông thôn Thị xã TẾ Hương Trà. ....................................................................................................................66 3.2.1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn. ...............................................................67 H 3.2.2. Phát triển các ngành nghề dịch vụ khác ở nông thôn. ........................................67 IN 3.2.3. Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động. .............................................................68 3.2.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn ở Thị xã.....................................69 K 3.2.5. Hỗ trợ vốn cho người lao động nông thôn trong việc đầu tư mở rộng sản xuất C giải quyết việc làm.........................................................................................................72 Ọ 3.2.6. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn. .................72 IH PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. ....................................................................74 I. Kết luận. .....................................................................................................................74 DANH MỤC BẢNG BIỂU N G Đ Ạ II. Kiến nghị:..................................................................................................................75 Ư Ờ Bảng 1: Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động....................18 TR Bảng 2.Tình hình kinh tế-xã hội của thị xã Hương Trà năm 2014. ..............................24 Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất thị xã Hương Trà năm 2014 .......................................29 Bảng 4: Tình hình dân số và lao động của thị xã qua 6 năm(2009-2014) ....................35 Bảng 5.Tình hình chất lượng lao động của thị xã Hương Trà giai đoạn 2009-2014 ....37 Bảng 6.Lao động làm việc trong các ngành kinh tế của thị xã......................................40 iv Bảng 7. Tình hình sử dụng thời gian làm việc của lao động nông thôn thị xã Hương Trà..................................................................................................................................43 Bảng 8. Tỷ suất sử dụng thời gian lao động qua các tháng trong năm. ........................45 Ế Bảng 9. Thu nhập của lao động nông thôn thị xã Hương Trà (Tính bình quân cho 1 lao động) ..............................................................................................................................48 H U Bảng 10. Ảnh hưởng của độ tuổi đến thời gian làm việc và thu nhập của lao động ( Tính bình quân cho 1 lao động).....................................................................................51 TẾ Bảng 11. Ảnh hưởng của diện tích đến thời gian làm việc và thu nhập của lao động ( Tính bình quân cho 1 lao động).....................................................................................56 IN H Bảng 12. Ảnh hưởng của vốn đầu tư đến thời gian làm việc và thu nhập của lao động (Tính bình quân cho 1 lao động). ..................................................................................59 C K DANH MỤC BIỂU ĐỒ G Đ Ạ IH Ọ Biểu đồ tỷ suất sử dụng thời gian làm việc của các lao động .......................................46 TR Ư Ờ N DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT UBND Ủy ban nhân dân HĐND Hội đồng nhân dân LĐ-TB-XH Lao động- Thương binh- Xã hội ĐVT Đơn vị tính LĐ Lao động SL Số lượng BQ Bình quân v Bình quân chung LĐ/ hộ Lao động/ hộ BQLĐ/ hộ Bình quân lao động/ hộ SXKD Sản xuất kinh doanh THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TT-CN Trồng trọt-chăn nuôi NN-DV Ngành nghề-dịch vụ VĐT Vốn đầu tư GPMB Giải phóng mặt bằng SKSS-KHHGĐ Sức khỏe sinh sản-kế hoạch hóa gia đình XKLĐ Xuất khẩu lao động GQVL Giải quyết việc làm TR Ư Ờ N G Đ Ạ IH Ọ C K IN H TẾ H U Ế BQC ĐƠN VỊ QUY ĐỔI 1 sào = 500 m² 1 ha = 10000 m² vi Ế U H TẾ H IN K C Ọ IH Ạ Đ G N TÓM TẮT NGHIÊN CỨU: Ờ * Mục tiêu nghiên cứu: Ư - Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về việc làm và thu nhập của TR lao động nông thôn. - Phân tích và đánh giá thực trạng về việc làm và thu nhập của lao động nông thôn ở thị xã Hương Trà. - Nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhằm tạo thêm nhiều việc làm cho người dân, đồng thời nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn để người dân có cơ hội cải thiện cuộc sống tại thị xã Hương Trà. vii * Các tài liệu sử dụng khi nghiên cứu đề tài: Những bài báo cáo của thị xã Hương Trà. Các số liệu tổng hợp từ bảng biểu, các tài liệu của phòng Lao động-Thương binh và Xã hội, phòng nông nghiệp thị xã Hương Trà. Ế Kết quả điều tra thực tế về việc làm và thu nhập của 70 hộ điều tra trên địa bàn U thị xã Hương Trà. H * Phương pháp nghiên cứu: TẾ Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp. Phương pháp điều tra chọn mẫu. H Phương pháp phân tích kinh tế. IN Phương pháp chuyên gia. Phương pháp tổng hợp số liệu điều tra và phân tích số liệu. K * Kết quả nghiên cứu: C - Đề tài đã tập trung nghiên cứu, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy Ọ động ngày công lao động và thu nhập của lao động trên địa bàn thị xã. IH - Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm góp phần tạo TR Ư Ờ N G Đ Ạ việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn. viii KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết của đề tài. Việt nam là một nước đông dân trên thế giới, là quốc gia có truyền thống nông Ế nghiệp lâu đời trong đó nông thôn hiện đang chiếm 70% nguồn nhân lực dồi dào và có U tiềm năng. Hiện nay, đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập sâu vào nền kinh tế thế H giới và tiến lên sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa thì việc làm và thu nhập đang TẾ là vấn đề bức xúc, nhạy cảm và được quan tâm không chỉ ở Việt Nam mà cả những quốc gia trên thế giới. Trong quá trình phát triển, mỗi quốc gia luôn cố gắng tạo nhiều H việc làm cho lao động trong nước, tuy nhiên thất nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ khá cao và IN ảnh hưởng đến đời sống của người dân. Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của vấn đề này, trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đề ra các chính sách nhằm phát triển K kinh tế do đó đã làm thay đổi đáng kể về quy mô, cơ cấu lao động và vấn đề về giải C quyết việc làm. Chính sách đó được thể hiện trong việc hoạch định các chiến lược phát Ọ triển kinh tế xã hội của đất nước, đặt con người và việc làm là vị trí trung tâm lấy lợi IH ích của con người làm điểm xuất phát của mọi chương trình kế hoạch phát triển. Hằng năm có khoảng hơn một triệu người được bổ sung vào nguồn lao động. Số Ạ lao động tăng nhanh nhưng không có việc làm dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp tăng nhanh, tỷ Đ lệ lao động nông nhàn và thiếu việc làm ở nông thôn rất cao. Làm thế nào để giải quyết việc làm cho lao động đặc biệt là lao động nông thôn là một câu hỏi lớn cần G được quan tâm giải quyết. N Việc làm lao động nông thôn nước ta hiện nay còn bị chi phối bởi các điều kiện Ờ kinh tế xã hội khác sau : Ư Công nghệ tiên tiến, quy mô sản xuất lớn và đại trà sẽ dẫn tới sự cạnh tranh về cơ TR hội việc làm giữa lực lượng lao động mới, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao hơn với lực lượng lao động không có chuyên môn và trình độ kỹ thuật, tay nghề. Một phần trong số đó trở thành lao động dư thừa do sự đào thải và nhu cầu của thị trường. Thực tế hiện nay cho thấy, việc làm của người nông dân đang biến chuyển theo các hướng: việc làm thuần nông vẫn tiếp tục được duy trì theo thời vụ, nhưng đang giảm dần về số lượng, một số chuyển hẳn sang thực hiện mô hình kinh tế nông nghiệp SVTH: LÊ THỊ KIM 1 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN hàng hoá quy mô lớn (phát triển nông trại, phát triển các loại cây nông, công nghiệp hàng hoá), tuy nhiên số này còn rất ít; một số khác chuyển sang tìm kiếm cơ hội việc làm phi nông nghiệp ngoài thời vụ nông nghiệp hoặc chuyển hẳn sang ngành nghề khác thông qua việc tham gia các chương trình đào tạo nghề; trở thành nguồn lực lao Ế động xuất khẩu của quốc gia. Người nông dân hiện vẫn làm các công việc mang tính U chất thủ công và thời vụ. H Lao động nông thôn thị xã Hương Trà cũng phải đối mặt với những khó khăn và TẾ thách thức đó. Là một thị xã mà người dân có tập quán canh tác thuần nông, đời sống của họ phụ thuộc rất nhiều vào cây trông nông nghệp trong khi đó quỹ đất nông nghiệp H có hạn, dân số ngày càng tăng, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, cơ sở hạ tầng còn IN thấp kém, chất lượng lao động còn thấp, năng suất lao động chưa cao. Tình trạng chảy máu chất xám cũng đang xảy ra tại nhiều địa phương của thị xã. Những yếu tố đã làm K cho thu nhập người dân trong địa bàn thị xã còn thấp, vì vậy đời sống vật chất của họ C còn gặp nhiều khó khăn. Thực trạng đó đặt ra một áp lực lớn cho việc phát triển kinh Ọ tế - xã hội thị xã Hương Trà nói riêng cũng như tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung. IH Xuất phát từ những lý do đó mà tôi chọn đề tài “ Thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nông thôn thị xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế ” làm khóa Ạ luận tốt nghiệp của mình. Đ 2. Mục đích nghiên cứu. - Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về việc làm và thu nhập của G lao động nông thôn. N - Phân tích và đánh giá thực trạng về việc làm và thu nhập của lao động nông Ờ thôn ở thị xã Hương Trà. Ư - Nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhằm tạo thêm nhiều việc làm cho người TR dân, đồng thời nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn để người dân có cơ hội cải thiện cuộc sống tại thị xã Hương Trà. 3. Phương pháp nghiên cứu. 3.1. Phương pháp thu thập số liệu. Thu thập số liệu thứ cấp: lấy thông tin từ các số liệu thống kê, từ các bài báo cáo kinh tế và báo cáo chuyên ngành của phòng NN, phòng lao động thương binh và xã SVTH: LÊ THỊ KIM 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN hội thị xã Hương Trà. Các tài liệu sẵn có từ tài liệu chuyên ngành, sách tham khảo, tạp chí, các phương tiện thông tin đại chúng, trên mạng internet... Thu thập số liệu sơ cấp: điều tra thực tế về công việc và thu nhập của lao động nông thôn ở 3 xã/phường trên địa bàn thị xã Hương Trà. Phương pháp điều tra là Ế phỏng vấn các hộ cho trước. U 3.2. Phương pháp điều tra chọn mẫu. H Điều tra 70 hộ thuộc 3 xã/phường: Hương Bình, Hương Chữ, Hương Phong đại TẾ diện cho vùng núi, đồng bằng và ven biển trên địa bàn thị xã Hương Trà bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp lại với khoảng cách cho trước, bao gồm các hộ H thuần nông, nông kiêm và hộ chuyên ngành nghề dịch vụ. IN 3.3. Phương pháp phân tích kinh tế. Tìm hiểu số liệu thu thập được để xây dựng bảng biểu nhằm phân tích đánh giá K tình hình chung qua các năm và tình hình sử dụng lao động, việc làm và thu nhập của C lao động nông thôn trên địa bàn thị xã qua các năm. Ọ Tiến hành phân tổ thống kê: phân tổ thu nhập các hộ nông dân để làm rõ vấn đề IH về thu nhập của lao động nông thôn. 3.4. Phương pháp chuyên gia. Ạ Trong quá trình tìm hiểu và thực hiện đề tài dựa trên sự chỉ dẫn, góp ý của giảng Đ viên hướng dẫn cũng như các anh chị nơi thực tập, các cán bộ và các hộ nông dân lấy số liệu trên địa bàn thị xã. G 3.5. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu. N Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê theo các tiêu thức khác nhau trong quá Ờ trình nghiên cứu. TR Ư 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. - Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nông thôn. - Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: thị xã Hương Trà- tỉnh T.T.Huế. Về thời gian: điều tra về việc làm và thu nhập của lao động nông thôn thị xã Hương Trà trong năm 2014. SVTH: LÊ THỊ KIM 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN PHẦN II.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM THU NHẬP LAO ĐỘNG NÔNG THÔN. 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN Ế 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản U 1.1.1.1. Lao động. H Lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu trong quá trình sản xuất, lao động giữ TẾ vai trò quan trọng làm môi giới cho sự trao đổi. Lao động là hoạt động có mục đích và quan trọng nhất của con người nhằm tạo H ra của cải vật chất cần thiết để thỏa mản nhu cầu cá nhân và xã hội. IN Trong giáo trình quản trị doanh nghiệp nông nghiệp của Tiến Sĩ Phùng Thị Hồng Hà đã định nghĩa: “ Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua K công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng thành của cải C vật chất cần thiết cho nhu cầu của mình và cho xã hội”. Ọ Như vậy, lao động chính là việc sử dụng sức lao động của đối tượng lao động. IH Theo định nghĩa trong giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin: Sức lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con Ạ người đang sống và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử Đ dụng nào đó. Sức lao động là khả năng lao động của con người, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội. G Lực lượng lao động bao gồm toàn bộ những người đủ 15 tuổi trở lên đang có N việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc. Ờ - Đặc điểm của nguồn lao động nông nghiệp nông thôn: Ư Nguồn lao động trong nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt TR động sản xuất nông nghiệp, bao gồm số lượng và chất lượng của người lao động. Về số lượng bao gồm những người trong độ tuổi lao động (nam từ 15 đến 60 tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi và những người trên và dưới độ tuổi nói trên tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp). Như vậy, nguồn lao động trong nông nghiệp khác ở chỗ nó không không chỉ gồm những người trong độ tuổi lao động mà còn bao gồm nhưng người trên và cả dưới tuổi SVTH: LÊ THỊ KIM 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN quy định có khả năng và thực tế tham gia lao động. Về chất lượng gồm cả thể lực và trí lực của người lao động, cụ thể là trình độ sức khoẻ trình độ nhận thức, trình độ chính trị, trình độ văn hoá, nghiệp vụ và tay nghề lao động. Nguồn nhân lực trong nông nghiệp có những đặc điểm riêng so với các ngành Ế sản xuất vật chất khác nhau, cụ thể: lao động nông thôn mang tính thời vụ cao. U Đây là đặc điểm dặc thù không thể xáo bỏ được của lao động nông thôn. Nguyên H nhân của nét đặc thù trên là do: đối tượng của sản xuấ nông nghiệp là cây trồng vật TẾ nuôi chúng là những cơ thể sống trong đó quá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất kinh tế đan xen nhau. Cùng một loại cây trồng vật nuôi ở những vùng khác nhau có H điều kiện tự nhiên khác nhau chúng cũng có quá trình sinh trưởng và phát triển khác IN nhau. Từ đó đặt ra vấ đề cho việc sử dụng các yếu tố đầu vào của qúa trình sản xuất, đặc biệt là vấn đề sử dụng lao động nông thôn một cách hợp lý có ý nghĩa rất quan K trọng. C Lao động nông nghiệp đòi hỏi kỹ thuật cao và rất khó tự động hoá, cơ giới hoá. Ọ Lao động nông nghiệp tiếp xúc với cơ thể sống, đặc biệt là với gia súc cơ thể sống có IH hệ thần kinh. Vì vậy những hành vi trong sản xuất nông nghiệp không phải linh hoạt, chính xác, khéo léo mà còn phải cảm nhận tinh tế trước đối tượng. Ạ 1.1.1.2. Việc làm. Đ * Một số khái niệm liên quan: Trong quá trình phát triển của xã hội, con người muốn đáp ứng tất cả các nhu cầu G cơ bản của bản thân thì cần phải làm việc để tạo ra của cải vật chất và thu nhập. Nhưng N để có việc làm và đặc biệt là những công việc phù hợp với mỗi người thì không phải ai Ờ cũng tìm được. TR Ư Hiện nay có nhiều quan niệm về việc làm: - “Việc làm là cơ sở vật chất để huy động nguồn nhân lực vào hoạt động sản xuất trong nền kinh tế quốc dân”. - “Việc làm là trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tức là những điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đó”. SVTH: LÊ THỊ KIM 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN Cho dù có nhiều quan niệm về việc làm, song việc làm là dành cho con người và do con người thực hiện nó với các điều kiện vật chất, kỹ thuật tương ứng hay đó chính là nhu cầu sử dụng sức lao động của con người. Theo điều 13, chương 2 Bộ Luật lao động và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Ế của Bộ Luật lao động năm 2006 thì: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, U không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm. Giải quyết việc làm, bảo đảm H cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà TẾ nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội”. Trong đó các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm: H - Các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền mặt hoặc hiện vật. IN - Những công việc tự làm để tạo thu nhập cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình mình nhưng không được trả công (bằng tiền mặt hoặc hiện vật) cho công việc đó. K - Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới C hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó. Bao gồm sản xuất nông nghiệp, hoạt Ọ động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc 1 thành viên khác trong gia đình có IH quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý. Trong cuốn sách “Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam” của tác giả Ạ Nguyễn Hữu Dũng và Trần Hữu Trung đã đưa ra khái niệm về người có việc làm như Đ sau:” Người có việc làm là người đang làm việc trong những lĩnh vực, ngành nghề, dạng hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống G bản thân, gia đình, đồng thời đóng góp một phần cho xã hội”. N Khái niệm này cũng phù hợp với quan niệm của Tổ chức Lao động Quốc tế Ờ (ILO) về người có việc làm như sau:”Người có việc làm là những người đang làm một Ư việc gì đó được trả tiền công hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính TR chất tự thỏa mãn lợi ích hay thay thế thu nhập của gia đình”. Nói chung bất cứ nghề nào cần thiết cho xã hội mang lại thu nhập cho người lao động và không bị pháp luật ngăn cấm thì đó là việc làm. * Việc làm được phân loại theo các mức độ sau: SVTH: LÊ THỊ KIM 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN + Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động: - Việc làm đầy đủ: Theo định nghĩa việc làm đầy đủ trong cuốn sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở Việt Nam thì “Việc làm đầy đủ là sự thỏa mãn nhu cầu việc làm của bất cứ ai có khả năng lao động trong nền kinh tế quốc dân. Hay nói cách khác Ế việc làm đầy đủ là trạng thái mà mỗi người có khả năng lao động, muốn làm việc thì U đều có thể tìm được việc làm trong thời gian ngắn”. H - Thiếu việc làm: Theo tổ chức lao động thế giới (WLO) thì khái niệm thiếu việc TẾ làm được biểu hiện dưới hai dạng sau: + Thiếu việc làm vô hình: Là những người có đủ việc làm, làm đủ thời gian thậm H chí còn quá thời gian quy định nhưng thu nhập thấp do tay nghề , kỹ năng lao động IN thấp, điều kiện lao động không tốt, tổ chức lao động kém, cho năng suất lao động thấp, Thước đo của thiếu việc làm vô hình: K thường có mong muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn. C K = (Thu nhập thực tế / Mức lương tối thiểu hiện hành) x 100% Ọ + Thiếu việc làm hữu hình: Là hiện tượng người lao động làm việc với thời gian IH ít hơn quỹ thời gian quy định, không đủ việc làm và đang có mong muốn kiếm thêm việc làm, luôn sẵn sàng để làm việc. Ạ Thước đo của thiếu việc làm hữu hình: Đ K = ( Số giờ làm việc thực tế / Số giờ làm việc theo quy định) x 100% -Thất nghiệp: Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động nhưng không có G việc làm, có khả năng lao động hay nói cách khác là sẵn sàng làm việc và đang đi tìm N việc làm. Thất nghiệp được chia thành: Ờ + Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do người lao động muốn có thời gian để tìm TR Ư việc làm phù hợp với chuyên môn và sở thích của mình. + Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, việc làm. + Thất nghiệp chu kỳ: Phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp và không ổn định.  Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động: SVTH: LÊ THỊ KIM 7 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN - Việc làm chính: Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều thời gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật. - Việc làm phụ: Là công việc mà người lao động dành nhiều thời gian nhất sau công việc chính. Ế 1.1.1.3. Thu nhập. U Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về thu nhập và ở mỗi phạm trù thu nhập có H những đặc trưng riêng, chẳng hạn: TẾ - Từ điển kinh tế thị trường đưa ra khái niệm về thu nhập: ”Thu nhập cá nhân là tổng số thu nhập đạt được từ các nguồn thu khác nhau của cá nhân trong thời gian nhất H định, thu nhập cá nhân từ nhiều nguồn khác nhau đều từ nguồn thu nhập quốc dân. IN Thu nhập là sự phân phối và tái phân phối thu nhập quốc dân đến từng người, bất kể lao động có trong cơ quan đơn vị để làm ra sản phẩm vật chất hay không”. K - Theo Robert J. Gorden:” thu nhập cá nhân là thu nhập mà các hộ gia đình nhận C được từ mọi nguồn bao gồm các khoản làm ra và các khoản chuyển nhượng. Thu nhập Ọ cá nhân thỏa dụng là thu nhập cá nhân trừ đi các khoản thuế thu nhập cá nhân”. IH Thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định (thường là một năm). Bao gồm: thu từ Ạ tiền lương, tiền công, thu từ sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản ( đã trừ thuế và chi phí Đ sản xuất), thu từ sản xuất ngành phi nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (đã trừ thuế và chi phí sản xuất) và các khoản thu khác như: lương hưu, trợ cấp, quà biếu... G Thù lao cần thiết (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp mang tính chất tiền N lương) và phần có được từ thặng dư từ hoạt động sản xuất kinh doanh là hai bộ phận Ờ hợp thành thu nhập. Vì vậy thu nhập luôn gắn liền với việc làm, muốn tạo ra thu nhập TR Ư thì phải có việc làm. Thu nhập chủ yếu do các bộ phận sau cấu thành: Thu nhập từ lao động, thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ các khoản thuế, thu nhập về lợi tức, thu nhập dạng phúc lợi và các dạng thu nhập khác. 1.1.2. Đặc điểm cơ bản của việc làm và thu nhập của lao động nông thôn: Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và bị chi phối mạnh mẽ các quy luật sinh học và các điều kiện tự nhiên cụ thể của từng vùng như đất đai, khí hậu thời tiết… SVTH: LÊ THỊ KIM 8 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN Quá trình sản xuất mang tính thời vụ rất cao. Mặc dù so với thành thị, tình trạng thất nghiệp ở nông thôn có phần đỡ gay gắt hơn, song thời gian nông nhàn, và tình trạng thiếu việc làm lại rất phổ biến. Trong ngành trồng trọt, sau thời vụ cấy hái, người nông dân lại rơi vào tình trạng thiếu việc làm có thu nhập. Ế Trong thời kỳ nông nhàn cùng với mức độ chênh lệch quá lớn về giá cả ngày U công lao động giữa hai khu vực đã khiến nhiều người nông dân rời quê hương ra thành H phố tìm việc làm. Xu hướng di cư đi làm ăn xa, đặc biệt đến các thành phố lớn để tìm TẾ việc làm, tăng thu nhập đang tiếp tục diễn ra với quy mô lớn, và ngày càng đa dạng dưới nhiều hình thức. H Đất đai, cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi và các hoạt động dịch vụ sản IN xuất như cung ứng giống, phân bón, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch chế biến và tiêu thụ sản phẩm… là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất nông K nghiệp của lao động nông thôn. C Một trong những biện pháp tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông Ọ thôn là hoạt động kinh tế hộ gia đình như sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ IH công nghiệp (một số ngành nghề thủ công mỹ nghệ) và dịch vụ cung ứng đầu vào cho hoạt động sản xuất nông lâm ngư nghiệp và các mặt hàng nhu yếu phẩm cho đời sống Ạ dân cư nông thôn. Ngoài ra, một số hoạt động trồng trọt, chăn nuôi gia súc gia cầm và Đ thủy hải sản cũng góp phần thu hút nhiều lao động nông thôn. Nhìn chung, việc làm trong nông nghiệp, nông thôn thường là những công việc G giản đơn, thủ công, ít đòi hỏi tay nghề cao, tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai và công N cụ cầm tay, dễ học hỏi, dễ chia sẻ. Vì vậy, những sản phẩm làm ra chất lượng chưa cao Ờ và mẫu mã thường đơn điệu, năng suất lao động thấp nên thu nhập bình quân của lao Ư động nông thôn không cao, dẫn đến sự chênh lệch lớn về tỷ lệ đói nghèo giữa nông TR thôn so với thành thị. Lao động nông thôn chiếm hơn 3/4 lao động của cả nước. Tuy vậy nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn chưa phát huy hết tiềm năng do trình độ chuyên môn của lao động thấp kỹ thuật lạc hậu, lao động thủ công cơ bắp là chính. Một số nơi do chưa phát triển được ngành nghề, dẫn đến dư thừa lao động, nhất là vào thời vụ nông nhàn, SVTH: LÊ THỊ KIM 9 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN người lao động phải đi làm thuê ở vùng khác, xã khác hoặc ra đô thị tìm kiếm việc làm nhằm nâng cao nguồn thu nhập. Chính những đặc điểm này đã ảnh hưởng không nhỏ đến chủ trương chính sách và định hướng tạo việc làm ở nông thôn. Vì vậy cần có cơ chế phù hợp, mở rộng và số - việc làm – thu nhập tại chỗ cho người dân vùng nông thôn. H 1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của việc làm trong phát triển kinh tế xã hội: U Ế phát triển các biện pháp tạo việc làm thích ứng để góp phần giải quyết tốt quan hệ dân TẾ Việc làm là một trong những vấn đề xã hội có tính chất toàn cầu, là mối quan tâm của hầu hết các quốc gia. Nó có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội và không thể H thiếu đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong IN các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội. K - Đối với từng cá nhân thì có việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi sống bản C thân mình, vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời sống của cá nhân. Ọ Việc làm ngày nay gắn chặt với trình độ học vấn, trình độ tay nghề của từng cá nhân IH thực tế cho thấy những người không có việc làm thường tập trung vào những vùng nhất định ( Vùng đông dân cư khó khăn về điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng..), vào Ạ những nhóm người nhất định ( lao động không có trình độ tay nghề, trình độ văn hóa Đ thấp…). Việc làm là nơi diễn ra các hoạt động của người lao động những hoạt động này được công nhận qua những công việc mà họ đã làm và nó cũng là nơi để họ thể G hiện trình độ chuyên môn của mình. Nếu những người không có việc làm trong thời N gian dài sẽ dẫn tới mất cơ hội trau dồi, nắm bắt và nâng cao trình độ kỹ năng nghề Ờ nghiệp làm hao mòn và mất đi kiến thức, trình độ vốn có. Ư - Về mặt xã hội: Mỗi cá nhân, gia đình là một tế bào của xã hội. Khi mọi cá nhân TR trong xã hội có việc làm thì xã hội đó được duy trì và phát triển ổn định. Ngược lại nếu một nền kinh tế không đáp ứng đầy đủ việc làm cho người lao động sẽ dẫn đến nhiều tiêu cực ảnh hưởng đến kinh tế, chính trị của đất nước. Tạo việc làm giúp con người nâng cao vai trò của mình trong quá trình phát triển kinh tế, giảm được tình trạng thất nghiệp trong xã hội. Không có việc làm là một trong những nguyên nhân gây ra các tệ SVTH: LÊ THỊ KIM 10 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN nạn xã hội như: Trộm cắp, lừa đảo, nghiện hút… giải quyết việc làm cho người lao động nhất là các thanh niên là hạn chế các tệ nạn xã hội. - Về mặt kinh tế: Nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo cầu và việc làm cho từng cá nhân sẽ giúp cho việc duy trì mối quan hệ hài hòa giữa việc làm và kinh tế, tức là đảm Ế bảo cho nền kinh tế có xu hướng phát triển bền vững, ngược lại nó cũng duy trì lợi ích U và phát huy tiềm năng của người lao động. Việc làm hiện nay gắn chặt với thu nhập. H Người lao động không muốn làm ở những nơi có thu nhập thấp đó là một thực tế do TẾ nhu cầu đòi hỏi của xã hội. Bởi vậy tạo điều kiện có việc làm cho người lao động thôi chưa đủ mà còn tạo việc làm gắn với thu nhập cao mang lại sự ổn định cuộc sống cho H người lao động. IN Vai trò của việc làm đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế-xã hội là rất quan trọng. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu cho sự tồn tại, phát triển của con người và xã K hội đòi hỏi nhà nước phải có những chiến lược, kế hoạch cụ thể. Ọ * Nhóm nhân tố tự nhiên: C 1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tạo việc làm của lao động nông thôn: IH - Đất đai cùng tài nguyên sinh vật trên đất vừa là đối tượng vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt để con người tác động vào nó tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu Ạ phát triển kinh tế xã hội. Diện tích đất canh tác, mặt nước càng lớn, tài nguyên nông Đ lâm thủy sản càng phong phú thì khả năng tạo ra việc làm trong nông nghiệp, nông thôn càng nhiều. Tuy nhiên, diện tích đất đai, tài nguyên nông lâm thủy sản đang bị G suy giảm quan trọng do khai thác quá mức của con người. Vì vậy, vấn đề tạo việc làm N đang trở nên khó khăn và phức tạp khi lao động xã hội ngày càng tăng. Ờ - Đặc điểm nổi bật nhất của sản xuất nông nghiệp là phụ thuộc rất lớn vào thời TR Ư tiết, khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất của nông thôn. Do điều kiện địa hình, địa mạo mà đặc điểm khí hậu, thời tiết của mỗi vùng không giống nhau, tạo nên một hệ thống cây trồng, vật nuôi đa dạng ở mỗi địa phương khác nhau. Nước ta thuộc vùng khí hậu nhiệt đới pha tính chất ôn đới, số giờ nắng trong năm khá cao và nhiều đặc trưng rất thuận lợi cho việc trồng xen, trồng gối, tăng vụ và thâm canh. Nhờ những ưu thế đó, nhiều nơi đã thực hiện gieo trồng được ba hoặc bốn vụ trong năm, tăng nhu cầu sử dụng lao động. SVTH: LÊ THỊ KIM 11
- Xem thêm -