Tài liệu Thực trạng về lao động và việc làm của người dân vạn đò bãi dâu sau khi định cư lên bờ ở phường phú hậu, thành phố huế

  • Số trang: 59 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 217 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN ......  ...... H uế CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Đ ại họ c K in h tế THỰC TRẠNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN VẠN ĐÒ SAU KHI ĐỊNH CƯ TRÊN BỜ Ở BÃI DÂU – PHƯỜNG PHÚ HẬU – THÀNH PHỐ HUẾ Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Cúc HUẾ,THÁNG 5/2011 1 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN ......  ...... H uế CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Đ ại họ c K in h tế THỰC TRẠNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN VẠN ĐÒ SAU KHI ĐỊNH CƯ TRÊN BỜ Ở BÃI DÂUPHƯỜNG PHÚ HẬU- THÀNH PHỐ HUẾ Sinh Viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Cúc Th.S. Lê Thị Hương Loan Lớp: K41A-KTNN Niên khoá: 2007 - 2011 Huế, 5/2011 2 Lời cám ơn Qua quá trình tìm hiểu, thu thập số liệu và nghiên cứu tình hình thực tế tại địa phương thì đề tài của tôi đã được hoàn thành. Đây là kết quả của quá trình học uế tập tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế và quá H trình thực tập tại UBND phường Phú Hậu, thành phố Huế. Tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cô giáo khoa tế Kinh tế và Phát triển cũng như quý thầy cô trong trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị cho tôi những kiến thức h cần thiết trong quá trình học tập tại trường. Đặc biệt in là cô giáo Lê Thị Hương Loan đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này. K Đồng thời tôi cũng xin chân thành cám ơn các cô họ c chú, anh chị UBND phường Phú Hậu, UBND phường Kim Long, phòng Lao động- Thương Binh và xã hội thành phố Huế đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại địa phương. ại Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do thời gian thực Đ tập cũng như kiến thức, năng lực còn hạn chế nên đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy,tôi mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn đọc để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cám ơn. Huế, tháng 5 năm 2011 Svth: Phạm Thị Cúc 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CĐ,ĐH: Cao đẳng, đại học DSGĐ & TE: Dân số gia đình và trẻ em ĐKTN: Điều kiện tự nhiên KTXH: Kinh tế xã hội uế KHHGĐ: Kế hoạch hóa gia đình KĐC: Khu định cư UBND: Uỷ ban nhân dân H TW: Trung ương tế THCS: Trung học cơ sở THPT: Phổ thông trung học h XĐGN: Xóa đói giảm nghèo Đ ại họ c K in LĐ & TBXH: Lao động và thương binh xã hội 4 DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG, BIỂU ĐỒ A. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Cơ cấu lao động việc làm phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật nước ta năm 1996 và năm 2006 Bảng 2: Nguồn lao động và việc làm tại thành phố Huế giai đoạn 2003-2007 Bảng 3: Tình hình sử dụng đất đai của phường Phú Hậu qua 3 năm Bảng 4: Tình hình dân cư, nhân khẩu và lao động của phường Phú Hậu qua 3 năm uế (2008-2010) Kim Long và Bãi Dâu Bảng 7: Thực trạng về nhân khẩu và lao động h Bảng 8: Tình hình lao động của mẫu điều tra tế Bảng 6: Cơ cấu lực lượng lao động theo giới tính H Bảng 5: Cơ cấu lao động có việc làm trong độ tuổi lao động tại 2 khu tái định cư in Bảng 9: Số hộ chia theo số người trong hộ Bảng 10 : Cơ cấu việc làm của cư dân tái định cư Bãi Dâu K Bảng 11 : Cơ cấu lực lượng lao động thất nghiệp của các khu tái định cư năm họ c 2010 Bảng 12: Cơ cấu ngành nghề và thu nhập bình quân theo ngành nghề Bảng 13: Tình hình thu nhập và chi tiêu của các hộ dân được điều tra Bảng 14: Thực trạng về trình độ học vấn ại Bảng 15: Thực trạng về trình độ học vấn của các chủ hộ Đ Bảng 16 : Sự phân hóa các mức thu nhập của cư dân tái định cư Bảng 17: Tình hình vay mượn của các khu tái định cư B. DANH MỤC BIỂU ĐỒ Hình 1: Cơ cấu dân số theo tuổi và giới ở khu tái định cư Bãi Dâu năm 2010 5 PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Nhân loại đã và đang chuẩn bị hành trang để bước vào những thập niên đầu của thế kỷ XXI với những thành công to lớn và những thành tựu vượt bậc. Cùng với những thành tựu to lớn đó, lại nổi lên những vấn đề đáng quan tâm lo ngại, ngoài chất lượng môi trường sống đang bị suy giảm thì môi trường xã hội cũng đã uế và đang xuất hiện nhiều vấn đề gay gắt, đặc biệt là vấn đề lao động và tình trạng H thiếu việc làm của người dân nói chung vẫn còn gặp nhiều khó khăn, bởi lẽ tình trạng thất nghiệp, dẫn đến đời sống không ổn định, bấp bênh không rơi vào ai khác tế ngoài những người nghèo nhất và cùng cực nhất của xã hội. Cố đô Huế cũng không tránh khỏi tình trạng nói trên, mặc dù trong vòng 15 h năm trở lại đây chính quyền các cấp đã không ngừng quan tâm giải quyết nơi ăn in chốn ở và giải quyết việc làm… cho toàn bộ dân nghèo thành phố nói chung và dân cư vạn đò nói riêng. Đến nay, thành phố Huế đã thực hiện nhiều dự án định cư K dành cho người dân vạn đò và đã đạt được những kết quả nhất định.Ngoài các khu họ c định cư phân tán như Vĩ Dạ, Phú Bình, Phú Hậu …, từ 1992 đến nay thành phố Huế đã xây dựng được một số khu tái định cư tập trung như khu tái định cư Phước Vĩnh (Trường An cũ), Kim Long và đã di dời được nhiều cụm cư dân vạn đò trên địa bàn thành phố đến đây sinh sống. ại Tuy nhiên, đã từ lâu các khu tái định cư luôn nhức nhối tình trạng thất Đ nghiệp của cư dân sau khi lên bờ. Hỗ trợ xây nhà cho họ ở nhưng lại không triển khai đào tạo việc làm. Và Bãi Dâu cũng là một trong những khu tái định cư được thành phố Huế quan tâm và đầu tư cho người dân vạn đò định cư và cải thiện đời sống . Tuy nhiên, chất lượng cuộc sống của cộng đồng cư dân tái định cư sau khi định cư lên bờ này đang gặp nhiều vấn đề gay gắt và phức tạp bởi lẽ tình trạng thất nghiệp hay công việc chưa ổn định với mức thu nhập thấp do phần lớn đa số người dân đến nơi ở mới đều gặp khó khăn trong việc kiếm kế sinh nhai, điều kiện sinh hoạt thiếu thốn, con cái đông đúc… đã khiến họ khó có thể hòa nhập vào cuộc sống của người dân trên đất liền. 6 Từ những ý tưởng, những tồn tại nói trên và với mong muốn được góp phần vào việc sử dung hợp lý, giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp, đã thôi thúc tôi chọn đề tài :" Thực trạng về lao động và việc làm của người dân vạn đò Bãi Dâu sau khi định cư lên bờ ở phường Phú Hậu, thành phố Huế". 2.Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu thực trạng về lao động và việc làm của người dân vạn đò Bãi Dâu sau khi định cư lên bờ ở phường Phú Hậu, thành phố Huế nhằm đề xuất các uế giải pháp sử dụng lao động và tạo việc làm ổn định cho cư dân tái định cư, phục H vụ cho công tác xóa đói giảm nghèo, ổn định đời sống cho người dân. 3. Nhiệm vụ của đề tài tế Để đạt được mục tiêu trên, trong quá trình thực hiện đề tài cần giải quyết những nhiệm vụ sau: h - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề lao động và việc làm in - Tìm hiểu lịch sử hình thành và đặc điểm kinh tế xã hội khu tái định cư Bãi Dâu K - Nghiên cứu thực trạng lao động và việc làm tại khu tái định cư Bãi Dâu họ c - Đề xuất những giải pháp nhằm sử dụng lao động và tạo việc làm ổn định cho cộng đồng cư dân tái định cư Bãi Dâu. 4. Phương pháp nghiên cứu  Phương pháp thu thập tài liệu ại Trong quá trình thực hiện, tôi đã thu thập một số số liệu có liên quan đến đề Đ tài tại các UBND sau: UBND phường Kim Long, UBND phường Phú Hậu, ngoài ra còn thu thập số liệu từ những bài báo, tạp chí.  Phương pháp điều tra chọn mẫu Để thực hiện phương pháp này tôi đã tiến hành lập phiếu điều tra để phỏng vấn trực tiếp người dân ở khu vực nghiên cứu với mục đích thu nhận thông tin về mọi mặt của cộng đồng cư dân tái định cư.  Phương pháp thống kê  Phương pháp so sánh 7 Là phương pháp phân tích các số liệu thu thập được sau đó so với các chỉ tiêu đã được Nhà nước quy định, cũng như so sánh giữa các khu vực nghiên cứu nhằm làm nổi bật những yếu tố cần nghiên cứu. 5. Phạm vi nghiên cứu  Về mặt thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng đến năm 2010  Về mặt không gian: tập trung chủ yếu vào hai tổ 14 và 15 thuộc khu vực 5, phường Phú Hậu, thành phố Huế. uế 6. Kết cấu của đề tài H MỞ ĐẦU Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về lao động, việc làm tế Chương 2: Thực trạng về lao động, việc làm khu tái định cư Bãi Dâu Chương 3: Giải pháp sử dụng lao động và tạo việc làm ổn định cho cư dân in KẾT LUẬN h tái định cư vạn đò Bãi Dâu. Đ ại họ c K TÀI LIỆU THAM KHẢO 8 PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP 1.1 Khái niệm về lao động và việc làm 1.1.1. Lao động Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật H quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. uế chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu Dân số lao động là khái niệm chỉ những người có lao động với một nghề tế nghiệp cụ thể và hưởng thụ theo công sức của mình (không tính những người nội trợ, những người chỉ phục vụ cho gia đình mình). Bên cạnh dân số lao động còn có h dân số phụ thuộc, là những người không tham gia lao động, sống dựa vào lao động in của người khác. Theo quan niệm của Liên hiệp quốc, dân số hoạt động bao gồm không chỉ K có những người có việc làm, mà còn cả những người không có việc làm. họ c Trong đó, “độ tuổi lao động” được hiểu là khoảng tuổi đời theo quy định của luật pháp, mọi công dân có khả năng lao động nằm trong độ tuổi đó là lực lượng lao động của đất nước. Độ tuổi lao động phụ thuộc vào sự quy định của mỗi quốc gia. Theo Luật Lao động ở Việt Nam, độ tuổi lao động quy định từ 18 tuổi ại đến hết 60 tuổi đối với nam và từ 18 đến hết 55 tuổi ở nữ. Đ Tuy nhiên, không phải tất cả mọi người trong " độ tuổi lao động " đều tham gia hoạt động kinh tế và ngược lại không phải tất cả những người ngoài độ tuổi lao động đều không tham gia hoạt động kinh tế. Tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế phụ thuộc vào dân số ở độ tuổi lao động trong tổng số dân và vào mức độ có việc làm của người này. Ở Việt Nam , nguồn lao động được chia làm 2 nhóm cụ thể như sau - Nhóm dân số hoạt động kinh tế bao gồm những người có việc làm ổn định, có việc làm tạm thời và những người có nhu cầu lao động nhưng chưa có việc làm . 9 - Nhóm dân số không hoạt động kinh tế bao gồm học sinh, sinh viên, những người nội trợ và những người thuộc tình trạng khác không tham gia lao động . 1.1.2. Việc làm Theo điều 13 của Bộ Luật lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1994 ghi:" Mọi hoạt động tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm được gọi là việc làm". Hiện nay, việc làm là một trong những vấn đề gay gắt của nhiều nước trên uế thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển. Các hoạt động được xác định là việc H làm bao gồm: + Làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật. tế + Những công việc tự làm để thu lợi cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình nhưng không được trả công (bằng tiền hoặc hiện vật) cho công việc đó. h Người có việc làm là những người hiện đang làm việc được trả lương và có in thu nhập, kể cả những người có công việc nhưng nghỉ vì ốm đau,đình công, nghỉ K phép. 1.1.3. Thất nghiệp họ c -Là vấn đề trung tâm của xã hội hiện đại.Mức thất nghiệp cao, có nghĩa là không tận dụng hết sức các nguồn lực và thu nhập của dân chúng. Điều này làm trầm trọng tình hình xã hội, quan hệ gia đình và đồng thời làm tăng tình trạng căng thẳng vốn dễ bùng nổ của xã hội. Đ làm. ại - Người thất nghiệp là những người chưa có việc làm và đang đi tìm việc Theo định nghĩa nghiên cứu chính sách xã hội nông thôn Việt Nam: “Người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có sức lao động, nhưng chưa có việc làm, đang có nhu cầu làm việc nhưng chưa có việc làm”. Theo Tổ chức Lao đông quốc tế (ILO): “ Thất nghiệp là tình trạng tồn tại của những người lao động muốn làm việc nhưng không tìm được việc làm vì những lý do ngoài ý muốn của họ, do đó không có thu nhập”. Theo cách tính thông thường , tỷ lệ thất nghiệp được tính bằng tỷ số giữa tổng số người thất nghiệp và tổng số lực lượng lao động (tính theo phần trăm). 10 Thất nghiệp(%)= số người thất nghiệp / tổng số lực lượng lao động Để tính tỷ lệ thất nghiệp người ta chia dân số từ 16( hoặc 16 tuổi) đến 60( hoặc 65 tuổi) - tức là độ tuổi lao động thành 3 nhóm: - Có công ăn việc làm: là những người hiện đang làm việc được trả lương và có thu nhập, kể cả những người có việc làm nhưng nghĩ vì ốm đau, đình công,nghỉ phép. cực tìm việc hoặc đang chờ được trở lại làm việc. uế - Thất nghiệp: Những người không có công ăn việc làm nhưng đang tích H Những người hoặc có việc làm, hoặc thất nghiệp đều nằm trong lực lương lao động tế - Mọi người khác (không nằm trong lực lương lao động ). Số này bao gồm những người đang đi học, trông coi nhà cửa, về hưu, qua đau ốm không đi làm h được hoặc đã thôi không tìm việc làm nữa ( thường chiếm 37- 49% tổng số dân). in Ở Việt Nam quy định cụ thể người thất nghiệp như sau: Người thất nghiệp là người đủ tuổi lao động trở lên thuộc nhóm hoạt động K kinh tế trong tuần lễ trước điều tra không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc. họ c + Những người này có hoạt động đi tìm việc làm trong 4 tuần lễ qua, hoặc không có hoạt động đi tìm việc làm trong 4 tuần lễ qua vì không biết tìm việc ở đâu hoặc tìm mãi mà không được. + Hoặc tuần lễ trước điều tra có tổng số giờ làm việc dưới 8 giờ trong tuần, ại muốn tìm thêm nhưng không tìm được việc làm . Đ 1.2 Các loại hình việc làm Người có việc làm là những người hiện đang làm việc được trả lương và có thu nhập. Ngoài ra, còn kể cả những người có công việc nhưng nghỉ vì ốm đau, đình công nghỉ phép. Trong đó, người ta thường chia làm hai loại việc làm: việc làm thường xuyên và việc làm không thường xuyên. Việc xác định người lao động có việc làm thường xuyên hay không thường xuyên được xem xét trong khoảng thời gian 1 năm (12 tháng). 11 Ở Việt Nam, theo quy định, người có việc làm thường xuyên trong 12 thánh qua là người đủ tuổi 15 trở lên có tổng số ngày làm việc thực tế bằng hoặc lớn hơn 183 ngày/năm. Nếu người có việc làm có tổng số ngày làm việc dưới 183 ngày/năm được coi là người có việc làm không thường xuyên. Lực lượng lao động có việc làm thường xuyên là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với sụ phát triển của mỗi quốc gia. 1.3 Các loại hình thất nghiệp uế Có 3 loại hình thất nghiệp khác nhau: H -Thất nghiệp tạm thời phát sinh trong trường hợp dân cư chuyển chỗ từ vùng này đến vùng khác do chuyển tiếp các giai đoạn của cuộc sống môi trường ( tế giai đoạn học tập, làm việc, sinh đẻ và nghỉ chăm con nhỏ đối với phụ nữ, về hưu…). Thất nghiệp tạm thời tồn tại ngay cả khi xã hội có việc làm đầy đủ. Thất h nghiệp tạm thời do muốn đổi nghề và kiếm việc làm tốt hơn thường được tính vào in loại thất nghiệp tự nguyện. Thất nghiệp tuổi thanh niên chủ yếu là thất nghiệp tạm thời. Thanh niên thường hay thay đổi nơi làm việc, thời gian công tác của họ ở họ c ổn định việc làm. K một địa điểm ngắn hơn 12 lần so với người lớn. Khi đạt độ chín muồi thì họ mới -Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi cầu và cung về lao động không trùng nhau, và cả sự không trùng hợp cung cầu đối với từng loại lao động, từng vùng, từng khu vực kinh tế khác nhau. ại -Thất nghiệp chu kỳ sinh ra do nhu cầu chung về sức lao động thấp trong tất Đ cả các ngành, các lĩnh vực, các vùng. Thất nghiệp chu kỳ thể hiện tình trạng xấu của thị trường lao động. 1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá việc làm và thu nhập của lao động 1.Tỷ lệ thất nghiệp của lao động Tỷ lệ thất nghiệp của lao động là tỷ số giữa người thất nghiệp so với lực lượng lao động. Tỷ lệ thất nghiệp được tính theo công thức: Tn=Tm/Llđ * 100 Trong đó: Tn: Tỷ lệ thất nghiệp của lao động (%) Tm: Tổng số lao động thất nghiệp (người) 12 Llđ: Lực lượng lao động Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu được sử dụng ở tất cả các nước thực hiện theo cơ chế thị trường. Chỉ tiêu này phản ánh tình hình lao động, việc làm, vấn đề giải quyết công ăn việc làm cho người lao động ở mỗi quốc gia hay mỗi địa phương. 2. Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động trong năm Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động trong năm là tỷ số uế giữa ngày-người đã sử dụng vào sản xuất hoặc dịch vụ so với tổng số ngày-người H có thể làm việc được trong năm (quỹ thời gian làm việc trong năm tính bình quân cho một lao động). Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động được tính tế theo công thức sau: Tq=Nlv/Tlv h Trong đó: in Tq: Tỷ suất sử dụng thời gian làm việc của lao động trong năm (%) Nlv: số ngày đầu tư vào sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ tính bình quân cho K một lao động trong năm (ngày) họ c Tlv: quỹ thời gian làm việc trong năm của lao động (ngày) Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian trong năm nói lên trình độ sử dụng lao động theo ngày và qua đó thấy được tỷ lệ quỹ thời gian chưa sử dụng hết cần phải huy động trong năm. Tất nhiên ngày lao động được tính theo ngày chuẩn tức thời gian làm ại việc phải đạt 8 giờ trong một ngày. Trường hợp không phải là ngày chuẩn thì phải Đ tính theo tỷ suất sử dụng sức lao động theo giờ để tính ra số ngày làm việc ( theo ngày chuẩn) bình quân của một lao động trong năm. Qua chỉ tiêu này sẽ thấy được tình hình và mức độ việc làm, thấy được số ngày còn dôi ra chưa sử dụng vào sản xuất , trên cơ sở đó lập kế hoạch và biện pháp tạo thêm việc làm để người lao động có thể sử dụng tối đa quỹ thời gian làm việc trong năm. Qũy thời gian làm việc của người lao động trong năm là số ngày trung bình mà mỗi người lao động có thể dùng vào sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ trong năm. Đó là số ngày còn lại trong năm sau khi đã trừ đi số ngày nghỉ do đau ốm, giỗ tết, ma chay, cưới xin, hội họp hoặc thời tiết xấu (bão lụt…) và những ngày nghĩ khác. 13 Đối với lao động nữ trong độ tuổi sinh đẻ còn có những ngày nghỉ do thai sản, sinh đẻ hay do con ốm… Ngoài ra người lao động phải giành một số thời gian vào các công việc khác cần thiết cho cuộc sống cũng như trong sản xuất: đi chợ, sửa chữa nhà, chuẩn bị công cụ sản xuất, mua sắm vật tư, phân bón hoặc chuẩn bị giống cây trồng, cây con… 1. 5. Mối quan hệ giữa dân cư, lao động và việc làm Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội. Dân số đông uế cũng đồng nghĩa với nguồn lao động dồi dào và thi trường tiêu thụ rộng lớn. Trong H đó, nguồn lao động được coi là yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất xã hội. Ngay cả khi cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và cuộc cách mạng khoa học- tế công nghệ hiện đại đang diển ra với những bước tiến kỳ diệu, đẩy mạnh tự động hóa quá trình sản xuất, thì người lao động vẫn là yếu tố bậc nhất. h Sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển thì càng đòi hỏi nhiều về số in lượng lao động. Tuy nhiên, người lao động chỉ trở thành nhân tố quan trọng bậc nhất của lực lượng sản xuất khi nó kết hợp chặt chẽ với tư liệu sản xuất. Tỷ lệ gia K tăng dân số phải tương ứng với trình độ phát triển của sản xuất thì mới có đủ họ c TLSX để kết hợp với người lao động thành lực lượng sản xuất xã hội. Trong khi các nước kinh tế phát triển đã trải qua thời kỳ biến đổi nhân khẩu, tỷ lệ gia tăng dân số và tỷ lệ gia tăng số người lao động thấp và ổn định, thì các nước đang phát triển đang vấp phải những thách thức lớn, chính điều này đã ại gây ra một trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và Đ tinh thần cho người dân ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Các quá trình biến động dân số còn ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của nguồn lao động cả về số lượng lẫn chất lượng và đi kèm theo nó là vấn đề việc làm. Cụ thể, nước ta có quy mô dân sô lớn (84.156 nghìn người, năm 2006), trong đó dân số hoạt động kinh tế của nước ta chiếm 51,2% tổng số dân. Và với mức tăng nguồn lao động như hiện nay, mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động mới. 14 Chất lượng lao động nước ta cũng ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế. Tuy nhiên, so với yêu cầu hiện nay, lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề còn thiếu. Bảng 1: Cơ cấu lao động việc làm phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật nước ta năm 1996 và năm 2006 Đơn vị (%) 2006 Năm So sánh 2006/1996 uế 1996 Trình độ Đã qua đào tạo % H +;- 12,3 25,0 +12,7 +103,25 15,5 +9,3 +150 tế Trong đó: 6,2 -Trung học chuyên nghiệp 3,8 4,2 +0,4 +10,53 2,3 5,3 +3 +130,43 87,7 75,0 -12,7 -14,48 học Chưa qua đào tạo K in - Cao đẳng, đại học và trên đại h - Có chứng chỉ nghề sơ cấp họ c Chính vì vậy, vấn đề việc làm vẫn đang là một vấn đề kinh tế- xã hội của nước ta hiện nay. Sự đa dạng các thành phần kinh tế, các ngành sản xuất, dịch vụ đã tạo ra mỗi năm gần 1 triệu việc làm mới. Tuy nhiên, tình trạng thất nghiệp, ại thiếu việc làm vẫn còn gay gắt. Năm 2005, tính trung bình cả nước, tỷ lệ thất Đ nghiệp là 2,1%, tỷ lệ thiếu việc làm là 8,1%.Ở khu vực thành thị, tỷ lệ thất nghiệp là 5,3%, ở nông thôn là 1,1%; tỷ lệ thiếu việc làm ở thành thị là 4,5% và ở nông thôn là 9,3%. 1.6. Tình hình lao động, việc làm trong những năm gần đây Dù ở thời đại nào, nguồn nhân lực cũng luôn là yếu tố quan trọng nhất quyết định sức mạnh của một quốc gia. Bởi chúng ta biết rằng mọi của cải vật chất đều được làm nên từ bàn tay và trí óc của con người. Theo báo cáo mới đây của Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF) về tình hình lao động toàn cầu, thị trường lao động thế giới đã tăng gấp 4 lần so với năm 1980 và theo 15 dự kiến, đến năm 2050, thị trường này sẽ tăng gấp đôi so với hiện nay. Việc hòa nhập nền kinh tế thế giới của Trung Quốc, Ấn Độ và các nước Đông Âu cùng với sự tăng trưởng dân số toàn cầu đã đóng góp đáng kể cho lực lượng lao động tham gia vào thương mại quốc tế. Theo IMF, sự phát triển của thị trường lao động quốc tế được thể hiện trên ba kênh: xuất nhập khẩu các sản phẩm tinh chế, sản xuất theo hướng phi tập trung của các doanh nghiệp và xuất khẩu lao động. Xu hướng quốc tế hoá thị trường lao động đang làm cho nhiều nước được hưởng lợi. Các nước uế đông dân và các nước đang phát triển giải quyết được vấn đề việc làm, cải thiện H thu nhập của người dân. Trong khi đó, nhập khẩu lao động mang lại nguồn lợi lớn cho các nước phát triển. Vấn đề thiếu nhân công ở các nước Tây Âu, Mỹ và Nhật tế Bản đang dần được giải quyết. Chỉ tính riêng ở Mỹ, dân nhập cư đã đáp ứng được 15% nhu cầu lao động trong nước, còn ở Tây Âu, con số này tuy thấp hơn nhưng h cũng đáp ứng được một phần nhu cầu lao động ở các nước này. Tuy nhiên, toàn in cầu hóa việc làm cũng tác động tiêu cực đến thu nhập lao động trong tổng thu nhập của thế giới. Trên thực tế, giá nhân công rẻ, thêm vào đó là sự phát triển của K lao động bất hợp pháp, đã làm doanh thu từ việc làm giảm 7% so với năm 1980. họ c Ngoài ra, sự phát triển của công nghệ thông tin cùng với khả năng thay thế con người của máy móc cũng là một trong những nguyên nhân làm cho thu nhập của thị trường lao động giảm đi. Việt Nam chúng ta đang có nguồn nhân lực dồi dào với dân số cả nước gần ại 86 triệu người (Tính đến ngày ngày 1/4/2009, dân số của Việt Nam: 85.789.573 Đ người), nước đông dân thứ 13 trên thế giới và thứ 3 trong khu vực. Trong đó số người trong độ tuổi lao động tăng nhanh và chiếm một tỉ lệ cao khoảng 67% dân số cả nước. Cơ cấu dân số vàng ở nước ta bắt đầu đầu xuất hiện từ năm 2010 và kết thúc vào năm 2040, kéo dài trong khoảng 30 năm. Rõ ràng Việt Nam đang có thế mạnh lớn về nguồn lực lao động nhưng tại sao chúng ta vẫn đang gặp nhiều khó khăn trong việc thúc đẩy kinh tế đi lên? Có nhiều nguyên nhân lí giải cho vấn đề này, trong đó chất lượng nguồn nhân lực hiện nay của nước ta được xem là nguyên nhân mấu chốt. 16 Như chúng ta đã biết, trong gần 86 triệu người ở Việt Nam thì nông dân chiếm gần khoảng 73% dân số cả nước. Điều này cho thấy nông dân vẫn là lực lượng lao động xã hội chiếm tỉ lệ cao nhất. Nông dân ta bao đời nay vẫn lấy nghề trồng lúa là nghề chính. Họ vẫn đang sản xuất một cách tự phát, manh mún. Họ vẫn cứ nghĩ rằng trồng lúa là nghề dễ nhất, không cần học cũng làm được, thế là cứ từ đời này nối tiếp đời kia họ tự trồng như vậy. Nhìn vào thực tế sản xuất của nông dân ta thấy rằng dù đã mấy nghìn năm phát triển xã hội nhưng cách trồng lúa uế của người Việt hôm nay cũng chưa tiến bộ hơn cách trồng lúa của người Việt xưa H là mấy, vẫn còn tồn tại cái cảnh “ con trâu đi trước cái cày theo sau”. Mặc dù bây giờ đã có sự liên kết nhà khoa học với nhà nông nhưng cũng chưa tạo đựơc những tế đột phá đem lại hiệu quả. Hiện nay, nông dân đã mở ra nhiều ngành nghề để tạo việc làm và thu nhập nhưng hiệu quả kinh tế vẫn chưa cao nguyên nhân là còn h thiếu áp dụng các khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất vì vẫn nặng với cái kiểu tư vẫn còn yếu kém . in duy “nghĩ sao làm vậy”. Rõ ràng nguồn lực nông dân dồi dào nhưng chất lượng K Về nguồn nhân lực công nhân thì hiện nay số lượng giai cấp công nhân họ c Việt Nam có khoảng 5 triệu người, chiếm 6% dân số cả nước. Như vậy lực lượng công nhân Việt Nam còn quá ít. Đã vậy công nhân có tay nghề cao lại chiếm tỷ lệ thấp so với đội ngũ công nhân nói chung. Số công nhân có trình độ văn hóa, tay nghề, kĩ thuật rất ít. Theo thống kê công nhân có trình độ cao đẳng, đại học ở nước ại ta chiếm khoảng 3,3% đội ngũ công nhân nói chung. Tỉ lệ này khiến chúng ta phải Đ suy nghĩ. Chính vì trình độ văn hoá tay nghề thấp nên đa số công nhân không đáp ứng tốt yêu cầu công việc. Điều này dẫn đến sự mất cân đối về lao động ở các doanh nghiệp. Doanh nghiệp không thiếu người nhưng lại thiếu những công nhân có tay nghề để đảm bảo những khâu kĩ thuật quan trọng trong dây chuyền sản xuất. Hệ quả kéo theo của vấn đề này là đồng lương công nhân bị thấp đi, đời sống không được đảm bảo, địa vị công nhân trong đời sống xã hội cũng không cao. Với tình hình đó nguồn lực công nhân chưa thể đóng vai trò chủ đạo trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. 17 Việt Nam đã và đang bước vào hội nhập thế giới, từng bước tiến tới chiếm lĩnh khoa học công nghệ cao vì thế đòi hỏi một lực lượng đông đảo nhân lực có trình độ cao, có khả năng làm việc trong môi trường công nghệ và cạnh tranh. Đặc biệt với một số ngành đặc thù như năng lượng nguyên tử, công nghệ thông tin lại càng đòi hỏi nhân lực đạt đến trình độ quốc tế hoá. Bên cạnh đó một số ngành mũi nhọn như ngân hàng tài chính, du lịch cũng yêu cầu một đội ngũ đủ khả năng thích ứng với mọi biến động của thị trường trong nước và thế giới…Có thể nói rằng ở uế lĩnh vực nào, nông nghiệp, công nghiệp hay dịch vụ… chúng ta đều đang khát lao H động có trình độ cao. Nhưng thực tế đáp ứng được bao nhiêu? Như đã phân tích ở trên, lực lượng nông dân đang thiếu khoa học kĩ thuật, sản xuất manh mún; lực tế lượng công nhân trình độ thấp, vậy còn lực lượng trí thức thì sao? Việt Nam những năm gần đây đội ngũ trí thức tăng nhanh, chỉ tính riêng số h sinh viên cũng đã cho thấy sự tăng nhanh vượt bậc. Năm 2003-2004 tổng số sinh in viên đại học và cao đẳng là 1.131.030 sinh viên đến năm 2007- 2008 tăng lên 1.603.484 sinh viên. Năm 2008 tổng số sinh viên ra trường là 233.966 trong đó K sinh viên tốt nghiệp đại học là 152.272; sinh viên tốt nghiệp cao đẳng là 81.694. họ c Số trí thức có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ cũng tăng nhanh.Theo thống kê cả nuớc đến 2008 có hơn 14 nghìn tiến sĩ và tiến sĩ khoa học và đang đặt mục tiêu trong 10 năm tới sẽ có 20000 tiến sĩ. Năm 2008 nước ta có 275 trường Trung cấp chuyên nghiệp, 209 trường cao đẳng, 160 trường Đại học và có tới 27.900 trường phổ ại thông, 226 trường dân tộc nội trú…Nhìn vào những con số này cho thấy lực lượng Đ trí thức và công chức thực sự là một nguồn lực quan trọng đối với sự phát triển kinh tế đất nước. Nhưng thực tế vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề. Hàng năm lượng sinh viên ra trường lớn nhưng số sinh viên có việc làm lại ít. Theo thống kê có đến 63% sinh viên ra trường không có việc làm, số có việc làm thì cũng có người làm việc không đúng ngành được học. Thêm vào đó là một số đơn vị nhận người vào làm phải mất 1-2 năm đào tạo lại. Phải chăng lao động đã qua đào tạo còn nhiều bất cập so với yêu cầu của thị trường lao động? Bài toán về nguồn nhân lực, việc làm hiện nay là bài toán khó và cũng không thể một sớm một chiều mà chúng ta giải quyết ngay được.Để làm được điều 18 này cần phải đồng bộ ở nhiều phương diện: Đơn vị đào tạo, người lao động, đơn vị sử dụng lao động… và còn cần tới một cơ chế, một sự hỗ trợ lớn từ nhà nuớc. 1.7. Vấn đề lao động và việc làm tại thành phố Huế Thành phố Huế là một đô thị có quy mô dân số trung bình. Tổng số dân trung bình năm 2009 là 337,506 ngàn người, mật độ: 4.755 người /km2. Tốc độ tăng dân số trung bình liên tục giảm, năm 2009 là 1,04%, trong đó tốc độ tăng dân số tự nhiên thời kỳ 2005-2009 là 1,04 - 1,16%/năm, tăng cơ học chiếm đến 0,51 - uế 0,69%/năm cùng thời kỳ. Như vậy di cư đóng vai trò khá lớn trong quá trình tăng H trưởng dân số của thành phố, hiện đang chiếm khoảng 30-40% tổng mức gia tăng dân số thành phố với số người di cư bình quân từng thời kỳ 2006-2009 là 1.800- tế 2.300 người mỗi năm. Tỷ lệ đô thị hóa của thành phố rất cao. Dân số thành thị trung bình năm có h gần 304,581 ngàn người , chiếm 90,24% tổng dân số. Dân số thành thị tâp trung in sinh sống ở 24 phường nội thành. Dân số nông thôn ( chiếm khoảng 9,76% tổng số) tập trung ở 3 xã ngoại thành (gồm Thủy Biều, Hương Long, Thủy Xuân). K Dân số trong tuổi lao động của thành phố có 191,287 ngàn người (năm họ c 2009), chiếm 56.68% so với tổng số dân. Nếu tính thêm số người ngoài độ tuổi lao động có tham gia lao động ( gồm trên độ tuổi lao động và dưới độ tuổi lao động) là 12.673 người thì nguồn lao động toàn thành phố Huế là 196, 255 ngàn người (năm 2009), chiếm khoảng 58,15% so với tổng số dân. ại Bên cạnh đó, nguồn nhân lực của thành phố Huế được đánh giá là có chất Đ lượng khá cao về trình độ học vấn và trình độ chuyên môn, nghề nghiệp. Thành phố Huế là nơi tập trung nguồn nhân lực được đào tạo của tỉnh. Lực lượng lao động đã qua đào tạo của thành phố có khoảng trên 95.300 người , chiếm 52% tổng lực lượng lao động đã qua đào tạo của tỉnh Thừa Thiên Huế. Thành phố Huế có hơn 31.000 người với trình độ đại học-cao đẳng trở lên( trong đó có hơn 2000 người có trình độ Thạc sỹ trở lên). Phần lớn trên 60% tổng số người trong đó tập trung trong ngành giáo dục, y tế, quản lý Nhà nước cấp tỉnh và thành phố. Với tốc độ gia tăng dân số như hiện nay, ước tính bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng 19 5000 -5.200 người ) cùng với trình độ học vấn cao và được đào tạo tốt là nhân tố quyết định để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong thời gian tới. Cụ thể, nguồn lao động và phân bố việc làm tại thành phố Huế được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2: Nguồn lao động và việc làm tại thành phố Huế giai đoạn 2005-2009 2005 2006 2007 2008 2009 170.400 176.582 182.636 189.650 196.255 1. Số người trong độ tuổi lao động 166.661 172.061 178.111 184.882 191.287 - Có khả năng lao động 160.041 164.951 170.751 177.332 183.582 H uế A. Nguồn lao động 6.620 2. Số người ngoài độ tuổi thực tế 10.359 7.550 7.705 11.631 11.885 12.318 12.673 7.421 7.573 7.848 7.953 4.210 4.321 4.470 4.720 in 6.623 K - Trên độ tuổi lao động - Dưới độ tuổi lao động 7.360 h có tham gia lao động 7.110 tế - Mất khả năng lao động 170.400 176.582 182.636 189.650 196.255 họ c B. Phân phối nguồn lao động 3.736 1. Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế ại 2. Số người trong độ tuổi có khả Đ năng lao động đang đi học - Học phổ thông - Học chuyên môn nghiệp vụ, học nghề 3. Số người trong độ tuổi có khả năng lao động làm nội trợ 4. Số người trong độ tuổi có khả 112.413 117.079 120.633 124.732 128.339 38.355 40.144 42.179 44.849 47.467 20.311 20.853 20.600 20.926 21.094 18.044 19.291 21.573 23.923 26.373 7.350 7.200 7.320 7.375 7.495 3.080 2.800 3.010 3.125 3.260 20
- Xem thêm -