Tài liệu Thực trạng đói nghèo của các hộ gia đình dân tộc cơtu tại xã sông kôn, huyện đông giang, tỉnh quảng nam

  • Số trang: 84 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 161 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ uế KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN h tế H KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC in THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH DÂN TỘC CƠ TU TẠI XÃ họ c K SÔNG KÔN, HUYỆN ĐÔNG GIANG, TỈNH QUẢNG NAM Đ ại ZƠ RÂM THỊ NHIẾP Khóa học: 2007 - 2011 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ uế KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN tế H KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC h THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH DÂN TỘC CƠ TU TẠI XÃ họ c K in SÔNG KÔN, HUYỆN ĐÔNG GIANG, TỈNH QUẢNG NAM Giáo viên hướng dẫn: Zơ Râm Thị Nhiếp PGS.TS Bùi Dũng Thể Đ ại Sinh viên thực hiện: Lớp R7 – KTNN Niên khóa: 2007 - 2011 Huế, tháng 5/2011 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của các tổ chức và cá nhân. Với tình cảm chân thành cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo và các cán bộ công chức chức trường Đại học kinh tế Huế đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình thực tập. Đặc biệt tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo PGS.TS Bùi Dũng Thể, uế người đã trực tiếp hướng dẫn và dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. H Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn đến tất cả quý chú bác, anh chị trong UBND xã tế Sông Kôn và bà con nông dân đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt quá trình thực tập, thu thập số liệụ và điều tra thực tế. h Xin chân thành cảm ơn tất cả các những người thân trong gia đình và bạn bè đã động in viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua. Mặc dù đã có nhiều cố gắng và nhận được nhiều sự giúp đỡ nhưng vói thời gian và K năng lực của bản thân có hạn, khóa luận tốt nghiệp không thể tránh khỏi những sai sót. họ c Tôi kính mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn. Đ ại Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn! Huế, ngày 15 tháng 05 năm 2011 Sinh viên thực hiện Zơ Râm Thị Nhiếp MỤC LỤC Đ ại họ c K in h tế H uế PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................................1 2. Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................2 3. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................................2 4. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................................3 PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUA NGHIÊN CỨU ................................................4 CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...........................4 1.1. Cở sở lí luận ...............................................................................................................4 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của nghèo đói ...................................................................4 1.1.1.1. Khái niệm về đói nghèo .......................................................................4 1.1.1.2. Đặc điểm của hộ nghèo ........................................................................................5 1.1.2. Tiêu chí phân định đói nghèo ..................................................................................7 1.1.2.1. Quan niệm của thế giới về đói nghèo ...................................................................7 1.1.2.2. Quan niệm của Việt Nam về nghèo đói ...............................................................8 1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo .............................................................................11 1.1.3.1. Nguyên nhân khách quan .....................................................................................11 1.1.3.2. Nguyên nhân chủ quan .........................................................................................12 1.2. Cơ sở thực tiễn............................................................................................................16 1.2.1. Tình hình đói nghèo ở Việt Nam.............................................................................16 1.2.2. Tình hình đói nghèo của huyện Đông Giang, Tỉnh Quảng Nam ............................18 1.2.3. Quan điểm của Đảng ta về xóa đói giảm nghèo......................................................20 1.3. Tình hình cơ bản của xã Sông Kôn, huyện Đông Giang, Tỉnh Quảng Nam.............23 1.3.1. Vị trí địa lí................................................................................................................23 1.3.2. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................................23 1.3.2.1khí hậu, thời tiết......................................................................................................23 1.3.2.2. Địa hình, đất đai ...................................................................................................24 1.3.2.3. Nguồn nước, thủy văn ..........................................................................................24 1.3.3. Điều kiện kinh tế-xã hội ..........................................................................................25 1.3.3.1. Dân số và lao động của xã Sông Kôn...................................................................25 1.3.3.2. Tình hình sử dụng đất của xã Sông Kôn năm 2008 và 2010................................28 1.3.3.3. Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Sông Kôn............................................................29 1.4. Đánh giá chung về tình hình cơ bản của xã sông kôn ................................................32 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH DÂN TỘC CƠTU TẠI XÃ SÔNG KÔN, HUYỆN ĐÔNG GIANG, TỈNH QUẢNG NAM .......33 2.1. Tình hình đói nghèo của xã Sông Kôn qua 3 năm (2008-2010) ................................33 Đ ại họ c K in h tế H uế 2.2. Thực trạng đói nghèo của các hộ dân tộc CơTu ở xã Sông Kôn, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam điều tra năm 2010 ..................................................................................37 2.2.1. Giới thiệu phương pháp điều tra3............................................................................37 2.2.2. Nguồn lực sản xuất các hộ điều tra .........................................................................37 2.2.2.1. Nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2010 .........................................38 2.2.2.2. Tình hình đất đai của các hộ điều tra năm 2010...................................................41 2.2.2.3. Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra năm 2010........................44 2.2.2.4. Vốn đầu tư cho sản xuất .......................................................................................46 2.2.2.5. Tình hình nhà ở và và phương tiện sinh hoạt của các hộ điều tra năm 2010 .......47 2.2.3. Tình hình đời sống của các hộ điều tra năm 2010...................................................50 2.2.3.1. Tình hình thu nhập và cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra năm 2010 ................50 2.2.3.2. Tình hình chi tiêu của các hộ điều tra năm 2010..................................................53 2.2.4. Cân đối thu chi của các hộ điều tra năm 2010.........................................................55 2.3. Nguyên nhân nghèo đói của các hộ gia đình dân tộc CơTu theo điều tra năm 2010 ở xã Sông Kôn, huyện Đông Giang, Tỉnh Quảng Nam........................................................56 2.3.1. Nguyên nhân khách quan .......................................................................................56 2.3.2. Nguyên nhân chủ quan ............................................................................................56 CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ........................................59 3.1. Phương hướng và mục tiêu.........................................................................................59 3.1.1. Phương hướng .........................................................................................................59 3.1.2. Mục tiêu...................................................................................................................60 3.2. Các giải pháp cụ thể ...................................................................................................61 3.2.1. Giải pháp về đất đai và TLSX cho hộ nghèo .........................................................61 3.2.2. Giải pháp về vốn vay ...............................................................................................62 3.2.3. Giải pháp về hướng dẫn kỹ thuật làm ăn và chuyển giao công nghệ......................62 3.2.4. Giải pháp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn..........................................64 3.2.5. Giải pháp về giáo dục và đào tạo............................................................................64 3.2.6. Giải pháp về văn hóa, dân số kế hoạch hóa gia đình...............................................64 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................66 1.Kết luận...........................................................................................................................66 2. Kiến nghị .......................................................................................................................67 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT K in h tế H uế Xóa đói giảm nghèo Uỷ ban nhân dân Lao động thương binh và xã hội Thu nhập quốc dân Ngân hàng thế giới Sức mua tương đương Chỉ số phát triển con người Chỉ số chất lượng vật chất của cuộc sống Tư liệu sản xuất Đồng bằng Duyên hải Sản xuất Đơn vị tính Vốn không hoàn trả Số thứ tự Công nghiệp hóa- hiện đại hóa Lao động Số lượng Diện tích Sức khỏe bà mẹ trẻ em Kế hoạch hóa gia đình Bình quân chung Sản xuất nông nghiệp Thu nhập bình quân Bảo hiểm y tế Sản xuất kinh doanh Dân số kế hoạch hóa gia đình Đ ại họ c XĐGN UBND LĐTB& XH GDP WB PPP HDI PQLI TLSX ĐB DH SX ĐVT OAD STT CNH-HĐH LĐ SL DT SKBMTE KHHGĐ BQC SXNN TNbq BHYT SXKD DSKHHGĐ DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Chỉ tiêu áp dụng chuẩn nghèo mới phân theo thu nhập của các vùng ở Việt Nam (2011-2015)........................................................................................................................................10 Bảng 2: Nguyên nhân nghèo đói phân theo cả nước và chia theo vùng ...........................15 Bảng 3: Tỷ lệ hộ đói nghèo của Việc Nam phân theo thành thị, nông thôn và phân theo uế vùng qua các năm (2004, 2006, 2007) ..............................................................................17 Bảng 4:Thực trạng đói nghèo của huyện Đông Giang qua 3 năm (2008-2010) ...............19 H Bảng 5: Tình hình dân số và lao động của xã Sông Kôn qua 3 năm (2008-2010)............26 Bảng 6: Tình hình sử dụng đất đai của xã Sông Kôn năm 2008 và năm 2010 ................28 tế Bảng 7: Tình hình đói nghèo của xã Sông Kôn qua 3 năm (2008-2010)..........................34 Bảng 8: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2010.........................39 in h Bảng 9: Tình hình đất đai của các hộ điều tra năm 2010 ..................................................42 Bảng 10: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra năm 2010 .....................45 K Bảng 11: Tình hình nhà ở và phương tiện sinh hoạt của các hộ điều tra năm 2010......................49 Bảng 12: Tình hình thu nhập và cơ cấu của các hộ điều tra năm 2010............................52 họ c Bảng 13: Tình hình chi tiêu và cơ cấu chi tiêu của các hộ điều tra năm 2010.................54 Bảng 14: Cân đối thu chi của các hộ điều tra năm 2010 ..................................................55 Đ ại Bảng 15: Những nguyên nhân chính dẫn đến đói nghèo của các hộ điều tra năm 2010 ..57 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Tên đề tài: “ Thực trạng đói nghèo của các hộ gia đình dân tộc CơTu tại xã Sông Kôn, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam”  Mục đích nghiên cứu - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến vấn đề nghèo đói của các hộ nông dân. uế - Đánh giá thực trạng đói nghèo của các hộ nông dân ở xã Sông Kôn huyện Đông Giang dân tại xã Sông Kôn huyện Đông Giang tỉnh Quảng Nam. H tỉnh Quảng Nam, từ đó tìm ra các nguyên nhân và nhân tố gây ra nghèo đói của các hộ nông giảm nghèo cho các hộ nông dân trong xã. h  Phương pháp nghiên cứu tế - Đề xuất một số giải pháp phù hợp với địa bàn nghiên cứu nhằm góp phần xóa đói in Để nghiên cứu đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp cơ bản sau - Phương pháp điều tra chọn mẫu K - Phương pháp thu thập thông tin họ c - Phương pháp chuyên gia chuyên khảo Tham khảo ý kiến của cán bộ trong UBND xã, huyện, các ban ngành chuyền môn có kinh nghiệm trong chỉ đạo, tổ sản xuất, các hộ nông dân sản xuất giỏi để đưa ra các giải pháp phù hợp. ại  Dữ liệu phục vụ nghiên cứu Đ - số liệu thứ cấp: Để hoàn thành đề tài này tôi đã thu thập số liệu thứ cấp từ UBND xã Sông Kôn, phòng LĐTB&XH huyện Đông Giang và nguồn thông tin từ các đề tài đã được công bố và các tài liệu sách báo, tạp chí, các trang websit liên quan. Ngoài raTham khảo ý kiến của cán bộ trong UBND xã, huyện, các ban ngành chuyền môn có kinh nghiệm trong chỉ đạo, tổ sản xuất, các hộ nông dân sản xuất giỏi để đưa ra các giải pháp phù hợp. - Số liệu sơ cấp: Mẫu điều tra phục vụ đề tài gồm 60 mẫu, các mẫu này được chọn ngẫu nhiên, không trùng lặp. Phỏng vấn trực tiếp 60 hộ gia đình tại 3 thôn của xã Sông Kôn.  Các kết quả đạt được - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến vấn đề nghèo đói của các hộ nông dân. uế - Đánh giá thực trạng đói nghèo của các hộ nông dân ở xã Sông Kôn huyện Đông Giang dân tại xã Sông Kôn huyện Đông Giang tỉnh Quảng Nam. H tỉnh Quảng Nam, từ đó tìm ra các nguyên nhân và nhân tố gây ra nghèo đói của các hộ nông - Qua quá trình nghiên cứu phân tích đề tài thấy được những nguyên nhân gây ra nghèo tế khó cho các hộ gia đình tại xã Sông Kôn, thấy được thực trạng đời sống, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình thu chi của các hộ gia đình điều tra tại 3 thôn. in h - Qua phân tích tìm hiểu thực tế đời sống của các hộ gia đình thì biết được những khó khăn, thuận lợi trong công tác xóa đói giảm nghèo ở xã Sông Kôn, từ đó có cơ sở để đưa ra K những giải pháp và kiến nghị đối với cấp Uỷ Đảng, UBND xã và các ban nghành có liên quan Đ ại họ c nhằm góp phần xóa đói giảm nghèo ngay tại địa bàn xã. PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong công cuộc đổi mới, đất nước ta đã được đạt những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội, là một nước được đánh giá có tốc độ phát triển nhanh và bền vững. Đó là nhờ Đảng và nhà nước đã đổi mới cơ chế quản lý, phát triển kinh tế uế nhiều thành phần, tạo nhiều thuận lợi và nhân tố đa dạng, góp phần ổn định tình hình kinh tế-xã hội của đất nước. in h tế H Tuy nhiên, đói nghèo đối với nước ta vẫn là một vấn đề hết sức nan giải, đòi hỏi các cấp các ngành quan tâm giải quyết xóa đói giảm nghèo hướng tới một xã hội phồn thịnh về kinh tế, lành mạnh về xã hội, kết hợp tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội là một vấn đề hàng đầu, cấp thiết hiện nay. Xóa đói giảm nghèo là mối quan tâm lớn nhất không chỉ riêng ở nước ta mà còn là mối quan tâm lớn của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và của mỗi quốc gia. Đói nghèo là nổi đau của một tầng lớn người trong mọi xã hội. Chênh lệch giàu K nghèo ngày càng cao, số người đói nghèo ngày càng tăng trong khi GDP tăng gấp 15 lần so với thế kỷ trước là một biểu hiện bất công nặng nề hơn. họ c Đứng trước tình hình đó, Đảng và nhà nước ta đã có những chương trình mục tiêu đúng đắn nhằm phấn đấu để đất nước ta giữ vững độc lập, nhân dân được ấm no hạnh phúc, ra sức khuyến khích mọi người làm giàu và rất quan tâm đến mục tiêu xóa đói giảm ại nghèo. Đảng và nhà nước ta coi xóa đói giảm nghèo là một chủ trương chiến lược lớn, là Đ nhiệm vụ quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội. Sông Kôn là một xã miền núi phía tây nam của huyện Đông Giang, đời sống của người dân CơTu nơi đây dựa vào nguồn thu nhập chính là từ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp thì rất ít, còn từ dịch vụ hầu như là không có, mức sống của người dân nơi đây gặp rất nhiều khó khăn, nhất là những năm bị thiên tai đe dọa, dịch bệnh hoành hành. Thực trạng đời sống của nhân dân còn rất khó khăn. Vẫn còn rất nhiều hộ dân thiếu ăn vào cuối mùa, và vẫn còn nhiều tình trạng học sinh ở nhà vì không có điều kiện học tiếp, ốm đau không có điều kiện chữa trị, bôi dưỡng. Bên cạnh đó cơ sở hạ tầng như giao thông đi lại khó khăn, trang thiết bị phục vụ cho việc khám chữa bệnh cũng như phục vụ cho việc giảng dạy còn thô sơ và thiếu thốn rất nhiều,…Đó là những vấn đề còn tồn tại trong công tác XĐGN và cũng chính là nguyên nhân gây ra cảnh nghèo đói cho các hộ nông dân trên địa bàn xã Sông Kôn. Xuất phát từ những tình hình nói trên và cũng từ những yêu cầu thực tiễn của đời sống người dân tại địa bàn tôi chọn đề tài: “ Thực trạng đói nghèo của các hộ gia đình 2. Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu H nghiệp của mình. uế dân tộc CơTu tại xã Sông Kôn, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam” để làm đề tài tốt - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến vấn đề nghèo đói của tế các hộ nông dân. - Đánh giá thực trạng đói nghèo của các hộ nông dân ở xã Sông Kôn huyện Đông Giang h tỉnh Quảng Nam, từ đó tìm ra các nguyên nhân và nhân tố gây ra nghèo đói của các hộ nông in dân tại xã Sông Kôn huyện Đông Giang tỉnh Quảng Nam. K - Đề xuất một số giải pháp phù hợp với địa bàn nghiên cứu nhằm góp phần xóa đói giảm nghèo cho các hộ nông dân trong xã. họ c 3. Phương pháp nghiên cứu Để nghiên cứu đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp cơ bản sau - Phương pháp điều tra chọn mẫu ại Mẫu điều tra phục vụ đề tài gồm 60 mẫu, các mẫu này được chọn ngẫu nhiên, không trùng lặp. Đ - Phương pháp thu thập thông tin Thu thập số liệu thứ cấp: Để hoàn thành đề tài này tôi đã thu thập số liệu thứ cấp từ UBND xã Sông Kôn, phòng LĐTB&XH huyện Đông Giang và các tài liệu sách báo, tạp chí, các trang websit. - Phương pháp chuyên gia chuyên khảo Tham khảo ý kiến của cán bộ trong UBND xã, huyện, các ban ngành chuyền môn có kinh nghiệm trong chỉ đạo, tổ sản xuất, các hộ nông dân sản xuất giỏi để đưa ra các giải pháp phù hợp. 4. Phạm vi nghiên cứu - Về mặt không gian: Tôi tiến hành nghiên cứu các hộ nghèo đói của xã Sông Kôn tại 3 thôn, Bút Nhót, Cơ Lò và thôn Bền, 8 thôn còn lại K9, K8, Bhồng 1, Bhồng 2, Đào, Bút Nga, Sơn, Bút Tưa vì do điều kiện địa lý và thời gian hạn chế không cho phép mở rộng địa bàn nghiên cứu. - Về mặt thời gian: số liệu phân tích từ năm 2008-2010 và điều tra thực tế năm 2010. uế - Về nội dung: Nguồn lực sản xuất của các hộ nghèo, thực trạng thu nhập, chi tiêu, Đ ại họ c K in h tế H nguyên nhân đói nghèo của các hộ điều tra. PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Cở sở lí luận 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của nghèo đói uế 1.1.1.1. Khái niệm về đói nghèo. Nghèo nhất về phân phối và thu nhập ở một quốc gia nhất định. Nói cách khác H nghèo đói tương đối là vị trí của một số người hoặc một số hộ gia đình so với thu nhập bình quân của một nước nơi người đó hay hộ đó sinh sống. Nghèo đói được xác định theo tế nhiều cách khác nhau, có thể là những hộ gia đình có mức thu nhập thấp hơn một nửa mức thu nhập trung vị. h Đây là những người thấy mình bị tước đoạt những cái mà đại bộ phận những người in khác trong xã hội được hưởng. Do đó chuẩn mực để xem xét nghèo đói tương đối cũng là một hình thức biểu hiện sự bất bình đẳng trong phân phối và thu nhập. K Theo cách xác định này có thể xóa nghèo tương đối nhưng không thể xóa nghèo tuyệt đối. Để đánh giá nghèo đói người ta thường sử dụng khái niệm nghèo đói tương đối vì nó cho phép họ c thực hiện các phân tích có tính so sánh, trong khi nghèo đói tương đối được coi là tiêu chuẩn đánh giá sự công bằng của xã hội đối với một bộ phận dân cư có thu nhập thấp.  Một số khái niệm có liên quan đến đói nghèo - Đói gay gắt là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống tối thiểu, đói ăn, chịu ại đứt bữa từ 3 tháng trở lên. Đ - Hộ nghèo là các hộ có thu nhập bình quân tính theo đầu người nằm dưới giới hạn nghèo đói được gọi là hộ nghèo, theo đánh giá chung của nhiều nước hộ có thu nhập dưới 1/3 mức trung bình của xã hội là hộ nghèo. - Hộ vượt nghèo hay hộ thoát nghèo là những hộ nghèo mà sau một quá trình thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở trên chuẩn mực nghèo đói. - Hộ tái nghèo đói là số hộ vốn dĩ trước đây thuộc diện nghèo và đã vượt nghèo, nhưng do nguyên nhân nào đó lại rơi vào hoàn cảnh nghèo đói. - Hộ nghèo hay là hộ mới vào danh sách đói nghèo: là những hộ ở đầu kỳ không thuộc diện nghèo đói nhưng đến cuối kỳ lại rơi vào hộ đói nghèo. Ở những nước phát triển, sự phân hóa giàu nghèo được đánh giá theo khoảng cách về thu nhập, giữa phần thu nhập của 20% lớp người có thu nhập cao nhất gọi là lớp người giàu chiếm giữ và phần thu nhập của 20% lớp người có thu nhập thấp nhất gọi là lớp người nghèo có được trong xã hội. Vấn đề nghèo đói thường đi đôi với phân phối và thu nhập, sự phân phối thu nhập uế không đồng đều thường dẫn đến sự nghèo đói. Do vậy, vấn đề xóa đói giảm nghèo có liên quan mật thiết với tăng trưởng, công bằng xã hội. Quan niệm của chính người nghèo ở H nước ta cũng như một số quốc gia khác trên thế giới về nghèo đói đơn giản hơn, trực diện hơn. Một số người ở huyện Đkarông tỉnh Quảng Trị thì trả lời: nghèo đói đồng nghĩa với tế nhà ở bằng tranh, tre, nứa, lá tạm bợ, không đủ đất sản xuất, không có trâu, bò, con cái không được đến trường, ốm đau không có tiền khám chữa bệnh…. h Các quan niệm nghèo đói trên đây phản ánh ba khía cạnh chủ yếu của người nghèo in - Không được hưởng thụ những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người. - Có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư. K - Thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng. Nghèo đói ở Việt Nam chỉ tình trạng mà thu nhập thực tế của người dân chỉ dành họ c hầu như toàn bộ cho ăn, thậm chí không đủ cho ăn uống. Phần tích lũy hầu như không có, các nhu cầu tối thiểu ngoài ăn ra thì các mặt khác như ở, mặc, đi lại, văn hóa, giao tiếp, chỉ đáp ứng một phần rất nhỏ không đáng kể. ại 1.1.1.2. Đặc điểm của hộ nghèo Những người nghèo phân bố hầu hết ở các vùng trong cả nước nhưng sự phân bố này Đ không đồng đều mà chủ yếu ở các vùng ven thành thị và nông thôn, đặc biệt là ở các vùng dân tộc thiểu số. Tuy nhiên đặc trưng của những người nghèo đói ở nông thôn và thành thị lại không giống nhau. Ở thành thị thì người nghèo lại phải bán sức lao động của mình với giá rẻ mạc để duy trì sự sống của bản thân cũng như những người thân khác trong gia đình. Còn ở nông thôn, những người nghèo lại phụ thuộc vào sản phẩm của ngành nông nghiệp, trong đó chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi. Nhưng do thiên tai và rủi ro mà họ phải gánh chịu là rất cao nên đời sống của họ gặp nhiều khó khăn. Do không có điều kiện để chăm sóc cây trồng, vật nuôi tốt nên năng suất sản lượng của họ thu được rất thấp. Những khái niệm, quan niệm nêu trên đã phần nào cho thấy được đặc điểm của đói nghèo. Nhìn chung đặc điển của đói nghèo gồm có 7 đặc điểm cơ bản sau Thứ nhất: Người nghèo thường có trình độ học vấn thấp hơn đại bộ phận dân cư khác, khả năng tiếp cận đến thông tin và kỹ năng chuyên môn bị hạn chế; thêm nữa tiếng nói của họ ít được coi trọng, họ không có địa vị trong xã hội- những điều này là bước cản để họ có thể tìm kiếm được công việc tốt hơn trong các nghành trả lương cao. Vì vậy họ uế thường có thu nhập thấp và không ổn định. Thứ hai: Người nghèo thường ít hoặc không có đủ đất đai, thiếu cơ sở hạ tầng H (CSHT) cho sinh hoạt và tài sản khác; đa số trong số họ không có nhiều cơ hội tiếp cận với dịch vụ sản xuất như khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, bảo vệ thực vật; họ cũng tế thiếu các khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng, pháp luật và chưa đựơc bảo vệ quyền lợi về môi trường; nên trong quá trình làm ăn gặp nhiều khó khăn, không tận dụng được các in h cơ hội từ bên ngoài. Thứ ba: Người nghèo sống trong điều kiện khí hậu và sinh thái rất đa dạng; từ nhưng K vùng đất đai màu mỡ, khí hậu tương đối thuận lợi đến những vùng dân cư thưa thớt, đất đai kém màu mỡ. Ở những vùng có mật độ dân số cao (hơn 300 người/km2) khoảng 40% họ c dân số sống trong cảnh đói nghèo, tỷ lệ này cũng khoảng 40% ở những vùng có mật độ dân số thấp (dưới 150 người/km2). Thứ tư: Người nghèo thiếu những “giảm sốc” đối với những đột biến, họ rất dễ bị ại tổn thương bởi những khó khăn mang tính thời vụ và những biến động bất thường xảy ra Đ đối với gia đình, cộng đồng. Thứ năm: Phần đông họ là những gia đình đông con, tỷ lệ người ăn theo cao. Thứ sáu: Các hộ nghèo thường nợ nần nhiều, chi tiêu của họ chủ yếu phục vụ cho ăn uống; và đa phần chưa biết cách quản lý kinh tế và chưa có cách thức làm ăn hợp lý; họ thường phải vay vốn lãi suất cao chỉ để thoả mãn nhu cầu tối thiểu, họ dễ bị bọn chủ nợ, thương nhân quan chức bóc lột một cách dễ dàng. Thứ bảy: Đói nghèo thường rơi vào các nhóm người sống ở khu vực nông thôn, phụ nữ và các nhóm người thiểu số. 1.1.2. Tiêu chí phân định đói nghèo 1.1.2.1. Quan niệm của thế giới về đói nghèo Để xác định tình trạng và mức độ đói nghèo, người ta thường căn cứ vào các tiêu chí về lĩnh vực kinh tế mà trước hết dựa vào thu nhập bình quân tính theo đầu người trên tháng hoặc trên năm theo hai khu vực điển hình là thành thị và nông thôn. Cụ thể là: - Thu nhập tính từ nguồn thu nhập do nông hộ sản xuất ra, đó là nguồn thu rất quan uế trọng của hầu hết người nghèo trên thế giới, nguồn thu khác do phân phối lại của xã hội từ các phần phúc lợi như: y tế, giáo duc, văn hóa… H - Chỉ tiêu tính trên đầu người trên năm (tháng), gồm tất cả các chi phí về ăn, ở, mặc, đi lại và các khoản chi cho sinh hoạt khác. tế Tiêu chí này liên quan mật thiết với tiêu chí về chế độ dinh dưỡng, năng lượng (calo) trên đầu người trong ngày, y tế, văn hóa, giáo dục…Thu nhập quốc dân bình quân tính in h trên đầu người là một trong những căn cứ để đo mức độ trình độ phát triển chung của một nước này so với nước khác. Tuy nhiên chỉ tiêu này nó chỉ mang tính chất tương đối và có K những hạn chế nhất định, bởi lẽ không hẳn chỉ số trung bình cao về thu nhập quốc dân (GDP) là hết đói nghèo. Chỉ tiêu này được ngân hàng thế giới (WB) đưa ra để tính mức họ c độ giàu nghèo của các quốc gia theo hai phương pháp sau: - Xã nghèo là xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên theo chuẩn mới và chưa đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu. ại  Theo phương pháp Atlas, người ta phân tích thành 6 loại về sự giàu nghèo của các Đ nước (lấy mức thu nhập năm 1990). - Từ trên 2500 USD/ năm là tiêu chuẩn của những nước không nghèo. - Từ 500 USD/năm đến dưới 2500 USD/năm là tiêu chuẩn của những nước nghèo. - Dưới 500 USD/năm là tiêu chuẩn của những nước cực nghèo. Theo cách tính này thì Việt Nam xếp thứ 153, chỉ hơn 5 nước trong tổng số 158 nước năm 1990.  Theo phương pháp sức mua tương đương (viết tắt là ppp) cũng tính bằng USD. Theo phương pháp này thì Việt Nam đứng thức 116 trong tổng số 176 nước (năm 1993).  Nghoài ra, chỉ số HDI (chỉ số phát triển của con người), chỉ số PQLI (chỉ số chất lượng vật chất của cuộc sống) cũng được người ta sử dụng. Các chỉ số này nó đề cập đến các vấn đề như: Tuổi thọ bình quân dự báo, tỷ lệ xóa mù chữ ở người lớn, mức tiêu dùng protein và một số chỉ tiêu về khả năng đảm bảo tự do và phát triển của cá nhân. Nếu chúng ta kết hợp 3 chỉ tiêu số GDP, HDI, PQLI nó sẽ cho phép chúng ta nhìn nhận về nước giàu, nước nghèo một cách khách quan và chính xác hơn. uế 1.1.2.2. Quan niệm của Việt Nam về nghèo đói Chuẩn nghèo là một khái niệm động, nó biến đổi theo không gian và thời gian. Về H không gian, nó biến đổi theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội của từng vùng hay từng quốc gia. Ở Việt Nam chuẩn nghèo biến đối theo 3 vùng sinh thái khác nhau, vùng nông tế thôn đồng bằng, vùng nông thôn miền núi và hải đảo.Về thời gian, chuẩn nghèo cũng có sự biến đổi lớn, nó biến đổi theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và nhu cầu của con h người theo từng giai đoạn lịch sử. Kinh tế-xã hội phát triển thì đời sống của con người in cũng được cải thiện tốt hơn, tuy nhiên không phải tất cả các nhóm dân cư đều có tốc độ K cải thiện giống nhau, thông thường thì nhóm không nghèo có tốc độ tăng mức thu nhập, có thể mức sống cao hơn nhóm nghèo. họ c Không có định nghĩa duy nhất về nghèo đói, do đó cũng không có một phương pháp hoàn hảo để đo được nó. Nghèo là tình trạng thiếu thốn ở nhiều phương diện, nhưng có thể đo lường được phương diện đó một cách nhất quán thì không phải là đơn giản, còn nếu ta đem gộp tất cả những khía cạnh đó vào một chỉ số nghèo đói nhằm thông tin cho ại các chính sách công và để đánh giá được mức độ thành công của các chính sách đó. Đ Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế-xã hội của nước ta và thực trạng đời sống trung bình dân cư hiện nay, có thể xác lập và đánh giá đói nghèo theo mấy chỉ tiêu dưới đây: - Thu nhập bình quân đầu người/ tháng ( hoặc năm). - Điều kiện về nhà ở và tiện nghi sinh hoạt. - Điều kiện về tư liệu sản xuất. - Điều kiện về vốn tích lũy để dành. Trong 4 chỉ tiêu trên chỉ có chỉ tiêu về thu nhập là chi tiêu có định lượng cụ thể; còn 3 chỉ tiêu còn lại về đồ dùng sinh hoạt, giá trị tài sản, chỉ tiêu về vốn đều không có định lượng cụ thể. Nếu chỉ dựa trên 3 chỉ tiêu này để phân định đói nghèo thì sự xác định này là lệch lạc. Ví dụ xét về chỉ tiêu đồ dùng sinh hoạt, vẫn có hiện tượng những người không nghèo đến nay chưa có nhà kiên cố về một số nguyên nhân như: họ không có kế hoạch xây nhà cửa kiên cố hoặc muốn tập trung tiền của để đầu tư cho con cái ăn học. Trong khi đó một số người tuy đói nghèo vẫn được ở nhà xây kiên cố bởi đó có thể là tài sản cha uế ông để lại. Cũng trong 4 chỉ tiêu này, cần đặc biệt chú ý tới chỉ tiêu về thu nhập và nhà ở; cùng các tiện nghi sinh hoạt trong nhà. Hai chỉ tiêu này phản ánh trực tiếp mức sống. Hai H chỉ tiêu này còn lại cho thấy rõ thêm tình cảnh thật sự của người nghèo và các hộ đói nghèo, nhất là ở nông thôn. Trong thực tế đã lâm vào cảnh đói nghèo thì thường TLSX tế hết sức ít ỏi, nghèo nàn, kém giá trị sử dụng và khai thác làm ra của cải. Người nghèo và các hộ nghèo, đặc biệt là các hộ nông dân nghèo hầu như không có vốn tích luỹ cho sản in h xuất và tái sản xuất. Hai chỉ tiêu này còn giúp chúng ta phân biệt rõ ràng hơn giữa người giàu và người nghèo, giữa hộ giàu và hộ nghèo ở các vùng nông thôn và thành thị. Chúng là về mặt kinh tế. K ta càng thấy rõ hơn đặc trưng cơ bản kinh tế xã hội của hiện tượng đói nghèo, nổi bật nhất họ c Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 07 năm 2005 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 như sau: ại Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000đ/người/tháng (dưới Đ 2400.000đ/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000đ/người/tháng (dưới 3.120.000đ/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế-xã hội và kết quả thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo, các tỉnh, thành phố có thể nâng chuẩn nghèo cao hơn so với quy định trên với 3 điều kiện sau: + Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh, thành phố cao hơn thu nhập bình quân đầu người của cả nước. + Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố thấp hơn lệ hộ nghèo chung của cả nước. + Tự cân đối được nguồn lực và đủ nguồn lực để hỗ trợ hộ nghèo, người nghèo. + Thu nhập của hộ được tính bằng cách cộng tất cả các nguồn thu nhập của gia đình lại sau đó chia cho số người trong hộ và so sánh với chuẩn nghèo, tùy xã nằm trong vùng nào. Theo tổng cục thống kê thì xác định ngưỡng nghèo dựa vào tiêu chí như: Lương thực và phi lương thực, trong đó chi tiêu cho lương thực phải đủ đảm bảo 2100 calo mỗi ngày uế cho một người. - Chuẩn nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 theo Chỉ thị số 1752/CT-TTg 2011, mức chuẩn nghèo và cận nghèo được xác định. H ngày 21-9-2010 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 01 thang 01 năm tế + Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/ người/tháng (hay từ 4800.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. h + Hộ nghèo ở thành thị là hộ có thu nhập bình quân 500.000 đồng/người/tháng (hay in từ 6000.000 đồng/người/năm) trở xuống là nghèo. + Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến K 520.000 đồng/người/tháng (hay từ 4812.000 đến 6240.000 đồng/người/năm) trở xuống là cận nghèo họ c + Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đến 650.000 đồng/người/tháng (hay từ 6012.000 đến 7800.000 đồng/người/năm) trở xuống là cận nghèo. Bảng 1: Chỉ tiêu áp dụng chuẩn nghèo mới phân theo thu nhập của các vùng ại ở Việt Nam (2011-2015) Đ Giai đoạn (2011-2015): Quyết định số 1752/CT-TTg Hộ Khu vực Thu nhập (đồng/người/tháng) Nghèo Nông thôn ngày 21 tháng 9 năm 2010 <= 400.000 Thành thị <= 500.000 Cận Nông thôn Từ 401.000- 520.000 nghèo Thành thị Từ 501.000- 650.00 (Nguồn: Bộ LĐ-TB&XH) 1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo Nghèo đói là hậu quả của nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó được chia thành hai nhóm nguyên nhân chính sau 1.1.3.1. Nguyên nhân khách quan Những biến động về kinh tế-xã hội, chiến tranh, thiên tài, điều kiện sản xuất khó khăn là một trong những nguyên nhân làm cho người dân trở nên nghèo đói. Do nguồn uế thu nhập của họ rất thấp, bấp bênh, không ổn định, khả năng tích lũy kém nên họ không có khả năng chống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống thường ngày của họ H như mất mùa, mất việc làm, thiên tai, mất nguồn lao động, ốm đau,….Với khả năng kinh tế mong manh của các hộ nghèo trong khu vực nông thôn miền núi, khu vực nông thôn tế đồng bằng, những đột biến này sẽ gây ra cho hộ gia đình nghèo những bất ổn cả về tình thần lẫn vật chất rất lớn trong cuộc sống của họ. Những vùng hay xảy ra thiên tai như lũ h lụt, bão, hạn hán hay dịch bệnh thường có tỷ lệ hộ nghèo cao. Đối với những địa phương in kinh tế chậm phát triển cũng có tỷ lệ hộ nghèo cao hơn so với những địa phương có kinh K tế phát triển. Rủi ro cũng là một nguyên nhân làm cho người dân trở nên nghèo đói, đặt biệt là ốm đau và tai nạn. Nhiều rủi ro khác trong cuộc sống, trong sản xuất mà chưa có họ c biện pháp, thiết bị phòng ngừa hữu hiệu, triệt để dẫn đến tái nghèo trở lại ở những hộ khá giả, còn những hộ nghèo thì càng nghèo hơn như thiên tai, dịch bệnh, sâu hại, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, thất nghiệp, rủi ro về giá cả sản phẩm đầu vào đầu ra do biến động của thị trường thế giới và thị trường khu vực lân cận như: khủng hoảng về dầu mỏ ại làm tăng giá đầu vào. Đ Nguyên nhân về cơ chế chính sách như thiếu hoặc không đồng bộ về chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các vùng niềm núi, vùng sâu vùng xa, vùng hải đảo khó khăn; ngân sách hàng năm đầu tư cho chương trình xóa đói giảm nghèo còn nhiều hạn chế; bộ máy tổ chức cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo chưa đáp ứng nhu cầu thực tế đặt ra; chính sách khuyên khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn cách làm ăn, chính sách cấp đất đai, chính sách giáo dục, chính sách y tế, giải quyết công ăn việc làm, chính sách định canh định cư. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến ngày càng tăng hộ đói nghèo lên nếu nhà nước không sửa chữa lại các chính sách nêu trên kịp thời và hợp lý, đúng mục đích đúng đối tượng.
- Xem thêm -