Tài liệu Thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh lạng sơn

  • Số trang: 89 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 245 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HỒ VIỆT CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI, 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HỒ VIỆT CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN Ngành : Chính sách công Mã số : 8 34 04 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN DANH SƠN HÀ NỘI, 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ bất cứ luận văn của một học vị nào. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên. Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2018 Tác giả Hồ Việt Cường MỤC LỤC MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM .......................... 8 1.1. Một số khái niệm .................................................................................... 8 1.2. Yêu cầu và các yếu tố bảo đảm thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị ........................................................................................ 11 1.3. Các bước tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường .................. 13 1.4. Chủ thể và khách thể thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị ..................................................................................................... 16 1.5. Chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị của Việt Nam .......... 22 1.6. Kinh nghiệm thực hiện chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch ở một số địa phương .................................................................. 25 Chương 2.THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN ................... 36 2.1. Chủ trương và chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị của tỉnh Lạng Sơn ..................................................................................................... 36 2.2. Tổ chức thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thời gian qua ........................................................... 40 Chương 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH . 67 THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ ................................. 67 TỪ THỰC TIỄN TÌNH LẠNG SƠN ......................................................... 67 3.1. Quan điểm và mục tiêu quản lý thoát nước và xử lý nước thải đô thị .. 67 3.2. Các giải pháp tăng cường thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị trong thời gian tới .............................................................. 68 KẾT LUẬN .................................................................................................... 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 80 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1. Tổng hợp số liệu vận hành và kết quả xử lý nước năm 2016 của Nhà máy XLNT Nam Nha Trang ................................................................... 27 Bảng 2.1. Giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ............. 38 Bảng 2.2. Tổng hợp nhu cầu đầu tư giai đoạn 2015-2020 .............................. 74 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT UBND: Ủy ban nhân dân HTTN: Hệ thống thoát nước NMXL: Nhà máy xử lý QCVN: Quy chuẩn Việt Nam DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước QLĐT: Quản lý đô thị KT&HT: Kinh tế và hạ tầng MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua cùng với sự phát triển chung của cả nước, bộ mặt các đô thị của tỉnh Lạng Sơn đã có sự thay đổi và phát triển đô thị đáng kể. Song nhìn chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và quốc phòng an ninh của tỉnh. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị phát triển chủ yếu ở khu vực có tốc độ đô thị hoá cao tập trung vào khu vực thành phố Lạng Sơn, các Cửa Khẩu và các đô thị nằm dọc theo quốc lộ 1A, các khu vực này có quy mô dân số tương đối lớn và tập trung, có điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật như: giao thông, cấp điện, quỹ đất xây dựng, cơ sở kinh tế đã hình thành một số công trình dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp. Hiện nay hệ thống thoát nước các đô thị tỉnh Lạng Sơn chưa được đầu tư đồng bộ, chưa có trạm xử lí nước thải, hệ thống thoát nước bị xuống cấp và thoát nước kém, việc tiêu thoát chưa đảm bảo khi có mưa lũ lớn, ngập úng gây ô nhiễm môi trường cho các khu vực dân cư. Do quá trình đô thị hóa, một số ao, hồ, suối bị lấp đã thay đổi các dòng chảy tự nhiên, làm ảnh hưởng đến tiêu thoát của hệ thống thoát nước, hiện tượng đào bới, sửa chữa của nhiều ngành, dẫn đến ảnh hưởng hệ thống thoát nước và gây thiệt hại lãng phí tiền của Nhà nước. Công tác quản lý hệ thống thoát nước chưa thống nhất, quản lý đô thị chưa chặt chẽ các dịch vụ rửa xe, kinh doanh dịch vụ ăn uống, rác thải xây dựng, các hệ thống hạ tầng khác như dây cáp quang, điện thoại đi chung mương cống, miệng hố ga làm cản trở công tác duy tu, nạo vét thường xuyên hệ thống thoát nước, bên cạnh đó là ý thức sử dụng người dân chưa cao gây ảnh hưởng đến công tác quản lý hệ thống thoát nước. Nhà nước vẫn bao cấp về phát triển hệ thông thoát nước đô thị . 1 Tình trạng trên có nguyên nhân từ chính sách và thực hiện chính sách liên quan tới quản lý và phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Lạng Sơn là một tỉnh miền núi, đang đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa nên đi kèm với đó là các chất thải, đặc biệt là nước thải, ngày càng gia tăng cả về lượng thải và cả về thành phần các chất thải gây ô nhiễm môi trường. Tác động của biến đổi khí hậu ngày càng rõ rệt và gia tăng, nhất là xu hướng mưa gia tăng cả về tần suất, thời lượng và cả về lượng mưa trên địa bàn miền núi càng làm trầm trọng thêm tình trạng thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn Tỉnh. Cụ thể, cuối tháng 7/2015 trên địa bàn toàn tỉnh Lạng Sơn có mưa to (220 mm) kéo dài liên tục trong 3 ngày, gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và lao động của người dân. Tại thành phố Lạng Sơn, mặc dù nước sông Kỳ Cùng chưa lên cao nhưng một số hộ dân nằm sát bờ sông phải đối mặt với nguy cơ sạt lở đất nên chính quyền địa phương đã cho di dời người và tài sản ra khỏi khu vực nguy hiểm. Mưa lớn cũng gây ngập úng một số khu dân cư ở thị trấn Đồng Mỏ, xã Quang Lang, nhiều tuyến đường ngập sâu tới 30-40 cm. Trung tuần tháng 1/2016, sau cơn mưa bất thường (trái mùa và trái quy luật) tuyến đường chính từ thành phố Lạng Sơn lên cửa khẩu Tân Thanh (Văn Lãng) nhiều đoạn bị ngập khoảng 30 - 50 cm, các phương tiện giao thông di chuyển khó khăn. Tại cửa khẩu Tân Thanh nước chảy tràn vào khu chợ của người dân. Đợt mưa lớn kéo dài nhiều ngày cuối tháng 7 và đầu tháng 8/2018 vừa qua cũng làm cho nhiều khu dân cư ở thành phố Lạng Sơn và nhiều thị trấn khác trong Tỉnh ngập lụt nhiều ngày. Tình trạng ngập lụt nhiều giờ, nhiều ngày càng trở nên trầm trọng, nặng nề hơn bởi tình trạng yếu kém trong quản lý chất thải, trong đó có nước thải đô thị, gây nhiều khó khăn không chỉ cho đời sống sinh hoạt của người dân mà còn cả của đời sống kinh tế cũng như bảo vệ môi trường. 2 Do vậy, học viên lựa chọn đề tài: “Thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn” cho luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Chính sách công của mình. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong khả năng tiếp cận được nguồn tài liệu liên quan tới chủ đề thoát nước và xử lý nước thải đô thị có những nghiên cứu sau: - Phan Văn Bắc (2017), Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn cải tạo sông, kênh, rạch ở thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sỹ, chuyên ngành Chính sách công, Học viện Khoa học xã hội [1]. - Hồ Văn Kiên (2010): “Đề xuất phương án thoát nước dạng nông cho các khu đô thị cũ Việt Nam”, Luận văn Thạc sĩ, Đại học xây dựng [7]. - Ngân hàng Thế giới (2013). Báo cáo Đánh giá hoạt động quản lý nước thải đô thị tại Việt Nam [8]. - Trần Hiếu Nhuệ (2014), Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước ở đô thị Việt nam:thách thức và cơ hội, trong Kỷ yếu Hội thảo “Tập huấn về Nâng cao nãng lực, kiến thức về bảo vệ môi trường” trong khuôn khổ Hội nghị Quốc tế lần thứ 37 – WEDC 2014 “Cung cấp nước và các dịch vụ vệ sinh bền vững cho con người trong một thế giới luôn biến đổi”. tổ chức tại Hà Nội, từ ngày 15 đén 19/9/2014[9]. - Trần Văn Quang (2014). Hệ thống xử lý nước thải tiên tiến, tiết kiệm năng lượng tại thành phố Đà Nẵng, Báo cáo khoa học tại “Hội thảo về công nghệ xử lý nước thải chi phí thấp” trong khuôn khổ dự án “”, tổ chức tại thành phố Đà Nẵng, ngày 7/3/2014 [10]. - Đặng Văn Song (2013). Nghiên cứu các giải pháp tái sử dụng nước thải sau xử lý của Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng thành nước cấp. Luận văn thạc sỹ, Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh [14]. 3 - Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Quản lý, xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị tại Việt Nam - đề xuất và khuyến nghị, Kỷ yếu Hội nghị môi trường toàn quốc lần thứ IV, tổ chức tại Hà Nội, ngày 29/09/2015[3]. - Đặng Thị Thanh Huyền và Trần Thị Việt Nga (2016), Đánh giá các dự án đầu tư về thoát nước và xử lý nước thải, đề xuất danh mục các dự án đầu tư giai đoạn 2016-2020, Báo cáo cuối cùng, Dự án 2013.2207.2/001.00 [6]. - Trần Đức Hạ (2015), Xử lý nước thải đô thị, Nxb Khoa học và Kỹ thuật [5]. Các nghiên cứu trên, có thể còn chưa đầy đủ, nhưng những nghiên cứu gần đây nhất cho thấy các nghiên cứu này mới đề cập chủ yếu là ở tầm vĩ mô mà chưa có nghiên cứu nào đề cập về chủ đề thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu đề tài là nghiên cứu cơ sở lý luận và trên cơ sở đó đánh giá thực trạng thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thời gian qua và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới. Để thực hiện được mục đích đã đề ra, luận văn phải thực hiện những nhiệm vụ sau: - Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận về chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn cấp tỉnh (tỉnh Lạng Sơn); - Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; 4 - Đề xuất giải pháp tăng cường thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Về phạm vi nghiên cứu: thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. - Về thời gian nghiên cứu: thực hiện chính sách trong thời gian qua 2011 – 2018 và đề xuất giải pháp cho thời gian tới với tầm nhìn đến năm 2030. 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5.1. Cơ sở lý luận Luận văn sử dụng cách tiếp cận theo chu trình thực hiện chính sách có sự tham gia của các chủ thể thực hiện chính sách. Lý thuyết chính sách công được kiểm chứng qua thực tiễn thực hiện chính sách công. Phương pháp luận là duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, xem xét vấn đề trong mối liên hệ của nhiều bên liên quan và đặt trong bối cảnh phát triển cụ thể của địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Luận văn sử dụng cách tiếp cận từ trên xuống (đường lối, chủ trương, mục tiêu, chính sách phát triển, …) kết hợp với tiếp cận từ dưới lên (huy động sự tham gia của cộng đồng, quản lý dựa vào cộng đồng, …). 5.2. Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm các phương pháp thông dụng trong nghiên cứu như: thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp kết hợp với điều tra khảo sát nhanh tại một số địa bàn, gồm quan sát tại chỗ, 5 phỏng vấn nhanh cộng đồng dân cư tại chỗ và cán bộ quản lý nhà nước ở địa phương. Đồng thời luận văn cũng sử dụng phương pháp nghiên cứu bàn giấy là thu thập các tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật về chính sách bảo vệ môi trường liên quan tới thoát nước và xử lý nước thải đô thị cũng như các tài liệu, văn bản dạng báo cáo tổng kết, đánh giá của các sở, ban, ngành của tỉnh Lạng Sơn (Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, ...) cũng như các báo cáo của UBND các địa phương trong Tỉnh (huyện, xã, thị trấn). Bên cạnh đó luận văn còn tham khảo, sử dụng các số liệu thông tin tự thu thập qua phỏng vấn sâu một số cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và người dân. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 6.1. Ý nghĩa lý luận của luận văn Luận văn đánh giá thực tiễn của một trường hợp địa phương, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn của một địa phương cụ thể là tỉnh Lạng Sơn nhưng có thể khái quát thành chính sách cho nhiều địa phương khác thực hiện. 6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn Về mặt lý luận Cung cấp luận cứ khoa học cho việc tổ chức thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở cho việc tăng cường hiểu biết, nhận thức và quán triệt sâu rộng chủ trương, quan điểm, mục tiêu BVMT nói chung và chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị nói riêng ở nước ta. Về mặt thực tiễn Thông qua việc đánh giá thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị từ thực tiễn tỉnh Lạng Sơn, cung cấp các căn cứ thực tiễn và các 6 giải pháp phù hợp với đường lối, chủ trương, quan điểm bảo vệ môi trường của Đảng và Nhà nước nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả tốt trong quản lý thoát nước và xử lý nước thải đô thị. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, nội dung luận văn được thể hiện trong 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị ở Việt Nam. Chương 2. Thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Chương 3. Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị từ thực tiễn tỉnh Lạng Sơn. 7 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM 1.1. Một số khái niệm 1.1.1. Thoát nước đô thị Hệ thống thoát nước đô thị là tổ hợp các công trình, thiết bị và các giải pháp kĩ thuật để thực hiện nhiệm vụ thoát nước đô thị Các hệ thống thoát nước đô thị bao gồm: Hệ thống thoát nước chung: Là hệ thống mà tất cả các loại nước thải ( nước thải sinh hoạt, nước mưa, nước thải sản xuất...) được xả chung vào một mạng lưới và dẫn đến công trình làm sạch Hệ thống thoát nước riêng: Là hệ thống có hai hay nhiều mạng lưới đường ống riêng để dẫn từng loại nước thải khác nhau đến công trình làm sạch. Theo cấu tạo hệ thống thoát nước riêng có thể chia làm các loại sau: Hệ thống riêng hoàn toàn, hệ thống không hoàn toàn, hệ thống riêng một nửa Hệ thống riêng hoàn toàn: Mỗi loại có một mạng lưới thoát nước riêng Hệ thống riêng không hoàn toàn: Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất chung một hệ thống. Nước thải sản xuất sạch và nước mưa thoát theo kênh mương lộ thiên trực tiếp vào nguồn Hệ thống thoát nước riêng một nửa: Là hệ thống mà tại chỗ giao nhau của hệ thống ( nước mưa và nước thải) có xây dựng các giếng tràn tách nước mưa. Khi mưa nhỏ nước thải sinh hoạt và nước mưa thoát chung. Khi mưa lớn nước thải sinh hoạt và nước mưa thoát riêng Hệ thống thoát nước hỗn hợp: Là tổng hợp của các hệ thống trên. Hệ thống này thường gặp ở các thành phố lớn, đã có hệ thống thoát nước chung nay 8 cần cải tạo và mở rộng thì cần phải xây dựng thêm các công trình phụ cho mạng lưới thoát nước 1.1.2. Nước thải đô thị và xử lý nước thải đô thị Nước thải đô thị: Là nước thải được thải ra sau khi sử dụng nước thải có thể có nguồn gốc từ hộ gia đình, công nghiệp, thương mại, nông nghiệp nước chảy tràn bề mặt, nước mưa bão nước thải đô thị thường được chuyển tải kết hợp trong một hệ thống thoát nước hoặc cống rãnh vệ sinh và được xử lý tại nhà máy xử lý nước thải. Xử lý nước thải: Là quá trình loại bỏ chất ô nhiễm ra khỏi nước thải như nước thải hộ gia đình, cơ quan, xí nghiệp, nhà máy sản xuất... nó bao gồm các quá trình vật lý, hóa học. Sinh học để loại bỏ các chất ô nhiễm và sản xuất nước thải được xử lý an toàn với môi trường. Sản phẩm sau cùng của quy trình xử lý nước thải là nước thải đã qua xử lý đạt tiêu chuẩn và một chất thải bán rắn hoặc bùn, nước thải sau khi xử lý có thể thải ra môi trường theo hệ thống thoát nước của khu vực, bùn sẽ được xử dụng làm phân bón cho nông nghiệp. 1.1.3. Chính sách công và chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị. Chính sách công là một trong những công cụ quan trọng của quản lý nhà nước, thông qua việc ban hành và thực thi các chính sách, những mục tiêu của Nhà nước được hiện thực hóa. Chủ thể ban hành chính sách công chính là Nhà nước thông qua các cơ quan quyền lực và các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Cho đến nay có khá nhiều định nghĩa về chính sách công được các học giả đưa ra. Cho dù có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng tất cả các định nghĩa đều thống nhất ở hai điểm cơ bản, đó là chính sách công bắt nguồn từ 9 các quyết định của Nhà nước và dùng để giải quyết những vấn đề chung vì lợi ích của đời sống cộng đồng. Thomas Dye đưa ra một định nghĩa ngắn gọn về chính sách công là: “bất kỳ những gì mà nhà nước lựa chọn làm hoặc không làm”. Khái niệm về chính sách công của William Jenkins cụ thể thơn so với định nghĩa trên. Theo ông, chính sách công là: “một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau được ban hành bởi một nhà hoạt động chính trị hoặc một nhóm các nhà hoạt động chính trị liên quan đến lựa chọn các mục tiêu và các phương tiện để đạt mục tiêu trong một tình huống cụ thể thuộc phạm vi thẩm quyền của họ”. Còn James Anderson đưa ra một định nghĩa chung hơn, mô tả chính sách như là: “một đường lối hành động có mục đích được ban hành bởi một nhà hoạt động hoặc một nhóm các nhà hoạt động để giải quyết một vấn đề phát sinh, hoặc vấn đề quan tâm”. Khái niệm chính sách công được sử dụng chính thức hiện nay ở nước ta được xác định tại Nghị định của Chính phủ số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, là “định hướng, giải pháp của Nhà nước để giải quyết vấn đề của thực tiễn nhằm đạt được mục tiêu nhất định” (Điều 3). Hoạt động thoát nước và xử lý nước thải về bản chất là các dịch vụ công cộng và cần có chính sách để quản lý. Chính sách thoát nước và xử lý nước thải thuộc loại chính sách công,và dựa vào khái niệm về chính sách công đã nêu trên thì có thể hiểu đó là chính sách của nhà nước nhằm mục tiêu đảm bảo thoát nước và xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường 1.1.4. Thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị Tổ chức thực hiện chính sách (thoát nước và xử lý nước thải đô thị) là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể trong chính sách (thoát nước và xử lý nước thải đô thị ) thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt 10 được mục tiêu quản lý (đảm bảo yêu cầu thoát nước và xử lý nước thải đô thị theo các tiêu chuẩn môi trường) Trong quá trình thực thi chính sách, các nguồn lực vật chất, tài chính, khoa học công nghệ và con người được đưa vào các hoạt động có tính định hướng để đạt được các mục tiêu đã đề ra. Nói cách khác, đây là quá trình kết hợp giữa con người với các nguồn lực vật chất, tài chính, khoa học công nghệ nhằm sử dụng các nguồn lực này một cách có hiệu quả theo những mục tiêu đề ra. Chủ thể thực thi chính sách trước hết là quan trọng nhất là các cơ quan hành chính nhà nước, bởi vì đây chính là các cơ quan có nhiệm vụ quản lý và tổ chức triển khai các công việc hàng ngày của Nhà nước. Tuy nhiên, các cơ quan lập pháp và tư pháp cũng như các tổ chức Đảng, đoàn thể cũng có vai trò quan trọng trong việc huy động và tổ chức lực lượng tham gia triển khai chính sách. 1.2. Yêu cầu và các yếu tố bảo đảm thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị 1.2.1. Yêu cầu về quản lý thoát nước và xử lý nước thải đô thị a. Yêu cầu về quản lý thoát nước: Phát triển hệ thống thoát nước ổn định và đồng bộ bao gồm xây dựng mạng lưới thu gom, chuyển tải và nhà máy xử lý nước thải theo từng giai đoạn, phù hợp với quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt, phát huy tối đa công suất thiết kế các nhà máy xử lý nước thải bảo đảm hiệu quả quản lý và đầu tư xây dựng. Tăng tỷ lệ đấu nối nước thải từ hộ gia đình đến hệ thống thu gom và đưa về nhà máy xử lý nước thải. 11 b. Yêu cầu về quản lý xử lý nước thải đô thị: - Quản lý về xử lý nước thải đô thị: Hiệu quả xử lý của công nghệ đảm bảo mức độ cần thiết làm sạch nước thải, có tính đến khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận. - Quản lý, vận hành và bảo dưỡng phù hợp với năng lực trình độ quản lý, vận hành nhà máy xử lý nước thải của địa phương. - Phù hợp với đặc điểm điều kiện khí hậu, địa hình, địa chất thủy văn của khu vực và khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận. An toàn và thân thiện với môi trường. Tiết kiệm năng lượng, có khả năng tái sử dụng nước thải, bùn thải sau xử lý. 1.2.2. Các yếu tố đảm bảo thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị a. Yếu tố khách quan: bao gồm hệ thống luật pháp, chính sách liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải đô thị ở nước ta hiện nay không chỉ quy định trong Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Tài nguyên nước mà còn được quy định trong rất nhiều luật liên quan khác. Bên dưới các luật còn có rất nhiều chính sách của nhà nước liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải đô thị thể hiện dưới dạng Nghị định của Chính phủ, Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng chính phủ và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố. Tuy vậy hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách của nước ta về thoát nước và xử lý nước thải đô thị tuy khá toàn diện nhưng nhiều nội dung lại chưa quy định cụ thể, chi tiết và thiếu những biện pháp bảo đảm nên việc thực hiện gặp nhiều khó khăn. Ngoài ra các yếu tố bên ngoài còn bao gồm các yếu tố liên quan đến công nghệ, các xu hướng và trào lưu của quốc tế về thoát nước và xử lý nước thải đô thị có ảnh hưởng đến một quốc gia và một số địa phương. 12 b. Yếu tố chủ quan: bao gồm nhiều yếu tố khác như nhận thức, năng lực thực thi của bộ máy, trình độ của nguồn nhân lực để thực hiện. Trong số đó, các yếu tố nhận thức và nâng cao nhận thức và ý thức về thoát nước và xử lý nước thải đô thị, bảo vệ môi trường và giữ gìn vệ sinh của mỗi người, mỗi gia đình và toàn xã hội đóng vai trò quan trọng bậc nhất. Để đảm bảo các yếu tố đó là một loạt các giải pháp liên quan đến giáo dục tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của thoát nước và xử lý nước thải đô thị với môi trường sống và ý thức trách nhiệm của mỗi công dân, cộng đồng. Ngoài ra, các yếu tố về năng lực thực thi của bộ máy, trình độ của nguồn nhân lực cũng như sự phối hợp của các bên liên quan ( Nhà nước, Doanh nghiệp, Cộng đồng, Người dân, các tổ chức, đoàn thể) cũng là những nhân tố quan trọng, cần thiết để đảm bảo các chính sách đưa ra được thực hiện một cách thực tế và hiệu quả. 1.3. Các bước tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường 1.3.1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Mục tiêu của chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị đã được hoạch định có thể đạt được trong dài hạn hoặc ngắn hạn do đó việc tổ chức thực thi chính sách cần phải lập kế hoạch cụ thể. Kế hoạch triển khai thực thi chính sách bao gồm những nội dung cơ bản như: Kế hoạch về tổ chức, điều hành; kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực hỗ trợ; kế hoạch thời gian triển khai thực hiện, kế hoạch kiểm tra đôn đốc thực thi chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị. 1.3.2. Phổ biến, tuyên truyền chính sách Các cơ quan nhà nước tổ chức triển khai thực hiện theo kế hoạch. Việc trước tiên cần làm là tuyên truyền vận động nhân dân tham gia thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị. Đây là một hoạt động quan trọng có ý nghĩa lớn với cơ quan nhà nước và các đối tượng thực thi chính 13 sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị. Phổ biến, tuyên truyền chính sách giúp cho các đối tượng chính sách và mọi người dân tham gia thực thi hiểu rõ mục đích, yêu cầu của chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của nhà nước. Đồng thời còn giúp cho mỗi cán bộ công chức có trách nhiệm tổ chức thực thi nhận thức được đầy đủ tính chất, quy mô của chính sách với đời sống xã hội để chủ động tích cực tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho việc thực hiện mục tiêu chính sách và triển khai thực thi có hiệu quả kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách. Việc làm này cần được tang cường đầu tư về trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị, về trang thiết bị kỹ thuật… nhằm nâng cao chất lượng tuyên truyền vận động. Trong thực tế có không ít cơ quan, địa phương do thiếu năng lực tuyên truyền, vận động đã làm cho chính sách bị biến dạng, làm cho lòng tin của dân chúng vào Nhà nước bị giảm sút. 1.3.3. Phân công phối hợp thực hiện chính sách Phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp chính quyền địa phương, các đơn vị, tổ chức, như đã nói ở trên liên quan tới thực hiện chính sách thoát nước và xử lý nước thải đô thị theo kế hoạch được phê duyệt là nhân tố quan trọng. Chính sách được thực thi trên phạm vi rộng lớn có tác động đến lợi ích của tất cả các bên liên quan cũng như của toàn xã hội nên tạo ra sự quan tâm cũng như nhu cầu tham gia và phối hợp, trong đó Nhà nước (và các cơ quan quản lý nhà nước các cấp) đóng vai trò là người „nhạc trưởng“ với vai trò khởi xướng, định hướng, dẫn dắt, hỗ trợ các nỗ lực của các bên liên quan nhằm đạt được mục tiêu quản lý (ở đây là đảm bảo yêu cầu thoát nước và xử lý nước thải đô thị theo các tiêu chuẩn môi trường). Sự rõ ràng về trách nhiệm, nghĩa vụ cũng như lợi ích của các bên liên quan trong phối hợp thực hiện chính sách được coi là nhân tố quan trọng đảm bảo thành công và hiệu quả thực hiện chính sách. Quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của các 14
- Xem thêm -