Tài liệu Thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện thăng bình, tỉnh quảng nam hiện nay .

  • Số trang: 88 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 225 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VÕ ANH TRƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI, năm 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VÕ ANH TRƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY Chuyên ngành : Chính sách công Mã số : 8 34 04 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN VĂN BIÊN HÀ NỘI, năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Võ Anh Trường MỤC LỤC MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1 CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI ........................................................................................ 9 1.1. Thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về đất đai .............................................. 9 1.2. Nội dung thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về đất đai ...................12 1.3. Một số kinh nghiệm của địa phương khác về thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai .............................................................................................................. 28 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM ............................................................................................................ 31 2.1. Những đặc điểm chủ yếu của huyện Thăng Bình. ....................................31 2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình.................................................................................... 35 2.3. Thực tiễn thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình. ...........................................................................................36 2.4. Kết quả đánh giá thực tiễn thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về đất đai ở huyện Thăng Bình. ....................................................................................................... 58 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝNHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở HUYỆN THĂNG BÌNH TỈNH QUẢNG NAM. ............................................................................................... 64 3.1. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình. .............................................64 3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình. ............................................................68 KẾT LUẬN ................................................................................................................. 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Diễn nghĩa Viết tắt THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông ANTT An ninh trật tự UBMT TQVN Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam HĐND Hội đồng nhân dân UBND Ủy ban nhân dân TNMT Tài Nguyên môi trường CN Đất đai CN TT PTQĐ KT-XH SDĐ KHSDĐ QH, KHSDĐ QH KT-XH-MT KH LĐĐ Chi nhánh văn phòng đất đai Thăng Bình Chi nhánh Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Thăng Bình Kinh tế - xã hội Sử dụng đất Kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch Kinh tế - xã hội – môi trường Kế hoạch Luật đất đai QSDĐ Quyền sử dụng đất SXKD Sản xuất kinh doanh QLNN Quản lý nhà nước DN GCNQSDĐ ĐTXD XD CSHT Doanh nghiệp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đầu tư xây dựng Xây dựng cơ sở hạ tầng GPMB Giải phóng mặt bằng AHLS Anh hùng liệt sỹ DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Giá trị, cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Thăng Bình 2012 2017 .................................................................................................................33 Bảng 2.2. Các chỉ tiêu về thu nhập bình quân, số bác sĩ trên vạn dân, tỷ lệ hộ sử dụng điện, hộ nghèo giai đoạn 2012 – 2017 ..............................................34 Bảng 2.3. Báo cáo về công tác tuyên truyền phổ biến thực hiện chính sách pháp luật về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình (giai đoạn 2012-2017) ..36 Bảng 2.4. Thống kê mô tả điều tra về công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về thực hiện chính sách đất đai huyện Thăng Bình .................................37 Bảng 2.5: Diện tích đo đạc các đơn vị hành chính theo tổng kiểm kê đất đai huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam (năm 2016) ...........................................40 Bảng 2.6. Tổng hợp diện tích khảo sát các loại đất năm 2017 Thăng Bình 41 Bảng 2.7. Thống kê mô tả điều tra khảo sát về công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính huyện Thăng Bình ...........................................................................42 Bảng 2.8. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...........................44 giai đoạn 2012 -2017 .......................................................................................44 Bảng 2.9. Thống kê mô tả điều tra khảo sát về công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất .......................................................................................44 Bảng 2.10. Thống kê mô tả điều tra khảo sát về thực hiện chính sách quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ....................................................................46 Bảng 2.11. Kết quả giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất .......47 giai đoạn 2012 - 2017 ......................................................................................47 Bảng 2.12. Thống kê mô tả điều tra khảo sát về công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất ................................................49 Bảng 2.13. Nguồn thu ngân sách từ đất huyện Thăng Bình Giai đoạn 20122017 .................................................................................................................48 Bảng 2.14. Nguồn thu của Chi nhánh Trung tâm PTQĐ huyện Thăng Bình 52 giai đoạn 2012-2017 ........................................................................................52 Bảng 2.15. Nguồn thu của Chi nhánh Văn phòng đất đai huyện Thăng Bình giai đoạn 2012-2017 ........................................................................................ 53 Bảng 2.16. Thống kê mô tả điều tra khảo sát về công tác quản lý tài chính về đất đai, dịch vụ công .......................................................................................54 Bảng 2.17. Tình hình thanh tra, kiểm tra về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình (Giai đoạn từ năm 2012-2017) ...............................................................56 Bảng 2.18. Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai giai đoạn 2012 – 2017 .................................................................................................................57 Bảng 2.19. Thống kê mô tả điều tra khảo sát về công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai .........................58 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1. Quy Trình thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Thăng Bình ........................................................48 Hình 2.2. Quy Trình thu hồi đất (đối với các dự án) trên địa bàn Thăng Bình .. 48 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng”. (Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam). W.Petty là nhà kinh tế học người Anh đã khẳng định “lao động là cha, đất là mẹ sinh ra cuả cải vât chất”. Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì nòi giống đến ngày nay. Ngày 13 tháng 6 năm 2013, Chính Phủ đã ban hành Nghị quyết về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoach sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (20112015) tỉnh Quảng Nam[41]. Trong các năm đầu thực hiện Tỉnh Quảng Nam nói chung và huyện Thăng Bình nói riêng cơ cấu sử dụng đất bước đầu đã được chuyển đổi phù hợp, đáp ứng được mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đóng góp thu ngân sách từ đất đai hàng năm ổn định ở mức 20 - 30% tổng thu ngân sách của huyện Thăng Bình Tuy nhiên, Luật Đất đai 2013 cùng các văn bản pháp luật về quản lý đất đai có hiệu lực đã làm thay đổi nhiều chính sách liên quan đến đất đai. Điều này đã dẫn đến việc Quốc hội phải ban hành Nghị quyết số 134/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016 để điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất thời kỳ (2016 – 2020) cấp quốc gia, trong đó có tỉnh Quảng Nam. Mặt khác, trong quá trình thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai ở Quảng Nam nói chung, huyện Thăng Bình nói riêng đã bộc lộ nhiều vấn đề bất cập gây bức xúc cho nhân dân, gây khó khăn cho việc huy động nguồn lực rất lớn từ đất đai vào quá trình phát triển của địa phương. Đa số các hạn chế trong lĩnh vực này đều bắt nguồn từ việc thực thi chưa nghiêm túc các quy định của chính phủ, của địa phương về đất đai; việc thiếu kiểm tra kiểm soát và xử lý sai phạm dẫn đến các sai 1 phạm không được phát hiện và xử lý kịp thời; một số văn bản, quy định còn chồng chéo, rối rắm làm cho một số đối tượng có thể lợi dụng để trục lợi hoặc cố tình gây khó dễ để trục lợi... Theo nghiên cứu của Tạp chí Khoa học Đại học Huế “ tổng số đơn thư khiếu nại trên lĩnh vực đất đai trong giai đoạn 2004-2014 trên địa bàn huyện Thăng Bình là 359 đơn, trong đó khiếu nại là 192 đơn (chiếm 53,5%), tranh chấp đất đai là 83 đơn (chiếm 23,1%), tố cáo là 3 đơn (chiếm 0,8%), các loại khác (đơn kiến nghị, đơn xin cứu xét, đơn xin giải quyết đất ở, đơn kêu cứu) là 81 đơn (chiếm 22,6%).” Chính vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu đánh giá thực trạng, phát hiện các vấn đề tồn tại, hạn chế để tìm giải pháp khắc phục nhằm tăng cường hiệu lực và hiệu quả của việc thực hiện quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình là điều cần thiết và cấp bách. Đây cũng chính là nội dung của đề tài: “Thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam hiện nay” mà tác giả đã lựa chọn để làm đề tài tốt nghiệp cao học của mình. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: Để phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tác giả đã tham khảo qua các tài liệu như sau: Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007): “Quản lý nhà nước về đất đai”, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội đã cung cấp những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam; chỉ rõ phương pháp, nội dung và công cụ thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, cuốn sách này đề cập đến nội dung cơ bản của luật đất đai năm 2003. Thực tế hiện nay, khi luật đất đai năm 2013 đã được thực thi, cần có những nghiên cứu thực tiễn trong điều kiện mới ở một địa phương cụ thể. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2006), “Đánh giá thực trạng và những giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”, đề tài nghiên cứu cấp bộ, Trường Đại học Nông lâm. Đề tài đã hệ thống hóa những đặc trưng cơ bản của thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai, 2 làm rõ những quan hệ trong thực hiện chính sách quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; xây dựng và đánh giá chính sách quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện Đồng Hỷ bằng hệ thống chỉ tiêu đánh giá, từ đó đề xuất biện pháp quản lý thích hợp nhằm tăng cường hiệu quả thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền cấp huyện. Mai Thị Thùy Linh (2015) “ Thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Hòa Vang”. Đề tài đã chỉ ra được những bất cập trong công tác thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Hòa Vang đồng thời đưa ra được những nguyên nhân làm cho việc thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Hòa Vang chưa tốt như: Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền huyện trong quản lý nhà nước về đất đai chưa được chú trọng, gần như giao cho cơ quan tài nguyên và môi trường thành phố thực hiện. Quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng giữa các loại đất diễn ra tương đối nhanh. Do vậy, đã làm cho quỹ đất phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu dân cư tăng lên nhanh chóng, diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm. Sự chuyển đổi này đã tạo ra nhiều cơ hội nhưng đồng thời cũng đã tạo ra nhiều thách thức cho huyện Hòa Vang trong việc quản lý và sử dụng đất. Các giải pháp chủ yếu là nói về quá trình sử dụng đất nông nghiệp huyện Hòa Vang trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng. Nhìn chung, dưới những góc độ khác nhau, các công trình nghiên cứu nêu trên đều đã ít nhiều đề cập và phân tích các vấn đề liên quan đến thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, chưa có một đề tài nào đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện, cụ thể về thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai từ thực tiễn huyện Thăng Bình-tỉnh Quảng Nam để từ đó đưa ra được các giải pháp phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức phù hợp với đặc thù của huyện. Từ việc đánh giá tình hình nghiên cứu, có thể khẳng định, việc lựa chọn đề tài: “Thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam hiện nay” để nghiên cứu là cần thiết và đề tài này không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã thực hiện trước đó. Xuất phát từ 3 quan điểm rằng, khoa học vừa mang tính kế thừa, vừa mang tính phát triển và mới mẻ, một lần nữa khẳng định, các công trình, bài viết trên đây là những tài liệu rất bổ ích để tác giả tham khảo trong quá trình nghiên cứu đề tài. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 3.1. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu làm rõ thực trạng để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình. - Nhận diện được các vấn đề về thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai cùng với các nguyên nhân của nó ở huyện Thăng Bình - Các giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai và thực trạng thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam. Phạm vi nghiên cứu: Nhiệm vụ thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành.Trong phạm vi đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện Thăng Bình. Thời gian: từ năm 2012 đến năm 2017. 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu mà đề tài đã đặt ra, trong quá trình thực hiện luận văn, tôi sử dụng các cơ sở lý luậnvà phương pháp sau đây: 4 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Thông tin thứ cấp: Thu thập các các văn bản, chính sách của Trung ương và UBND tỉnh Quảng Nam ban hành, các báo cáo tổng kết và nguồn số liệu thống kê về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình (Phòng Tài Nguyên và Môi Trường, Niên giám thống kê huyện Thăng Bình năm 2015, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất, Phòng Tư pháp, Thanh tra huyện…). Ngoài ra, thông tin thứ cấp được thu thập còn là những thông tin đã được công bố trên các giáo trình, tạp chí, báo, công trình đề tài nghiên cứu khoa học, Internet… Thông tin sơ cấp: Tác giả đã sử dụng cách chọn mẫu không ngẫu nhiên và chọn mẫu có chủ đích để thu thập thông tin sơ cấp với tổng số hộ dân trên địa bàn huyện là 49.639 hộ, vì điều kiện về thời gian và kinh phí nên tác giả đã chọn cỡ mẫu là 200. Trong đó 16 cán bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai của cấp huyện, xã, thị trấn (gồm Phòng TN&MT: 3 phiếu, VP Đăng ký đất đai: 2 phiếu, Chi nhánh trung tâm Phát triển quỹ đất: 2 phiếu; Một cửa huyện: 1 phiếu; Thị trấn Hà Lam: 2 phiếu, Xã Bình Định Bắc: 2 phiếu, xã Bình Tú: 2 phiếu, xã Bình Dương: 2 phiếu) và 184 hộ (184 phiếu) các hộ dân trên 4 xã, thị trấn ở 4 khu vực của huyện Thăng Bình như: Thị trấn Hà Lam, xã Bình Định Bắc (đại diện cho các xã vùng tây của huyện), xã Bình Tú (đại diện cho các xã vùng trung của huyện); xã Bình Dương (đại diện cho các xã vùng Đông của huyện) với mỗi xã, thị trấn là 46 phiếu. với tổng số phiếu điều tra khảo sát là: 200 phiếu các biến số được điều tra đánh giá từ 1 điểm đến 5 điểm chi tiết: 1 điểm = rất không đồng ý, 2 điểm = không đồng ý, 3 điểm = Trung lập, 4 điểm = đồng ý, 5 điểm = rất đồng ý. Trong tổng số lượng mẫu nghiên cứu 200 thu thập được, phân tích và diễn đạt số liệu, tác giả sử dụng thang đánh giá Likert. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin, số liệu: Sau khi thu thập được các thông tin, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin để đưa vào sử dụng trong nghiên 5 cứu đề tài. Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bằng SPSS trên máy tính. Dựa trên các số liệu thu thập để tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu. Phương pháp phân tích thông tin, số liệu: Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Điều kiện để so sánh là: Các chỉ tiêu so sánh phải cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán. Phương pháp so sánh có hai hình thức: So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng. Phương pháp phân tích thống kê: Phân tích thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất cụ thể của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện lịch sử nhất định qua biểu hiện bằng số lượng. Nói cụ thể phân tích thống kê là xác định mức độ nêu lên sự biến động biểu hiện tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ hiện tượng. Phân tích thống kê phải lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làm công cụ nghiên cứu. Trong luận văn này, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, tỷ trọng, số bình quân số học, phương pháp so sánh, phương pháp mô tả. Các nội dung thu ngân sách nhà nước về đất đai, các chỉ tiêu kinh tế xã hội khác, số liệu thứ cấp từ nội dung thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình giai đoạn 2012-2017 Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình thực hiện luận văn, ngoài những phương pháp kể trên, bản 6 thân đã thu thập ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý trong lĩnh vực quản lý đất đai như: Sở Tài nguyên và môi trường, các bài phân tích của các bài nghiên cứu cấp bộ .. để làm căn cứ cho việc đưa ra các kết luận một cách chính xác, có căn cứ khoa học và thực tiễn; làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, có khả năng thực thi và có sức thuyết phục cao nhằm hoàn thiện việc thực hiện chính sách quản lý đất đai có hiệu quả hơn. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn Hiện nay, thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai là rất quan trọng và phức tạp,đất đai được quản lý tốt sẽ phân bổ sử dụng đúng mục đích và mang lại lợi ích cho xã hội; do đó, đòi hỏi mỗi chính quyền cơ sở phải nâng cao trách nhiệm, thực hiện đúng quyền hạn mà pháp luật đất đai đã quy định; đồng thời, có biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ một cách có khoa học và hiệu quả nhất theo điều kiện đặc thù của địa phương mình. Thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Thực hiện tốt những chính sách quản lý nhà nước về đất đai, sẽ tạo ra động lực phát triển ngành quản lý đất đai của cả nước theo hướng hiện đại hóa, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội là phù hợp với xu hướng chung của thế giới và cũng là yêu cầu cấp thiết của Việt Nam. Chỉ có một hệ thống đất đai hiện đại mới có thể đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta trong thời đại toàn cầu hóa, khoa học công nghệ phát triển vượt bậc và quá trình hội nhập kinh tế thế giới của nước ta đang diễn ra mạnh mẽ và sâu rộng. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, bố cục của luận văn được trình bày trong 3 chương với tên gọi như sau: 7 Chương 1. Lý luận về thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai Chương 2. Thực trạng thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai ở huyện thăng Bình, tỉnh Quảng Nam. 8 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 1.1. Thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về đất đai 1.1.1. Khái niệm chính sách quản lý nhà nước về đất đai a. Khái niệm đất đai Tại Hội nghị quốc tế về môi trường tại Rio de Janerio, Brazil, 1993 đã khẳng định: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại’’. Theo khái niệm trên, đất đai có một số đặc điểm như: Đất đai có vị trí cố định; Đất đai có hạn về diện tích;Tính lâu bền; Đất đai có tính đa dạng, phong phú tùy thuộc vào mục đích sử dụng đất đai và phù hợp với từng vùng địa lý. b. Khái niệm quản lý nhà nước Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.[10] c. Khái niệm chính sách quản lý nhà nước về đất đai Chính sách công là tập hợp các quyết định để lựa chọn mục tiêu và chương hành động của Nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề của xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu tổng thể đã xác định. Chính sách quản lý nhà nước về đất đai là tập hợp các quyết định quản lý được lựa chọn cùng với chương hành động của Nhà nước nhằm giải quyết vấn đề đất đai, góp phần thực hiện mục tiêu tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đã xác định. d. Khái niệm thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm: 9 quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân phối các sản phẩm do sử dụng đất mà có... Bộ luật Dân sự quy định "Quyền sở hữu bao gồm quyền chiêm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật”[28] Từ sự phân tích các hoạt động thực hiện chính sách quản lý nhà nước đối với đất đai như trên, Tiến sĩ Phạm Khắc Thái Sơn đã đưa ra khái niệm thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai như sau: Thưc hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.[15] 1.1.2. Vai trò chính sách quản lý nhà nước về đất đai Đất đai là tài nguyên quan trọng, không thể thay thế được, chính vì vậy, vai trò thực hiện quản lý nhà nước về đất đai thể hiện ở các nội dung sau đây: Một là, đảm bảo sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Hai là, bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính đáng của các đối tượng sử dụng đất đai trong quan hệ về đất đai thông qua việc tổ chức thực hiện chính sách pháp luật về đất đai. Ba là, nâng cao khả năng sinh lời của đất để góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của địa phương và bảo vệ môi trường thông qua việc thực hiện các chính sách về đất đai như chính sách giá đất, chính sách về thu hồi đất phục vụ công tác giải phóng mặt bằng các dự án, chính sách thuế, chính sách đầu tư,... Bốn là, thông qua việc giám sát, kiểm tra quản lý và sử dụng đất đai, giải quyết tranh chấp về đất đai cơ quan quản lý sẽ nắm bắt tình hình biến động về sử dụng từng loại đất, đối tượng sử dụng đất. [15] 1.1.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai Trong quản lý nhà nước về đất đai cần chú ý các nguyên tắc sau: 10 a. Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản của toàn dân. Vấn đề này được quy định tại Điều 4, Luật Đất đai năm 2013 “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này”[15] b. Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng Theo Luật dân sự thì quyền sở hữu đất đai bao gồm quyền chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai của chủ sở hữu đất đai. Quyền sử dụng đất đai là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất đai của chủ sở hữu đất đai hoặc chủ sử dụng đất đai khi được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng.Vấn đề này được thể hiện ởĐiều 17, Luật Đất đai 2013 Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất, Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức : Giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất; Công nhận quyền sử dụng đất.[15] c.Tiết kiệm và hiệu quả Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tế. Thực chất quản lý đất đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo nguyên tắc này.[15] Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả. Nguyên tắc này trong quản lý đất đai được thể hiện bằng việc: -Xây dựng tốt các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả thi cao; - Quản lý và giám sát tốt việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Có như vậy, quản lý nhà nước về đất đai mới phục vụ tốt cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất đai nhất mà vẫn đạt được mục đích đề ra. 11 1.2. Nội dung thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về đất đai Để đạt mục tiêu cao, thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai là bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, đảm bảo sự quản lý thống nhất của Nhà nước, đảm bảo cho việc khai thác sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, bền vững và ngày càng có hiệu quả cao. Tác giả đề xuất 15 nội dung thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 luật đất đai 2013 thành 7 nhóm nội dung chính nhằm phù hợp với thực tiễn địa phương như sau: 1.2.1. Tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện, chính sách quản lý, sử dụng đất đai Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chính sách, pháp luật đất đai đến các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư nhằm cung cấp kiến thức và nâng cao ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật cho mọi người dân.Góp phần nâng cao nhận thức pháp lý trong nhân dân, giảm bớt tranh chấp, khiếu kiện trong lĩnh vực đất đai, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương. a. Nội dung tuyên truyền, phổ biến - Ngành Tài nguyên cơ quan chủ công, cùng với đó, ngành tư pháp, các đoàn thể, các hội phối hợp thực hiện tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật đất đai. - Ở cấp huyện, nội dung tuyên truyền chủ yếu là các quy định về thu hồi đất, hỗ trợ bồi thường tái định cư Các hình thức tuyên truyền phổ biến như: Tổ chức hội nghị, tập huấn, đối thoại, phát tờ rơi, tuyên truyền trên hệ thống thông tin đại chúng như: Truyền hình, truyền thanh, internet.. trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật. b. Quy trình thực hiện tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai. - UBND huyện thành lập hội đồng tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp luật - Phòng Tài Nguyên xây dựng bộ tài liệu tuyên truyền, phổ biến chính sách, 12
- Xem thêm -