Tài liệu Thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận ngũ hành sơn, thành phố đà nẵng .

  • Số trang: 89 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 252 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRƯƠNG MINH ĐỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI, năm 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRƯƠNG MINH ĐỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG Chuyên ngành Mã số : Chính sách công : 8340402 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN XUÂN TRUNG HÀ NỘI, năm 2019 LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô Học viện Khoa học Xã hội, đạ̛c biẹ̛t là Khoa Chính sách công đã dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm nền tảng cho viẹ̛c thực hiẹ̛n luạ̛n va̛n này. Tôi đạ̛c biẹ̛t cám ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Xuân Trung đã tạ̛n tình hướng dẫn, chỉ bảo để tôi có thể hoàn tất luạ̛n va̛n cao học này. Tôi cũng xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, đồng nghiẹ̛p và những người đã giúp tôi trả lời bảng câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ liẹ̛u cho viẹ̛c phân tích và cho ra kết quả nghiên cứu của luạ̛n va̛n cao học này. Cuối cùng, tôi hết lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình đã đợng viên và tạo đợng lực để tôi hoàn thành luạ̛n va̛n này mợt cách tốt đẹp. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liẹ̛u trong đề tài này được thu thạ̛p và sử dụng mợt cách trung thực. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luạ̛n va̛n này không sao chép của bất cứ luạ̛n va̛n nào và chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây. Tác giả luận vân Trương Minh Đức MỤC LỤC MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP ............................. 12 1.1. Khái quát thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp ........................ 12 1.2. Các tiêu chí đánh giá thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp ...... 33 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp ........................................................................................................................ 37 1.4. Cơ sở thực tiễn thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp tại một số địa phương ............................................................................................................ 38 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP QUẬN NGŨ HÀNH SƠN .................................... 43 2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến thực hiện chính sách phát triển của tiểu thủ công nghiệp ......................................................... 43 2.2. Tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp quận Ngũ Hành Sơn ........................ 48 2.3. Thực trạng thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp tại quận Ngũ Hành Sơn ........................................................................................................... 56 2.4. Đánh giá chung về tình hình thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp tại quận Ngũ Hành Sơn ................................................................................. 61 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN .................................................................................................... 64 3.1. Các căn cứ đề đề ra giải pháp thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn .................................................................. 64 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện các chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp tại quận Ngũ Hành Sơn ........................................................... 68 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Chỉ tiêu chủ yếu kinh tế - xã hội quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2014 – 2017 ...........................................................................................................................47 Bảng 2.2: Số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp chia theo thành phần kinh tế của quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2013 - 2017 .......................................................48 Bảng 2.3: Số lao động sản xuất tiểu thủ công nghiệp chia theo thành phần kinh tế quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2013- 2017 ...............................................................49 Bảng 2.4: Nguồn vốn ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp chia theo thành phần kinh tế của quận ngũ Hành Sơn giai đoạn 2013 – 2017...............................................50 Bảng 2.5: Trình độ kỹ thuật, công nghệ qua yếu tố vốn và lao động ở quận ...........51 Bảng 2.6: Sản phẩm chủ yếu của quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2013-2017 ..........52 Bảng 2.7: Tình hình tiêu thụ sản phẩm TTCN trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn ....53 Bảng 2.8: Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp chia theo thành phần kinh tế của quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2013 - 2017 ..............................................................54 Bảng 2.9: Kết quả sản xuất của các cơ sở kinh doanh TTCN trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn ...........................................................................................................55 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CN : Công nghiệp CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa CSSX : Cơ sở sản xuất DNTN : Doanh nghiệp tư nhân LN : Làng nghề NN : Nông nghiệp NLĐ : Người lao động TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TTCN : Tiểu thủ công nghiệp HTX : Hợp tác xã KT-XH : Kinh tế xã hội SXKD : Sản xuất kinh doanh NNNT : Ngành nghề nông thôn 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến đáng kể với cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ. Tỷ trọng khu vực dịch vụ ngày càng phát triển vì đây là ngành quyết định mức sống và thực trạng đời sống của người lao động. Tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp hơn tổng sản phẩm xã hội. Hòa mình vào xu hướng chung của đất nước, quận Ngũ Hành Sơn - thành phố Đà Nẵng đã và đang từng bước phát triển đáng kể về mặt kinh tế và đặc biệt là lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp. Ngũ Hành Sơn là một quận ven biển của thành phố Đà Nẵng, người dân trước đây sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp, nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp. Trong thời gian qua kinh tế của quận đã phát triển theo chiều hướng tích cực, tận dụng những tiềm năng, phát huy lợi thế hiện có và tương lai trở thành khu đô thị lớn phía Đông Nam của thành phố. Bên cạnh sự phát triển đó, việc đô thị hóa nhanh đã làm một lượng lớn lao động trong nông nghiệp phải chuyển đổi ngành nghề và một số thất nghiệp hoặc không có công việc phù hợp, số còn lại lao động trong ngành nông nghiệp với giá trị tăng trưởng của ngành chưa cao, sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào thời tiết, đất đai lại không được thiên nhiên ưu đãi, trình độ sản xuất lạc hậu, năng suất lao động và thu nhập thấp. Bản thân nông nghiệp không thể đẩy nhanh được sự phát triển kinh tế của quận, cũng như không thể thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố nói chung và của quận Ngũ Hành Sơn nói riêng. Do đó, phát triển tiểu thủ công nghiệp sẽ tạo điều kiện phát triển toàn diện kinh tế, nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng đa dạng, giải quyết việc làm, đặc biệt là giải quyết được một lượng lớn lao động trước đây làm nông nghiệp nay thất nghiệp hoặc chưa có công việc phù hợp, tăng thu nhập cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quận. Xuất phát từ lý do trên tôi xin chọn đề tài “Thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn - thành phố Đà Nẵng” để làm đề tài nghiên cứu của mình. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong những năm qua đã có không ít tài liệu, công trình nghiên cứu liên quan 2 về tiểu thủ công nghiệp dưới nhiều góc độ khác nhau: * Hồ Kỳ Minh (2011), “Nghiên cứu phát triển làng nghề tỉnh Quảng Ngãi”. Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và phương pháp nghiên cứu liên ngành, với các phương pháp cụ thể như sau: Phương pháp sưu tầm các nguồn tư liệu, gồm: tư liệu thành văn, các nghiên cứu trước đây về làng nghề (được lưu trữ dưới nhiều hình thức khác nhau). Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh và tổng hợp, chuyên gia.Phương pháp điều tra, khảo sát trực tiếp bằng các bảng hỏi cho các đối tượng là: chủ các cơ sở sản xuất và người lao động tại các cơ sở sản xuất kinh doanh các ngành nghề nông thôn tại 6 huyện đồng bằng, trung du và thành phố Quảng Ngãi…Báo cáo đã đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển nghề và làng nghề tiểu thủ công nghiệp ở khu vực đồng bằng, trung du trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đề xuất các giải pháp phát triển các làng nghề. Kiến nghị 02 đề án triển khai áp dụng giải pháp trong thực tế đối với việc phát triển 02 làng nghề cụ thể. Đề tài này cho thấy được triển làng nghề nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, tăng tỉ trọng làng nghề tiểu thủ công nghiệp trong cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống của người dân nông thôn. * Trần Thị Anh Trúc (2009), Luận văn thạc sĩ Lịch sử, Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (1996 - 2006). Luận văn trình bày một cách có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh vận dụng đường lối phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng trong thời kỳ đổi mới vào thực tiễn địa phương từ năm 1996 đến năm 2006. Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học lịch sử, khoa học lịch sử Đảng để phân tích kết quả phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở Hà Tĩnh từ năm 1996 đến năm 2006, từ đó khẳng định những thành tựu và hạn chế của Đảng bộ và nhân dân tỉnh Hà Tĩnh trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tổng kết quá trình 10 năm lãnh đạo phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chỉ ra những thành tựu cơ bản đạt được, những hạn chế, yếu kém, những vấn đề nảy sinh trong quá trình lãnh đạo, từ đó phân tích kinh nghiệm của Đảng bộ Hà Tĩnh trong việc lãnh đạo thực hiện đường lối, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng ở địa phương. * Trần Minh Yến (2003), Luận án Tiến sỹ “Phát triển làng nghề truyền thống ở 3 nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”;Tác giả Mai Thế Hởn và công sự (2003), cuốn sách “Phát triển làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”; Bạch Thị Lan Anh (2010), Luận án Tiến sĩ “Phát triển bền vững làng nghề truyền thống vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu, đã xây dựng được khái niệm làng nghề truyền thống.Nghiêncứu đã đánh giá toàn diện sự phát triển làng nghề truyền thống về kinh tế - xã hội - môi trường và trong quan hệ tổng thể với kinh tế nông thôn và kinh tế vùng để tìm ra các nguyên nhân hạn chế trong tiến trình thực hiện sự phát triển bền vững làng nghề truyền thống, đặc biệt việc ô nhiễm môi trường là một trong những trở ngại lớn cho sự phát triển làng nghề truyền thống. Ưu điểm nổi bật nhất của các nghiên cứu là đã làm rõ những luận cứ khoa học trong nghiên cứu phát triển làng nghề theo hướng bền vững là mộtxu huớng tất yếu hiệnnay. * Uỷ ban nhân dân huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên huế Đề án phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp (TTCN) và các làng nghề Phong Điền giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020, (tháng 12 năm 2013). Nội dung của Đề án nhằm phát triển ngành nghề TTCN và các làng nghề huyện Phong Điền giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020, tạo cơ sở pháp lý và nguồn lực để các ngành, địa phương căn cứ tổ chức thực hiện một cách có hiệu quả, góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Đề án đánh giá thực trạng hoạt động các ngành nghề TTCN và ngành nghề trên địa bàn huyện Phong Điền, dự báo xu hướng phát triển, khả năng mở rộng quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm,hoạch định chính sách đầu tư, hỗ trợ và đề ra các giải pháp cụ thể nhằm khôi phục, phát triển các ngành nghề TTCN một cách có hiệu quả, bền vững, giải quyết việc làm,tạo thu nhập ổn định cho người lao động, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phong Điền. * Nguyễn Văn Khỏe (2010), Giải pháp phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Luận văn nghiên cứu thựctrạngvà các yêu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất TTCN tại huyện Kim Bảng, đề xuất phương hướng, các giải pháp thúc đẩy sự phát triển sản xuất TTCN nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. 4 * Nguyễn Xuân Hoản, Công nghiệp hóa nông thôn qua phát triển các cụm công nghiệp làng nghề: nghiên cứu trường hợp tại các cụm công nghiệp làng nghề ở Bắc Ninh và Hà Tây. Nghiên cứu đã đánh giá kết quả công nghiệp hóa nông thôn ở Việt Nam, thông qua hai hình thức cơ bản, đó là: Thứ nhất là loại hình công nghiệp hóa (CNH) nông thôn dựa vào việc phát triển các khu công nghiệp đa ngành ở các vùng nông thôn ven đô và dọc các trục đường quốc lộ chính để thu hút các doanh nghiệp từ thành phố và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàinhằm phát triển sản xuất công nghiệp, dịch vụ và giải quyết việc làm cho lao động ở nông thôn. Loại hình công nghiệp này bắt đầu phát triển từ đầu những năm 1990, đến nay nó vẫn tiếp tục phát triển mạnh, chuyên làm gia công cho các doanh nghiệp của đô thị và nước ngoài. Thứ hai là loại hình CNH nông thôn thông qua phát triển các làng nghề ở nông thôn dựa trên sự năng động của nhân dân và chính quyền địa phương. Các làng nghề thường sản xuất hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ… phục vụ cho thị trường nội địa và xuất khẩu hoặc là các làng nghề chuyên chế biến lương thực, thực phẩm và nguyên vật liệu phục vụ cho tiêu dùng và công nghiệp chế biến khác. Trong các làng nghề năng động cũng đã và đang có nhiều hộ gia đình chuyển thành các doanh nghiệp nhỏ và vừa để phát triển sản xuất kinh doanh ở quy mô lớn hơn và tham gia vào thị trường trong nước và quốc tế. Đồng thời hệ thống hóa các khái niệm về cụm công nghiệp và cụm công nghiệp làng nghề. Nghiên cứu cũng đã đánh giá thực trạng phát triển của một số cụm công nghiệp làng nghề tiêu biểu như: cụm công nghiệp làng nghề giấy ở Phong Khê, cụm công nghiệp làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Quang, cụm công nghiệp làng nghề dệt may La Phù, cụm công nghiệp làng nghề mây tre đan Phú Nghĩa. Bên cạnh đó, nghiên cứu đã chỉ ra các chính sách quyết định đến sự thành công của cụm công nghiệp làng nghề như: Thị trường cung ứng nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm, yếu tố vốn xã hội và vốn con người, khai thác tốt sự gần kề về địa lý và tổ chức, các yếu tố cơ sở hạ tầng và nguồn lực chung; các thể chế điều tiết và các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất. * Đề án nghiên cứu khoa học cấp quận của thành phố Cần Thơ được nghiệm thu vào ngày 27/9/2012:“ Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và làng nghề quận Bình Thủy giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020” nhằm khái quát thực trạng phát triển của CN-TTCN trên địa 5 bàn Quận Bình Thủy xác định những nghề chủ lực và đề xuất các giải pháp phát triển lĩnh vực này giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn 2020. * PGS.TS. Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế Phát triển, NXB Thông tin và Truyền thông 2012. Giáo trình chỉ ra cách thức phân bổ nguồn lực để gia tăng nhanh chóng sản lượng GĐP của nền kinh tế làm cơ sở cải thiện mức sống của dân chúng, nghiên cứu cách thức sử dụng và phát triển các nguồn lực hợp lý như cơ sở sự tăng trưởng bền vững, ngoài ra, tìm cách giải quyết các vấn đề xã hội trong quá trình tăng trưởng. Nghiên cứu giáo trình giúp nắm vững chắc hơn các kiến thức cơ bản về cơ sở lý luận xung quanh các lý thuyết tăng trưởng kinh tế, nguồn lực phát triển kinh tế, mô hình cũng như chính sách để phát triển kinh tế. * Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 của Chính phủ. Theo Chương trình, sẽ hình thành và phát triển hàng hóa mang thương hiệu Việt Nam bằng công nghệ tiên tiến, có năng lực cạnh tranh cao về tính mới, chất lượng giá thành dựa trên việc khai thác lợi thế so sánh các nguồn lực trong nước. Trong đó, giai đoạn 2010 - 2015 phải hình thành và phát triển tối thiểu 10 sản phẩm dựa trên công nghệ tiên tiến và do các doanh nghiệp khoa học và công nghệ sản xuất; giai đoạn tiếp theo sẽ mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm được xây dựng ở giai đoạn 2010 - 2015, mở rộng thị trường, tăng cường xuất khẩu và xây dựng thương hiệu sản phẩm Việt Nam trên trường quốc tế. * TS. Hồ Kỳ Minh (2011), đề tài nghiên cứu khoa học, Nghiên cứu phát triển làng nghề tỉnh Quãng Ngãi. Nội dung đề tài nói lên chính quyền tỉnh đã có những chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh nhưng các làng nghề vẫn gặp nhiều khó khăn: Thiết bị và công nghệ chưa được đầu tư đúng mức; năng suất lao động thấp; trình độ tay nghề người lao động chưa được chú trọng đào tạo và nuôi dưỡng… Mặt khác, cùng với sự tăng trưởng kinh tế là quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh, hiện tượng người lao động từ các làng quê Quảng Ngãi dịch chuyển ra các thành phố lớn là rất lớn. Vì vậy, việc phát triển các nghề và làng nghề nông thôn cũng như các làng nghề mới có ý nghĩa quan trọng không chỉ về mặt kinh tế mà còn góp phần ổn định chính trị xã hội. Đề tài đã đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển nghề và làng nghề tỉnh Quảng Ngãi là hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao trong việc góp phần phát triển 6 kinh tế - xã hội tỉnh, thực hiện CNH-HĐH mà cụ thể là phát triển các làng nghề ở Quảng Ngãi. * Trần Thị Anh Trúc (2009), Luận văn thạc sĩ Lịch sử, Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (1996 - 2006). Đề tài khái quát quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, từ năm 1996-2006. Nghiên cứu chủ trương của Đảng về phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đầu thế kỷ mới và quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh vận dụng quan điểm, chủ trương của Đảng lãnh đạo xây dựng, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; qua đó làm sáng tỏ vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh đã vận dụng đúng đắn, sáng tạo đường lối, chủ trương của Đảng trong lĩnh vực đẩy mạnh một bước căn bản xây dựng, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vào điều kiện thực tiễn của địa phương từ năm 1996 đến năm 2006. Từ đó rút ra được kinh nghiệm lãnh đạo phát triển công nghiệp, TTCN của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh. * Viện kinh tế - xã hội Cần Thơ (2012), Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển công nghiêp-tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và làng nghề quận Bình Thủy giai đoạn 2011-2015, và tầm nhìn đến năm 2020. Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ gồm: thu thập các tài liệu thứ cấp tại quận Bình Thuỷ và 08 quận/huyện còn lại trên địa bàn thành phố Cần Thơ, phỏng vấn chuyên gia, điều tra xã hội học (90 hộ sản xuất nông nghiệp tại 03 phường: Long Tuyền, Long Hoà, Thới An Đông và 60 đơn vị trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp trên toàn địa bàn quận. Đề tài đã đánh giá tổng quan hiện trạng hoạt động sản xuất của các lĩnh vực công nghiệp (CN), tiểu thủ công nghiệp (TTCN), nông nghiệp (NN) và làng nghề (LN) quận Bình Thủy. Từ đó phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn và tiềm năng phát triển của các lĩnh vực CN, TTCN, NN và LN và định hướng phát triển gắn kết với lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh, yếu tố thị trường. Qua đó đề tài đã đề ra các nhóm giải pháp theo thứ tự ưu tiên cùng với một số gợi ý về chính sách và đề xuất 05 dự án và 01 đề tài khoa học và công nghệ trong lĩnh vực CN-TTCN nhằm thúc đẩy phát triển các lĩnh vực CN, TTCN, NN và LN quận Bình Thủy giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020. * Trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa và sự nghiệp đổi mới, chủ trương phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp luôn chiếm vị trí quan trọng trong đường 7 lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. Đó là những quan điểm, chủ trương, chính sách cùng những tổng kết, đánh giá rút ra những kinh nghiệm về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nước ta của Đảng Cộng sản Việt Nam. Sự tổng kết, đánh giá đó được phản ánh trong các văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam - từ Đại hội VI đến Đại hội XII và các nghị quyết chuyên đề của Ban Chấp hành Trung ương, hội nghị Bộ Chính trị … Những đánh giá chính thức và quan trọng của Đảng ta phản ánh nhận thức lý luận và thực tiễn của Đảng về lãnh đạo công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong quá trình đổi mới. Đã có những công trình của các nhà khoa học đề cập đến vấn đề này: Một số luận văn Tiến sĩ, Thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam đã bảo vệ, nghiên cứu về quá trình thực hiện đường lối phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng. Ngoài ra còn có nhiều bài đăng trên các tạp chí: Tạp chí Lịch sử Đảng, Tạp chí Nghiên cứu lịch sử… đã đề cập đến vấn đề đường lối xây dựng và phát triển công nghiệp và TTCN của nước ta trước đây và hiện nay. Các công trình nghiên cứu trên đã nêu lên những thành công và hạn chế của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nước ta từ trước và sau khi có đường lối đổi mới, đề cập đến vai trò của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trong nền kinh tế, đưa ra những bài học ban đầu trong việc quản lý, một số định hướng phát triển các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề hiện nay. Đồng thời, các tác giả đã đề ra những kiến nghị, giải pháp để tiếp tục phát triển, đổi mới nền công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nước ta. Tuy nhiên, có thể thấy còn thiếu vắng các công trình nghiên cứu vấn đề riêng về tiểu thủ công nghiệp một cách cụ thể và có hệ thống, về những địa phương có truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu đời, chủ trương đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp trong những năm gần đây để nhằm góp phần nâng cao thu nhập cho người dân, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Do đó tôi chọn đề tài này đi sâu nghiên cứu, giải quyết một số vấn đề thực tiễn còn tồn tại để nhằm góp phần phát triển tiểu thủ công nghiệp nói chung và phát triển nền tiểu thủ công nghiệp của địa phương nói riêng một cách bền vững. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Tình hình thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận 8 Ngũ Hành Sơn, từ đó đề xuất các giải pháp để thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng tốt hơn. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về việc thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp. - Làm rõ thực trạng thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp ở Ngũ Hành Sơn như thế nào. Từ đó chỉ ra những thành tựu và hạn chế, nguyên nhân của việc thực hiệnchính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận. - Đề xuất các giải pháp để thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp tốt hơn (hay là chính sách vào thực tiễn hơn) nhằm mục tiêu phát triển sản xuất ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở địa phương thời gian tới. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu việc thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp. Nghiên cứu các vấn đề lý luận, pháp lý và thực tiễn liên quan đến việc thực hiện chính sách của Nhà nước, của thành phố Đà Nẵng và của quận đối với việc thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. - Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về tiểu thủ công nghiệp ở quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. (bao gồm các ngành nghề, làng nghề, các nghề mỹ nghệ, thủ công). - Về thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình phát triển của tiểu thủ công nghiệp quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2013-2017. 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5.1. Cơ sở lý luận Luận văn khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu bao gồm các văn bản pháp luật của Đảng, Nhà nước, bộ ngành … liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới vấn đề đánh giá chính sách đào tạo nghề ở nước ta nói chung và 9 của quận Ngũ Hành Sơn nói riêng. 5.2. Phương pháp nghiên cứu * Phương pháp thu thập: Luận văn thu thập các ý kiến của một số nhà quản lý các ban, ngành liên quan đến vấn đề đánh giá thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn. * Phương pháp xử lý số liệu - Phân tích và đánh giá các chính sách đã có; - Phân tích và so sánh chính sách cũ và mới; - Sử dụng các công cụ phân tích thống kê, phân tích so sánh để đánh giá chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề tại quận Ngũ Hành Sơn. Đồng thời, tác giả luận văn cũng thu thập và tổng hợp các tài liệu của các tổ chức, các học giả có liên quan đến đề tài luận văn. * Phương pháp phân tích, đánh giá Phương pháp phân tích thống kê: Gồm nhiều phương pháp khác nhau nhưng trong nghiên cứu này tôi sẽ sử dụng các phương pháp như phân tổ thống kê, phương pháp đồ thị thống kê, phương pháp phân tích dãy số biến động theo thời gian và phương pháp phân tích tương quan. Phương pháp so sánh, đánh giá:Là phương pháp đánh giá kết quả dựa trên so sánh việc thực hiện mục tiêu. Phương pháp tổng hợp, khái quát: Được sử dụng để tổng hợp và khái quát kết quả của các phương pháp phân tích thống kê. * Phương pháp phân tích kinh tế: Sau khi thu thập được số liệu, xử lý số liệu tôi tiến hành phân tích đánh giá bằng các phương pháp phân tích nhân tố; dùng phương pháp so sánh đối chiếu, sử dụng các chỉ số, dãy số biến động theo thời gian và không gian, số tương đối và số tuyệt đối để thấy được sự biến động, tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu, đánh giá hiệu hoạt động của từng nghề, đánh giá tình hình phát triển của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở quận Ngũ Hành Sơn. Đưa ra các kết quả tính toán các chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả của sản xuất ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, từ đó đưa ra các kết luận và giải pháp nhằm khai thác các tiềm năng lợi thế của địa phương, khắc phục những tồn tại yếu kém trong quá trình phát triển. 10 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 6.1. Ý nghĩa lý luận - Về mặt lý luận, tác giả nghiên cứu và vận dụng các lý thuyết về chính sách phát triển TTCN và quy trình phân tích một chính sách phát triển TTCN để làm rõ vấn đề của một chính sách cụ thể. - Kết quả đánh giá làm sáng tỏ, minh chứng các chính sách phát triển TTCN, từ đó hình thành các tiến trình đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả chính sách đã ban hành. 6.2. Ý nghĩa thực tiễn - Luận văn cung cấp những vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc vận dụng các lý thuyết về chính sách phát triển TTCN, quy trình phân tích để xem xét chính sách phát triển TTCN trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, từ đó nâng cao hiệu quả của chính sách trong những năm tiếp theo. - Góp phần cung cấp thêm những cơ sở khoa học cho các ban, ngành, đoàn thể có liên quan trong quá trình thực hiện chính sách phát triển TTCN trên địa bàn quận để có thể mang lại hiệu quả trong việc phát triển kinh tế, xã hội của địa phương trong những năm tiếp theo. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo. Luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp. Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp tại quận Ngũ Hành Sơn. Chương 3: Giải pháp thực hiện tốt hơn chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp tại quận Ngũ Hành Sơn. 11 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 1.1. Khái quát thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp 1.1.1. Khái quát chung về tiểu thủ công nghiệp Trong lịch sử phát triển các ngành kinh tế trên thế giới, có nhiều quan điểm về tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp hay còn gọi chung là tiểu thủ công nghiệp (Tiếng Anh: micro and small - scale enterprise). Tùy theo điều kiện, bối cảnh lịch sử và đặc điểm của mỗi vùng lãnh thổ nhất định, các nhà kinh tế học đã có nhiều cách tiếp cận khác nhau, từ đó mỗi nước đã có những định hướng và cách nhìn nhận về phát triển tiểu, thủ công nghiệp phù hợp với điều kiện của mỗi quốc gia. Ở Việt Nam trong chính cương của Đảng lao động Việt Nam (1951) lần đầu tiên nói đến thuật ngữ công nghiệp, thủ công nghiệp, ban đầu thuật ngữ này là công dụng, mặc dù các văn bản chính thức của Nhà nước chỉ dùng chung một thuật ngữ “thủ công nghiệp” nhưng đều hiểu rằng nó bao hàm cả công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, nhiều ngành nghề trước đây chủ yếu làm bằng tay, sử dụng các công cụ thô sơ. Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật con người đã biết sử dụng máy móc thiết bị vào nhiều khâu, công đoạn trong sản xuất thủ công nghiệp, chính vì vậy mà các nhà nghiên cứu đề xuất ý kiến nên bỏ thuật ngữ “thủ công nghiệp” mà dùng thuật ngữ “tiểu công nghiệp”. Có quan niệm cho rằng; ngành nghề TTCN là ngành sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào đôi bàn tay khéo léo của con người, các sản phẩm thủ công được sản xuất theo tính chất phường hội, mang bản sắc truyền thống và có những bí quyết công nghệ riêng của từng nghề, từng vùng. Quan niệm này mang tính cổ điển. Trong điều kiện hiện nay, do trình độ khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng, trên thế giới đã trải qua nhiều cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật; cơ khí hóa, điện khí hóa, quá trình công ghiệp hóa, hiện đại hóa. Việc đưa máy móc thiết bị vào trong sản xuất TTCN là tất yếu, một số công đoạn sản xuất được đưa máy móc thiết bị vào thay cho lao động thủ công để nâng cao năng suất lao động, vì vậy những ngành sản xuất có tính chất như trên được gọi là sản xuất TTCN. 12 Thuật ngữ tiểu thủ công nghiệp hay tiểu thủ công nghiệp và thủ công nghiệp xuất hiện vào cuối thế kỷ XIX. Thuật ngữ trên ra đời để chỉ một nền sản xuất công nghiệp có quy mô nhỏ, không dùng máy móc hoặc dùng máy móc có công suất thấp ở một số công đoạn sản xuất đã có từ trước và cũng để phân biệt với nền sản xuất công nghiệp cơ khí hiện đại tư bản chủ nghĩa đang trên đà phát triển. Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO) cũng đã đề nghị thay thế khái niệm nghề thủ công (handicraft) bằng khái niệm công nghiệp truyền thống (traditional industry). Như vậy đã chứng tỏ rằng ngành nghề TTCN cũng là mối quan tâm của nhiều tổ chức. Phát triển ngành nghề TTCN là một hướng đi cơ bản, góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế. Thêm nữa, nghề thủ công là nơi gặp gỡ của nghệ thuật và kỹ thuật. Từ điển bách khoa của nhà xuất bản Mac Milan Conpany đã viết: “TCN vừa là một cách thức sản xuất có tính chất công nghiệp, vừa là một dạng hoạt động có tính chất mỹ thuật”. Như vậy ngành nghề TTCN còn là một trong những nơi lưu giữ và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc một cách đầy đủ và tinh tế nhất. Căn cứ theo Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ về một số chính sách phát triển ngành nghề nông thôn ngày 12/4/2018 thì Sản xuất TTCN ở nông thôn được quy định trong nghị định này bao gồm: - Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản. - Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. - Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn. - Sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ. - Sản xuất và kinh doanh sinh vật cảnh. - Sản xuất muối. - Các dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn. Ngành nghề TTCN ở Việt Nam thường được phát triển trong các thôn, làng, xã và đươc gọi là làng nghề. Làng nghề ở Việt Nam có bề dày lịch sử lâu đời, nhưng nhìn chung thì quy mô sản xuất nhỏ, lao động thủ công là chủ yếu và lực lượng lao động làng nghề thường mang tính chất gia đình, không được đào tạo mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, cha truyền con nối. 13 Như vậy, ngành nghề TTCN luôn gắn với các làng nghề trong quá trình cùng tồn tại và phát triển, ngành nghề TTCN là một bộ phận của ngành nghề nông thôn. Những vấn đề về nông nghiệp, nông thôn, nông dân đều có thể được phản ánh trong mối quan hệ này. Sản xuất TTCN đó là những ngành sản xuất bằng tay và bằng công cụ thô sơ hoặc cải tiến có từ lâu đời gắn với các làng nghề hoặc các hộ làm nghề, tạo ra những mặt hàng tiêu dùng truyền thống và có kỹ xảo phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Ngành nghề TTCN truyền thống: là những ngành nghề phi nông nghiệp phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc nguồn thu nhập quan trọng của người dân làm nghề , là ngành nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm và hiện đang tiếp tục phát triển tính đến thời điểm đề nghị công nhận. Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc. Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề., kể cả những nghề được cải tiến hoặc sử dụng những máy móc hiện đại để hỗ trợ sản xuất nhưng vẫn tuân thủ những công nghệ truyền thống. Ngành nghề TTCN mới: là những ngành nghề phi nông nghiệp mới được hình thành do phát triển từ các ngành nghề truyền thống hoặc tiếp thu những nghề mới để đáp ứng nhu cầu của xã hội phát sinh. Theo một số tác giả mới nghiên cứu về ngành nghề TTCN gần đây có định nghĩa về ngành nghề TTCN như sau: “ngành nghề TTCN bao gồm những nghề TTCN có từ thời Pháp thuộc còn tồn tại đến nay, kể cả những nghề được cải tiến hoặc sử dụng những loại máy móc hiện đại để hỗ trợ sản xuất nhưng vẫn tuân thủ công nghiệp truyền thống và những nghề mới xuất hiện do sự nảy sinh hoặc du nhập từ nước ngoài vào nhưng đã thể hiện được trình độ đặc biệt của dân tộc Việt Nam”. Tóm lại, tiểu thủ công nghiệp là ngành công nghiệp mà sản phẩm làm ra chủ yếu bằng thủ công với quy mô nhỏ. Ở đó, hệ thống công cụ lao động thô sơ đã được cải tiến và thay thế bằng một phần máy móc mang tính chất công nghiệp có quy mô nhỏ (bao gồm các hộ, cơ sở sản xuất mang tính chất công nghiệp quy mô nhỏ, trang bị máy móc hoặc thủ công). Trong quá trình hoạt động, các nguồn lực được sử dụng như lao động, vốn, tài nguyên…để sản xuất ra nhiều loại mặt hàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội và sản xuất của nhiều ngành kinh tế khác nhau. Các chủ thể tham gia 14
- Xem thêm -