Tài liệu Thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực y tế tại tỉnh vĩnh phúc

  • Số trang: 82 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 374 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ TẠI TỈNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI, 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ TẠI TỈNH VĨNH PHÚC Ngành: Chính sách công Mã số: 8 34 04 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN BÙI NAM HÀ NỘI, 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực y tế tại tỉnh Vĩnh Phúc” là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng tôi, được đưa ra dựa trên cơ sở tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế ở tỉnh Vĩnh Phúc. Các số liệu là trung thực và chưa được công bố tại các công trình nghiên cứu có nội dung tương đồng nào khác. Hà Nội, tháng 02 năm 2019 Tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân MỤC LỤC MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ .................................................... 6 1.1. Những vấn đề chung về thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ....................................................................................................................... 6 1.2. Sự cần thiết thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế ......... 8 1.3. Ý nghĩa của việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế . 9 1.4. Nội dung của việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế 9 1.5. Các chủ thể tham gia thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế .... 11 1.6. Các công cụ tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế ..... 11 1.7. Các bước Tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế ........ 12 1.8. Các nhân tố tác động đến việc thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế hiện nay................................................................................................. 14 Chương 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ TỈNH VĨNH PHÚC THỜI GIAN QUA ................................................................................................................ 16 2.1. Tình hình cơ bản của tỉnh Vĩnh Phúc tác động đến việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành y tế .................................................. 16 2.2. Thực trạng thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 - 2017 ........................................................ 21 2.3. Thực trạng việc hoàn thiện kế hoạch, xây dựng thể chế hóa và tổ chức triển khai thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc .................................................................................................... 27 2.4. Kết quả thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế tại Tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................................................................. 39 2.5. Đánh giá chung kết quả tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 - 2017 ........................................ 46 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN TỐT CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ TỈNH VĨNH PHÚC TRONG THỜI GIAN TỚI .............................................................. 54 3.1. Các căn cứ của việc xây dựng giải pháp .............................................. 54 3.2. Hoàn thiện tổ chức nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................ 55 3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc ..................................................................... 59 KẾT LUẬN .................................................................................................... 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 74 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Nội dung từ viết tắt An toàn vệ sinh lao động : ATVSLĐ Bác sỹ : BS Bác sỹ chuyên khoa 1 : BSCKI Bác sỹ chuyên khoa 2 : BSCKII Bệnh viên : BV Cán bộ công chức, viên chức : CBCCVC Cán bộ y tế : CBYT Chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân : CSBVSKND Cao đẳng : CĐ Dược sỹ Đại học : DSĐH Dân số kế hoạch hóa gia đình : DSKHHGĐ Điều dưỡng : ĐD Đại học : ĐH Đại học y Hà Nội : ĐHYHN Hội đồng nhân dân : HĐND Kỹ thuật viên : KTV Nhân lực y tế : NLYT Nguồn nhân lực y tế : NNLYT Phát triển nguồn nhân lực y tế : PTNNLYT Ủy ban nhân dân : UBND Sau đại học : SĐH Tiến sĩ : TS Trung cấp y tế : TCYT Trang thiết bị : TTB Trạm y tế : TYT Y tế dự phòng : YTDP DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 2.1: Số liệu nhân lực y tế qua các năm (2014-2017) ............................. 22 Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi và giới tính tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2017 ........................................................................................ 25 Bảng 3.1: Nhu cầu nhân lực y tế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 . 55 Biểu đồ 2.1: Thể hiện số lượng nhân lực qua các năm 2014-2017................. 23 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu độ tuổi của CBCCVC ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc ......... 25 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu giới tính của CBCCVC ngành Y tế tỉnh Vĩnh Phúc qua 4 năm gần đây (2014-2017) ............................................................................ 26 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau gần 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo, đất nước ta đã có nhiều thay đổi lớn lao, nền kinh tế tăng trưởng liên tục trong nhiều năm với tốc độ cao, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện; ngay cả trong bối cảnh kinh tế thế giới suy thoái, kinh tế nước ta vẫn đạt tăng trưởng dương với mức độ cao; quan hệ quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Cùng với sự phát triển của đất nước, đội ngũ nhân lực đã được tăng cường cả về số lượng và chất lượng; trình độ lãnh đạo, quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận được nâng lên, cơ cấu cán bộ ngày càng hợp lý hơn. Nhận định rằng nhân lực y tế là thành phần quan trọng trong hệ thống y tế, là yếu tố chính đảm bảo sự hiệu quả và chất lượng dịch vụ y tế. Chính vì vậy, phát triển nguồn nhân lực y tế là nhiệm vụ quan trọng của ngành y tế, để làm sao đảm bảo được sức khỏe cộng đồng một cách tốt nhất. Nhân lực y tế được hiểu là nguồn nhân lực tham gia vào hoạt động chăm sóc, khám chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe cho con người, trong đó bao gồm nguồn nhân lực làm công tác chuyên môn và không chuyên trong lĩnh vực dịch vụ y tế, nhân lực làm công tác quản lý… Tất cả đều nhằm đem lại sức khỏe, sự sống cho con người. Trong những năm qua, ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc đã nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của ngành nên luôn tìm cách để phát triển nguồn nhân lực và đã đạt được những thành công nhất định: đội ngũ cán bộ y tế được tăng cường; trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực ngày càng được nâng cao; các chính sách đãi ngộ, thu hút nhân lực bước đầu nhà nước đầu tư quan tâm... Tuy nhiên thực tiễn hiện nay nhu cầu chăm sóc sức khỏe của xã hội ngày càng tăng do dân số tăng nhanh, kinh tế xã hội phát triển, bên cạnh những thành tự đã đạt được, công tác phát triển nguồn nhân lực của ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc vẫn bộc lộ nhiều bất cập: thiếu nhân lực trầm trọng cả về số lượng và chất lượng; cơ cấu nhân lực mất cân đối theo ngành đào tạo và theo tuyến; công tác đào tạo và chính sách sử dụng cán bộ y tế chưa hợp lý; chưa có chế độ đãi ngộ 1 xứng đáng cho cán bộ y tế về công tác ở miền núi, vùng sâu, vùng xa. Trước thực trạng đó, việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp khả thi để phát triển nguồn nhân lực ngành y tế của tỉnh nhằm đáp ứng sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân trong nhiều năm tới là vấn đề hết sức cấp bách và cần thiết. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong bài viết “Xây dựng nguồn nhân lực Ngành Y tế - Kết quả và một số giải pháp” Thạc sĩ Đỗ Thị Nhường trường Đại học Y dược Thái Nguyên đăng trên Tạp trí Lí luận Chính trị đã đề ra một số giải pháp nhằm củng số cả về chất lượng và số lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực Y tế hiện nay [17]. Tác giả Vũ Bá Thể (2005), “Phát huy nguồn lực con người để CNH, HĐH - Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam”, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội. Cuốn sách tiếp cận theo quan hệ kinh tế quốc tế, tập trung phân tích và làm rõ cơ sở lý luận liên quan đến NNL; kinh nghiệm phát triển NNL của một số nước tiên tiến trên thế giới; đánh giá thực trạng NNL nước ta cả về quy mô, tốc độ, chất lượng NNL và rút ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong phát triển NNL; đề xuất các giải pháp nhằm phát triển NNL của Việt Nam trong thời gian tới [24]. Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, để đánh giá được chất lượng nguồn nhân lực cần phải xác định được các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực cũng như áp dụng phương pháp đánh giá phù hợp. . Trong khi mỗi đơn vị, mỗi địa phương cần phải xây dựng các tiêu chí đánh giá riêng căn cứ vào đặc điểm và điều kiện riêng của mình. Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thông qua việc thực thi chính sách, xây dựng các tiêu chí đánh giá và áp dụng các phương pháp đánh giá là rất cần thiết. Tuy nhiên cho đến nay chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về chính sách phát triển nhân lực ngành y tế hiện nay nói chung và tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng. Chính vì lý do trên, là một viên chức đang công tác tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc, đứng trước một số vấn đề cấp thiết như đã nêu ở phần trên, tác giả đã chọn vấn đề nghiên cứu đề tài: “Thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân 2 lực trong lĩnh vực y tế tại tỉnh Vĩnh Phúc” để làm đề tài cho luận văn cao học chuyên ngành chính sách công. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về chính sách phát triển NLYT nói chung, tác giả đánh giá việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực Y tế tại tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả việc thực hiện chính sách phát triển NLYT tại tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới Nhiệm vụ nghiên cứu: Xuất phát từ mục đích nghiên cứu học viên đề ra các nhiệm vụ sau: Phân tích, đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực của ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua. Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển chính sách nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Luận văn nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan đến việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực của ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực của ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc Đề tài nghiên cứu các nội dung về nhân lực y tế tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Phân tích việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2017 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5.1. Cơ sở lý luận Luận văn vận dụng cách tiếp cận nghiên cứu chính sách qua tiếp cận đa ngành, liên ngành khoa học xã hội và phương pháp nghiên cứu chính sách công. 3 Đó là cách tiếp cận quy phạm chính sách công về chu trình chính sách từ hoạch định đến xây dựng, thực hiện và đánh giá chính sách công có sự tham gia của các chủ thể chính sách. Luận văn tiếp cận và phân tích các yếu tố trong việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế dựa trên các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, vận hành trong một bối cảnh lịch sử cụ thể, có tính hệ thống, và tác động biện chứng với nhau. 5.2. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp phân tích và tổng hợp: Căn cứ vào các thông tin, nguồn dữ liệu thu thập được tiến hành xử lý và phân tích; Qua các số liệu UBND tỉnh, Bộ Y tế, Sở Y tế , các văn bản của Đảng và Nhà nước liên quan đến phát triển NNL. Phương pháp thống kê: Khai thác số liệu Nguồn nhân lực y tế từ các báo cáo thống kê của Sở Y tế, Sở Nội vụ, Tỉnh ủy, UBND, Sở KH&CN… tỉnh Vĩnh Phúc. Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học trong cơ quan và đồng nghiệp. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn Luận văn đã vận dụng lý luận về thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực vào lĩnh vực ngành y tỉnh Vĩnh Phúc, thông qua các giải pháp đề xuất đó giúp lĩnh vực ngành y tỉnh Vĩnh Phúc có chính sách phát triển nhân lực hợp lý, tạo ra những lợi thế về nhân lực trong chiến lược phát triển của ngành y tỉnh nhà. Kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp thêm những lý luận và bài học thực tiễn trong nghiên cứu thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực vào thực tế tại lĩnh vực ngành y, là tài liệu tham khảo cho các bạn đọc quan tâm đến vấn đề ứng dụng lý luận trong ngành y của nước nhà. 7. Kết cấu của luận văn Chương 1. Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực. 4 Chương 2. Thực trạng thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua. Chương 3. Một số giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới. 5 Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ 1.1. Những vấn đề chung về thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực 1.1.1. Một số khái niệm a. Chính sách “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ.Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…” b. Chính sách công Theo James Aderson: chính sách là một quá trình hành động có mục đích được theo đuổi bởi một hay nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan tâm. Chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay các nhà quản lý đề ra để quản lý một vấn đề nào đó thuộc phạm vị thẩm quyền của mình. Theo William Jenkins, chính sách công là “một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau được ban hành bởi một nhà hoạt động chính trị hoặc một nhóm các nhà hoạt động chính trị liên quan đến lựa chọn các mục tiêu và các phương tiện để đạt mục tiêu trong một tình huống cụ thể thuộc phạm vi thẩm quyền của họ” [10,tr.3]. Tâc giả rút ra khái niệm như sau: “Chính sách công là tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của nhà nước nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể với giải pháp và công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu xác định của đảng chính trị cầm quyền”. c. Nhân lực Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, gồm thể lực, trí lực và nhân cách. d. Nguồn nhân lực 6 Nguồn nhân lực, chất lượng đóng vai trò quyết định, nhất là trong giai đoạn hiện nay, khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển mạnh mẽ thì nguồn nhân lực có chất lượng cao có vai trò quyết định trong sự phát triển nhanh và bền vững. e. Chính sách phát triển nguồn nhân lực Chính sách phát triển nguồn nhân lực là một công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc tạo điều kiện và thúc đẩy sự phát triển của nguồn nhân lực. Mục tiêu hướng tới của các chính sách phát triển nguồn nhân lực là phải phát huy được nhân tố con người trên cơ sở đảm bảo công bằng, bình đẳng về quyền lợi, nghĩa vụ công dân, kết hợp tốt tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội; chú trọng nâng cao đời sống vật chất, đồng thời với đời sống tinh thần. g. Khái niệm nhân lực y tế Nhân lực y tế là đội ngũ những người với sứ mệnh chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng, là những người ngày đêm gắn với bệnh tật để đem lại tiếng cười, sự sống cho con người. Nhưng đến nay, nhu cầu xã hội ngày càng cao, dân số tăng nhanh, dịch bệnh nhiều càng đòi hỏi ở người cán bộ y tế có tay nghề vững vàng, ứng cứu nhanh trong mọi tình huống và hơn hết giữ vững hình ảnh về người thầy thuốc của nhân dân. Tuy nhiên tỉ lệ về cán bộ Y tế so với số dân ở nước ta cho thấy nhân lực ngành y còn thiếu trầm trọng. h. Khái niệm về phát triển nhân lực y tế Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương hay một quốc gia. i. Khái niệm về chính sách phát triển nhân lực y tế Nguồn nhân lực y tế đóng vai trò quan trọng và quyết định đến sự phát triển y tế của địa phương đó. do đó khái niệm về chính sách phát triển nhân lực y tế được hiểu là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước về phát triển nhân lực y tế nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể, giải pháp, công cụ chính sách để giải quyết vấn đề phát triển y tế , an sinh xă hội theo mục tiêu của Đảng và Nhà nước đã xác định. Dưới góc độ khoa học của chính sách công có thể định nghĩa chính sách phát triển nhân lực ngành y tế: “Là quan điểm, quyết 7 sách, quyết định chính trị của Nhà nước về phát triển nhân lực ngành y tế với mục tiêu, giải pháp, công cụ cụ thể nhằm xây dựng nhân lực ngành y tế có cơ cấu, số lượng, chất lượng hợp lý, có đủ trình độ, năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân”. Chính sách phát triển nhân lực ngành y tế cần bao quát các nội dụng sau: Đảm bảo đủ nhân lực có trình độ cho tất cả các tuyến khám chữa bệnh, phòng bệnh, các vùng địa lý theo quy định; bố trí nhân lực cán bộ y tế hợp lý, đủ số lượng và chất lượng. Tập trung đầu tư cho các cơ sở đào tạo; đa dạng hoá các hình thức đào tạo nhằm đảm bảo đủ nhân lực, số lượng, chất lượng, cơ cấu lao động cho các cơ sở y tế trong hiện tại cũng như trong tương lai. k. Đặc điểm của nguồn nhân lực ngành y tế Là loại lao động đặc thù, gắn với trách nhiệm cao trước sức khỏe của con người và tính mạng của người bệnh. Thời gian đào tạo nhân viên y tế dài hơn các ngành khác. Kỹ năng nhân lực phải được đào tạo liên tục l, Vai trò của nhân lực Y tế Ngày nay nguồn nhân lực y tế vẫn đang được nhà nước quan tâm, đầu tư và coi đây là mục tiêu, chú trọng hàng đầu. Tình trạng nhân lực nhân lực y tế thiếu ở nhiều chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Giải phẫu bệnh, Pháp y. Do dân số ngày càng tăng, nhu cầu chăm sóc sức khỏe nói chung, khám chữa bệnh nói riêng của người dân ngày càng tăng cao, đó cũng là một bài toán đối với ngành y tế phải có kế hoạch phát triển nhân lực y tế trong hệ thống khám chữa bệnh. 1.2. Sự cần thiết thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế Thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế là một khâu quan trọng, là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu nhất định. Thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế đóng vai trò: 8 Là bước thực hiện hóa chính sách vào hiện thực đời sống. Là cơ sở hoàn thiện chính sách phát triển nhân lực y tế. Tạo được nguồn nhân lực y tế có chất lượng cao, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. Là cơ sở để vận dụng chính sách vào cuộc sống. Đảm bảo giải quyết được các vấn đề về nhân lực y tế đang đặt ra đồng thời để đạt được các mục tiêu trong tương lai. 1.3. Ý nghĩa của việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế Thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành y tế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, thể hiện: Thực hiện chính sách là khâu trọng tâm kết nối các bước trong chu trình chính sách thành một hệ thống. Nếu chính sách phát triển nhân lực ngành y tế được thực hiện tốt sẽ tạo động lực tích cực cho nhân lực ngành y tế làm việc năng suất, chất lượng và ngược lại sẽ tác động tiêu cực đến chất lượng nguồn nhân lực. Trong quá trình thực hiện chính sách sẽ nảy sinh và phát hiện ra các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung. Thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành y tế là cơ sở để phân tích và đánh giá chính sách. 1.4. Nội dung của việc thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế a. Xây dựng Chính sách phát triển số lượng nhân lực y tế Số lượng nhân lực y tế là nói đến bao gồm toàn bộ cán bộ quản lý lãnh đạo và nhân viên y tế thuộc biên chế, hợp đồng đang làm trong hệ thống y tế công lập, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu y, dược và tất cả những người đang tham gia vào các hoạt động quản lý và cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân. Ngành y tế cần xây dựng kế hoạch cụ thể về nhân lực trên cơ sở sở đó có kế hoạch đào tạo, tuyển dụng theo lộ trình nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực y tế cả về số lượng và chất lượng. b. Xây dựng việc thực hiện Chính sách nâng cao chất lượng nhân lực y tế 9 Lực lượng trẻ, sức khỏe tốt, năng động, dễ tiếp thu cái mới, nắm bắt công nghệ nhanh, cần cù, sáng tạo trong công việc, có ý thức cầu tiến. Mạng lưới khám chữa bệnh được đầu tư nâng cấp; hệ thống cung cấp các dịch vụ y tế được mở rộng, tỷ lệ người mắc bệnh được chăm sóc về y tế đã tăng lên. Các kỹ thuật chuẩn đoán và điều trị hiện đại được triển khai đạt hiệu quả, đáp ứng phần lớn nhu cầu khám trị bệnh cho nhân dân trong tỉnh. Công tác xã hội hóa y tế được quan tâm đẩy mạnh thu hút nhiều nguồn lực cho ngành y tế góp phần giải quyết tình trạng quá tải của y tế công và đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân. Chất lượng nhân lực y tế thể hiện ở trình độ chuyên môn, năng lực làm việc, đạo đức ngành y hay còn gọi là y đức cán bộ. Hàng năm ngành y tế thường tổ chức đào tạo chuyển giao công nghệ, nâng cao tay nghề, cử cán bộ đi học BSCKI, BSCKII, Thạc sĩ, Tiến sĩ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển chuyên môn cao của ngành y tế. c. Xây dựng cơ cấu nhân lực y tế hợp lý Đảm bảo cơ cấu nguồn nhân lực theo ngành nghề đào tạo, tỷ lệ dược sĩ đại học trên một bác sĩ và tỷ lệ điều dưỡng trên một bác sĩ hiện nay đều đang ở mức thấp, vì vậy cần bổ sung số lượng dược sĩ đại học và nhân viên điều dưỡng cho các cơ sở khám chữa bệnh. Đảm bảo cơ cấu theo chuyên môn: Phân chia theo cấp đào tạo của từng chuyên khoa Cơ cấu theo độ tuổi: Theo từng nhóm tuổi, Cơ cấu theo giới tính: Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa nam và nữ.Nhằm bố trí công việc và vị trí việc làm hợp lý. Đảm bảo phân bổ cán bộ y tế đồng đều theo các tuyến, nhằm phục vụ tốt cho nhu cầu khám chữa bệnh của người dân d. Có Chính sách đãi ngộ hợp lý và xứng đáng đối với nhân lực y tế Các chế độ phụ cấp ưu đãi hiện hành cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế như: Chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề. 10 Chế độ phụ cấp trực. Chế độ phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật. Tăng cường các khoản chi phúc lợi để chăm lo, hỗ trợ đời sống cho các cán bộ có thu nhập thấp, nhất là cán bộ trẻ mới ra trường. Ngoài ra, tỉnh cần ưu tiên dành ra một khoản kinh phí để bổ sung chính sách đãi ngộ cho nhân viên y tế ngoài chính sách đãi ngộ chung của nhà nước. Xây dựng cơ chế áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội đối với những trường hợp bị rủi ro xảy ra tai nạn nghề nghiệp đối với cán bộ y tế đang làm nhiệm vụ. Ngoài yếu tố vật chất cần xây dựng và làm tốt yếu tố tinh thần động viên kịp thời nhân viên y tế như có chế độ khen thưởng đối với những cán bộ tận tụy hoàn thành xuất sắc công việc được giao. 1.5. Các chủ thể tham gia thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế Chủ thể ban hành chính sách là Nhà nước, cụ thể là các cơ quan có thẩm quyền trong bộ máy Nhà nước như: Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ Nội Vụ, Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - thương binh và xã hội. Từ những cơ sở trên, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Y tế Vĩnh Phúc, các đơn vị trong ngành y tế, đặc biệt là các bệnh viện tuyến tỉnh của Vĩnh Phúc đã xây dựng và thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế của ngành y tế tỉnh phù hợp với điều kiện phát triển cũng như nhu cầu thực tế của bệnh viện trong từng giai đoạn. 1.6. Các công cụ tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế a. Công cụ tuyên truyền phổ biến chính sách Giúp cho mọi người hiểu rõ về chính sách, về tính đúng đắn của chính sách để họ tự giác thực hiện. Việc phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách PTNLNYT giúp cho công chức, viên chức và nhân viên ngành y tế (là đối tượng thụ hưởng trực tiếp của chính sách) hiểu rõ về mục đích, yêu cầu và tính đúng đắn của chính sách để họ tự giác thực hiện. 11 b. Công cụ tài chính Đây là phương pháp khả thi và đem lại hiệu quả kinh tế cao. c. Công cụ dựa vào hành chính - tổ chức Là các phương pháp tác động dựa vào các mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý, tức là hệ thống của chủ thể thực hiện chính sách. Như vậy, trong triển khai thực thi chính sách phát triển nhân lực y tế hiện nay, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã sử dụng phối hợp, phong phú, linh hoạt các loại công cụ nêu trên nhằm thực thi tốt nhất các giải pháp đã đặt ra cho phát triển nguồn nhân lực y tế một cách tốt nhất, đem lại hiệu quả cao nhất. 1.7. Các bước Tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế a. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách Kế hoạch triển khai thực thi chính sách phát triển nhân lực y tế được xây dựng trước khi đưa chính sách vào cuộc sống. Bao gồm những nội dung cơ bản sau: Tổ chức điều hành: các chủ thể, cơ quan chủ trì và phối hợp triển khai thực hiện chính sách công, số lượng và chất lượng nguồn nhân lực để tham gia thực thi chính sách cơ chế trách nhiệm của các bên tham gia… Dự kiến các nguồn lực: nguồn lực cơ sở vật chất, Nguồn lực tài chính… Công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực thi chính sách: phương thức, hình thức kiểm tra giám sát tổ chức thực thi chính sách, biện pháp khen thưởng, kỷ luật cá nhân, tập thể trong thực thi chính sách. Trên cơ sở đó để đánh giá chính sách. b. Tuyên truyền chính sách Việc tuyên truyền phổ biến chính sách này giúp cho NLNYT có trách nhiệm nhận thức đầy đủ tầm quan trọng và có thái độ đúng đắn trong quá trình thực thi chính sách. Có nhiều cách tuyên truyền như mở lớp tập huấn, thông qua báo chí, truyền thông…. Trong xây dựng hệ thống các văn bản hướng dẫn để thực hiện chính sách phát triển NLNYT phải đảm bảo chính xác, đúng với các quy định trong chính sách, để đơn giản, cụ thể, dễ hiểu, dễ thực hiện. c. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách 12 Trong phân công nhiệm vụ thực hiện chính sách phát triển NLNYT cần quan tâm đến khả năng, trình độ năng lực chuyên môn và thế mạnh của từng tổ chức, cá nhân, cơ quan để từ đó phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực. Tránh chồng chéo nhiệm vụ. Chính sách phát triển nhân lực y tế được thực thi trên phạm vi không gian rộng lớn, vì thế số lượng các đối tượng cá nhân và tổ chức tham gia thực thi chính sách là rất lớn. Ngoài ra c̣òn có một số cơ quan nhà nước có liên quan đến việc thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế gồm: Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính; Bộ Nội vụ.... d. Duy trì chính sách phát triển nhân lực ngành y tế Duy trì chính sách phát triển viên chức bảo đảm cho chính sách này tồn tại và phát huy được tác dụng trong môi trường thực tế. Đòi hỏi cán bộ thực thi chính sách phải có năng lực hay kiến thức sử dụng vận dụng linh hoạt trong thực tiễn đem lại hiệu quả cao trong việc thực thi chính sách. Việc duy trì tốt chính sách phát triển NLNYT đảm bảo chính sách tồn tại và phát huy tác dụng bền vững. Chính sách không được duy trì sẽ dẫn đến hiệu quả chính sách thấp, gây lăng phí, không đáp ứng được yêu cầu của chính sách. e. Điều chỉnh chính sách phát triển nhân lực ngành y tế phù hợp Điều chỉnh chính sách phát triển NLNYT trong quá trình thực hiện chính sách để chính sách phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình thực tế. Xây dựng và điều chỉnh chính sách để đáp ứng yêu cầu, mục tiêu và phù hợp với tình hình thực tế. Điều chỉnh chính sách nhưng không làm thay đổi mục tiêu chính sách, nếu thay đổi mục tiêu thì chính sách này coi như thất bại. Trong thời gian qua, dưới sự chỉ đạo của Chính phủ và Ban chỉ đạo Nhà nước về y tế, ngành y tế và các ngành có liên quan, đã xây dựng và ban hành hàng loạt các văn bản pháp quy, kế hoạch, đề án, chiến lược, chương trình hành động, như: Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 về việc 13 Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước;[3]. Quyết định 2992/QĐ-BYT ngày 17/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh giai đoạn 2015-2020[2]. Kết quả thu được trong thời gian triển khai thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế là đã đi vào cuộc sống, các dịch vụ y tế đa dạng, trình độ chuyên môn cao, máy móc trang thiết bị hiện đại, cán bộ y tế dần được người dân tin tưởng, “Ngành y tế hướng đến sự hài lòng của người bệnh”, thể hiện chính sách hiệu quả cũng như công tác tuyên truyền chính sách đã đến được địa bàn vùng sâu, vùng xa và đã được tiếp cận chính sách. 1.8. Các nhân tố tác động đến việc thực hiện chính sách phát triển nhân lực y tế hiện nay Căn cứ vào tính chất của vấn đề chính sách Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành và thực hiện nhiều chính sách liên quan đến PTNLNYT và công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân. Mặc dù những chính sách đó đã tác động tích cực và giải quyết phần nào được các vấn đề thực tiễn đòi hỏi của xã hội, tuy nhiên những chính sách đã được ban hành và thực hiện vẫn chưa thực sự có tính đột phá. Căn cứ vào môi trường thực thi chính sách Môi trường thực thi chính sách phát triển NLNYT ở nước ta hiện nay có nhiều thuận lợi. Đó là: hệ thống chính trị ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chính sách phát triển NLNYT. Tuy nhiên, môi trường thực hiện chính sách này cũng đòi hỏi và phụ thuộc rất nhiều vào thái độ và năng lực cán bộ thực thi chính sách. Đòi hỏi về Chất lượng và y đức của người thầy thuốc. Căn cứ vào trình độ cán bộ thực thi chính sách Thực thi chính sách cần thực hiện đúng, đầy đủ các bước trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách. Đây là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách nói chung và chính sách phát triển NLNYT ở nước ta nói riêng. Thực hiện chính sách luôn luôn là một chu trình đòi 14
- Xem thêm -