Tài liệu Thực hiện chính sách phát triển giảng viên từ thực tiễn các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh quảng nam .

  • Số trang: 108 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 253 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ HẠ LONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIẢNG VIÊN TỪ THỰC TIỄN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI, năm 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ HẠ LONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIẢNG VIÊN TỪ THỰC TIỄN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 8 34 04 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LƯU TRANG HÀ NỘI, năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Luận văn “Thực hiện chính sách phát triển giảng viên từ thực tiễn các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” là kết quả nghiên cứu của tôi cùng với sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lưu Trang. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Luận văn của tôi có tham khảo một số sách, báo, tạp chí, báo cáo, luận văn và nguồn tư liệu mới đã được trích dẫn, ghi chú đầy đủ. Tác giả luận văn Vũ Hạ Long MỤC LỤC MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIẢNG VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG .......................................8 1.1. Các khái niệm, thuật ngữ liên quan ......................................................................8 1.2. Chính sách phát triển giảng viên ở các trường cao đẳng ...................................14 1.3. Thực hiện chính sách phát triển giảng viên ở các trường cao đẳng ...................22 1.4. Các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách phát triển giảng viên ở các trường cao đẳng .......................................................................................23 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIẢNG VIÊN TỪ THỰC TIỄN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM .....................................................................................29 2.1. Khái quát về các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ......................29 2.2. Thực trạng phát triển giảng viên ở các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ...........................................................................................................................39 2.3. Thực trạng thực hiện chính sách phát triển giảng viên từ thực tiễn các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam .....................................................................48 2.4. Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân thực trạng thực hiện chính sách phát triển giảng viên ở các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam..............61 CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIẢNG VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM .....................................................................................67 3.1. Quan điểm và định hướng hoàn thiện chính sách phát triển giảng viên ở các trường cao đẳng .........................................................................................................67 3.2. Nguyên tắc hoàn thiện chính sách phát triển giảng viên ...................................69 3.3. Các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển giảng viên ở các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ...........................................................................70 KẾT LUẬN ..............................................................................................................76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ CHỮ VIẾT TẮT 1. Cán bộ quản lý CBQL 2. Cao đẳng CĐ 3. Giảng viên GV 4. Giảng viên kiêm nhiệm quản lý GVKNQL 5. Giáo dục nghề nghiệp GDNN 6. Giáo dục và đào tạo GD&ĐT 7. Lao động – Thương Binh và Xã hội LĐ-TB&XH 8. Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NN&PTNT 9. Nghiên cứu khoa học NCKH 10. Nguồn nhân lực NNL 11. Nhà xuất bản Nxb 12. Tỉnh Quảng Nam TQN 13. Tổ chức Thương mại thế giới WTO: World Trade Organization DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU * Danh mục bảng: Bảng 2.1: Khái quát chung về các trường CĐ trên địa bàn TQN ......... 32 Bảng 2.2: Tổng hợp số lượng GV các trường CĐ trên địa bàn TQN trong những năm học gần đây. ........................................................................ 39 Bảng 2.3: Đánh giá số lượng GV so với nhu cầu hiện nay. ................. 40 Bảng 2.4: Tổng hợp số lượng tuyển sinh của các trường trong những năm gần đây. ................................................................................................... 41 Bảng 2.5: Đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của GV. ... 42 Bảng 2.6: Đánh giá về những vấn đề xung quanh đến khả năng chuyên môn và năng lực sư phạm của GV. ................................................................. 43 Bảng 2.7: Cơ cấu GV ở các trường CĐ trên địa bàn TQN. .................. 45 Bảng 2.8: Tỷ lệ % cơ cấu GV các trường CĐ trên địa bàn TQN trong những năm gần đây. ........................................................................................ 46 Bảng 2.9: Đánh giá về sự cân đối cơ cấu của đội ngũ GV. .................. 47 Bảng 2.10: Khảo sát về công tác đào tạo, bồi dưỡng. .......................... 57 Bảng 2.11: Tổng hợp các công trình khoa học được công bố của GV các trường CĐ trên địa bàn TQN những năm gần đây. .................................. 61 * Danh mục biểu đồ: Biểu đồ 2.1: Biểu đồ biểu thị mức đánh giá về công tác quy hoạch GV. ......................................................................................................................... 50 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ biểu thị đánh giá về các nội dung của công tác tuyển dụng GV. ............................................................................................... 52 Biểu đồ 2.3: Biểu đồ đánh giá các nội dung về công tác sử dụng GV. 55 Biểu đồ 2.4: Biểu đồ đánh giá về các nội dung liên quan đến các chính sách đãi ngộ, tôn vinh GV. .............................................................................. 58 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đánh giá cao vai trò của giáo dục đối với sự tồn tại và phát triển nước nhà. Người nhấn mạnh: “Không có giáo dục, không có cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh tế, văn hoá” [33], tr.345]. Để thực hiện được điều đó, Người đặc biệt coi trọng đến đội ngũ giáo viên, bởi Người cho rằng: “nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục” [33], tr.345]. Quán triệt sâu sắc quan điểm trên, trong mọi giai đoạn lịch sử cách mạng, Đảng ta luôn quan tâm, chăm lo đến phát triển đội ngũ giáo viên; coi đó vừa là yêu cầu, nhiệm vụ, nhưng đồng thời cũng là vấn đề cốt lõi để phát triển nền giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu thiết thực của thực tiễn cách mạng. Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, trước xu thế toàn cầu hóa, đất nước đã và đang bước vào thời kỳ hội nhập sâu, rộng với các nước trong khu vực và trên thế giới. Điều này đặt ra yêu cầu đòi hỏi nền giáo dục nước ta nói chung, các cơ sở GDNN nói riêng cần đẩy nhanh tiến trình đổi mới, không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo NNL để góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cũng như nhanh chóng rút ngắn về khoảng cách, trình độ phát triển so với các quốc gia trên thế giới… Chính vì vậy, Đảng ta xác định đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa quan trọng hàng đầu; đồng thời, coi “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là giải pháp then chốt” [10] là một nhiệm vụ trọng tâm, mang tính quyết định đến chất lượng GD&ĐT ở các nhà trường. Đối với các trường CĐ trên địa bàn TQN (bao gồm Trường CĐ Y tế Quảng Nam, Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam, Trường CĐ Công nghệ Quảng Nam, Trường CĐ Điện lực Miền Trung, Trường CĐ Công nghệ – Kinh tế và Thủy lợi Miền Trung), đây là các nhà trường có vị trí, vai trò rất quan trọng trong đào tạo, cung cấp NNL có chất lượng cho TQN cũng như các tỉnh, thành khu vực miền Trung – Tây Nguyên. Kể từ khi được thành lập đến nay, các nhà trường luôn coi 1 trọng đến việc thực hiện chính sách phát triển GV; xác định đây là yếu tố quyết định đến nâng cao chất lượng đào tạo. Đặc biệt, trong những năm gần đây, xuất phát từ thực tiễn quy mô đào tạo ở các nhà trường ngày càng được mở rộng; vị thế, vai trò so với các trường CĐ của cả nước từng bước được nâng lên; cùng với đó là yêu cầu về chất lượng đào tạo ngày càng phải tốt hơn để đáp ứng thiết thực với yêu cầu phẩm chất, năng lực NNL trong bối cảnh mới… Điều này đòi hỏi từng nhà trường phải nỗ lực đổi mới toàn diện quá trình đào tạo phải đặc biệt coi trọng đến việc thực hiện chính sách phát triển GV; coi đây là một nhiệm vụ cơ bản, cần thiết nhằm trực tiếp xây dựng được đội ngũ GV luôn có đầy đủ về số lượng, đáp ứng về chất lượng, hài hòa, hợp lý về cơ cấu, đủ sức hoàn thành tốt mọi yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra. Tuy nhiên, từ thực tiễn cho thấy, bên cạnh những ưu điểm, trong quá trình thực hiện chính sách phát triển GV ở các trường CĐ trên địa bàn TQN vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, cụ thể như: trong tuyển dụng GV còn thiếu chặt chẽ, chưa thực sự phù hợp với nhu cầu về NNL. “Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo chưa đáp ứng được các yêu cầu đổi mới giáo dục” [15], chưa hướng tới nâng cao chất lượng GV. “Các chế độ chính sách đối với nhà giáo, đặc biệt là chính sách lương và phụ cấp theo lương chưa thỏa đáng, chưa thu hút được người giỏi…, chưa tạo được động lực phấn đấu vươn lên trong hoạt động nghề nghiệp” [15]… Chính vì vậy, nhìn chung cho đến nay GV ở các nhà trường vẫn còn “bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu” [10]. Có thời điểm GV còn có hiện tượng “vừa thừa, vừa thiếu cục bộ, vừa không đồng bộ về cơ cấu chuyên môn… Tỷ lệ nhà giáo có trình độ sau đại học còn thấp” [15]. “Một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp” [10]. Tất cả những vấn đề trên vừa là thực trạng, nhưng đồng thời cũng là nguyên nhân cơ bản làm cho chất lượng sản phẩm đào tạo là một bộ phận nguồn nhân lực ở TQN và các tỉnh, thành khu vực miền Trung – Tây Nguyên có trình độ tay nghề chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội… Để khắc phục những hạn chế, bất cập trên, thời gian qua, các trường CĐ trên địa bàn Quảng Nam đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm phát triển đội ngũ GV. Tuy 2 nhiên, trước yêu cầu đòi hỏi cao về số lượng, chất lượng của NNL trên địa bàn TQN và khu vực miền Trung – Tây Nguyên đã và đang đặt ra những yêu cầu mới trong thực hiện chính sách phát triển GV ở các trường CĐ, nhưng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu đảm bảo có tính hệ thống, khoa học, chuyên sâu cả lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách phát triển GV. Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “Thực hiện chính sách phát triển giảng viên từ thực tiễn các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” làm luận văn thạc sĩ Chính sách công với mong muốn đóng góp các kiến nghị, đề xuất của mình nhằm hoàn thiện chính sách phát triển GV trong thời gian tới. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Nguyễn Phú Trọng (2000) đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước KHXH: "Luận chứng khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [40]. Đã đưa ra những quan điểm, định hướng trong việc sử dụng các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đề tài là tài liệu để tham khảo hữu ích đối với cán bộ là viên chức trong đơn vị hành chính sự nghiệp. Phạm Tất Dong (2001) “Định hướng phát triển đội ngũ tri thức Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước” [28], đã đi sâu nghiên cứu phát triển đội ngũ tri thức Việt Nam trong đó có đội ngũ giáo viên, GV về thực trạng phát triển trong tương lai. Công trình khoa học này nghiên cứu trên phạm vi cả nước và trên diện rộng các đối tượng khác nhau của đội ngũ trí thức của đất nước. Nguyễn Hữu Lam (2010), "Phát triển năng lực giảng viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong các trường đại học và cao đẳng trong điều kiện toàn cầu hóa và bùng nổ tri thức" [30]. Tác giả đưa ra những xu hướng đổi mới đang diễn ra tại hệ thống đại học Hoa Kỳ, những thực tiễn tại Việt Nam và những kiến nghị cho việc phát triển đội ngũ GV - nhân tố có tính quyết định trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. 3 Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Đệ (2010) “Phát triển đội ngũ GV các trường đại học ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học” [29]. Tác giả đã dựa trên cách tiếp cận và cụ thể hóa một số nội dung, quan điểm của lý thuyết quản lý NNL vào việc nghiên cứu, quy hoạch, dự báo phát triển GV trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học Việt Nam nói chung và vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng. Đặc biệt, luận án đã khái quát và rút ra được các bài học kinh nghiệm về phát triển GV ở một số nước trên thế giới; chỉ rõ được thực trạng GV các trường đại học vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (gồm 8 trường đại học và 4 trường CĐ). Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất 6 giải pháp khác nhau nhằm phát triển GV các trường đại học vùng Đồng bằng Sông Cửu long đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới. Luận án tiến sĩ của Vũ Đức Lễ (2017), "Chính sách phát triển đội ngũ GV các trường đại học công lập ở Việt Nam”,[31] nghiên cứu lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển đội ngũ GV đại học công lập (quy hoạch, thu hút, tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, tôn vinh) ở Việt Nam; xác định các bất hợp lý và "lỗ hổng, khoảng trống" của chính sách. Các yếu tố ảnh hưởng trên cơ sở các vấn đề đặt ra cần giải quyết của các chính sách hiện hành; Qua đó đề xuất mục tiêu, quan điểm, phương hướng và các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển đội ngũ GV đại học công lập ở Việt Nam. Những công trình này, mặc dù nghiên cứu, tiếp cận dưới góc độ khác nhau, nhìn chung đều khẳng định được vị trí, vai trò của chính sách phát triển GV; coi đó là yếu tố quyết định đến chất lượng đào tạo NNL ở nước ta hiện nay. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về thực hiện chính sách phát triển GV từ thực tiễn các trường CĐ trên địa bàn TQN. Chính vì vậy nghiên cứu việc thực hiện chính sách phát triển GV từ thực tiễn các trường CĐ trên địa bàn TQN và đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách là cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Làm rõ một số vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn của việc thực hiện chính sách phát triển GV nói chung, ở các trường cao đẳng trên địa bàn TQN nói 4 riêng, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển GV ở các trường cao đẳng trên địa bàn TQN góp phần nâng cao chất lượng dạy – học, đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra trong giai đoạn hiện nay. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu các vấn đề lý luận về chính sách phát triển GV ở các trường CĐ. Đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân và những vấn đề cần giải quyết trong quá trình thực hiện chính sách phát triển GV ở các trường CĐ trên địa bàn TQN. Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển GV ở các trường CĐ trên địa bàn TQN hiện nay. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Phân tích, đánh giá quá trình thực hiện chính sách phát triển GV ở các trường CĐ trên địa bàn TQN. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Phạm vi các trường CĐ công lập trên địa bàn TQN. Bao gồm 05 trường, cụ thể là Trường CĐ Y tế Quảng Nam, Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam, Trường CĐ Công nghệ Quảng Nam, Trường CĐ Điện lực Miền Trung và Trường CĐ Công nghệ – Kinh tế và Thủy lợi Miền Trung. Về thời gian: Thực hiện chính sách phát triển GV từ thực tiễn các trường CĐ trên địa bàn TQN từ năm 2013- 2018. 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5.1. Cơ sở lý luận Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng và pháp luật của Nhà nước về GDNN theo phương pháp phân tích chính sách công. 5.2. Phương pháp nghiên cứu Trong luận văn, tác giả vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau, cụ thể là các phương pháp: 5 * Phương pháp thu thập thông tin: phân tích và tổng hợp, được sử dụng để thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn có liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các văn kiện, luật, tài liệu, nghị quyết, quyết định của Đảng, Nhà nước, Bộ, ngành ở Trung ương và địa phương; các công trình nghiên cứu, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, tham khảo một số báo viết, tạp chí qua internet và một số tài liệu tham khảo khác nhằm đi sâu xem xét, đánh giá các vấn đề tạo cơ sở cho các nhận định khoa học, rút ra những kết luận tổng quan, những quan điểm, đề xuất và kiến nghị. * Phương pháp điều tra xã hội học: Xây dựng bộ phiếu khảo sát gồm 16 câu hỏi liên quan đến chính sách phát triển GV. Đối tượng khảo sát là CBQL, GV và GVKNQL với số lượng 273 người ở 05 trường CĐ trên địa bàn TQN là: Trường CĐ Y tế Quảng Nam, Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam, Trường CĐ Công nghệ Quảng Nam, Trường CĐ Điện lực Miền Trung và Trường CĐ Công nghệ – Kinh tế và Thủy lợi Miền Trung. * Phương pháp hỗ trợ: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý các số liệu khảo sát. Cụ thể là xử lý các số liệu được sử dụng ở chương 2 của luận văn. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 6.1. Ý nghĩa lý luận Các kết luận, kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần bổ sung hoàn thiện những vấn đề lý luận về chính sách công nói chung, cũng như chính sách phát triển GV ở các trường CĐ nói riêng. 6.2. Ý nghĩa thực tiễn Luận văn giúp cho các trường CĐ trên địa bàn TQN đánh giá chính xác, khách quan thực trạng thực hiện chính sách phát triển GV. Đồng thời, đề xuất, kiến nghị của luận văn góp phần cung cấp những luận cứ khoa học phục vụ cho công tác nghiên cứu chính sách phát triển GV ở các trường CĐ trên địa bàn TQN nói riêng và các trường CĐ trên toàn quốc nói chung. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài mục lục, bảng chú thích chữ viết tắt, danh mục các bảng, biểu, phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. Nội dung chính của luận 6 văn được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách phát triển giảng viên ở các trường cao đẳng. Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển giảng viên từ thực tiễn các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển giảng viên ở các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. 7 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIẢNG VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG 1.1. Các khái niệm, thuật ngữ liên quan 1.1.1. Trường cao đẳng Tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2016, Chính phủ thống nhất giao Bộ LĐ-TB&XH là cơ quản quản lý nhà nước về GDNN, Bộ GD&ĐT là cơ quan quản lý nhà nước đối với các trường sư phạm [25]. Vì vậy, khái niệm này không áp dụng đối với các trường CĐ sư phạm. Trường CĐ là cơ sở GDNN, đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ CĐ và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên. [38] Trường CĐ chịu sự quản lý nhà nước về GDNN của Bộ LĐ-TB&XH, đồng thời chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính, phân hiệu. [3] 1.1.2. Các loại hình trường cao đẳng ở Việt Nam Theo quy định tại Điều 5, Điều lệ Trường CĐ của Bộ LĐ-TB&XH thì trường CĐ được tổ chức theo hai loại hình là trường CĐ công lập và trường CĐ tư thục. [3] 1.1.2.1. Trường cao đẳng công lập Trường CĐ công lập là cơ sở GDNN thuộc sở hữu Nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất. [38] Cơ quan chủ quản trường CĐ công lập là cơ quan, tổ chức được giao quản lý trường CĐ theo quy định của pháp luật, bao gồm: Trường CĐ trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội; Trường CĐ trực thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội; Trường CĐ trực 8 thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.[3] * Cơ cấu tổ chức trường cao đẳng công lập - Hội đồng trường - Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; - Các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ; - Các khoa, bộ môn; - Các hội đồng tư vấn; - Phân hiệu; tổ chức NCKH và công nghệ; tổ chức phục vụ đào tạo, NCKH và triển khai ứng dụng; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (nếu có). [38] 1.1.2.2. Trường cao đẳng tư thục Trường CĐ tư thục là cơ sở GDNN thuộc sở hữu của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất. [38] * Cơ cấu tổ chức trường cao đẳng tư thục - Hội đồng quản trị - Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; - Các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ; - Các khoa, bộ môn; - Các hội đồng tư vấn; - Phân hiệu; tổ chức NCKH và công nghệ; tổ chức phục vụ đào tạo, NCKH và triển khai ứng dụng; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (nếu có). [38] 1.1.3. Giảng viên ở các trường cao đẳng 1.1.3.1. Giảng viên Hiện nay, ở nước ta có rất nhiều khái niệm khác nhau về GV: Theo Quyết định số 202/TCCP - VC ngày 08/06/1994 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ quy định về tiêu chuẩn chung của ngạch công chức chuyên ngành giáo dục đã đưa ra khái niệm: “GV là viên chức chuyên môn đảm nhiệm việc giảng dạy và đào tạo ở bậc đại học và CĐ thuộc một chuyên ngành đào tạo của trường đại học hoặc CĐ” [2]. 9 Theo Đại Từ điển Tiếng Việt của Trung tâm văn hóa và ngôn ngữ Việt Nam đã đưa ra khái niệm: “GV là người làm công tác giảng dạy ở các trường trên bậc phổ thông hoặc ở các lớp đào tạo, huấn luyện” [41]. 1.1.3.2. Giảng viên ở các trường cao đẳng Theo Điều 70 của Luật Giáo dục 2005 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, GDNN gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là GV” [35]. Đồng thời, Luật Giáo dục sửa đổi bổ sung ngày 29/11/2009 quy định: “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, GDNN trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trường CĐ nghề gọi là GV" [36]. Điều 53 của Luật GDNN năm 2014 quy định “Nhà giáo trong trung tâm GDNN, trường trung cấp được gọi là giáo viên; nhà giáo trong trường CĐ được gọi là GV” [38]. Từ những quan niệm trên đây, có thể hiểu GV ở các trường CĐ như sau: GV ở các trường CĐ là nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, đào tạo học sinh - sinh viên thành những người lao động có trình độ CĐ, trung cấp hoặc sơ cấp nghề, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. *Tiêu chuẩn của giảng viên GV các trường CĐ phải có các phẩm chất, năng lực theo quy định về chuẩn nhà giáo trong cơ sở hoạt động GDNN, cụ thể như sau: - Có phẩm chất, đạo đức tốt; - Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ; - Có đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; - Có lý lịch rõ ràng. [38] GV các trường CĐ phải có những tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giảng dạy ở các trường CĐ. GV các trường CĐ là “Nhà giáo dạy lý thuyết chuyên môn trình độ CĐ phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; nhà giáo dạy thực hành trình độ CĐ phải có chứng chỉ kỹ năng nghề để dạy thực hành trình độ CĐ”. “Nhà giáo không có bằng tốt nghiệp CĐ sư phạm, CĐ sư phạm kỹ thuật hoặc bằng tốt 10 nghiệp đại học sư phạm, đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm”. [3] 1.1.4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền của giảng viên ở các trường cao đẳng GV các trường CĐ phải thực hiện đầy đủ chức năng của mình. Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới đều xác định 3 chức năng chính của người GV bao gồm: Chức năng giảng dạy; chức năng NCKH; chức năng cung ứng dịch vụ cho cộng đồng. Đối với chức năng giảng dạy: Đây là vai trò, chức năng truyền thống, nhưng quan trọng và tiên quyết đối với một GV. Một GV giỏi trước hết phải là một người thầy giỏi. Nghĩa là họ phải hội tụ được 4 nhóm kiến thức/ kỹ năng cơ bản sau: Thứ nhất, kiến thức chuyên ngành: kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành và chuyên môn mà mình giảng dạy. Thứ hai, kiến thức về chương trình đào tạo: tuy mỗi GV đều đi chuyên về một chuyên ngành nhất định, nhưng để đảm bảo tính liên thông, gắn kết giữa các môn học thì GV phải được trang bị (hoặc tự trang bị) các kiến thức về cả chương trình giảng dạy. Thứ ba, kiến thức và kỹ năng về dạy và học: bao gồm khối kiến thức về phương pháp luận, kỹ thuật dạy và học nói chung và dạy/ học trong từng chuyên ngành cụ thể. Thứ tư, kiến thức về môi trường giáo dục, hệ thống giáo dục, mục tiêu giáo dục, giá trị giáo dục… Đây có thể coi là khối kiến thức cơ bản nhất làm nền tảng cho các hoạt động dạy và học. Đối với chức năng nghiên cứu khoa học: Là GV ngoài chức năng giảng dạy phải có chức năng NCKH. NCKH và giảng dạy là hai chức năng luôn thống nhất với nhau, bổ trợ cho nhau. Ở chức năng này, GV thực hiện vai trò nhà khoa học với chức năng giải thích và dự báo các vấn đề của tự nhiên, xã hội mà loài người và khoa học chưa có lời giải. Đối với chức năng cung ứng dịch vụ cho cộng đồng: Ở vai trò này, GV cung ứng các dịch vụ của mình cho nhà trường, cho học sinh - sinh viên, cho các tổ chức xã hội - đoàn thể, cho cộng đồng và cho xã hội nói chung. Trong xu thế hội nhập, hợp tác quốc tế hiện nay, GV các nhà trường CĐ có thể tham gia các loại hình dịch 11 vụ giáo dục theo bốn phương thức cung ứng dịch vụ của WTO mà Việt Nam đã tham gia cam kết. Điều 55 của Luật GDNN đã thể chế hóa những chức năng của GV thành các nhiệm vụ và quyền của GV. Theo đó, GV các trường CĐ có nhiệm vụ và các quyền sau: “- Giảng dạy theo mục tiêu, chương trình đào tạo và thực hiện đầy đủ, có chất lượng chương trình đào tạo. - Định kỳ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy. - Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ, quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở hoạt động GDNN. - Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học. - Tham gia quản lý và giám sát cơ sở hoạt động GDNN; tham gia công tác Đảng, đoàn thể và các công tác xã hội khác. - Được sử dụng các tài liệu, phương tiện, đồ dùng dạy học, thiết bị và cơ sở vật chất của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để thực hiện nhiệm vụ được giao. - Được ký hợp đồng thỉnh giảng với các cơ sở GDNN khác theo quy định của pháp luật. - Được tham gia đóng góp ý kiến về chủ trương, kế hoạch của cơ sở hoạt động GDNN về chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy và các vấn đề có liên quan đến quyền lợi của nhà giáo. - Nhà giáo phải dành thời gian và được cơ sở hoạt động GDNN bố trí thời gian thực tập tại doanh nghiệp để cập nhật, nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới theo quy định. - Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật”. [38] Đồng thời theo Điều 35 về “Nhiệm vụ và quyền hạn của GV” trong Điều lệ 12 trường CĐ ban hành năm 2016 cũng chỉ rõ: “GV trường CĐ thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 55 của Luật GDNN và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Chấp hành các quy chế, nội quy, quy định của nhà trường. - Thực hiện quy định về chế độ làm việc của GV do Bộ LĐ-TB&XH ban hành. - Được bố trí giảng dạy theo chuyên ngành, nghề được đào tạo; được lựa chọn phương pháp, phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo; được bảo đảm trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ và quyền hạn được giao. - Được hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và các chính sách khác theo quy định của pháp luật; GV trong các trường CĐ công lập làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật. - Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy theo kế hoạch và điều kiện của nhà trường; được tham gia vào việc quản lý và giám sát hoạt động của nhà trường; được tham gia công tác Đảng, đoàn thể và các hoạt động xã hội theo quy định của pháp luật. - Được bảo vệ danh dự, nhân phẩm; được thảo luận, góp ý về các vấn đề liên quan đến quyền lợi của GV; được nghỉ hè, nghỉ học kỳ, nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng tuần và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật. - Được ký hợp đồng thỉnh giảng tại các cơ sở GDNN, cơ sở giáo dục khác, nhưng phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điều 55 và Điều 57 của Luật GDNN. - Được hưởng các chính sách quy định tại Điều 58 của Luật GDNN và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật. - GV tham gia hoạt động khoa học và công nghệ được hưởng quyền theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ; GV làm công tác quản lý trong trường 13 CĐ nếu tham gia giảng dạy thì được hưởng các chế độ đối với GV theo quy định của pháp luật và quy định hợp pháp của trường. - Tham gia quản lý người học; tham gia đánh giá cán bộ quản lý, viên chức, người lao động và đóng góp trách nhiệm với cộng đồng. - Chịu sự giám sát của nhà trường về nội dung, chất lượng, phương pháp giảng dạy và NCKH. - Hoàn thành các công việc khác được trường, khoa hoặc bộ môn phân công”. [3] 1.2. Chính sách phát triển giảng viên ở các trường cao đẳng 1.2.1. Khái niệm Chính sách: "Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một đường lối nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa..." [32]. Theo Từ điển Tiếng Việt, phát triển nghĩa chung nhất được hiểu là “sự biến đổi hoặc làm cho biến đổi theo chiều hướng tăng, từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [34], tr.989]. Theo quan niệm này thì tất cả các sự vật, hiện tượng, con người và xã hội tự thân biến đổi hoặc tác động bên ngoài làm cho biến đổi tăng lên cả về số lượng, chất lượng thì đó chính là sự phát triển. Nhưng nhìn chung, nói đến phát triển là người ta nghĩ ngay đến sự đi lên của sự vật, hiện tượng, con người trong xã hội. Sự đi lên đó thể hiện ở việc tăng lên về số lượng và chất lượng, thay đổi về nội dung và hình thức. Như vậy, có thể thấy, phát triển là xu hướng vận động của mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, đời sống con người. Tất cả mọi sự vật, hiện tượng, con người, xã hội tự thân biến đổi để tăng về số lượng, thay đổi chất lượng hoặc dưới tác động của bên ngoài làm cho biến đổi theo chiều hướng đi lên đều được coi là sự phát triển. Từ những luận điểm trên, có thể thấy chính sách phát triển GV ở các trường CĐ là chính sách phát triển NNL của tổ chức nhằm làm biến đổi về số lượng và chất lượng NNL trên các mặt thể lực, trí lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thần cùng 14
- Xem thêm -