Tài liệu Thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện phú ninh, tỉnh quảng nam .

  • Số trang: 82 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 256 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN THỊ THU THỦY THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ NINH TỈNH QUẢNG NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI, năm 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN THỊ THU THỦY THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ NINH TỈNH QUẢNG NAM Ngành: Chính sách công Mã số: 834.04.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HẰNG HÀ NỘI, năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn với Đề tài: “Thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng./. HỌC VIÊN Trần Thị Thu Thủy MỤC LỤC MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN THỰC TIỄN CƠ BẢN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH HỖ TRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN KINH TẾ .............................. 9 1.1. Lý Luận về chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT ...................................................... 9 1.2. Quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT ........................................ 17 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ .............. 28 1.4. Thực tiễn thực hiện các mô hình hỗ trợ phụ nữ PTKT tại một số địa phương . 31 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ NINH TỈNH QUẢNG NAM .................... 34 2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT tại huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam ................................. 34 2.2. Thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT tại huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam .............................................................................................................. 43 2.3. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT tại huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam .............................................................................................................. 46 2.4. Đánh giá chung về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT tại huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam ...................................................................................... 51 CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẠI HUYỆN PHÚ NINH TỈNH QUẢNG NAM ......................................................... 58 3.1. Định hướng, mục tiêu thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT tại huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam .............................................................................................. 58 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT tại huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam ....................................................................... 62 3.3. Kiến nghị và đề xuất ......................................................................................... 68 KẾT LUẬN ............................................................................................................. 70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Bộ KH&ĐT Bộ Kế hoạch và đầu tư Bộ KH&CN Bộ Khoa học và công nghệ CN- TTCN Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp CLB Câu lạc bộ DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DN Doanh nghiệp HLHPN Hội Liên hiệp phụ nữ KTTT Kinh tế tập thể KTXH-ANQP Kinh tế xã hội, An ninh quốc phòng NTM Nông thôn mới PTKT Phát triển kinh tế PTKTNN Phát triển kinh tế nông nghiệp THT/HTX Tổ hợp tác/Hợp tác xã TM&DV Thương mại và dịch vụ TMDV Thương mại dịch vụ TTCN-TMDV Tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ UBND Uỷ ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng bảng 2.1 2.2. Diện tích phân theo loại đất và theo xã, thị trấn huyện Phú Ninh năm 2018 Kết quả giúp hộ phụ nữ nghèo thoát nghèo bền vững từ năm 2015 đến 2018 Trang 35 48 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Số hiệu Tên biểu đồ biểu đồ Trang 2.1 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Ninh năm 2018 36 2.2 Cơ cấu kinh tế huyện Phú Ninh năm 2018 42 2.3 2.4 Biến động cơ cấu kinh tế huyện Phú Ninh trong giai đoạn 20152018 Kết quả đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nữ (phi nông nghiệp) từ năm 2015 đến năm 2018 42 49 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Từ cổ chí kim, phụ nữ luôn là nhân tố và lực lượng quan trọng nằm trong đội ngũ những người lao động tạo dựng nên các giá trị của đời sống kinh tế - xã hội. Trong đời sống hiện đại, người phụ nữ có vai trò to lớn, họ không những là người bà, người mẹ, người vợ, người con, giữ vai trò cầu nối tình cảm trong gia đình mà họ còn đảm đương được nhiều vị trí quan trọng ngoài xã hội. Để xây dựng gia đình hạnh phúc, phải bắt đầu từ người phụ nữ. Người Việt Nam có câu “Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm”, nhằm đề cao vai trò của người phụ nữ trong việc xây dựng một gia đình bền vững. Hiện nay, phụ nữ trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đã tham gia vào hầu như tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội. Những gì nam giới làm được thì phụ nữ đều có khả năng, thậm chí còn có thể làm tốt hơn. Phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội đã được quan tâm rất nhiều, phụ nữ có tiếng nói và mỗi quốc gia cũng có những chính sách, pháp luật riêng nhằm trao cho phụ nữ quyền bình đẳng vốn có của mình. Tổng thư ký Liên hợp quốc, ông António Guterres khẳng định rằng vẫn còn nhiều trở ngại cần phải vượt qua để khắc phục những bất bình đẳng, nguồn gốc dẫn tới phân biệt đối xử và bóc lột. Hiện tại, hơn một tỷ phụ nữ trên toàn thế giới không được pháp luật bảo vệ mỗi khi họ gặp phải cảnh bạo lực tình dục ngay trong chính ngôi nhà của họ. Khoảng cách chênh lệch chi trả lương giữa nam và nữ là 23% trên toàn thế giới, thậm chí có thể lên tới 40% ở nông thôn, và công việc không lương mà nhiều phụ nữ làm không được công nhận. Phụ nữ chiếm bình quân ít hơn 1/4 số ghế trong Quốc hội, và thậm chí còn ít hơn trong các hội đồng địa phương. Tại Việt Nam, hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế là một trong những chương trình, nhiệm vụ trọng tâm công tác của các cấp hội phụ nữ. Từ chương trình hỗ trợ của hội và sự nỗ lực vươn lên của phụ nữ từ cấp tỉnh xuống cấp xã đã giúp nhiều hộ phụ nữ thoát nghèo, làm giàu chính đáng, góp phần xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc. 1 Trong quá trình học tập tại Học viện Khoa học xã hội và quá trình công tác thực tế của bản thân, tôi thấy vấn đề hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế sẽ tạo thêm giá trị thặng dư cho xã hội hiện đại, giúp phụ nữ phát huy được vai trò của mình một cách tốt đẹp hơn. Câu hỏi đặt ra là: Các chính sách hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế được có từ bao giờ? Quá trình thực hiện chính sách có gặp phải những điều khó khăn, vướng mắc hay không? Và những chính sách cụ thể hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế nông nghiệp ra sao? Cuối cùng là các đề xuất, kiến nghị nhằm giúp cho việc hoàn thiện chính sách, giúp quá trình thực hiện chính sách được thuận lợi và đạt được kết quả cao. Phú Ninh là một huyện một huyện đồng bằng, nằm ở phía đông tỉnh Quảng Nam, nhân dân chủ yếu sống bằng nông nghiệp. Do đó các chính sách hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Phú Ninh chủ yếu là trong lĩnh vực nông nghiệp, nhằm phát huy thế mạnh vốn có của địa phương. Vì những lý do kể trên, tác giả lựa chọn đề tài “Thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp, nhằm tìm hiểu về thực trạng thực hiện các chính sách hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế đặt biệt là phụ nữ trên lĩnh vực nông nghiệp và đề xuất một số khuyến nghị góp phần nâng cao hiệu quả của các chính sách hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện phục vụ cho công việc sau này. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Công ước CEDAW (1979) (tiếng Anh: Convention on the Elimination of all Forms of Discrimination against Women, viết tắt là CEDAW) là Công ước về Xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ đã được Đại hội đồng Liên hợp quốc phê chuẩn ngày 18/12/1979. Ngày 3/9/1981, công ước này bắt đầu có hiệu lực với tư cách một văn kiện quốc tế tổng hợp nhất về quyền con người của phụ nữ. Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên ký tham gia công ước vào 29/7/1980 phê chuẩn vào 27/11/1981. Theo Ông Jesper Morch, Quyền Điều phối viên thường trú của Liên Hiệp Quốc (LHQ) tại Việt Nam cho biết, trong 30 năm qua, Công ước CEDAW đã có ảnh hưởng sâu sắc và tích cực đến công cuộc phát 2 triển luật pháp, chính trị- xã hội ở các nước, những điều khoản của công ước đã được sử dụng làm công cụ mạnh mẽ để tạo cơ sở thiết lập pháp luật nhằm bảo vệ quyền con người của phụ nữ. Các chính sách của Đảng và Nhà nước ngày càng quan tâm đến phụ nữ như chính sách việc làm đối với lao động nữ, chế độ thai sản, nuôi con nhỏ,… chính sách xã hội, chính sách việc làm, chính sách vay vốn,… Nghị quyết 23-NQ/TW về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh ngày 12-03-2003, của Ban Bí thư Trung ương Đảng nêu rõ: “tiếp tục nâng cao nhận thức của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội về công tác phụ nữ và vấn đề bất bình đẳng giới, khẩn trương cụ thể hóa các chủ trương của Đảng thành luật pháp, chính sách, lồng ghép giới trong quá trình xây dựng và hoàn thiện các chương trình, kế hoạch chung… Tạo điều kiện để phụ nữ tham gia ngày càng nhiều vào các hoạt động xã hội, các cơ quan lãnh đạo và quản lý các cấp”. Năm 2006, Luật Bình đẳng giới đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực, Luật Bình đẳng giới là một dấu mốc quan trọng, thể hiện sự quyết tâm của Đảng và Chính phủ trong việc thúc đẩy sự phát triển và tiến bộ của phụ nữ Việt Nam. Nghị quyết 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Đảng “về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước” thể hiện sự quan tâm của Đảng đối với công tác phụ nữ tạo điều kiện về mọi mặt cho sự phát triển của phụ nữ. Để tạo điều kiện hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế Chính phủ đã ban hành Đề án 939 về hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017-2025 và Đề án 938 về “Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ giai đoạn 2017-2027” . Trong nhiệm vụ công tác Hội nhiệm kỳ 2017-2022 có 3 nhiệm vụ công tác trọng tâm của Hội trong đó nhiệm vụ thứ hai: Vận động, hỗ trợ phụ nữ sáng tạo khởi nghiệp, phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường. Như vậy vấn đề hỗ trợ cho phụ nữ phát triển kinh tế là một nhiệm vụ lớn của các cấp Hội. 3 Quyết định số 2663/QĐ-UBND Ngày 26 tháng 7 năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành Bộ tiêu chí khu dân cư NTM kiểu mẫu giai đoạn 2016 – 2020 gồm 10 tiêu chí cụ thể hóa sát thực tế địa phương trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, đến ngày 23 tháng 10 năm 2018 Ủy Ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định số 3180/QĐ-UBND về việc điều chỉnh bổ sung một số nội dung Bộ tiêu chí “khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020 ban hành kèm theo Quyết định 2363 QĐUBND Ngày 26 tháng 7 năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Nam. Quyết định số: 4396/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện “Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018-2025”, với định hướng và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Ngoài ra có một số nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài, đó là vai trò của phụ nữ: Theo tạp chí Cộng sản: “Chính sách đối với phụ nữ nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hoá”, ngày 22/10/2010 đã chỉ ra phụ nữ nông thôn có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển nông nghiệp, nông thôn trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa đất nước. Là một lực lượng chủ yếu trong nông nghiệp và chiếm đông đảo trong nguồn nhân lực của đất nước, nhưng phụ nữ nông thôn còn gặp nhiều khó khăn so với nam giới nông thôn và phụ nữ đô thị. Chính vì vậy, cần có những quan tâm hợp lý đến phụ nữ nông thôn. Tác phẩm: “Phụ nữ nông thôn với việc phát triển ngành nghề phi NN”, năm 1998; và “Việc làm - đời sống của phụ nữ trong chuyển đổi kinh tế ở Việt Nam, năm 1999 của tác giả Lê Thi”. Các nghiên cứu này có nội dung khẳng định vai trò của phụ nữ sinh sống và làm việc tại nông thôn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động, nghề nghiệp và phát triển ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn. Trong nghiên cứu “vai trò của người phụ nữ nông thôn trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa” năm 2001 của tác giả Hoàng Bá Thịnh đã phân tích vai trò của người phụ nữ nông thôn trong Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, đặc biệt 4 nhấn mạnh vai trò của phụ nữ đối với chuyển dịch cơ cấu ngành nghề trong khu vực nông thôn, đào tạo nguồn nhân lực và đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Trong Luận án tiến sĩ có tên gọi “Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại huyện Ba Vì –Thành phố Hà Nội”, năm 2017 của tác giả Nguyễn Hồng Linh đã nghiên cứu thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Ba Vì –Thành phố Hà Nội phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của phụ nữ huyện Ba Vì và đưa ra một số giải pháp chủ yếu để tạo điều kiện phụ nữ huyện Ba Vì phát huy vai trò của họ trong phát triển kinh tế hộ gia đình. Trong nghiên cứu “Công tác xã hội của phụ nữ dân tộc thiểu số trong việc phát triển kinh tế gia đình”, năm 2016 của tác giải Sâm Thị Hồng Nhung đã nghiên cứu phân tích những thuận lợi và khó khăn của phụ nữ dân tộc thiểu số trong việc phát triển kinh tế gia đình và đưa ra nhưng giải pháp định hướng tạo điều kiện cho phụ nữ dân tộc thiểu số xã Quang Huy huyện Phú Yên Yên tỉnh Sơn La trong phát triển kinh tế hộ gia đình. Trong luận văn thạc sĩ khoa học lịch sử có tên gọi “Phụ nữ tham gia phát triển kinh tế xoá đói giảm nghèo” năm 2008, của tác giả Lê Nguyễn Lê đã nghiên cứu phân tích vai trò của phụ nữ công giáo làng Bảo Nham, xã Yên Thành huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An trong tham gia phát triển kinh tế xoá đói giảm nghèo, qua đó tác giả đã đưa ra nhưng bất cập và khuyến nghị khắc phục trong việc phát triển kinh tế xoá đói giảm nghèo của phụ nữ làng công giáo. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở lý luận về thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT của huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam để đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT trong trong những năm tới. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, đề tài có nhiệm vụ: - Xác lập cơ sở lý luận về thực hiện chính hỗ trợ phụ nữ PTKT. 5 - Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT trên địa bàn huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam trong những năm gần đây. - Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT trên địa bàn huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Các chính sách hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Đối với địa phương huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam với hơn 50% phụ nữ sống bằng nông nghiệp đời sống còn nhiều khó khăn do việc làm không ổn định, thu nhập thấp dẫn đến ảnh hưởng đến bất bình đẳng giới và sự phát triển chung của huyện và là một thách thức đặt ra đối với chính quyền và các cấp Hội phụ nữ trên địa bàn huyện, vì vậy đề tài tập trung nghiên cứu chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nói chung của phụ nữ trong đó tập trung nghiên cứu chính sách trên lĩnh vực nông nghiệp nhằm tổng hợp, thống kê xem vấn đề này xem vấn đề này thực hiện tại địa phương mình để đề xuất giải pháp thực hiện chính sách và giải pháp thực hiện trong thời gian tới. - Phạm vi nội dung: Một là, xây dựng cơ sở lý luận về thực hiện chính hỗ trợ phụ nữ PTKT. Hai là, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT trên địa bàn huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam trong những năm gần đây. Ba là, đưa ra các đề xuất và giải pháp tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT trên địa bàn huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới. - Phạm vi thời gian: Từ năm 2015 đến nay, năm 2015 huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam được công nhận là huyện nông thôn mới, nên có đầy đủ các điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất để phát triển kinh tế nông nghiệp và tập trung đầu tư nâng chuẩn các tiêu chí xây dựng nông thôn mới và xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu. - Phạm vi không gian; huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam 6 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5.1. Cơ sở lý luận Luận văn được thực hiện trên cơ sở lý luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước ta, cũng như của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Quảng Nam về thực hiện chính sách nói chung và giải pháp thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế nói riêng. 5.2. Phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứu, phân tích tài liệu thứ cấp: Luận văn sử dụng các tài liệu, văn bản thứ cấp (các chính sách, quyết định, nghị quyết, nghị định,…) liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài luận văn - Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp: sử dụng để phân tích các số liệu, tài liệu thu thập được; trên cơ sở đó, tổng hợp khái quát hóa, rút ra các kết luận phục vụ mục đích nghiên cứu. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 6.1. Ý nghĩa lý luận Đề tài này có ý nghĩa về mặt lý luận, giúp người học, nhà nghiên cứu, bổ sung kiến thức lý thuyết về chính sách hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế; đồng thời biết vận dụng các lý thuyết về chính sách công để đánh giá thực tiễn thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế ở địa phương. 6.2. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu đề tài minh chứng cho việc vận dụng các lý thuyết chính sách công vào nghiên cứu thực tiễn thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế ở huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế ở địa phương. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương, gồm: 7 Chương 1: Một số vấn đề lý luận thực tiễn cơ bản về thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT Chương 2: Thực trạng và một số vấn đề đặt ra trong quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT tại huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT tại huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam. 8 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN THỰC TIỄN CƠ BẢN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH HỖ TRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1.1. Lý Luận về chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 1.1.1.1. Phụ nữ là gì? Phụ nữ là từ chỉ giống cái của loài người, phụ nữ chỉ một người trưởng thành, con gái chỉ đến trẻ gái nhỏ hay mới lớn. Bên cạnh đó từ phụ nữ, đôi khi dùng để chỉ đến một con người giống cái, bất kể tuổi tác, như là trong nhóm từ “quyền phụ nữ” (tức quyền nữ giới hay quyền phụ nữ, là các quyền lợi bình đẳng giới được khẳng định là dành cho phụ nữ và trẻ em gái trong nhiều xã hội trên thế giới). Ở Việt Nam trong từng thời kỳ, các quy định về quyền con người, quyền công dân và quyền của phụ nữ trong các bản Hiến pháp ngày càng phát triển vừa có tính kế thừa vừa có tính đổi mới, đồng thời và phù hợp với xu hướng quốc tế và khu vực. Điều 9 Hiến pháp năm 1946 quy định: “Đàn bà ngang quyền đàn ông về mọi phương diện”. Đây là quy định có ý nghĩa rất lớn, đầu tiên đối với phụ nữ trong điều kiện nước Việt Nam dân chủ cộng hòa vừa mới được thành lập, đã góp phần làm nền tảng quan trọng cho sự nghiệp giải phóng phụ nữ, giải phóng con người trong lịch sử Việt Nam. Tại Chương II Hiến pháp năm 2013 quyền của phụ nữ được quy định từ điều 14 đến 49, và quyền của phụ nữ được hiến định Quyền về kinh tế, lao động và việc làm như sau: Tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm (Điều 33); Được tạo điều kiện để đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Tài sản hợp pháp của cá nhân đầu tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa (khoản 3 Điều 51);Làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc (Khoản 1 Điều 35). 1.1.1.2. Phát triển là gì? Phát triển là một phạm trù của triết học, là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một 9 sự vật. Quá trình vận động đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ. Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, quá trình diễn ra theo đường xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở mức (cấp độ) cao hơn. Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế. Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống (Chất lượng cuộc sống là một thuật ngữ được sử dụng để đánh giá chung nhất về các mức độ tốt đẹp của cuộc sống đối với các cá nhân và trên phạm vi toàn xã hội cũng như đánh giá về mức độ sự sảng khoái, hài lòng (well-being) hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội. Trong thời đại ngày nay, việc không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người là một nỗ lực của các nhà nước (Chính phủ), xã hội và cả cộng đồng quốc tế). Việc làm: Theo bộ luật lao động Điều 13: “Mọi hoạt động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”. Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia việc làm hay công việc là một hoạt động được thường xuyên thực hiện để đổi lấy việc thanh toán hoặc tiền công, thường là nghề nghiệp của một người. Một người thường bắt đầu một công việc bằng cách trở thành một nhân viên, người tình nguyện, hoặc bắt đầu việc buôn bán. Thời hạn cho một công việc có thể nằm trong khoảng từ một giờ (trong trường hợp các công việc lặt vặt) hoặc cả đời (trong trường hợp của các thẩm phán). Nếu một người được đào tạo cho một loại công việc nhất định, họ có thể có một nghề nghiệp. Tập hợp hàng loạt các công việc của một người trong cả cuộc đời là sự nghiệp của họ. Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất; số lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội cần thiết khác để kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động. 1.1.1.3. Nông nghiệp là gì? Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương 10 thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản. Phát triển kinh tế nông nghiệp là quá trình lớn lên về mọi mặt của nền kinh tế nông nghiệp trong một thời kỳ nhất định. PTKT nông nghiệp theo những khía cạnh sau: Phát triển sức sản xuất trong nông nghiệp; Phát triển phân công lao động trong nông nghiệp; Nâng cao dân trí; Giải quyết tốt vấn đề môi trường. 1.1.1.4. Chính sách là gì? Chính sách: là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa… Chính sách công là một tập hợp các quyết định liên quan với nhau do Nhà nước ban hành, bao gồm các mục tiêu và giải pháp để giải quyết một vấn đề công nhằm đạt được các mục tiêu phát triển [21; tr10](TS. Lê Như Thanh-TS. Lê Văn Hòa (2016) Hoạch định và thực thực thi chính sách công). Chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT là chính sách công do Nhà nước ban hành, bao gồm các mục tiêu và giải pháp để giải quyết một số vấn đề về kinh tế của phụ nữ nhằm đạt mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ tiếp cận các nguồn lực phát triển kinh tế làm giàu cho gia đình và xã hội. 1.1.2. Mục tiêu, nội dung của chính sách hỗ trợ phụ nữ PTKT 1.1.2.1. Mục tiêu chính sách Tạo điều kiện cho phụ nữ phát triển kinh tế thoát nghèo vươn lên làm giàu, thúc đẩy bình đẳng giới làm giàu cho gia đình và xã hội. Tạo điều kiện cho phụ nữ biết về chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước liên quan đến phát triển kinh tế, nghề nghiệp, nhằm thay đổi nhận thức, khơi dậy, phát huy tinh thần khởi nghiệp, tiềm năng sáng tạo của phụ nữ. 1.1.2.2. Nội dung chính sách * Một là, chính sách vay vốn 11 Các nguồn vốn vay từ ngân hàng Chính Sách xã hội (NHCSXH) gồm: 1. Cho vay hộ nghèo theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ - Đối tượng được vay vốn: Hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ, (hiện nay Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ Tướng Chính phủ). - Điều kiện vay vốn: Cư trú hợp pháp tại địa phương; Có tên trong danh sách hộ nghèo của xã theo chuẩn hộ nghèo do Bộ Lao động Thương Binh và xã hội công bố từng thời kỳ; Là thành viên của tổ Tiết kiệm và vay vốn; hộ vay không phải thế chấp tài sản, được miễn phí thủ tục vay vốn và người đại diện hộ gia đình đứng tên vay vốn phải chịu trách nhiệm trong quan hệ vay vốn và trả nợ Ngân hàng. - Mục đích sử dụng vốn vay: Phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và một phần nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt về sửa chữa nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch và học tập của con em hộ nghèo đang theo học tại các trường phổ thông. - Mức cho vay tối đa: 50 triệu đồng . - Lãi suất cho vay: Theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ (Hiện nay là 0,55%/tháng). 2. Cho vay hộ cận nghèo theo Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ - Đối tượng được vay vốn: Hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ (hiện nay, thực hiện Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ). - Điều kiện vay vốn: Cư trú hợp pháp tại địa phương; Có tên trong danh sách hộ cận nghèo của UBND cấp xã xác nhận theo chuẩn hộ cận nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định từng thời kỳ; Là thành viên của tổ tiết kiệm và vay vốn; Hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn phí thủ tục vay vốn. - Mục đích sử dụng vốn vay: Đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. - Phương thức cho vay: Cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc cho các tổ chức Hội, đoàn thể. 12 - Mức cho vay tối đa: 50 triệu đồng. - Lãi suất cho vay: Bằng 120% lãi suất cho vay hộ nghèo (Hiện nay là 0,66%/tháng). 3. Cho vay hộ mới thoát nghèo theo Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ - Đối tượng được vay vốn: Là các Hộ đã từng là Hộ nghèo, Cận nghèo nay đã thoát nghèo, được UBND cấp xã xác nhận. (Thời gian thoát nghèo tính từ khi hộ nghèo, hộ cận nghèo được loại ra khỏi danh sách nhưng tối đa là 03 năm). - Mục đích sử dụng vốn vay: Đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. - Mức cho vay tối đa: 50 triệu đồng/hộ. - Lãi suất cho vay: Bằng 125% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo (hiện nay là 0,6875%/tháng). 4. Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo Nghị định 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ - Đối tượng được vay vốn: Cở sở sản xuất, kinh doanh: Doanh nghiệp nhỏ và vừa; Hợp tác xã; Tổ hợp tác; Hộ kinh doanh. Người lao động: Trong đó cho vay ưu tiên đối với người lao động thuộc các hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên phạm vi cả nước bị Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất để bồi thường (gọi tắt là người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp). - Điều kiện vay vốn + Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh: Được thành lập và hoạt động hợp pháp; Có dự án vay vốn khả thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định; Dự án vay vốn có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án; Đối với mức vay trên 50 triệu đồng, phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật. + Đối với người lao động: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc tạo việc làm cho thành viên trong hộ hoặc thu hút thêm 13
- Xem thêm -