Tài liệu Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện hóc môn, thành phố hồ chí minh

  • Số trang: 83 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 331 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐẶNG QUANG SANG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG Hà Nội, năm 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐẶNG QUANG SANG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Chính sách công Mã số: 60.38.04.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BẠCH HỒNG VIỆT Hà Nội, năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh”là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, với sự hướng dẫn của tận tình của TS. Bạch Hồng Việt. Những số liệu sử dụng trong đề tài được cung cấp bởi cơ quan có thẩm quyền và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan trên./. Học viên Đặng Quang Sang MỤC LỤC MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ....................................................................................................................................... 9 1.1. Lý luận về giảm nghèo bền vững ....................................................................... 9 1.1.1. Các quan niệm về nghèo đói và nguyên nhân của nghèo đói .................... 9 1.1.2. Quan niệm về giảm nghèo bền vững ......................................................... 12 1.1.3. Chuẩn nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo.............................. 13 1.1.4. Các yếu tố tác động đến giảm nghèo bền vững ........................................ 16 1.1.5. Vai trò của giảm nghèo bền vững đối với sự phát triển kinh tế - xã hội .. 17 1.2. Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ................................................... 18 1.2.1. Các chính sách giảm nghèo bền vững....................................................... 18 1.2.2. Các bên tham gia chính sách giảm nghèo bền vững ................................ 21 1.2.3. Các bước thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ............................. 22 1.3. Kinh nghiệm thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại một số địa phương trong cả nước .............................................................................................. 25 1.3.1. Bà Rịa – Vũng Tàu – Nỗ lực thực hiện giảm nghèo bền vững ................. 25 1.3.2. Bình Dương - Đột phá trong công tác giảm nghèo .................................. 27 Chương 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH VỀGIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN,THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..................................................................... 30 2.1. Tổng quan về công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hóc Môn . 30 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...................................................................................... 30 2.1.2. Đặc điểm văn hóa - xã hội ......................................................................... 31 2.1.3. Tình hình kinh tế - xã hội ........................................................................... 31 2.1.4. Tình hình hộ nghèo trên địa bàn huyện .................................................... 32 2.1.5. Bộ máy quản lý nhà nước thực hiện chính sách Giảm nghèo bền vững .. 35 2.2. Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hóc Môn ... 35 2.2.1. Hoạch định chiến lược, chương trình, kế hoạch về giảm nghèo bền vững 35 2.2.2. Tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững ......................... 37 2.2.3. Phổ biến tuyên truyền về chính sách giảm nghèo bền vững..................... 42 2.2.4. Tổ chức bộ máy và phân công, phối hợp thực hiện .................................. 42 2.2.5. Huy động nguồn lực thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững ........ 47 2.2.6. Công tác kiểm tra, giám sát ....................................................................... 49 2.3. Những thành tựu đạt được và hạn chế cần khắc phục trong triển khai thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hóc Môn trong thời gian qua .................................................................................................................... 49 2.3.1. Những thành tựu và nguyên nhân ............................................................. 49 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ................................................................ 53 Chương 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN ĐẾN NĂM 2025 ................................................................................................................. 56 3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh ....................................................... 56 3.1.1. Những quan điểm, mục tiêu, định hướng của Đảng và chính sách của Nhà nước về giảm nghèo bền vững ..................................................................... 56 3.1.2. Mục tiêu, chỉ tiêu của Thành phố Hồ Chí Minh về giảm nghèo bền vững .............................................................................................................................. 57 3.1.3. Mục tiêu, định hướng tăng cường quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hóc Môn đến năm 2025 .............................................. 58 3.2. Giải pháp cụ thể trong thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hóc Môn đến năm 2025 ........................................................................ 64 3.2.1. Nâng cao chất lượng xây dựng chương trình, kế hoạch giảm nghèo bền vững ...................................................................................................................... 64 3.2.2. Tổ chức lồng ghép thực hiện chính sách giảm nghèo............................... 65 3.2.3. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ........................................................................................... 67 3.2.4. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong thực thi chính sách giảm nghèo bền vững ........................................ 68 3.2.5. Xã hội hóa huy động các nguồn lực chăm lo hộ nghèo, hộ cận nghèo về mọi mặt ................................................................................................................. 69 3.2.6. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát .................................... 70 3.2.7. Đổi mới công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức ................................ 71 KẾT LUẬN ................................................................................................................ 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. So sánh số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua 03 giai đoạn .............. 35 Bảng 2.2. Kết quả hỗ trợ vay vốn từ các nguồn quỹ giai đoạn 2009 – 2015 . 38 Bảng 2.3. Kết quả hỗ trợ vay vốn từ các nguồn quỹ giai đoạn 2016 – 2020 . 39 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hóc Môn là huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh đang trong quá trình đô thị hóa nhanh, người dân nhập cư đông, có diện tích tự nhiên là 10.943,4 ha gồm 11 xã, 01 thị trấn với 87 ấp - khu phố, 1.430 tổ nhân dân - tổ dân phố. Tình hình kinh tế - xã hội huyện Hóc Môn những năm qua vẫn còn nhiều khó khăn,tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội, dịch bệnh diễn biến phức tạp… đã tác động phần nào đến đời sống người dân. Cùng với cả nước và thành phố, những năm qua chính sách giảm nghèo bền vững luôn được cả hệ thống chính trị huyện Hóc Môn quan tâm.Theo số liệu tổng hợp báo cáo của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội – Cơ quan Thường trực ban giảm nghèo bền vững huyện, số hộ nghèo đầu năm 2014 (theo tiêu chí hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2014 – 2015) toàn huyện là 5.476 hộ với 24.348 nhân khẩu, tỷ lệ 6,24% so với tổng số hộ dân trên địa bàn huyện. Trong đó: số hộ có thu nhập bình quân từ 08 triệu đồngđến 12 triệu đồng/người/năm là 1.115 hộ; số hộ có thu nhập bình quân từ 12 triệu đồng đến 16 triệu đồng/người/năm là 4.361 hộ. Tổng số hộ cận nghèo (có thu nhập bình quân từ 16 đến 21 triệu đồng/người/năm) là 2.169 hộ với 11.680 nhân khẩu, chiếm 2,98% so với tổng hộ dân.Đến năm cuối 2016 (hộ nghèo, hộ cận nghèo tính theo tiêu chí giai đoạn 2016 - 2020), toàn huyện còn 2.288 hộ nghèo (tỷ lệ 2,64%), hộ cận nghèo còn 1.475 hộ (tỷ lệ 1,70%) so tổng hộ dân. Tính từ đầu năm 2014 đến cuối năm 2016, hộ nghèo trên địa bàn huyện Hóc Môn giảm 3,6%, hộ cận nghèo giảm 1,28%. Tuy số hộ nghèo, hộ cận nghèo có giảm nhưng trong công tác triển khai thực hiện vẫn còn một số hạn chế còn tồn tại cần khắc phục như: công tác tuyên truyền để nhân dân hiểu đầy đủ về các chủ trương, chính sách giảm nghèo chưa thực sự hiệu quả; giải pháp trong đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nghèo tuy được nhà nước ưu tiên đầu tư từ ngân sách nhưng lao động nghèo tham gia đào tạo còn hạn chế; công tác tư vấn, hỗ trợ đưa lao động nghèo đi làm việc ở nước ngoài tuy có quan tâm hỗ trợ nhưng số 1 người được giới thiệu chưa nhiều; chưa có nhiều mô hình, giảm pháp giảm nghèo hiệu quả được nhân rộng… Huyện ủy - Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn luôn xác định công tác giảm nghèo bền vững là một trong những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện, nhằm tạo sự chuyển biến tích cực về mức sống, điều kiện sống và chất lượng sống của người nghèo, giảm số hộ nghèo và tăng dần số hộ khá bền vững, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo, từng bước nâng cao mức sống cho người dân, đảm bảo cho người nghèo được hỗ trợ các nhu cầu tối thiểu, được chăm sóc sức khỏe, có cơ hội được học tập, có thể tự vươn lên trong cuộc sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Thông qua việc triển khai thực hiện các chính sách của nhà nước đối với công tác giảm nghèo; từ năm 1992 đến cuối năm 2017, huyện Hóc Môn đã thực hiện 05 giai đoạn giảm nghèo theo các tiêu chí do Thành phố quy định, đã hỗ trợ hơn 28.000 lượt hộ vươn lên thoát nghèo; hỗ trợ cho hộ nghèo có điều kiện tiếp cận tốt hơn các nguồn vốn vay, đất đai, công nghệ, thị trường… và các dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục, y tế, nhà ở…). Qua đó, góp phần giảm dần chênh lệch về mức sống giữa các nhóm dân cư, đời sống của hộ nghèo được cải thiện rõ rệt, nhiều hộ nghèo được tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi, có việc làm ổn định, tăng thu nhập, có tích lũy và vượt được chuẩn nghèo góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và thực hiện công bằng xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện còn một số hạn chế; chính sách hỗ trợ hộgia đình khi thoát nghèocòn mang tính tình thế nên chưa giải quyết căn nguyên của tình trạng nghèo tại địa phương; một số hộ đã thoát nghèo nhưng mức thu nhập chưa cao dẫn đến tái nghèo; công tác tuyên truyền vận động hộ cận nghèo tham gia mua thẻ bảo hiểm y tế còn hạn chế; tỷ lệ lao động của hộ nghèo tham gia học nghề còn thấp; một bộ phận người nghèo còn có tâm lý ỷ lại, chưa tích cực, chủ động vươn lên thoát nghèo, còn trông chờ vào sự trợ giúp của Nhà nước và cộng đồng,... Đây là những vấn đề khó khăn, thách thức đặt ra cho các nhà lãnh đạo, quản lý trong việc tiếp tục 2 triển khai thực hiện các chính sách liên quan về công tác giảm nghèo bền vững trong thời gian tới. Giảm nghèo bền vững là chương trình công tác cần được thực hiện kiên trì, thường xuyên, liên tục và tổ chức thực hiện phải phân kỳ theo lộ trình và giải pháp phù hợp. Để thực hiện được điều này cần phải phân tích, đánh giá một cách nghiêm túc các chính sách đã và đang thực hiện đối với công tác giảm nghèo bền vững để đề ra giải pháp khắc phục những hạn chế và phát huy tác động tích cực của các chính sách giảm nghèo bền vững đang triển khai thực hiện. Đó cũng là lý do tôi chọn đề tài: “Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn Thạc s Chính sách công. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Trong những năm gần đây, vấn đề nghiên cứu liên quan đến chính sách xóa đói giảm nghèo, giảm nghèo bền vững, quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững là nội dung được nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu. Một số công trình, đề tài của các tác giả nghiên cứu có liên quan như sau: Đề tài luận văn thạc s chuyên ngành chính sách công “Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững từ thực tiễn quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh” của Phan Thị Kim Phúc (2016): đề tài nghiên cứu vấn đề lý luận về thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả vận dụng lý luận chung về khoa học chính sách công, nghiên cứu hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở Việt Nam để có cơ sở khoa học phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại quận Tân Phú. Đánh giá kết quả thực hiện, những hạn chế bất cập và nguyên nhân của hạn chế trong thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững từ đó đề xuất giải pháp tăng cường thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở nước ta hiện nay. Đề tài luận văn thạc s chuyên ngành chính sách công “Chính sách giảm nghèo bền vững từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh” của Nguyễn Thành Nhân (2016): đề tài nghiên cứu thực trạng chính sách giảm nghèo bền vững từ thực tiễn 3 thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua việc phân tích đặc điểm, những thành tựu nổi bật cũng như những hạn chế, bất cập trong thực hiện các chính sách giảm nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015. Luận văn tập trung phân tích chính sách hiện hành về giảm nghèo để làm rõ vấn đề chính sách, giải pháp và công cụ chính sách, chủ thể, thể chế và các yếu tố tác động đến chính sách giảm nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn cũng đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện chính sách giảm nghèo bền vững tại Việt Nam nói chung và tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. PGS.TS Lê Quốc Lý (chủ biên), Chính sách xóa đói giảm nghèo, thực trạng và giải pháp, Nhà xuất bản chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội 2012. Nhóm tác giả đã làm rõ thực trạng nghèo đói ở Việt Nam, những chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về công cuộc đổi mới chống đói nghèo, những thành tựu và hạn chế trong quá trình thực thi chính sách xóa đói giảm nghèo. Trên cơ sở đó, tác giả hướng tới việc đề xuất giải pháp để xóa đói giảm nghèo ở nước ta cho giai đoạn phát triển trong thời gian tới. Cuốn sách được đánh giá là một công trình khoa học công phu và nghiêm túc, có giá trị tham khảo tốt cho các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu chính sách và hoạch định chính sách ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Bản tin xuân Mậu Tuất 2018 của Ban Chỉ đạo chương trình giảm nghèo bền vững thành phố Hồ Chí Minh. Bản tin đăng nhiều bài viết (bài “Xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo bền vững” của tác giả Minh Phước; bài “Cần lắm những giải pháp giảm nghèo cụ thể hỗ trợ các hộ nghèo, hộ cận nghèo thoát nghèo bền vững” của Phòng Phát triển cộng đồng; bài “Phường 15 là đơn vị đầu tiên của Thành phố Hồ Chí Minh không còn hộ cận nghèo giai đoạn 2016-2020” của Ban Giảm nghèo bền vững Quận 11; bài “Nghị lực vươn lên thoát nghèo” của Ban Giảm nghèo bền vững phường Thới An Quận 12,…) của các phòng thuộc Ban Chỉ đạo chương trình giảm nghèo bền vững thành phố Hồ Chí Minh và Ban giảm nghèo bền vững các quận, huyện, xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Bài viết chia sẻ kinh nghiệm, cách làm hay trong triển khai thực hiện công tác giảm 4 nghèo bền vững cũng như các mô hình – gương điển hình giảm nghèo hiệu quả tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Nguyễn Văn Sửu (2010): Khung sinh kế bền vững: một cách phân tích toàn diện về phát triển và giảm nghèo, Tạp chí Dân tộc học Số 2/2010. Bài viết giới thiệu và thảo luận về khung phân tích sinh kế bền vững do Bộ phát triển Quốc tế Anh (Department for International Development – DFID) thúc đẩy được các học giả và các cơ quan phát triển ứng dụng rộng rãi. Đồng thời, bài viết cũng giới thiệu các nội dung cơ bản của khung phân tích này và phân tích tầm quan trọng của các loại vốn trong việc hình thành sinh kế bền vững của nông dân, qua đó hy vọng góp phần thúc đẩy các nghiên cứu phát triển vì sinh kế và giảm nghèo ở Việt Nam. PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn (2012), “Chính sách giảm nghèo ở nước ta hiện nay: Thực trạng và định hướng hoàn thiện”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Số 181, trang 19 - 26. Bài viết đưa ra những quan niệm về nghèo và chính sách giảm nghèo; Đề cập đến chính sách giảm nghèo ở Việt Nam; Thực trạng nghèo và kết quả của các chính sách giảm nghèo và định hướng chính sách giảm nghèo ở Việt Nam trong thời kỳ tới. Nhìn chung, những nghiên cứu nói trên đều có những đóng góp nhất định về mặt lý luận và thực tiễn về vấn đề quản lý nhà nước, chính sách, nâng cao hiệu quả xóa đói giảm nghèo, giảm nghèo bền vững. Mỗi công trình khai thác ở những khía cạnh khác nhau, đối tượng khác nhau, địa bàn khác nhau,… Tuy nhiên, chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh. Trước yêu cầu khách quan của quá trình phát triển và từ thực tiễn của một huyện ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh đang xây dựng nông thôn mới và xây dựng xã – thị trấn văn minh đô thị, cần nghiên cứu một cách toàn diện về chính sách của nhà nước về giảm nghèo bền vững tại địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh để từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo bền vững nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của của sự nghiệp xây dựng và phát triển huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh. 5 3. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích những nội dung các chính sách giảm nghèo bền vững đã và đang được triển khai thực hiện trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh; luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trong thời gian tới, góp phần kéo giảm hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu: Một số chính sách giảm nghèo bền vững triển khai thực hiện tại địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh. 4.2. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu một số chính sách đã và đang được triển khai thực hiện như: Chính sách hỗ trợ vốn (Quỹ ”Xóa đói giảm nghèo” (Quỹ 140), Quỹ “Quốc gia về việc làm” (Quỹ 71); Quỹ “Hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm cho người có đất bị thu hồi” (Quỹ 156); Chương trình cho hộ nghèo vay vốn (Quỹ 316); các nguồn Quỹ Tín dụng nhỏ của các đoàn thể... - Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. - Chính sách ưu đãi xã hội cho người nghèo, hộ nghèo - Chính sách hỗ trợ y tế - Chính sách hỗ trợ về nhà ở - Chính sách hỗ trợ giáo dục - Chính sách trợ giúp pháp lý 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp nghiên cứu của đề tài Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp,…dựa trên các tài liệu thu thập được từ các báo cáo tổng kết, chương trình, kế hoạch, các nghiên cứu đã có, các tài liệu liên quan đến giảm nghèo bền vững để làm rõ vấn đề nghiên cứu. 5.2. Phương pháp luận Đề tài nghiên cứu trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng của chủ ngh a Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt 6 Nam, pháp luật của Nhà nước ta về quản lý nhà nước và những quy phạm chính sách công về chu trình chính sách từ hoạch định đến xây dựng, thực hiện và đánh giá chính sách liên quan đến công tác giảm nghèo bền vững. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 6.1. Về lý luận Nghiên cứu chính sách về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh được tiếp cận dưới nhiều góc độ của các ngành khoa học khác nhau, nhưng chủ yếu và quan trọng nhất là tiếp cận dưới góc độ phân tích chính sách công, vì vậy luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả mang lại từ việc triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững, đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh. 6.2. Về thực ti n Qua phân tích, đánh giá việc triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hóc Môn, luận văn sẽ tổng kết thực tiễn và chỉ ra những vấn đề bất cập, hạn chế cũng như nguyên nhân của những bất cập, hạn chế trong việc thực hiện các chính sách về giảm nghèo bền vững, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm; đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng như một tài liệu tham khảo cho Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Lao động - Thương binh vàXã hội huyện Hóc Môn trong việc hoạch định các chủ trương, chính sách nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách giảm nghèo bền vững 7 Chương 2:Đánh giá kết quả thực hiện các chính sách về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh Chương 3:Một số đề xuất, kiến nghị thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh. 8 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 1.1. Lý luận về giảm nghèo bền vững 1.1.1. Các quan niệm về nghèo đói và nguyên nhân của nghèo đói 1.1.1.1. Quan niệm về nghèo đói Đói, nghèo là một hiện tượng xã hội.Từ trước đến nay có nhiều quốc gia, nhiều tổ chức trên thế giới đã đưa ra những quan niệm về nghèo đói, các quan niệm này phản ánh mục tiêu nghiên cứu, cũng như tình trạng nghèo của các nước trên thế giới. Có thể đưa ra một số quan niệm về nghèo sau đây: Theo Tổ chức Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có ngh a là không có đủ ăn, đủ mặc, không được đi học, không được khám chữa bệnh, không có đất đai để trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận các nguồn vay. Nghèo cũng có ngh a là không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ, dễ bị bạo hành, phải sống trong các điều kiện rủi ro, không tiếp cận được nước sạch và công trình vệ sinh” (Tuyên bố của Liên hợp quốc tháng 6/2008,được lãnh đạo của tất cả các tổ chức UN thông qua). Tại Hội nghị bàn về nghèo đói ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương do Ủy ban kinh tế - xã hội khu vực châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tháng 9 năm 1993 tại Thái Lan đã đưa ra định ngh a về nghèo đói: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của các địa phương”. Theo Amartya Kumar Sen, nhà Kinh tế học Ấn Độ (đoạt giải Nobel Kinh tế năm 1998): để tồn tại con người cần có những nhu cầu vật chất và tinh thần tối thiểu; dưới mức tối thiểu này, con người sẽ bị coi là đang sống trong nghèo nàn. Theo Từ điển Bách khoa toàn thư mở “Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định. Thước đo 9 các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phương và theo thời gian. Qua các định ngh a trên, ta thấy khái niệm nghèo đói được thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau và không có một khái niệm duy nhất về nghèo; tuy nhiên, có thể nhận thấy điểm chung từ các khái niệm là Nghèo là sự thiếu hụt hoặc không được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người. Nhận thức về giảm nghèo của Việt Nam bắt đầu từ năm 1992 đến nay cũng phát triển theo xu hướng chung của thế giới. Trong công tác giảm nghèo, Việt Nam thường đi chậm hơn một nhịp so với các nước trên thế giới, giảm nghèo đa chiều theo quan niệm của Việt Nam có sự khác biệt so với quốc tế. Nếu như trước đây cách đo lường và đánh giá nghèo ở Việt Nam chủ yếu thông qua thu nhập thì hiện nay chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020 của Việt Nam được xây dựng theo hướng sử dụng kết hợp cả chuẩn nghèo về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản [13]. 1.1.1.2. Nguyên nhân của nghèo đói Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đói tại một số quốc gia trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, trong đó có một số nguyên nhân cơ bản sau đây: Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt:Mức độ nghèo đói thường có quan hệ mật thiết với điều kiện tự nhiên,vị trí địa lý, do có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống, sinh hoạt của người dân. Đa số các quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt thì đời sống của người dân thường thấp kém so với những vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi. Như ở vùng miền núi Tây Bắc Việt Nam, theo thống kê của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội là khu vực có hộ nghèo cao nhất cả nước. Nguyên nhân, đây là khu vực có diện tích đất rừng và rừng lớn nhất cả nước; tuy nhiên, rừng bị khai thác cạn kiệt, tỷ lệ đồi trọc cao nên thường gây ra lũ lụt, lũ quét làm ảnh hưởng đến đời sống, tài sản của người dân và cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. 10 Trình độ học vấn thấp, khó có việc làm: Đa số người nghèo là những người có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm được việc làm tốt, ổn định. Mức thu nhập của họ hầu như chỉ bảo đảm nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu, do vậy họ không có điều kiện để học tập nâng cao trình độ; do đó họ rất khó để có việc làm, cải thiện cuộc sống nhằm thoát khỏi cảnh nghèo khó. Do trình độ học vấn thấp nên nhận thức về vai trò, ý ngh a của vấn đề giáo dục, sinh đẻ, nuôi dưỡng con cái... cũng còn hạn chế. Việc tiếp cận các nguồn lực hạn chế:Người nghèo thường bị hạn chế tiếp cận với các nguồn lực xã hội. Người nghèo có khả năng tiếp tục nghèo vì họ không thể đầu tư và họ thiếu nguồn vốn để sản xuất kinh doanh cải thiện cuộc sống của họ. Đa số hộ nghèo có ít đất đai và hộ nghèo không có đất đang có xu hướng tăng lên. Thiếu đất đai ảnh hưởng đến việc bảo đảm an ninh lương thực của người nghèo cũng như khả năng đa dạng hóa sản phẩm, để hướng tới sản xuất các loại cây trồng với giá trị cao hơn. Đa số người nghèo lựa chọn phương án sản xuất tự cung, tự cấp; họ vẫn giữ các phương thức sản xuất truyền thống với giá trị thấp, thiếu cơ hội thực hiện các phương án sản xuất mang lại lợi nhuận cao hơn. Do vậy, giá trị sản phẩm và năng suất các loại cây trồng, vật nuôi thấp, thiếu tính cạnh tranh trên thị trường; từ đó, đã đưa họ vào vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói. Bên cạnh đó, người nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cận các nguồn vốn. Sự hạn chế của nguồn vốn là một trong những nguyên nhân trì hoãn khả năng đổi mới sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ, giống mới... Người nghèo không có đủ điều kiện tiếp cận với giáo dục, y tế, pháp luật nên họ chưa được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp đầy đủ. Người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt thường có trình độ học vấn thấp nên không có khả năng tự giải quyết các vấn đề vướng mắc có liên quan đến pháp luật. Các nguyên nhân về nhân khẩu học: Quy mô hộ gia đình có ảnh hưởng đến mức thu nhập bình quân của thành viên trong hộ. Đa số người nghèo thường thuộc gia đình đông con, đây là một trong những áp lực lớn đối với họ, bắt buộc phải tập trung giải quyết các vấn đề ăn, ở, đi lại, học hành. 11 1.1.2. Quan niệm về giảm nghèo bền vững Vấn đề giảm nghèo bền vững luôn được đề cập khi nói đến phát triển bền vững và giảm nghèo bền vững, là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên sự phát triển bền vững. Qua nghiên cứu một số tài liệu có thể quan niệm giảm nghèo và giảm nghèo bền vững như sau: Giảm nghèobiểu hiện ở tỷ lệ phầm trăm và số lượng người nghèo giảm xuống (tính theo địa bàn dân cư). Nói cách khác, giảm nghèo là quá trình chuyển bộ phận dân cư nghèo lên một mức sống cao hơn, vượt ngưỡng nghèo. Ở góc độ người nghèo: giảm nghèo là quá trình tạo điều kiện giúp đỡ người nghèo có khả năng tiếp cận các nguồn lực phát triển một cách nhanh nhất, trên cơ sở đó họ có nhiều khả năng lựa chọn tốt hơn trong quá trình phát triển và từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo đói. Ở góc độ vùng nghèo: Giảm nghèo là quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế, chuyển đổi trình độ sản xuất cũ, lạc hậu trong xã hội của vùng miền đó cho phù hợp với điều kiện sang trình độ sản xuất mới cao hơn nhằm nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư. Giảm nghèo bền vững là tình trạng đạt được mức độ thỏa mãn những nhu cầu cơ bảnvề mức sống, mức thu nhập cao hơn mức chuẩn và duy trì được nó ngay cả khi gặp sự cố hay rủi ro. Ở Việt Nam, qua nhiều thập niên, cách đo lường và đánh giá nghèo chủ yếu thông qua thu nhập. Chuẩn nghèo được xác định dựa trên mức chi tiêu đáp ứng những nhu cầu tối thiểu và được quy thành tiền. Nếu người có thu nhập dưới mức chuẩn nghèo thì được đánh giá thuộc diện hộ nghèo. Về bản chất, đói nghèo đồng ngh a với việc bị khước từ các quyền cơ bản của con người, bị đẩy sang lề xã hội chứ không chỉ là thu nhập thấp. Có nhiều nhu cầu tối thiểu không thể đáp ứng bằng tiền. Nhiều trường hợp không nghèo về thu nhập nhưng lại khó tiếp cận các dịch vụ cơ bản về y tế, giáo dục, thông tin. Sau 30 đổi mới, Việt Nam đã chuyển từquốc gia thu nhập thấp sang nhóm nước có thu nhập trung bình nên cách tiếp cận đánh giá nghèo đơn chiều theo thu nhập không còn phù hợp [1]. 12 1.1.3. Chuẩn nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo Chuẩn nghèo là thước đo (hay tiêu chí) nhằm xác định ai là người nghèo (hoặc không nghèo) để thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của nhà nước; nhằm bảo đảm công bằng trong thực hiện các chính sách giảm nghèo. Trên thế giới hiện đang áp dụng các hình thức chuẩn nghèo như sau: Chuẩn nghèo dựa vào thu nhập hay chi tiêu, được quy đổi thành tiền, xuất phát từ quan niệm là để thỏa mãn các nhu cầu cơ bản tối thiểu, mỗi người cần phải có một khoản thu nhập/chi tiêu ở mức độ tối thiểu để thỏa mãn các nhu cầu đó. Chuẩn nghèo dựa vào thu nhập/chi tiêu được nhiều quốc gia sử dụng, trong đó có Việt Nam, nhằm làm cơ sở xác định đối tượng thụ hưởng chính sách trợ giúp của nhà nước. Chuẩn nghèo quy ra 1USD hoặc 2 USD (theo sức mua tương đương) là cách Ngân hàng thế giới đưa ra nhằm để so sánh mức độ nghèo đói giữa các quốc gia. Ví dụ: giai đoạn 2001-2005, chuẩn nghèo của một số nước tính theo thu nhập bình quân đầu người/ngày, nhưng quy theo sức mua tương đương. Trung Quốc và Philippin tương ứng 2 USD; Thái Lan và Malaysia trên 3 USD; Lào, Campuchia và Mông Cổ trên 1 USD; các nước Châu Mỹ La tinh trên 2 USD; các nước Châu Âu trên 4 USD; các nước công nghiệp phát triển 14 USD và Mỹ 16 USD. Chuẩn nghèo đa chiều là tiêu chí đo lường sự thiếu hụt các nhu cầu cơ bản của mỗi con người, phụ thuộc vào điều kiện phát triển cụ thể của mỗi quốc gia, trong từng gia đình. Ở Việt Nam, căn cứ vào mức sống thực tế các địa phương, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, từ năm 1993 đến năm 2016, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã 07 lần công bố tiêu chuẩn cụ thể cho hộ nghèo, như sau: Giai đoạn 1993 - 1995: hộ nghèo đói trong cả nước chia thành 02 loại: hộ đói và hộ nghèo, trên hai vùng nông thôn và thành thị, được tính dựa vào thu nhập bình quân theo lương thực quy đổi: Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người quy theo gạo/tháng dưới 20 kg đối với thành thị, dưới 15 kg đối với khu vực nông thôn. 13
- Xem thêm -